11p - Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm: nhận xét xem nơi học và sinh hoạt của các bạn trong mỗi tranh đã gọn gàn, ngăn nắp chưa?. - Giáo viên hướng dẫn chuẩn bị: + Học s
Trang 1Ngày soạn: 3 tháng 10 năm 2008
Ngày giảng: thứ hai ngày 6 tháng 10 năm 2008
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ :3p
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 3 SGK
- Giáo viên nêu bài toán dẫn đến phép tính
( lấy ra 3 bó 1 chục que tính và 8 que tính,
lấy tiếp 2 bó 1 chục que tính và 5 que tính,
- Cho học sinh tự làm vào VBT
* Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống :
- Học sinh đọc yêu cầu BT
- Học sinh đọc yêu cầu BT
Trang 2+ Bài toán cho ta biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, dưới lớp
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ: hồi hộp, nức nở, ngạc nhiên, loay hoay
- Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật ( cô giáo, Lan, Mai )
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ mới
- Hiểu nội dung bài: khen ngợi Mai và cô bé ngoan, biết giúp bạn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong SGK
III Hoạt động dạy học:
Ti t 1ết 1
Trang 3A Kiểm tra bài cũ: 3p
- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc bài " trên
chiếc bè " và trả lời các câu hỏi nội dung
bài
- Giáo viên và học sinh nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:1p
- Học sinh quan sát tranh minh hoạ chủ
điểm, giáo viên giới thiệu :chuyển sang
tuần 5 và tuần 6 các con sẽ học các bài gắn
với chủ điểm có tên gọi " trường học "
Bài đọc " chiếc bút mực" mở đầu chủ
điểm
- Học sinh quan sát tranh trong bài, giáo
viên hỏi: bức tranh vẽ cảnh gì?
Để hiểu chuyện gì xảy ra trong lớp học và
câu chuyện muốn nói với các em điều gì
các em hãy đọc bài "chiếc bút mực"
- Các bạn đang ngồi tập viết trong lớp, viếtbằng bút mực, trước mỗi bạn có một lọ mực
2 Luyện đọc: 18p
2.1 Giáo viên đọc mẫu toàn bài : giọng
đọc chậm rãi; giọng Lan buồn; giọng Mai
dứt khoát, pha chút nuối tiếc; giọng cô
giáo dịu dàng, thân mật
2.2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết
- Giáo viên ghi một số từ cần lưu ý lên
bảng: hồi hộp, nức nở, ngạc nhiên, loay
+ Nhưng hôm nay / cô cũng định cho em
viết bút mực / vì em viết khá hơn rồi //
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trong bài
- Giáo viên hỏi học sinh những từ khó hiểu
- 2 học sinh đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Học sinh đọc nối tiếp câu
- Học sinh đánh dấu cách ngắt nghỉ vào SGK
- Học sinh đọc
Trang 4trong bài, chú thích ( giáo viên có thể hỏi
rồi gọi học sinh nêu cách hiểu của mình
hay giáo viên có thể hỏi học sinh những từ
nào con chưa hiểu? ) : hồi hộp, loay hoay,
ngạc nhiên
c Đọc từng đoạn trong nhóm.
d Thi đọc giữa các nhóm.
Ti t 2ết 1
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài: 15p
3.1 Câu hỏi 1: Những từ nào cho biết bạn
Mai mong được viết bút mực?
3.2 Câu hỏi 2: Chuyện gì đã xảy ra với
Lan?
3.3 Câu hỏi 3:
- Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp
bút?
- Cuối cùng Mai quyết định ra sao?
3.4 Câu hoỉ 4 : Khi biết mình cũng được
viết bút mực, Mai nghĩ và nói thế nào?
