- Yêu cầu hs khác nhận xét bài làm của bạn trên bảng.. - Nhận ra hình chữ nhật, hình tứ giác trong các hình cho trước.. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : * BÀI MỚI : 1 Giới thiệu hình
Trang 1Thứ ngày tháng năm
Môn : Toán.
Bài : 38 + 25
I.MỤC TIÊU :
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ dạng 38 + 25
- Aùp dụng phép cộng trên để giải các bài tập có liên quan
II.CHUẨN BỊ :
- Que tính, bảng gài
- Nội dung BT2 viết sẵn trên bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
T
G
A Ổn định – Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu
cầu sau :
+ HS 1 : Đặt tính rồi tính
Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính
29 + 8
+ HS 2: Giải bài toán : Có 28 hòn bi, thêm
5 hòn bi Hỏi tất cả có bao nhiiêu hòn bi ?
B Bài mới :
1.Giới thiệu phép cộng 38 + 25 :
* Nêu bài toán : Có 38 que tính, thêm 25
que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que
- Có tất cả bao nhiêu que tính?
- Vậy 38 + 25 bằng bao nhiêu?
- Nếu hs không tự tìm được, gv có thể sử
dụng bảng gài và que tính để hướng dẫn hs
tìm kết quả
* Yêu cầu 1 hs lên bảng đặt tính , các hs
khác làm ra nháp
- Em đã đặt tính như thế nào ?
- Nêu lại cách thực hiện hiện phép tính của
em
- Yêu cầu hs khác lại cách đặt tính, thực
hiện phép tính này
- HS làm trên bảng lớp
- Cả lớp làm bảng con
- Lắng nghe và phân tích bài toán
- Thực hiện phép cộng 38 + 25
- Thao tác trên que tính
3 Viết dấu cộng và kẻ vạch ngang -
- Tính từ phải qua trái, 5 cộng 8 bằng
13 viết 3 nhớ 1 2 cộng 3 bằng 5 với 1 là 6 Vậy 38 cộng 25 bằng 63
- 3 hs khác nhắc lại
- Bảng con
- Que tính
- Bộ đồ dùng
Trang 22.Thực hành :
* Bài 1 :
- Yêu cầu hs tự làm vào VBT Gọi 3 hs lên
bảng làm bài
- Yêu cầu hs khác nhận xét bài làm của
bạn trên bảng
* Bài 2 :
- Hỏi : Bài toán yêu cầu làm gì ?
- Số thích hợp trong bài là số thế nào ?
- Làm thế nào để tìm tổng của các số hạng
đã biết ?
- Gọi 1 hs lên bảng làm bài, hs khác làm
vào VBT
- Yêu cầu hs nhận xét bài của bạn
- Kết luận, cho điểm
* Bài 3 :
- Gọi 1 hs đọc đề bài
- Vẽ hình lên bảng và hỏi : muốn biết con
kiến phải đi đoạn đường dài bao nhiêu dm,
ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu hs tự làm bài tập vào vở
* Bài 4 :
- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
- Khi muốn so sánh các tổng này với nhau
ta làm gì trước tiên ?
- Yêu cầu hs làm bài
- Khi so sánh 9 + 7 và 9 + 6 ngoài cách tính
tổng ta còn cách nào khác không ?
- Không cần thực hiện phép tính hãy giải
thích vì sao
9 + 8 = 8 + 9
- Nhận xét, cho điểm hs
C Củng cố – dặn dò :
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính, thực hiện
phép tính 38 + 25
- Nhận xét tiết học
-Thực hành trong VBT
- Nhận xét
- Viết số thích hợp vào ô trống
- Là tổng các số hạng đã biết
- Cộng các số hạng lại với nhau
- Điền dấu >, <, = vào ô trống
- Tính tổng trước rồi so sánh
- Làm bài 3HS làm trên bảng lớp
Trang 3Thứ ngày tháng năm
Môn : Toán
Bài : Luyện tập
I/ MỤC TIÊU :
Củng cố :
- Các phép cộng có nhớ dạng 8 + 5, 28 + 5, 38 + 25
- Giải bài toán có lời văn theo tóm tắt
- Bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Đồ dùng phục vụ trò chơi
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
T
G
A Ổn định – Kiểm tra
- Cho HS thực hiện các phép tính sau :
+ 38 + 25, 18 + 25, 48 + 25
B Bài mới :
1) Giới thiệu bài : giới thiệu trực tiếp
ngắn gọn, ghi bảng.
