- 3 học sinh làm bài trên bảng lớp, cả lớp nộp vở bài tập ở nhà và theo dõi bài bạn làm trên bảng để nhận xét, bổ sung.. - Bổ sung nhận xét của học sinh, chữa bài và ghi ñieåm cho hoïc s[r]
Trang 1Lịch giảng dạy tuần 5
Hai
1 2 3 4 5
Chào cờ Tập đọc
TĐ - KC Toán Tập viết
Người lính dũng cảm Người lính dũng cảm Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ) Ôn chữ hoa C (tiếp theo)
Ba
1 2 3 4 5
Thể dục Toán Chính tả
TN - XH Tập đọc
(GV chuyên phụ trách) Luyện tập
Nghe – viết: Người lính dũng cảm.
Phòng bệnh tim mạch Mùa thu của em
Tư
1 2 3 4
Mỹ thuật Âm nhạc Toán
Lt và câu
(GV chuyên phụ trách) (GV chuyên phụ trách) Bảng chia 6
So sánh
Năm
1 2 3 4 5
Thể dục Tập đọc Toán
TN - XH Thủ công
(GV chuyên phụ trách) Cuộc họp của chữ viết Luyện tập
Hoạt động bài tiết nước tiểu Gấp con ếch (tiết 2)
Sáu
1 2 3 4 5
Toán Chính tả Đạo đức Tập làm văn Sinh hoạt tt
Tìm một trong các thành phần bằng nhau của một số Tập chép: Mùa thu của em
Tự làm lấy việc của mình Tập tổ chức cuộc họp Nhận xét tuần 5 Kế hoạch tuần 6
Trang 2Ngày soạn: Ngày dạy: Thứ hai, ngày tháng năm 200 Tiết 2+3 Tập đọc – Kể chuyện
Người lính dũng cảm(Trang 38)
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
1 Kiến thức: Học sinh đọc và hiểu được:
+ Hiểu từ: Nứa tép, ô quả trám, thủ lĩnh, hoa mười giờ, nghiêm giọng, quả quyết
+ Nội dung: Trong trò chơi đánh trận giả, chú lính nhỏ bị coi là “hèn” vì không leo lên mà lại chui qua hàng rào Thế nhưng khi thầy giáo nhắc nhở, cậu lại là người dũng cảm sửa lỗi Câu chuyện khuyên các em khi có lỗi cần dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi.
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc:
+ Đọc trôi chảy toàn bài, bước đầu biết đọc diễn cảm.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Phát âm đúng các từ khó, dễ lẫn: Thủ lĩnh, hoảng sợ, buồn bã, dũng cảm.
3 Thái độ: Qua bài giáo dục học sinh học tập gương dũng cảm của chú lính nhỏ.
B Kể chuyện:
Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Khi kể
biết phối hợp cử chỉ, nét mặt và giọng điệu phù hợp với diễn biến nội dung của câu chuyện.
Biết tập trong theo dõi lời kể và nhận xét được lời kể của bạn
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
+ Giáo án.
+ Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong Sách giáo khoa.
+ Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn học sinh luyện đọc.
+ Một thanh nứa tép, một số bông hoa mười giờ.
2 Học sinh: Coi bài trước khi đến lớp.
III Các hoạt động dạy – học.
Tập đọc
(Khoảng 1,5 tiết)
1 Ổn định: Cho học sinh hát đầu giờ.
2 Kiểm tra bài cũ: Ông ngoại
- Vì sao em nhỏ gọi ông ngoại là người
thầy đầu tiên?
- Em nghĩ gì về tình cảm của hai ông cháu
trong câu chuyện này?
- Nhận xét và ghi điểm học sinh.
3 Bài mới.
a) Giới thiệu bài: Treo tranh giới thiệu bài
Chú lính dũng cảm.
Ghi tên bài lên bảng.
b) Luyện đọc:
* Đọc mẫu: Đọc toàn bài.
* Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn Theo dõi học sinh đọc để uốn
nắn sửa chữa (nếu các em đọc sai)
- Hát đầu giờ.
