1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 2 tuần 5. Gv: Đặng Thị Thu

32 452 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 2 tuần 5
Người hướng dẫn GVCN: Đặng Thị Thu
Trường học Trường Tiểu Học Lê Hồng Phong
Chuyên ngành Toán, Tập Đọc
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 357 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

11p - Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm: nhận xét xem nơi học và sinh hoạt của các bạn trong mỗi tranh đã gọn gàn, ngăn nắp chưa?. - Giáo viên hướng dẫn chuẩn bị: + Học s

Trang 1

Ngày soạn: 3 tháng 10 năm 2008

Ngày giảng: thứ hai ngày 6 tháng 10 năm 2008

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ :3p

- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 3 SGK

- Giáo viên nêu bài toán dẫn đến phép tính

( lấy ra 3 bó 1 chục que tính và 8 que tính,

lấy tiếp 2 bó 1 chục que tính và 5 que tính,

- Cho học sinh tự làm vào VBT

* Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống :

- Học sinh đọc yêu cầu BT

- Học sinh đọc yêu cầu BT

Trang 2

+ Bài toán cho ta biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, dưới lớp

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ: hồi hộp, nức nở, ngạc nhiên, loay hoay

- Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật ( cô giáo, Lan, Mai )

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ mới

- Hiểu nội dung bài: khen ngợi Mai và cô bé ngoan, biết giúp bạn

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ trong SGK

III Hoạt động dạy học:

Ti t 1ết 1

Trang 3

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc bài " trên

chiếc bè " và trả lời các câu hỏi nội dung

bài

- Giáo viên và học sinh nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:1p

- Học sinh quan sát tranh minh hoạ chủ

điểm, giáo viên giới thiệu :chuyển sang

tuần 5 và tuần 6 các con sẽ học các bài gắn

với chủ điểm có tên gọi " trường học "

Bài đọc " chiếc bút mực" mở đầu chủ

điểm

- Học sinh quan sát tranh trong bài, giáo

viên hỏi: bức tranh vẽ cảnh gì?

Để hiểu chuyện gì xảy ra trong lớp học và

câu chuyện muốn nói với các em điều gì

các em hãy đọc bài "chiếc bút mực"

- Các bạn đang ngồi tập viết trong lớp, viếtbằng bút mực, trước mỗi bạn có một lọ mực

2 Luyện đọc: 18p

2.1 Giáo viên đọc mẫu toàn bài : giọng

đọc chậm rãi; giọng Lan buồn; giọng Mai

dứt khoát, pha chút nuối tiếc; giọng cô

giáo dịu dàng, thân mật

2.2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết

- Giáo viên ghi một số từ cần lưu ý lên

bảng: hồi hộp, nức nở, ngạc nhiên, loay

+ Nhưng hôm nay / cô cũng định cho em

viết bút mực / vì em viết khá hơn rồi //

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn

trong bài

- Giáo viên hỏi học sinh những từ khó hiểu

- 2 học sinh đọc

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Học sinh đọc nối tiếp câu

- Học sinh đánh dấu cách ngắt nghỉ vào SGK

- Học sinh đọc

Trang 4

trong bài, chú thích ( giáo viên có thể hỏi

rồi gọi học sinh nêu cách hiểu của mình

hay giáo viên có thể hỏi học sinh những từ

nào con chưa hiểu? ) : hồi hộp, loay hoay,

ngạc nhiên

c Đọc từng đoạn trong nhóm.

d Thi đọc giữa các nhóm.

Ti t 2ết 1

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài: 15p

3.1 Câu hỏi 1: Những từ nào cho biết bạn

Mai mong được viết bút mực?

3.2 Câu hỏi 2: Chuyện gì đã xảy ra với

Lan?

3.3 Câu hỏi 3:

- Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp

bút?

- Cuối cùng Mai quyết định ra sao?

3.4 Câu hoỉ 4 : Khi biết mình cũng được

viết bút mực, Mai nghĩ và nói thế nào?