2) Luyện tập :
Bài 1 :
- Yêu cầu hs nhẩm và nối tiếp nhau đọc
ngay kết quả của từng phép tính
Bài 2 :
- Gọi 1 hs đọc đề bài
- Yêu cầu hs làm bài ngày vào VBT Gọi 2
hs lên bảng làm bài
- Gọi 2 hs nhận xét bài 2 bạn trên bảng
Yêu cầu hs kiểm tra bài làm của mình
- Yêu cầu 2 hs lên bảng lần lượt nêu cách
đặt tính và thực hiện phép tính :
48 + 24, 58 + 26
Bài 3 :
- Yêu cầu 1 hs nêu đề bài
- Dựa vào tóm tắt hãy nói rõ bài toán cho
biết gì ?
- HS làm bảng con
- Hs làm bài miệng
+ Đặt tính : Viết 48 rồi viết 24 dưới
48 sao cho thẳng hành với 8, 2 thẳng cột với 4 Viết dấu + và kẻ vạch ngang
+ Thực hiện phép tính từ phải sang trái : 8 cộng 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1,
4 cộng 2 bằng 6 với 1 là 7, viết 7
Vậy 48 cộng 24 bằng 72
- HS 2 : Làm phép tính 58 + 26
- Giải bài toán theo tóm tắt
- Bài toán cho biết có 28 cái kẹo chanh và 26 cái kẹo dừa
- Bảng con
- VBT
Trang 4- Bài toán hỏi gì ?
- Hãy đọc đề bài dựa vào tóm tắt
- Yêu cầu hs tự làm bài, 1 hs làm bài trên
- Gọi 1 hs đọc đề bài
- Yêu cầu hs làm bài
- Chúng ta khoanh chữ nào ? Vì sao ?
- Nhận xét và cho điểm hs
Trò chơi : Leo núi
Chuẩn bị : - Hình vẽ dãy núi và hình
con búp bê có dính nam châm, 2 lá cờ
Câu hỏi :
- 35 + 28 = ?
- 18 + 5 + 9 = ?
- So sánh 29 + 25 và 24 + 30
- 32 cộng bao nhiêu thì bằng 49 ?
- Sợi dây thứ nhất dài 30 cm, sợi dây
thứ hai dài 2dm Hỏi cả hai sợi dây dài bao
nhiêu dm ?
Cách chơi :
- Chia lớp thành 2 đội thi đua với nhau
- GV lần lượt đọc từng câu hỏi, 2 đội giành
quyền trả lời bằng cách phất cờ, nếu trả lời
đúng thì đính búp bê tiến lên một mức, đồ
thời con rối của đội bạn tụt xuống I nấc
Nếu trả lời sai thì phải lùi xuống 1 mức, đội
kia giành quyền trả lời, đúng thì tiến lến
nấc, sai thì đứng im Đội nào lên đỉnh núi
trước là đội thắng cuộc
C Củng cố – dặn dò :
- Nhắc lại cách đặt tính
- Về nhà xem lại các bài đã làm
- Bài toán hỏi số kẹo cả hai gói
- Gói kẹo chanh có 28 cái Gói kẹo dừa có 26 cái Hỏi cả hai gói có bao nhiêu cái kẹo ?
Giải
Số kẹo cả hai gói có là :
28 + 26 = 54 ( cái kẹo )Đáp số : 54 cái kẹo
- Nhận xét
- Chữa : 28 cộng 9 bằng 37, 37 cộng
11 bằng 48, 48 cộng 25 bằng 73
- Khoanh vào chữ đặt trước kết quảđúng
- Tính tổng 28 + 4 và khoanh vào kếtquả
- Chữ C 32 vì 28 + 4 = 32
- Chơi trò chơi - Hình vẽ dãy núi
- Hài con búp bê co gắn nam châm
- 2 lá cờ
Trang 5Thứ ngày tháng năm
Môn : Toán Bài: Hình chữ nhật – Hình tam giác.