- 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi.
- Vì ông là người dạy bạn những chữ cái đầu tiên, người dẫn bạn đến trường và cho bạn gõ thử vào chiếc trống trường để nghe tiếng trống đầu tiên trong đời đi học.
- Tình cảm của hai ông cháu thật sâu nặng Ông hết lòng yêu thương cháu Cháu luôn yêu kính và nhớ ơn ông.
- Theo dõi giới thiệu bài.
- 1 học sinh nhắc lại tên bài.
- Theo dõi bài (tai nghe, mắt theo dõi Sgk).
- Lần lượt từng học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu Mỗi học sinh chỉ đọc một câu.
Trang 3- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
Theo dõi học sinh đọc và hướng dẫn ngắt
giọng câu khó đọc.
Cho học sinh xem một đoạn nứa tép.
Vẽ lên bảng hàng rào hình ô quả trám và
giới thiệu từ ô quả trám.
Hoa mười giờ là loại hoa nhỏ, thường nở
vào khoảng mười giờ trưa Hoa có nhiều
màu như đỏ, hồng, vàng.
Thế nào là nghiêm giọng?
Thế nào là quả quyết? Đặt câu với từ quả
quyết.
- Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm.
Chia thành nhóm, mỗi nhóm 3 em
Theo dõi và chỉnh sửa cho từng nhóm.
-Hết tiết
1 -c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò gì?Ở
đâu?
+ Đánh trận giả là trò chơi quen thuộc với trẻ
em Trong trò chơi, các bạn cũng phân cấp
tướng, chỉ huy, lính …như trong quân đội và
cấp dưới phải phục tùng cấp trên.
+ Viên tướng hạ lệnh gì khi không tiêu diệt
được máy bay địch?
+ Khi đó, chú lính nhỏ đã làm gì?
+ Vì sao chú lính nhỏ lại quyết định chui qua
lỗ hổng dưới chân hàng rào?
+ Như vậy chú đã làm trái lệnh của viên
tướng, chúng ta cùng tìm hiểu qua đoạn 2
xem chuyện gì xảy ra sau đó.
+ Việc leo hàng rào của các bạn khác đã gây
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài.
+ Cả lớp đọc thầm, 1 học sinh đọc thành tiếng.
+ Tập ngắt giọng đúng khi đọc câu.
Vượt rào,/ bắt sống lấy nó!//
Chỉ những thằng hèn mới chui.//
Về thôi.//
Chui vào à?//-Ra vườn đi!//-nhưng như vậy là hèn
Thầy mong em nào phạm lỗi sẽ sửa lại hàng rào/ và luống hoa.//
- Quan sát thanh nứa tép.
- Quan sát hình minh hoạ để hiểu nghĩa của từ.
- Quan sát hoa và nghe giới thiệu.
- Thầy giáo hỏi bằng giọng nghiêm khắc.
- …Dứt khoát, không do dự “Cậu bé đã quả
quyết rằng cậu đã gặp tôi ở đâu đó).
- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc bài trước lớp, mỗi học sinh đọc 1 đoạn.
- Từng nhóm đọc(HS này đọc HS khác nghe, góp ý).
- Một học sinh đọc lại đoạn 1.
- Một học sinh đọc lại đoạn 2.
- Một học sinh đọc lại đoạn 3.
- Một học sinh đọc lại đoạn 4.
Cả lớp đọc đồng thanh.
***************************
+ 1 học sinh đọc cả bài.
- Các bạn chơi trò đánh trận giả trong vườn trường.
+ Đọc thầm đoạn 1, trả lời:
- Viên tướng hạ lệnh trèo qua hàng rào vào
vườn để bắt sống nó.
- Chú lính nhỏ quyết định không leo lên hàng
rào như lệnh của viên tướng mà chui qua lỗ hổng dưới chân hàng rào.
- Vì chú sợ hỏng hàng rào của vườn trường.
+ Học sinh đọc thầm đoạn 2, thảo luận nhóm và trả lời.