3.5 Câu hỏi 5: Vì sao cô giáo khen Mai?

Giáo viên nói : Mai là cô bé tốt bụng, chân

thật Em cũng tiếc khi phải đưa bút cho

bạn mượn, tiếc khi biết cô giáo cũng cho

mình viết bút mực mà mình đã cho bạn

mượn bút mất rồi nhưng em luôn hành

động đúng vì em biết nhường nhịn, giúp

đỡ bạn

- Đọc thầm đoạn 1 + 2 và trả lời : thấy Lanđược cô cho viết bút mực, Mai hồi hộp nhìn cô Mai buồn lắm vì trong lớp chỉ cònmình em viết bút chì

- 1 học sinh đọc to

- Trả lời: Lan được viết bút mực nhưng lại quên bút Lan buồn, gục đầu xuống bàn khóc nức nở

- Vì nửa muốn cho bạn mượn bút, nửa lại tiếc

- Mai lấy bút đưa cho Lan mượn

- Mai thấy tiếc nhưng rồi em vẫn nói : cứ

để bạn ấy viết trước

- Cô giáo khen Mai vì Mai ngoan, biết giúp đỡ bạn bè / Mai đáng khen vì em biếtnhường nhịn, giúp đỡ bạn / Mai đáng khen vì mặc dù em chưa được viết bút mực nhưng khi thấy bạn khóc vì quên bút,

em đã lấy bút của mình đưa cho bạn

4 Luyện đọc lại: 10p

- mỗi nhóm 4 học sinh tự phân vai ( người

dẫn chuyện, cô giáo, Lan , Mai ), thi đọc

toàn truyện

Trang 5

- Giáo viên và học sinh nhận xét, bình

chọn những nhóm đọc tốt nhất

5 Củng cố, dặn dò: 2p

- Giáo viên hỏi :

+ Câu chuyện này nói về điều gì?

+ Em thích nhân vật nào trong truyện? vì

sao?

- Yêu cầu học sinh chuẩn bị cho tiết kể

chuyện " chiếc bút mực " bằng cách quan

sát trước các tranh minh hoạ trong SGK và

- Ích lợi của việc sống gọn gàng, ngăn nắp

- Biết phân biệt gọn gàng, ngăn nắp và chưa gọn gàng ngăn nắp

2 Học sinh biết yêu mến những người sống gọn gàng, ngắn nắp.

II Đồ dùng dạy học:

- Bộ tranh thảo luận nhóm hoạt động 2 -tiết 1

- Dụng cụ diễn kịch

- VBT

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài: 1p

Dương đang chơi bi thì Trung gọi: -

Dương ơi, đi học thôi!

Dương: - Đợi tý! tớ lấy cặp sách đã

Dương loay hoay tìm nhưng không thấy

Trung (vẻ sốt ruột) : - Sao lâu thế! Thế cặp

sách của ai trên bệ cửa sổ kia?

- Giáo viên chia nhóm và giao kịch bản cho các nhóm chuẩn bị

- Một nhóm học sinh trình bày hoạt cảnh

Trang 6

Dương( vỗ vào đầu): - À! tớ quên Hôm

qua vội đi đá bóng, tớ để tạm đấy

Dương (mở cặp sách): - Sách Toán đâu

rồi? Hôm qua, tớ vừa làm bài tập cơ mà

Cả hai cùng laoy hoay tìm quanh nhà và

hú gọi:

- Sách ơi! sách ở đâu? Sách ơi! Hãy ới lên

1 tiếng đi

Trung ( giơ hai tay): các bạn ơi chúng

mình nên khuyên Dương thế nào đây?

- Hỏi: Vì sao Dương lại không tìm thấy

nhiều thời gian tìm kiếm sách vở, đồ dùng

khi cần đến Do đó, các em nên rèn luyện

cho mình thói quen gọn gàng, ngăn nắp

trong sinh hoạt

* Hoạt động 2: Thảo luận nhận xét nội

dung tranh (11p)

- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ

cho các nhóm: nhận xét xem nơi học và

sinh hoạt của các bạn trong mỗi tranh đã

gọn gàn, ngăn nắp chưa? Vì sao?