3.5 Câu hỏi 5: Vì sao cô giáo khen Mai?
Giáo viên nói : Mai là cô bé tốt bụng, chân
thật Em cũng tiếc khi phải đưa bút cho
bạn mượn, tiếc khi biết cô giáo cũng cho
mình viết bút mực mà mình đã cho bạn
mượn bút mất rồi nhưng em luôn hành
động đúng vì em biết nhường nhịn, giúp
đỡ bạn
- Đọc thầm đoạn 1 + 2 và trả lời : thấy Lanđược cô cho viết bút mực, Mai hồi hộp nhìn cô Mai buồn lắm vì trong lớp chỉ cònmình em viết bút chì
- 1 học sinh đọc to
- Trả lời: Lan được viết bút mực nhưng lại quên bút Lan buồn, gục đầu xuống bàn khóc nức nở
- Vì nửa muốn cho bạn mượn bút, nửa lại tiếc
- Mai lấy bút đưa cho Lan mượn
- Mai thấy tiếc nhưng rồi em vẫn nói : cứ
để bạn ấy viết trước
- Cô giáo khen Mai vì Mai ngoan, biết giúp đỡ bạn bè / Mai đáng khen vì em biếtnhường nhịn, giúp đỡ bạn / Mai đáng khen vì mặc dù em chưa được viết bút mực nhưng khi thấy bạn khóc vì quên bút,
em đã lấy bút của mình đưa cho bạn
4 Luyện đọc lại: 10p
- mỗi nhóm 4 học sinh tự phân vai ( người
dẫn chuyện, cô giáo, Lan , Mai ), thi đọc
toàn truyện
Trang 5- Giáo viên và học sinh nhận xét, bình
chọn những nhóm đọc tốt nhất
5 Củng cố, dặn dò: 2p
- Giáo viên hỏi :
+ Câu chuyện này nói về điều gì?
+ Em thích nhân vật nào trong truyện? vì
sao?
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị cho tiết kể
chuyện " chiếc bút mực " bằng cách quan
sát trước các tranh minh hoạ trong SGK và
- Ích lợi của việc sống gọn gàng, ngăn nắp
- Biết phân biệt gọn gàng, ngăn nắp và chưa gọn gàng ngăn nắp
2 Học sinh biết yêu mến những người sống gọn gàng, ngắn nắp.
II Đồ dùng dạy học:
- Bộ tranh thảo luận nhóm hoạt động 2 -tiết 1
- Dụng cụ diễn kịch
- VBT
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: 1p
Dương đang chơi bi thì Trung gọi: -
Dương ơi, đi học thôi!
Dương: - Đợi tý! tớ lấy cặp sách đã
Dương loay hoay tìm nhưng không thấy
Trung (vẻ sốt ruột) : - Sao lâu thế! Thế cặp
sách của ai trên bệ cửa sổ kia?
- Giáo viên chia nhóm và giao kịch bản cho các nhóm chuẩn bị
- Một nhóm học sinh trình bày hoạt cảnh
Trang 6Dương( vỗ vào đầu): - À! tớ quên Hôm
qua vội đi đá bóng, tớ để tạm đấy
Dương (mở cặp sách): - Sách Toán đâu
rồi? Hôm qua, tớ vừa làm bài tập cơ mà
Cả hai cùng laoy hoay tìm quanh nhà và
hú gọi:
- Sách ơi! sách ở đâu? Sách ơi! Hãy ới lên
1 tiếng đi
Trung ( giơ hai tay): các bạn ơi chúng
mình nên khuyên Dương thế nào đây?
- Hỏi: Vì sao Dương lại không tìm thấy
nhiều thời gian tìm kiếm sách vở, đồ dùng
khi cần đến Do đó, các em nên rèn luyện
cho mình thói quen gọn gàng, ngăn nắp
trong sinh hoạt
* Hoạt động 2: Thảo luận nhận xét nội
dung tranh (11p)
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ
cho các nhóm: nhận xét xem nơi học và
sinh hoạt của các bạn trong mỗi tranh đã
gọn gàn, ngăn nắp chưa? Vì sao?
- Kết luận: Nơi học và sinh hoạt của các
bạn trong tranh 1, 3 là gọn gàng, ngăn nắp
- Nơi học và sinh hoạt của các bạn trong
- Học sinh thảo luận sau khi xem hoạt cảnh
- Học sinh làm việc theo nhóm
+ Tranh 1: Đến giờ ngủ trưa, trong lớp họcbán trú, các bạn đang xếp dép thành đôitrước khi lên giường ngủ Tiến đang treo
mũ lên giá
+ Tranh 2: Nga đang ngồi trước bàn học.Cạnh Nga, xung quanh bàn và sàn nhà,nhiều sách vở, đồ chơi, giày dép vứt lungtung
+ Tranh 3: Quân đang ngồi học trogn góchọc tập Em sắp xếp sách vở cặp theo thờikhoá biểu, xếp gọn gàng sách vở đồ dùngtrên mặt bàn
+ Tranh 4: Trong lớp 2A, bàn ghế để lệchlạc Nhiều giấy vụn rơi trên sàn nhà Hộpphấn để trên ghế ngồi của cô giáo
- Đại diện các nhóm lên trình bày
Trang 7tranh 2, 4 là chưa gọn gàng, ngăn nắp vì
đồ dùng, sách vở để không đúng nơi quy
định
- Hỏi: Nên sắp xếp đồ dùng, sách vở như
nào cho gọn gàng?