Trang 4ra hậu quả gì?
+ “Thầy giáo mong chờ điều gì ở học sinh
trong lớp?”
+ Khi bị thầy giáo nhắc nhở, chú lính nhỏ cảm
thấy thế nào?
+ Theo em, vì sao chú lính nhỏ lại run lên khi
nghe thầy giáo hỏi?
+ Vậy là đến cuối giờ học cả tướng và lính
đều chưa ai dám nhận lỗi với thầy giáo Liệu
sau đó các bạn nhỏ có dũng cảm và thực
hiện được điều thầy giáo mong muốn không,
chúng ta cùng tìm hiểu đoạn cuối bài.
+ Chú lính nhỏ đã nói với viên tướng điều gì
khi ra khỏi lớp học?
+ Chú đã làm gì khi viên tướng khoát tay và ra
lệnh: “ Về thôi!”
+ Lúc đó thái độ của viên tướng và những
người lính như thế nào?
+ Ai là người lính dũng cảm trong truyện này?
Vì sao?
+ Em học tập được gì từ chú lính nhỏ trong
bài?
d) Luyện đọc lại:
- Chia nhóm học sinh, mỗi nhóm 3 em
Theo dõi, nhắc các em đọc phân biệt lời kể với
lời đối thoại của nhân vật, chọn giọng đọc
phù hợp.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt.
- Hàng rào bị đổ, tướng sĩ ngã đè lên luống
hoa mười giờ, hàng rào đè lên chú lính.
+ Học sinh đọc thầm đoạn 3, thảo luận nhóm sau đó đại diện nhóm trả lời.
- Thầy giáo mong học sinh của mình dũng cảm nhận lỗi.
- Chú lính nhỏ run lên vì sợ.
- Vì chú lính quá hối hận./ Vì chú đang rất sợ./
Vì chú chưa quyết định được là nhận hay không nhận lỗi của mình./…
- 1 học sinh đọc thành tiếng đoạn 4, cả lớp theo dõi bài trong Sgk.
- Chú lính nói khẽ: “ Ra vườn đi!”
- Chú nói: “ Nhưng như vậy là hèn!”rồi quả
quyết bước về phía vườn trường.
- Mọi người sững lại nhìn chú rồi cả đội
bước nhanh theo chú như theo một người chỉ huy dũng cảm.
- Chú lính chú chui ra hàng rào là người
lính dũng cảm vì đã biết nhận lỗi và sửa lỗi.
- Khi có lỗi cần dũng cảm nhận lỗi và sửa
lỗi.
- Luyện đọc bài theo nhóm, sau đó thi đọc.
- Cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân, nhóm đọc hay nhất.
Kể chuyện
(Khoảng 0,5 tiết) a) Nêu nhiệm vụ: Trong phần kể chuyện hôm
nay các em sẽ quan sát 4 tranh minh hoạ 4 đoạn
truyện và tập kể lại từng đoạn của câu chuyện.
b) Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện
theo tranh.
- Theo dõi học sinh nhận xét, sau đó bổ sung,
khen ngợi những em có lời kể sáng tạo.
- Đọc lại yêu cầu của bài(Sgk-tr:5)
- Học sinh quan sát lần lượt 4 tranh minh hoạ
4 đoạn của câu chuyện, nhẩm kể chuyện.
- 4 học sinh tiếp nối nhau, quan sát tranh và kể 4 đoạn của câu chuyện.
- 1 học sinh kể lại toàn bộ truyện.
Sau mỗi lần 1 bạn kể, cả lớp nhận xét theo một số yêu cầu sau:
Về nội dung: Kể có đủ ý, đúng trình tự
Trang 5- Nếu học sinh lúng túng, có thể đặt câu hỏi
gợi ý.
+ Tranh 1: Viên tướng ra lệnh như thế nào?
Chú lính định làm gì?
+ Tranh 2: Cả nhóm đã vượt rào bằng cách
nào? Chú lính vượt rào bằng cách
nào?Chuyện gì đã xảy ra sau đó?