I MỤC TIÊU :
- Có biểu tượng ban đầu về hình chữ nhật, hình tứ giác
- Vẽ hình chữ nhật, hình tứ giác bằng cách nối các điểm cho trước
- Nhận ra hình chữ nhật, hình tứ giác trong các hình cho trước
II.CHUẨN BỊ :
- Một số miếng nhựa hình chữ nhật, hình tứ giác
- Các hình vẽ phần bài học, SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
* BÀI MỚI :
1) Giới thiệu hình chữ nhật:
- Gắn trên bảng một hình chữ nhật rồi
nói : Đây là hình chữ nhật.
- Yêu cầu hs lấy trong hộp đồ dùng
một hình chữ nhật
- Vẽ lên bảng 1 hình chữ nhật ABCD
và hỏi : Đây là hình gì ?
- Hãy đọc tên hình.
- Hình có mấy cạnh ?
- Hình có mấy đỉnh ?
- Đọc tên các hình chữ nhật có trong
phần bài học.
- Hình chữ nhật gần giống hình nào
đã học ?
1) Giới thiệu hình tứ giác :
- Vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ và
giới thiệu :
+ Đây là hình tứ giác.
+ Hình có mấy cạnh ?
+ Hình có mấy đỉnh ?
- Nêu : Các hình có 4 cạnh, 4 đỉnh
được gọi là hình tứ giác.
+ Hình như thế nào gọi là hình tứ giác ?
+ Đọc tên các hình tứ giác có trong bài
học.
- Nếu nói hình chữ nhật cũng là hình tứ
giác Theo em như vậy là đúng hay sai ?
Vì sao ?
- 1 hs lên bảng lớp
- Cả lớp làm bảng con
- Tìm trong hộp đồ dùng lấy đúng hình chữ nhật
- Đây là hình chữ nhật
- Bộ đồ dùng toán– 2
Trang 6+ Hình chữ nhật và hình vuông là những
hình tứ giác đặc biệt.
2) Thực hành :
Bài 1:
- Gọi 1 hs đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu hs tự nối
- Hãy đọc tên hình chữ nhật
- Hình tứ giác nối được là hình nào ?
Bài 2 :
- Yêu cầu hs đọc đề bài
- Yêu cầu hs quan sát kĩ hình và dùng
bút chì màu tô màu các hình tứ giác
Bài 3 :
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- Hướng dẫn : Kẻ thêm nghĩa là vẽ
thêm 1 đoạn nữa vào trong hình.
- Vẽ hình câu a lên bảng và đặt tên
cho hình
- Yêu cầu hs nêu ý kiến cách vẽ Sau
đó hs nói đúng thì yêu cầu hs lên
bảng vẽ và đọc tên của hình chữ
nhật và hình tam giác có được
- Vẽ hình câu b lên bảng, đặt tên và
yêu cầuhs suy nghĩ tìm cách vẽ Sau
đó gọi hs lên bảng vẽ và gọi tên các
hình vẽ được trong 2 cách vẽ
* CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
Tổ chức cho HS chơi thi vẽ hình theo
yêu cầu :
+ Kẻ thêm một đoạn vào hình để được
2 hình tam giác và 1 hình tứ giác
+ Kẹ thêm một đoạn vào hình để có 3
hình tứ giác
* Tổng kết tiết học.
- Dùng thước và bút nối các điểm để được hình chữ nhật và hình tứ giác
- HS tự nối, đổi chéo vở để kiểm tra
- Phát biểu cách vẽ và lên bảng vẽ
- Nhận xét
- Làm VBT Sửa bài
- Mổi tổ cử 1 bạn đại diện lên thi vẽ
- Nhận xét
Trang 7Thứ ngày tháng năm
Môn: Toán Bài : Bài toán về nhiều hơn
I MỤC ĐÍCH :
Hiểu khái niệm “nhiều hơn” và biết cách giải bài toán về nhiều hơn.
Rèn kĩ năng giải toán có lời văn bằng một phép tính cộng
II.CHUẨN BỊ :
- Aûnh 7 quả cam
- Bảng gài
- 4 bộ mỗi bộ 4 hình : tam giác, tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông có dán keo 2 mặt
- Thẻ số 7, 9, 13, 15 có keo dán
- Vở bài tập
- Bảng rời ghi nội dung bài 4 VBT
- Các con thuyền trong đó ghi bài toán :
Em có 27 viên kẹo Bạn nhiều hơn em 14 viên, hỏi bạn có bao nhiêu viên kẹo ?