- Kết luận: Nơi học và sinh hoạt của các

bạn trong tranh 1, 3 là gọn gàng, ngăn nắp

- Nơi học và sinh hoạt của các bạn trong

- Học sinh thảo luận sau khi xem hoạt cảnh

- Học sinh làm việc theo nhóm

+ Tranh 1: Đến giờ ngủ trưa, trong lớp họcbán trú, các bạn đang xếp dép thành đôitrước khi lên giường ngủ Tiến đang treo

mũ lên giá

+ Tranh 2: Nga đang ngồi trước bàn học.Cạnh Nga, xung quanh bàn và sàn nhà,nhiều sách vở, đồ chơi, giày dép vứt lungtung

+ Tranh 3: Quân đang ngồi học trogn góchọc tập Em sắp xếp sách vở cặp theo thờikhoá biểu, xếp gọn gàng sách vở đồ dùngtrên mặt bàn

+ Tranh 4: Trong lớp 2A, bàn ghế để lệchlạc Nhiều giấy vụn rơi trên sàn nhà Hộpphấn để trên ghế ngồi của cô giáo

- Đại diện các nhóm lên trình bày

Trang 7

tranh 2, 4 là chưa gọn gàng, ngăn nắp vì

đồ dùng, sách vở để không đúng nơi quy

định

- Hỏi: Nên sắp xếp đồ dùng, sách vở như

nào cho gọn gàng?

* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (10p)

- Giáo viên nêu tình huống: bố mẹ xếp cho

Nga một góc học tập riêng nhưng mọi

người trong gia đình thường để đồ dùng

lên bàn học của Nga

Theo em, Nga cần làm gì để mọi người

giữ góc học tập luôn gọn gàng, ngăn nắp?

- Kết luận: Nga nên bày tỏ ý kiến, yêu cầu

mọi người trong gia đình để đồ dùng đúng

+ Giậm chân tại chỗ

2 Phần cơ bản: (18p)

* Chuyển đội hình hàng dọc thành đội

hình vòng tròn và ngược lại

- Từ 4 hàng dọc chuyển nối thành vòng tròn

Trang 8

* Ôn 4 động tác đã học.

- Giáo viên quan sát và sửa

- Lớp trưởng điều khiển ôn

3 Phần kết thúc (6p)

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Cúi thả lỏng (10lần)

- Nhảy thả lỏng

Ngày soạn: 4 tháng 10 năm 2008

Ngày giảng: Thứ ba ngày 7 tháng 10 năm 2008

III Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài: 1p

* Bài 3: Giải toán (10p)

- Giáo viên và học sinh nhận xét, chốt lại

kết quả đúng

* Bài 4: Số? (5p)

* Bài 5: Làm quen với trắc nghiệm.

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh điền nhanh và nêu kết quả

- Giáo viên và học sinh thống nhất kết quả đúng

- Học sinh đọc yêu cầu BT

- 5 học sinh yếu lên bảng

- Mỗi em làm 1 phép tính

- Lớp đối chiếu kết quả

- Học sinh đọc yêu cầu BT

- 1 học sinh tóm tắt

- Học sinh giải toán vào VBT - 1 em làm vào bảng phụ

- Học sinh đọc yêu cầu BT

- Học sinh nhẩm và điền nhanh một số

- Học sinh nhẩm và khoanh đáp án đúng

C 32

4 Củng cố, dặn dò: 1p

- Giáo viên hệ thống bài và nhắc học sinh

chuẩn bị bài sau

Trang 9

- Tranh minh hoạ trong SGK.

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- 2 học sinh nối tiếp nhau kể chuyện "bím

tóc đuôi sam"

- Nhận xét và cho điểm học sinh

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài: 1p

2 Hướng dẫn học sinh kể chuyện:

a Kể từng đoạn theo tranh (15p)

- Giáo viên nêu yêu cầu bài

- Học sinh quan sát tranh và nói tóm tắt

nội dung?