+ Tranh 3: Thầy giáo đã nói gì với các bạn?
Khi nghe thầy nói chú lính cảm thấy thế
nào?Thầy mong muốn điều gì ở các bạn học
sinh?
+ Tranh 4: Viên tướng ra lệnh thế nào? Chú
lính nhỏ đã nói và làm gì khi đó? Mọi người
có thái độ như thế nào trước lời nói và việc
làm của chú lính nhỏ?
không?
Về diễn đạt: Nói đã thành câu chưa? Dùng từ có phù hợp khong? Đã biết kể bằng lời của mình chưa?
Về cách thể hiện: Giọng kể có thích hợp, có tự nhiên không? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa?
- Vượt rào, bắt sống nó! – Chú lính nhỏ
định chui qua lỗ hổng dưới chân hàng rào.
- Cả tốp leo lên hàng rào Chú chui qua lỗ
hổng dưới chân hàng rào Hàng rào bị đổ khi chú lính vừa mới bắt đầu chui qua được nửa người……
- Thầy giáo nói: “ Hôm qua em nào phá đổ
hàng rào, …………” Khi nghe thầy nói Chú lính run sợ……Thầy mong muốn HS dũng cảm nhận lỗi.
- Viên tướng ra lệnh: “ Ra vườn đi!” -Chú nói: “Nhưng như vậy là hèn!”……Mọi người sững lại trước việc làm của chú.
Củng cố, dặn dò
- Em đã bao giờ dũng cảm nhận lỗi chưa? Khi
đó em đã mắc lỗi gì? Em nhận lỗi với ai?
Người đó nói gì với em? Em suy nghĩ gì về
việc đó?
- Động viên, khen ngợi những ưu điểm, nêu
những điểm chưa tốt cần điều chỉnh
Khuyến khích học sinh về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân.
- Học bài và chuẩn bị bài sau.
- Tự do phát biểu ý kiến Học sinh khác nhận xét.
- Học bài và chuẩn bị bài: Mùa thu của em.
Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ) (trang 22)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ).
- Củng cố bài toán về tìm số bị chia chưa biết.
2 Kỹ năng: Vận dụng phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan.
3 Thái độ: Giáo dục tính chính xác khi đặt tính, làm toán.
II Chuẩn bị:
Trang 61 Giáo viên: Giáo án Phấn màu, bảng phụ.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
Nhận xét, chữa bài, ghi điểm.
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Trong giờ toán này các em sẽ
học về phép nhân số có hai chữ số với số có
một chữ số, có nhớ.
Ghi tên bài lên bảng.
b) Hướng dẫn thực hiện phép nhân số có hai
chữ số với số có một chữ số (có nhớ).
- Phép nhân 26 x 3.
+ Viết lên bảng phép nhân 26 x 3 = ?
+ Bạn nào có thể đặt tính theo cột dọc?
+ Khi thực hiện phép nhân này ta phải thực
hiện tính từ đâu?
- Phép nhân 54 x 6.
+ Viết bảng 54 x 6 = ?
+ Bạn nào có thể đặt tính theo cột dọc cho
cô?
+ Khi thực hiện phép nhân này ta phải thực
hiện tính từ đâu?
c) Luyện tập – thực hành:
Bài 1:
Nhận xét, chữa bài, ghi điểm.
- Hát đầu giờ.
- 3 học sinh lên bảng làm 3 phép tính:
- Nghe giới thiệu.
- 1 học sinh nhắc lại tên bài.
- 2 HS đọc phép nhân.
- 1 HS lên bảng đặt tính, cả lớp đặt tính ra giấy nháp.
26
x 3
- Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó mới tính đến hàng chục.
26 * 3 nhân 6 bằng 18, viết 8 (thẳng
x 3 hàng đơn vị), nhớ 1.
78 * 3 nhân 2 bằng 6, 6 thêm 1 bằng 7,
viết 7 (thẳng hàng chục)
* Vậy 26 nhân 3 bằng 78.