Em có 65 que tính Bạn nhiều hơn em 32 que tính Hỏi bạn có bao nhiêu que tính ?
Em có 12 quả táo Bạn nhiều hơn em 8 qủa Hỏi bạn có bao nhiêu quả táo ?
Em có 32 hòn bi Bạn nhiều hơn em 9 hòn bi Hỏi bạn có bao nhiêu hòn bi ?
Em có 8 bông hoa Bạn hơn em 5 bông Hỏi bạn có bao nhiêu bông hoa ?
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi
“Phân biệt hình”: Gv chuẩn bị
bảng chia làm 4 phần bằng nhau
- GV phát cho mỗi tổ một bộ 4
hình và yêu cầu 4 tổ lựa
chọn 1 hình được yêu cầu
dán để gắn lên phần bảng
của tổ mình
- Gọi HS của tổ khác nhận
xét
2/ Dạy học bài mới:
a) Giới thiệu bài :
- Trong giờ học Toán hôm nay
chúng ta sẽ được làm quen
với một dạng toán có lời văn
mới Đó là Bài toán về nhiều
hơn.
b) Giới thiệu về bài toán nhiều
hơn :
- Yêu cầu HS tập trung theo
- Chơi trò chơi
- Đại diện 4 tổ lên chọn hìnhvà gắn lên bảng
- Nhận xét
- Nghe giảng
- 4 bộ hình
- Bảng gài
- 7 quả cam
Trang 8dõi trên bảng.
- Cài 5 quả cam ở hàng trên
lên bảng gài và nói : Cành
trên có 5 quả cam.
- Cài 2 quả cam xuống hàng
dưới, sau 5 quả hàng trên và
nói : Hãy so sánh số cam 2
cánh với nhau
- Cành dưới nhiều hơn cành
trên bao nhiêu quả cam ?
- GV dùng thước chỉ lên bảng
gài và đọc đề bài toán :
Cành trên có 5 quả cam
Cành dưới nhiều hơn cành
trên 2 quả cam Hỏi cành
dưới có mấy quả cam ?
- Muốn biết cành dưới có mấy
quả cam, ta làm thế nào ?
- Hãy đọc cho cô câu trả lời
của bài toán
- Yêu cầu HS làm bài ra giấy
nháp Gọi 1 HS lên bảng rời
quay mặt xuống lớp làm bài
- Nhận xét, chỉnh sửa
c) Thực hành :
Bài 1 :
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Gọi 1 HS đọc tóm tắt
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết Lan có mấy cây bút
chì màu, ta làm thế nào ?
- Trước khi làm phép tính, ta
phải trả lời thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài vào
VBT Gọi 1 HS lên bảng rời
làm bài
- Nhận xét, chỉnh sửa
Bài 2 :
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài,
đọc tóm tắt
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết Bắc có bao nhiêu
nhãn vở, ta làm thế nào ?
- Trước khi làm phép tính, ta
phải trả lời thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài vào
VBT Gọi 1 HS lên bảng rời
- Cành dưới nhiều hơn cành trên
- Nhiều hơn 2 quả
- Lấy 5 cộng 2 bằng 7 quả cam
- Số quả cam cành dưới có là :
- Thực hành
- Đọc đề bài
- Đọc tóm tắt
- Hoà có 6 bút chì màu Lan có nhiều hơn Hoà 2 bút chì màu
- Hỏi Lan có mấy bút chì màu ?
- Lấy 6 cộng 2 bằng 8 bút chì màu
- Số bút chì màu Lan có là :
- Thực hành
- Tiến hành tương tự bài 1
- VBT
- VBT
Trang 9- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu 4 tổ cử đại diện lên
chọn thẻ số lần lượt gắn vào ô
trống thích hợp
- Hỏi : Các số trong dãy số có gì
đặc biệt ?