- Học sinh kể trong nhóm

- Kể trước lớp

b Kể toàn bộ câu chuyện (13p)

- Khuyến khích các em kể bằng lời của

mình

- T1: Cô giáo gọi Lan lên bàn cô giáo lấy mực

T2: Lan khóc vì quên bút ở nhà

T3: Mai đưa bút cho Lan mượn

T4: Cô giáo cho Mai viết bút mực, cô đưabút của mình cho Mai viết

Trang 10

MÔN: CHÍNH TẢ (Tập chép)

CHIẾC BÚT MỰC

I Mục tiêu:

- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài chiếc bút mực

- Viết đúng 1 số tiếng có âm giữa vần ia/ ya Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có

âm đầu l/n

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung đoạn chép

- Bảng con

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- Gọi 2 học sinh lên bảng lớp, cả lớp viết

bảng con những từ ngữ sau : dỗ em, ăn

giỗ, dòng sông, ròng rã

- Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh

- Học sinh thực hiện

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1p

Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2 Hướng dẫn tập chép:

2.1 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị 5p

- Giáo viên treo bảng phụ đã viết đoạn tóm

tắt

- Giáo viên hướng dẫn chuẩn bị:

+ Học sinh tập viết tên riêng trong bài;

Viết vào bảng con những tiếng dễ viết sai :

bút mực, lớp, quên, lấy, mượn…

+ Tìm những chỗ có dấu phẩy trong đoạn

văn

- 3 học sinh đọc đoạn chép

- 1 học sinh đọc lại đoạn văn ( chú ý nghỉhơi đúng chỗ có dấu phẩy )

2.2 Học sinh chép bài vào vở.9p - Học sinh chép bài

2.3 Giáo viên chấm chữa bài.4p

- Giáo viên chấm 6 bài, nêu nhận xét - Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả.13p

3.1 Bài tập 1: Điền ia/ ya vào chỗ trống: - Học sinh đọc yêu cầu bài tập.

Trang 11

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm.

- Cho 2 học sinh làm vào bảng phụ rồi treo

lên bảng trình bày

- Giáo viên và học sinh nhận xét

3.2 Ghi vào chỗ trống từ chứa tiếng có

- Đọc yêu cầu bài

- Các nhóm thảo luận và làm vào bảng phụ, mỗi nhóm làm 1 ý rồi lên trình bày

4 Củng cố, dặn dò: 2p

- Giáo viên nhận xét tiết học, khen ngợi

những em viết bài sạch sẽ, chữ đúng kích

cỡ

Ngày soạn: 5 tháng 10 năm 2008

Ngày giảng: thứ tư ngày 8 tháng 10 năm 2008

MÔN : TOÁN

BÀI 22 HÌNH CHỮ NHẬT - HÌNH TỨ GIÁC

I Mục tiêu:

- Học sinh nhận dạng được các hình chữ nhật, hình tứ giác qua hình dạng tổng thể chưa

đi vào yếu tố của các hình

- Bước đầu vẽ được hình tứ giác, hình chữ nhật ( nối tiếp các điểm cho sẵn)

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu hình chữ nhật, hình tứ giác

III Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:(1p)

Hôm nay cô và các con cùng nhau học bài

" hình chữ nhật, hình tứ giác"

2 Giới thiệu hình chữ nhật (5p)

- Giáo viên treo lên bảng một miếng bìa

Trang 12

hình chữ nhật và nói: Cô xin giới thiệu với

các con đây là hình chữ nhật

- Treo bảng phụ đã vẽ hình chữ nhật

ABCD và hỏi: Các con nhìn sang hình vẽ

bên cạnh cô đã treo ở bảng phụ và nói cho

cô biết " Đây là hình gì?"

- Hãy đọc tên hình đó cho cô?