- 2 HS đọc phép nhân.
- 1 HS lên bảng đặt tính, cả lớp đặt tính ra giấy nháp.
54
x 6
- Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó mới tính đến hàng chục.
54
x 6
324
* 6 nhân 4 bằng 24, viết 4 (thẳng hàng đơn vị), nhớ 2.
* 6 nhân 5 bằng 30, 30 thêm 2 bằng 32, viết 32 (2 viết thẳng hàng chục, 3 viết trước 2)
* Vậy 54 nhân 6 bằng 324.
- 4 HS lên bảng làm bài, mỗi học sinh thực hiện 2 con tính Cả lớp làm bài vào vở bài tập.
47 25 28 36
x 2 x 3 x 6 x 4
94 75 168 134
- Nêu cách tính của một trong 2 con tính mà mình đã thực hiện.
Trang 7Bài 2:
- Có tất cả mấy tấm vải?
- Mỗi tấm vải dài bao nhiêu mét?
- Vậy, muốn biết cả hai tấm vải dài bao
nhiêu mét ta làm như thế nào?
* HS rất có thể sẽ viết tắt ký hiệu mét trên
lời giải của bài toán, lưu ý các em để uốn
nắn kịp thời.
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm.
Bài 3:
- Vì sao khi tìm x em lại tính tích 12 x 6?
- Vì sao khi tìm x em lại tính tích 23 x 4 ?
- Nhận xét, ghi điểm.
4 Củng cố, dặn dò.
Tuyên dương tổ nối nhanh và đúng.
- 1 học sinh đọc đề toán.
- Có 2 tấm vải.
- Mỗi tấm dài 35m.
- Ta tính tích 35 x 2.
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở bài tập.
Tóm tắt.
1 tấm: 35m
2 tấm: ………m?
Bài giải Cả hai tấm vải dài số mét là:
35 x 2 = 70 (m) Đáp số: 70m vải.
- HS tự làm bài HS khác nhận xét.
a) x : 6 = 12 b) x : 4 = 23
x = 12 x 6 x = 23 x 4
x = 72 x = 92
- Vì x là số bị chia trong phép chia x : 6 = 12,
nên muốn tìm x ta lấy thương nhân với số chia.
- Vì x là số bị chia trong phép chia x: 4= 23,
nên muốn tìm x ta lấy thương nhân với số chia.
- Chơi trò chơi nối nhanh phép tính với kết quả đúng.
- Ghi bài tập về nhà làm.
Bài 1: Làm bốn con tính trong bài tập 1 còn lại.
Bài 2: Tìm x
x : 7 = 15 x : 8 = 24
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Lt.
Ôn chữ hoa: C(Trang )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cố cách viết chữ hoa C Hiểu từ và câu ứng dụng.
2 Kỹ năng: Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định Viết đúng, đẹp chữ viết hoa: C, V,
A, N Viết đúng, đẹp tên riêng(Chu Văn An) bằng chữ cỡ nhỏ Viết câu ứng dụng(Chim khôn kêu tiếng rảnh rang/ Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe) bằng chữ cỡ nhỏ Viết đúng
khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ.
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, kiên nhẫn khi viết bài Qua câu ứng dụng giáo dục học sinh biết nói năng dịu dàng, lịch sự.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án Mẫu chữ viết hoa C, V, N Tên riêng Chu Văn An và câu tục ngữ trên
dòng kẻ ô li.
2 Học sinh: Vở Tập viết 3- Tập 1 Bảng con, phấn, giẻ lau bảng……
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ: - Cả lớp hát đầu giờ. - 1 HS đọc Cửu Long
Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Trang 8Nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Bài học hôm nay các con sẽ
được củng cố cách viết chữ viết hoa C và các
chữ viết hoa A, V, N có trong từ và câu ứng
dụng.
Ghi tên bài lên bảng.
b) Hướng dẫn viết chữ viết hoa.
* Quan sát, nêu quy trình viết chữ C, A, V, N.