3/ Củng cố :
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
Chèo thuyền : Trên bảng vẽ một
dòng sông dán 5 con thuyền có
bài toán Chia lớp làm 2 nhóm,
mỗi nhóm chuẩn bị 1 cờ và 1 con
thuyền giấy màu có gắn nam
châm
- GV chọn một bạn gỡ thuyền để
đọc đề toán Đại diện nhóm sẽ
phất cờ giành quyền trả lời Nếu
trả lời đúng sẽ được tiến một
mức Nếu trả lời sai sẽ phải lùi
lại 1 mức, nhóm kia giành quyền
trả lời
- Sau 5 bài toán, nhóm nào về
đích gần nhất là nhóm chiến
- Chơi trò chơi
- Bảng rời ghi sẵn
- Thẻ số
- Bảng từ
- Thuyền ghi bài toán
- Cờ
- 2 con thuyền màu
Trang 10Thứ ngày tháng năm
Môn : Toán Bài : Luyện tập
I.MỤC TIÊU :
- Giúp hs củng cố cách giải bài toán cólời văn về nhiều hơn bằng một phép tính cộng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hướng dẫn hs làm bài tập:
Bài 1
- Yêu cầu hs đọc đề bài
- Gọi hs lên bảng ghi tóm tắt
- Để biết hộp của Bình có bao
nhiêu bút chì, ta làm thế nào
?
- Yêu cầu hs trình bày bài
giải 1 hs lên bảng rời làm
bài
- Nhận xét và cho điểm
Bài 2
- Yêu cầu hs dựa vào tóm tắt
và đọc đề toán
- Yêu cầu hs tự làm bài
Bài 3 : Tiến hành tương tự bài 2
Bài 4 :
- Gọi 1 hs đọc đề bài
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Yêu cầu hs nêu cách vẽ
đoạn thẳng có độ dài cho
trước và vẽ
* Củng cố – Dặn dò :
Trò chơi : Tổ chức cho hs chơi
trò chơi Thi sáng tác đề toán
theo số : Chia lớp thành 2 nhóm
Gv đưa ra cặp số Yêu cầu 2
nhóm đặt đề toán trong đó có sử
dụng 2 số đó và viết tất cả các
đề toán có thể sử dụng 2 số trên
Sau 5 phút chơi, đội nào có
nhiều đề toán hơn thì đội đó
thắng cuộc
- Đọc đề bài
- Viết tóm tắt
- Lấy 8 cộng 4 bằng 12 bút chì
- Thực hành
- Nhận xét bạn
- Đội 1 có 18 người Đội 2 nhiều hơn đội 1 2 người
Hỏi đội 2 có bao nhiêu người ?
Trang 11Thứ ngày tháng năm
Môn: Chính tả Bài: Chiếc bút mực
I.Mục tiêu :
Chép lại chính xác , không mắc lỗi đoạn tóm tắt câu chuyện Chiếc bút mực
Trình bày đúng hình thức 1 đoạn văn xuôi Viết hoa chữ cái đầu câu , chữ đầu đoạn lùi vào 1 ô , tên riêng phải viết hoa
Củng cố quy tắc chính tả ia / ya , l / n , en / eng
II Chuẩn bị :
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần chép
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A Bài cũ :
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn tập
- Gọi hs lên bảng kiểm tra
- Nhận xét , cho điểm
- Hôm nay các em sẽ cùng viết bài Chiếc bút mực và ôn lại 1 số quy tắc chính tả
- Đ ọc đoạn văn
- Gọi 1 hs đọc lại
- Đ oạn văn này tóm tắt nội dung của bài tập đọc nào ?
- Đ oạn văn này kể chuyện gì ?
- Đ oạn văn có mấy câu ?
- Cuối mỗi câu có dấu gì ?
- Chữ đầu câu và đầu dòng phải viết thế nào ?
- Khi viết tên riêng chúng ta phải lưu ý điều gì ?
- Yêu cầu hs đọc và viết bảng các từ khó ,dễ lẫn : cô giáo , khóc , lắm , mượn , quên
- Theo dõi , chỉnh sửa
- Cho HS chép bài vào vở
- Tìm những tiếng có âm đầu l / n
- 3 hs lên bảng đặt câu ra ,
da , gia
- Cả lớp viết bảng con : khuyên , chuyển , chiều
- Đọc thầm
- Đọc , cả lớp theo dõi
- Viết bảng con
- Nhìn bảng chép bài
- Hai HS trao đổi vở kiểm tra bài
- Đọc yêu cầu
- 3 hs lên bảng , lớp làm vào VBT
Trang 12C Củng cố :
- Đ ưa ra các đồ vật
- Đ ây là cái gì ?