- Các con quan sát hình chữ nhật và cho cô

biết hình có mấy cạnh? Các con quan sát

xem các cạnh của hình thế nào? ( 4

cạnh: 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn

bằng nhau)

- Hình có mấy đỉnh?

- Con hãy đọc tên các hình chữ nhật treo

trên bảng phụ cho cô

3 Giới thiệu hình tứ giác (5p)

- Giáo viên dán hình tứ giác đã vẽ sẵn lên

bảng rồi giới thiệu đây là hình tứ giác

- Hình có mấy cạnh?

- Hình có mấy đỉnh?

- Nêu: các hình có 4 cạnh, 4 đỉnh được gọi

là hình tứ giác

- Hình như thế nào thì được gọi là tứ giác?

- Giáo viên chỉ bảng hình đã vẽ ở bên và

nói: Con hãy đọc tên các hình tứ giác có

trong bài học

- Hỏi: Hình chữ nhật cũng chính là hình tứ

giác đúng hay sai? Vì sao?

- Các con đã được biết hình chữ nhật

chính là hình tứ giác đặc biệt vậy bây giờ

các con hãy nêu tên các hình tứ giác có

trong bảng phụ cho cô?

* Lưu ý:

- Vậy các con đã được biết hình chữ

nhật, hình tứ giác rồi bây giờ các con

hãy tự liên hệ xem những đồ vật xung

- ABCD, MNPQ, EGHI, CDEG, PQRS, HKMN

Trang 13

4 Thực hành (25p)

* Bài 1: Dùng thước và bút nối các điểm

để được: hình chữ nhật, hình tứ giác.

- Hãy đọc tên hình chữ nhật con nối được?

- Hãy đọc tên hình tứ giác con nối được?

- Giáo viên và học sinh nhận xét, chốt lại

kết quả đúng

* Bài 2: Tô màu vào hình tứ giác có

trong mỗi hình vẽ

- Hướng dẫn học sinh cách tô màu

- Vậy các hình còn lại các con không tô

màu con có biết đó là những hình gì

không?

* Bài 3: Kẻ thêm một đoạn thẳng trong

hình sau để được một hình chữ nhật và

một hình tam giác, ba hình tứ giác.

* Bài 4: Ghi tên tất cả các hình chữ nhật

có trong hình sau:

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, sau đó gọi

học sinh đọc tên hình

- Hỏi học sinh dưới lớp có làm như bạn

không? Sau đó gọi 1 số em đọc tên hình

- Giáo viên và học sinh nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm vào VBT

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm vào VBT, 3 học sinh tômàu vào bảng phụ rồi treo lên bảng

- Giáo viên và học sinh nhận xét

- Hình tròn, hình tam giác

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh làm vào VBT, 1 học sinh làmvào bảng phụ

- Giáo viên và học sinh nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu BT

- Học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm vàoVBT

5 Củng cố, dặn dò: 2p

- Giáo viên hệ thống bài

- Giao BT về nhà cho học sinh

TẬP ĐỌC

MỤC LỤC SÁCH

I Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng đọc to, rõ ràng, lưu loát

+ Đọc đúng 1 văn bản có tính liệt kê, biết ngắt nghỉ và chuyển giọng khi đọc tên tácgiả, tên truyện trong mục lục

- Rèn kĩ năng đọc - hiểu:

+ Nắm được nghĩa các từ ngữ mới

Trang 14

+ Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu.

II Đồ dùng dạy học:

- Tuyển tập truyện ngắn hay dành cho thiếu nhi, tập 6 ( Trần Hoài Dương tuyển chọn)

- Bảng phụ viết 1, 2 dòng trong mục lục để hướng dẫn học sinh luyện đọc

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- 3 học sinh đọc nối tiếp bài "chiếc bút

mực" và trả lời câu hỏi1, 2 SGK

- Giáo viên và học sinh nhận xét, chấm

điểm

- Học sinh thực hiện

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1p

Học sinh mở trang cuối sách TV Phần

mục lục cho ta biết trong sách có những

bài gì? ở trang nào,của ai? Giúp biết cách

đọc và tra mục lục nhanh để tìm tên bài

- Chú ý: các từ dễ phát âm sai: quả cọ, cỏ

nội, Quang Dũng, Phùng Quán, vương

- Lần lượt học sinh trong nhóm đọc, các

khác lắng nghe, góp ý Giáo viên theo dõi,

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài: 10p

3.1 Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc - Học sinh tìm trong bài và trả lời các câu

Trang 15

thành tiếng, đọc thầm từng mục, trả lời

các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK.