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những
chữ hoa nào?
- Treo bảng phụ và gọi học sinh nhắc lại
quy trình viết chữ viết hoa đã học ở lớp 2.
- Viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ.
* Viết bảng:
- Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho học sinh.
c) Hướng dẫn viết từ ứng dụng.
* Giới thiệu từ ứng dụng:
Chu Văn An là một nhà giáo nổi tiếng
đời Trần, ông được coi là ông tổ của nghề
dạy học Oâng có nhiều trò giỏi, sau này đã
trở thành nhân tài của đất nước.
* Quan sát và nhận xét.
- Từ ứng dụng bao gồm mấy chữ?Là những
chữ nào?
- Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều
cao như thế nào?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng
nào?
* Viết bảng:
Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho học sinh.
d) Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
* Giới thiệu câu ứng dụng:
Câu tục ngữ khuyên chúng ta phải biết
nói năng dịu dàng, lịch sự.
* Quan sát và nhận xét: Câu ứng dụng có các
chữ có chiều cao như thế nào?
* Viết bảng:
Theo dõi, sửa lỗi cho học sinh.
e) Hướng dẫn viết vào vở Tập viết:
Nhắc nhở học sinh ngồi viết đúng tư thế
Viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa
các chữ Đưa bút đúng quy trình Trình bày
câu tục ngữ theo đúng mẫu.
f) Chấm, chữa bài.
- Chấm nhanh 5-7 bài tại lớp.
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con:
Cửu Long, Công cha, Nghiã mẹ.
- Theo dõi bài.
- 1 học sinh nhắc lại tên bài.
- Có các chữ hoa C, A, V, N.
- Quan sát và nhắc lại quy trình viết chữ viết hoa
C, A, V, N.
- Theo dõi, quan sát.
3 học sinh lên bảng viết, dưới lớp viết từng
chữ (C, A, V, N) trên bảng con.
- 3 học sinh đọc: Chu Văn An
- Lắng nghe.
- Cụm từ có 3 chữ: Chu, Văn, An
- Chữ hoa: C, h, V, A cao 2 li rưỡi, các chữ còn
lại cao 1 li.
- Khoảng cách giữa các chữ bằng khoảng cách viết một chữ o.
3 học sinh lên bảng viết từ ứng dụng, dưới lớp viết trên bảng con.
- 3 học sinh đọc câu ứng dụng.
Chim khôn kêu tiếng rảnh rang Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
- Lắng nghe.
- Các chữ C, h, k, g, N cao 2 li rưỡi, chữ d cao 2li,
chữ t cao 1 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li.
Viết: Chim, Người trên bảng con.
Học sinh viết.
- Viết chữ Ch: 1 dòng cỡ nhỏ.
- Viết các chữ V, A: 1 dòng cỡ nhỏ.
- Viết tên Chu Văn An: 2 dòng cỡ nhỏ.
- Viết câu ứng dụng: 2 lần.
Trang 9- Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.
4 Củng cố, dặn dò:
- Bổ sung nhận xét của học sinh, tuyên dương
những em viết tốt Nhắc nhở những học sinh
viết chưa xong về nhà viết tiếp Khuyến khích
học sinh học thuộc câu ứng dụng.
- Về nhà luyện viết Chuẩn bị bài sau.
- Theo dõi để rút kinh nghiệm ở bài viết sau.
- 1 học sinh nêu nhận xét tiết học.
- Luyện viết cho chữ đẹp, chuẩn bị bài: Ôn chữ
hoa: D, Đ.
Ngày soạn: Ngày dạy: Thứ ba, ngày tháng năm 200 Tiết 1 Thể dục
(GV chuyên phụ trách)
Tiết 2 Toán
Luyện tập (trang 23)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
+ Ôn tập, củng cố nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ).
+ Củng cố về xem đồng hồ.
2 Kỹ năng: Thực hành tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ) nhanh, xem đồng hồ thành thạo.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tự giác trong học tập và rèn luyện.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án Mô hình đồng hồ, phiếu học tập bài 2, 5.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.