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (10p)
- Giáo viên nêu tình huống: bố mẹ xếp cho
Nga một góc học tập riêng nhưng mọi
người trong gia đình thường để đồ dùng
lên bàn học của Nga
Theo em, Nga cần làm gì để mọi người
giữ góc học tập luôn gọn gàng, ngăn nắp?
- Kết luận: Nga nên bày tỏ ý kiến, yêu cầu
mọi người trong gia đình để đồ dùng đúng
+ Giậm chân tại chỗ
2 Phần cơ bản: (18p)
* Chuyển đội hình hàng dọc thành đội
hình vòng tròn và ngược lại
- Từ 4 hàng dọc chuyển nối thành vòng tròn
Trang 8* Ôn 4 động tác đã học.
- Giáo viên quan sát và sửa
- Lớp trưởng điều khiển ôn
3 Phần kết thúc (6p)
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Cúi thả lỏng (10lần)
- Nhảy thả lỏng
Ngày soạn: 4 tháng 10 năm 2008
Ngày giảng: Thứ ba ngày 7 tháng 10 năm 2008
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: 1p
* Bài 3: Giải toán (10p)
- Giáo viên và học sinh nhận xét, chốt lại
kết quả đúng
* Bài 4: Số? (5p)
* Bài 5: Làm quen với trắc nghiệm.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh điền nhanh và nêu kết quả
- Giáo viên và học sinh thống nhất kết quả đúng
- Học sinh đọc yêu cầu BT
- 5 học sinh yếu lên bảng
- Mỗi em làm 1 phép tính
- Lớp đối chiếu kết quả
- Học sinh đọc yêu cầu BT
- 1 học sinh tóm tắt
- Học sinh giải toán vào VBT - 1 em làm vào bảng phụ
- Học sinh đọc yêu cầu BT
- Học sinh nhẩm và điền nhanh một số
- Học sinh nhẩm và khoanh đáp án đúng
C 32
4 Củng cố, dặn dò: 1p
- Giáo viên hệ thống bài và nhắc học sinh
chuẩn bị bài sau
Trang 9- Tranh minh hoạ trong SGK.
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 học sinh nối tiếp nhau kể chuyện "bím
tóc đuôi sam"
- Nhận xét và cho điểm học sinh
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài: 1p
2 Hướng dẫn học sinh kể chuyện:
a Kể từng đoạn theo tranh (15p)
- Giáo viên nêu yêu cầu bài
- Học sinh quan sát tranh và nói tóm tắt
nội dung?
- Học sinh kể trong nhóm
- Kể trước lớp
b Kể toàn bộ câu chuyện (13p)
- Khuyến khích các em kể bằng lời của
mình
- T1: Cô giáo gọi Lan lên bàn cô giáo lấy mực
T2: Lan khóc vì quên bút ở nhà
T3: Mai đưa bút cho Lan mượn
T4: Cô giáo cho Mai viết bút mực, cô đưabút của mình cho Mai viết
Trang 10MÔN: CHÍNH TẢ (Tập chép)
CHIẾC BÚT MỰC
I Mục tiêu:
- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài chiếc bút mực
- Viết đúng 1 số tiếng có âm giữa vần ia/ ya Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có
âm đầu l/n
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung đoạn chép
- Bảng con
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- Gọi 2 học sinh lên bảng lớp, cả lớp viết
bảng con những từ ngữ sau : dỗ em, ăn
giỗ, dòng sông, ròng rã
- Giáo viên nhận xét và cho điểm học sinh
- Học sinh thực hiện
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1p
Nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2 Hướng dẫn tập chép:
2.1 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị 5p
- Giáo viên treo bảng phụ đã viết đoạn tóm
tắt
- Giáo viên hướng dẫn chuẩn bị:
+ Học sinh tập viết tên riêng trong bài;
Viết vào bảng con những tiếng dễ viết sai :
bút mực, lớp, quên, lấy, mượn…
+ Tìm những chỗ có dấu phẩy trong đoạn
văn
- 3 học sinh đọc đoạn chép
- 1 học sinh đọc lại đoạn văn ( chú ý nghỉhơi đúng chỗ có dấu phẩy )
2.2 Học sinh chép bài vào vở.9p - Học sinh chép bài
2.3 Giáo viên chấm chữa bài.4p
- Giáo viên chấm 6 bài, nêu nhận xét - Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả.13p
3.1 Bài tập 1: Điền ia/ ya vào chỗ trống: - Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
Trang 11- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm.