- Bức tranh vẽ con gì ?
- Người rất ngại làm việc gọi là gì ?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tìm 5 từ chứa tiếng có vần en / eng , 5 từ chứa tiếng co ùâm l / n
Trang 13Thứ .ngày tháng năm
Môn: Kể chuyện Bài: Chiếc bút mực
I Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng nói : dựa vào trí nhớ, tranh minh họa, kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện Chiếc bút mực
- Biết kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
- Rèn kĩ năng nghe : tập trung theo dõi bạn kể chuyện , biết nhận xét đánh giá và kể tiếp lời kể
II Chuẩn bị:
- Tranh minh họa trong SGK
III Các hoạt động trên lớp:
A Bài cũ :
B Bài mới :
1) Giới thiệu bài :
2) Hướng dẫn kể :
a) Kể lại từng đoạn
b) Kể lại toàn bộ câu
- Gọi HS kể lại chuyện Bím tóc đuôi sam
-Nhận xét cho điểm
- Tiết trước đã học bài tập đọc Chiếc bút mực.Hôm nay chúng ta cùng kể lại câu chuyện này
- GV ghi tên bài
- Hướng dần HS nói câu mở đầu
- Hướng dẫn kể theo từng bức tranh
- Treo tranh 1 và hỏi :-Cô giáo gọi Lan lên bàn làm gì ?
- Thái độ Mai thế nào ?
- Khi không được viết bút mực, thái đô của Mai ra sao ?
- Gọi 1 hs kể lại tranh 1
- Treo tranh 2 và hỏi:
- Chuyện gì đà xảy ra với bạn ?
- Khi biết mình quên bút L:an làm gì ?
- Lúc đó thái độ Mai thế nào ?
- Vì sao Mai loay hoay với hộp bút ?
- Treo tranh 3 và hỏi :
- Mai đã làm gì ?
- Mai nói gì với Lan ?
- Treo tranh 4 và hỏi :
- Thái độ của cô giáo thế nào ?
- Khi biết mình được viết bút mực, Mai cảm thấy thế nào ?
- Cô giáo cho Mai mượn bút và nói gì ?
- Kể đóng vai
- 4 hs kể theo vai
- HS nhận xét
- HS nhắc lại
- HS quan sát và trả lời các câu hỏi về nội dung tranh
- Từng nhóm lên kể trước lớp
Trang 14chuyện :
C Củng cố, dặn dò :
- Gọi 1 hs kể toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét cho điểm
- Em thích nhân vật nào trong truyện ?
- Ai là người tốt ?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- 1 hs kể
- HS trả lời
Trang 15Thứ .ngày tháng năm
Môn: Luyện từ – Câu.
Bài: Tên riêng Câu kiểu : Ai là gì ?
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu :
A Bài cũ :
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn làm
Muốn biết điều đó lớp mình cùng học tiết Luyện từ và câu
+BT1:
Treo bảng phụ và yêu cầu hs đọc Tìm thêm các từ giống các từ ở cột 2 ?Các từ ở cột 1 dùng làm gì ?
Các từ dùng gọi tên một loại sự vật nói chung không phải viết hoa
Các từ ở cột 2 có ý nghĩa gì ?Các từ dùng để gọi tên riêng của một sự vật cụ thể phải viết hoa
GV đọc phần đóng khung trong SGK + BT2 :
HS đọc yêu cầu Gọi HS lên bảng Gọi HS đọc tên các con sông tìm được Nhận xét , cho điểm
Tại sao lại phải viết hoa tên của bạn và tên dòng sông ?
+ BT3 :Gọi HS đọc yêu cầu Nhận xét tiết học , chuẩn bị bài sau
2 HS trả lời miệng
HS đọc câu mẫu
HS trả lời
Đ ọc bài Trả lời
HS nhắc lại ( cá nhân , cả lớp )
Đ ọc yêu cầu bài