Câu hỏi 1: Tuyển tập này có những

Câu hỏi 4: Mục lục sachs dùng để làm gì?

3.2 Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc,

MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TÊN RIÊNG KIỂU CÂU AI LÀ GÌ?

III Hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- Con hãy đặt cho cô câu hỏi và trả lời về

ngày tháng?

- Học sinh thực hiện

Trang 16

- Giáo viên và học sinh nhận xét, cho

điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1p

Nêu mục đích, yêu cầu tiết học

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1: Cách viết các nhóm (1) và nhóm

(2) khác nhau như thế nào? Vì sao?

(10p)

- Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu yêu

cầu bài tập: các con phải so sánh cách viết

các từ ở nhóm (1) với các từ nằm ngoài

ngoặc đơn ở nhóm (2)

- Vậy 1 con hãy đọc cho cô nội dung cần

ghi nhớ trong SGK Sau đó gọi tiếp 3 em

nữa đọc

Bài 2: (7p) Hãy viết:

a) Tên hai bạn trong lớp

b) Tên một dòng sông…

- Hướng dẫn học sinh nắm yêu cầu của

bài: Mỗi con chọn tên hai bạn trong lớp,

viết chính xác, đầy đủ họ tên hai bạn đó;

Sau đó, viết tên một dòng sông ở địa

phương mình đang sống Chú ý viết đúng

chính tả, viết hoa chữ cái đầu của mỗi tên

riêng

- Cả lớp làm bài vào VBT 2 học sinh làm

vào bảng phụ rồi đem lên trình bày

- Giáo viên và học sinh nhận xét

Bài 3: Đặt câu theo mẫu rồi ghi vào chỗ

trống.

- Hướng dẫn học sinh nắm yêu cầu bài tập:

đặt câu theo mẫu Ai (hoặc cái gì, con gì)

là gì? Để giới thiệu trường con, môn học

con yêu thích và làng (xóm) của con

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh phát biểu ý kiến:

+ Các từ ở cột 1 là tên chung, không viếthoa ( sông, núi, thành phố, học sinh).+ Các từ ở cột 2 là tên riêng của một dòngsông, một ngọn núi, một thành phố haymột người ( Cửu Long, Ba Vì, Huế, TrầnPhú Bình) Những tên riêng đó phải viếthoa

- Học sinh đọc yêu cầu

- Tên sông: Hồng, Cửu Long,…; Tên hồ:

Ba Bể, Hoàn Kiếm, Tây, ; Tên núi:Hoàng Liên Sơn, Ngự Bình, Bà Đen

- Học sinh làm bài vào VBT

+ Trường em là trường tiểu học Lê HồngPhong

+ Trường em là ngôi trường nhỏ nằm bêncánh đồng lúa bát ngát

Ngày đăng: 19/09/2013, 21:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vòng tròn và ngược lại. - Giáo án lớp 2 tuần 5. Gv: Đặng Thị Thu
Hình v òng tròn và ngược lại (Trang 8)
" hình chữ nhật, hình tứ giác". - Giáo án lớp 2 tuần 5. Gv: Đặng Thị Thu
34 ; hình chữ nhật, hình tứ giác" (Trang 11)
Hình vẽ các cơ quan tiêu hoá, các phiếu rời ghi tên các cơ quan tiêu hoá. - Giáo án lớp 2 tuần 5. Gv: Đặng Thị Thu
Hình v ẽ các cơ quan tiêu hoá, các phiếu rời ghi tên các cơ quan tiêu hoá (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w