- Cho 2 học sinh làm vào bảng phụ rồi treo
lên bảng trình bày
- Giáo viên và học sinh nhận xét
3.2 Ghi vào chỗ trống từ chứa tiếng có
- Đọc yêu cầu bài
- Các nhóm thảo luận và làm vào bảng phụ, mỗi nhóm làm 1 ý rồi lên trình bày
4 Củng cố, dặn dò: 2p
- Giáo viên nhận xét tiết học, khen ngợi
những em viết bài sạch sẽ, chữ đúng kích
cỡ
Ngày soạn: 5 tháng 10 năm 2008
Ngày giảng: thứ tư ngày 8 tháng 10 năm 2008
MÔN : TOÁN
BÀI 22 HÌNH CHỮ NHẬT - HÌNH TỨ GIÁC
I Mục tiêu:
- Học sinh nhận dạng được các hình chữ nhật, hình tứ giác qua hình dạng tổng thể chưa
đi vào yếu tố của các hình
- Bước đầu vẽ được hình tứ giác, hình chữ nhật ( nối tiếp các điểm cho sẵn)
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu hình chữ nhật, hình tứ giác
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài:(1p)
Hôm nay cô và các con cùng nhau học bài
" hình chữ nhật, hình tứ giác"
2 Giới thiệu hình chữ nhật (5p)
- Giáo viên treo lên bảng một miếng bìa
Trang 12hình chữ nhật và nói: Cô xin giới thiệu với
các con đây là hình chữ nhật
- Treo bảng phụ đã vẽ hình chữ nhật
ABCD và hỏi: Các con nhìn sang hình vẽ
bên cạnh cô đã treo ở bảng phụ và nói cho
cô biết " Đây là hình gì?"
- Hãy đọc tên hình đó cho cô?
- Các con quan sát hình chữ nhật và cho cô
biết hình có mấy cạnh? Các con quan sát
xem các cạnh của hình thế nào? ( 4
cạnh: 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn
bằng nhau)
- Hình có mấy đỉnh?
- Con hãy đọc tên các hình chữ nhật treo
trên bảng phụ cho cô
3 Giới thiệu hình tứ giác (5p)
- Giáo viên dán hình tứ giác đã vẽ sẵn lên
bảng rồi giới thiệu đây là hình tứ giác
- Hình có mấy cạnh?
- Hình có mấy đỉnh?
- Nêu: các hình có 4 cạnh, 4 đỉnh được gọi
là hình tứ giác
- Hình như thế nào thì được gọi là tứ giác?
- Giáo viên chỉ bảng hình đã vẽ ở bên và
nói: Con hãy đọc tên các hình tứ giác có
trong bài học
- Hỏi: Hình chữ nhật cũng chính là hình tứ
giác đúng hay sai? Vì sao?
- Các con đã được biết hình chữ nhật
chính là hình tứ giác đặc biệt vậy bây giờ
các con hãy nêu tên các hình tứ giác có
trong bảng phụ cho cô?
* Lưu ý:
- Vậy các con đã được biết hình chữ
nhật, hình tứ giác rồi bây giờ các con
hãy tự liên hệ xem những đồ vật xung
- ABCD, MNPQ, EGHI, CDEG, PQRS, HKMN
Trang 134 Thực hành (25p)
* Bài 1: Dùng thước và bút nối các điểm
để được: hình chữ nhật, hình tứ giác.
- Hãy đọc tên hình chữ nhật con nối được?
- Hãy đọc tên hình tứ giác con nối được?
- Giáo viên và học sinh nhận xét, chốt lại
kết quả đúng
* Bài 2: Tô màu vào hình tứ giác có
trong mỗi hình vẽ
- Hướng dẫn học sinh cách tô màu
- Vậy các hình còn lại các con không tô
màu con có biết đó là những hình gì
không?
* Bài 3: Kẻ thêm một đoạn thẳng trong
hình sau để được một hình chữ nhật và
một hình tam giác, ba hình tứ giác.
* Bài 4: Ghi tên tất cả các hình chữ nhật
có trong hình sau:
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm, sau đó gọi
học sinh đọc tên hình
- Hỏi học sinh dưới lớp có làm như bạn
không? Sau đó gọi 1 số em đọc tên hình
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm vào VBT
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm vào VBT, 3 học sinh tômàu vào bảng phụ rồi treo lên bảng
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Hình tròn, hình tam giác
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm vào VBT, 1 học sinh làmvào bảng phụ
- Giáo viên và học sinh nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu BT
- Học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm vàoVBT
5 Củng cố, dặn dò: 2p
- Giáo viên hệ thống bài
- Giao BT về nhà cho học sinh
TẬP ĐỌC
MỤC LỤC SÁCH
I Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng đọc to, rõ ràng, lưu loát
+ Đọc đúng 1 văn bản có tính liệt kê, biết ngắt nghỉ và chuyển giọng khi đọc tên tácgiả, tên truyện trong mục lục
- Rèn kĩ năng đọc - hiểu:
+ Nắm được nghĩa các từ ngữ mới
Trang 14+ Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu.
II Đồ dùng dạy học:
- Tuyển tập truyện ngắn hay dành cho thiếu nhi, tập 6 ( Trần Hoài Dương tuyển chọn)
- Bảng phụ viết 1, 2 dòng trong mục lục để hướng dẫn học sinh luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- 3 học sinh đọc nối tiếp bài "chiếc bút
mực" và trả lời câu hỏi1, 2 SGK
- Giáo viên và học sinh nhận xét, chấm
điểm
- Học sinh thực hiện
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1p
Học sinh mở trang cuối sách TV Phần
mục lục cho ta biết trong sách có những
bài gì? ở trang nào,của ai? Giúp biết cách
đọc và tra mục lục nhanh để tìm tên bài
- Chú ý: các từ dễ phát âm sai: quả cọ, cỏ
nội, Quang Dũng, Phùng Quán, vương
- Lần lượt học sinh trong nhóm đọc, các
khác lắng nghe, góp ý Giáo viên theo dõi,
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài: 10p
3.1 Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc - Học sinh tìm trong bài và trả lời các câu
Trang 15thành tiếng, đọc thầm từng mục, trả lời
các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK.
Câu hỏi 1: Tuyển tập này có những
Câu hỏi 4: Mục lục sachs dùng để làm gì?
3.2 Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc,
MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TÊN RIÊNG KIỂU CÂU AI LÀ GÌ?
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 3p
- Con hãy đặt cho cô câu hỏi và trả lời về
ngày tháng?
- Học sinh thực hiện
Trang 16- Giáo viên và học sinh nhận xét, cho
điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1p
Nêu mục đích, yêu cầu tiết học
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Cách viết các nhóm (1) và nhóm
(2) khác nhau như thế nào? Vì sao?
(10p)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu yêu
cầu bài tập: các con phải so sánh cách viết
các từ ở nhóm (1) với các từ nằm ngoài
ngoặc đơn ở nhóm (2)
- Vậy 1 con hãy đọc cho cô nội dung cần
ghi nhớ trong SGK Sau đó gọi tiếp 3 em
nữa đọc
Bài 2: (7p) Hãy viết:
a) Tên hai bạn trong lớp
b) Tên một dòng sông…
- Hướng dẫn học sinh nắm yêu cầu của
bài: Mỗi con chọn tên hai bạn trong lớp,
viết chính xác, đầy đủ họ tên hai bạn đó;
Sau đó, viết tên một dòng sông ở địa
phương mình đang sống Chú ý viết đúng
chính tả, viết hoa chữ cái đầu của mỗi tên
riêng
- Cả lớp làm bài vào VBT 2 học sinh làm
vào bảng phụ rồi đem lên trình bày
- Giáo viên và học sinh nhận xét
Bài 3: Đặt câu theo mẫu rồi ghi vào chỗ
trống.
- Hướng dẫn học sinh nắm yêu cầu bài tập:
đặt câu theo mẫu Ai (hoặc cái gì, con gì)
là gì? Để giới thiệu trường con, môn học
con yêu thích và làng (xóm) của con
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh phát biểu ý kiến:
+ Các từ ở cột 1 là tên chung, không viếthoa ( sông, núi, thành phố, học sinh).+ Các từ ở cột 2 là tên riêng của một dòngsông, một ngọn núi, một thành phố haymột người ( Cửu Long, Ba Vì, Huế, TrầnPhú Bình) Những tên riêng đó phải viếthoa
- Học sinh đọc yêu cầu
- Tên sông: Hồng, Cửu Long,…; Tên hồ:
Ba Bể, Hoàn Kiếm, Tây, ; Tên núi:Hoàng Liên Sơn, Ngự Bình, Bà Đen
- Học sinh làm bài vào VBT
+ Trường em là trường tiểu học Lê HồngPhong
+ Trường em là ngôi trường nhỏ nằm bêncánh đồng lúa bát ngát