III Các hoạt động dạy – học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ.
- Theo dõi và bổ sung nhận xét của học
sinh, tuyên dương, ghi điểm.
3 Bài mới.
a) Giới thiệu bài: Giờ học hôm nay cô và
các em sẽ cùng luyện tập – thực hành về
một số dạng toán đã học.
Ghi tên bài lên bảng.
b) Luyện tập – thực hành:
Bài 1:
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- Nhận xét, ghi điểm.
- Hát đầu giờ.
- Để vở bài tập về nhà lên bàn.
- 2 học sinh lên làm 2 bài.
Bài 1:
37 24 42 36
x 2 x 3 x 5 x 8
74 72 210 288 Bài 2:
x : 7 = 15 x : 8 = 24
x = 15 x 7 x = 24 x 8
x = 105 x = 192
- Cả lớp nhận xét.
- Nghe giới thiệu.
- 1 học sinh nhắc lại tên bài.
- Bài yêu cầu chúng ta tính kết quả các phép tính đã cho.
- 5 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập.
49 27 57 18 64
x 2 x 4 x 6 x 5 x 3
98 108 342 90 192
Trang 10Bài 2:
- Khi đặt tính cần chú ý điều gì?
- Thực hiện tính từ đâu?
Nhận xét, ghi điểm.
Bài 3:
Phân tích đề:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết 6 ngày có bao nhiêu giờ các
con phải làm tính gì?
- Chữa bài và ghi điểm.
Bài 4:
Hoạt động nhóm, phát cho mỗi nhóm 1
đồng hồ Theo dõi, giúp đỡ nhóm còn lúng
túng.
Bài 5:
Phát phiếu cho các nhóm
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhắc học sinh về nhà ôn tập thêm.
- Bổ sung nhận xét của học sinh.
- Giao bài tập về nhà:
- 5 HS lần lượt trả lời về cách thực hiện.
- Đọc yêu cầu của đề.
- Đặt sao cho đơn vị thẳng hàng đơn vị, chục
thẳng hàng chục.
- Thực hiện tính từ hàng đơn vị, sau đó đến
hàng chục.
- 3HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào phiếu
học tập.
a) 38 27 b) 53 45 c) 84 32
x 2 x 6 x 4 x 5 x 3 x 4
76 162 212 225 252 128
* Học sinh nêu rõ cách tính của mình.
- 1 học sinh đọc đề bài 3.
- Mỗi ngày có 24 giờ.
- 6 ngày có tất cả bao nhiêu giờ?
- Thực hiện tính tích 24 x 6.
- 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập.
Tóm tắt
1 ngày: 24 giờ
6 ngày: ………giờ?
Bài giải Cả 6 ngày có số giờ là:
24 x 6 = 144 (giờ) Đáp số: 144 giờ.
- HS đọc từng giờ Sau đó dùng đồng hồ của nhóm mình quay cho đúng giờ đó.
- 1 học sinh đọc đề bài.
- Thi bằng trò chơi “ Tiếp sức” Đội nào nối nhanh nhất và đúng nhất sẽ thắng cuộc Mỗi phép tính nối đúng được 5 điểm.
- 1 học sinh nhận xét tiết học.
- Ghi bài tập về nhà.
Bài 1: Đặt tính và tính:
49 x 2 27 x 5 13 x 8 15 x 6 Bài 2: Mỗi thùng hàng nặng 55kg hỏi 6 thùng hàng nặng bao nhiêu kilôgam?
- Về nhà học bài, làm bài tập và chuẩn bị bài sau: Bảng chia 6.
Tiết 3 Chính tả
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
+ Nghe - Viết đoạn: Viên tướng khoát tay ……như là bước theo một người chỉ huy dũng cảm(51 chữ) trong bài Người lính dũng cảm Làm bài tập chính tả phân biệt n/l.
+ Ôn bảng chữ Thuộc lòng tên 9 chữ cái tiếp theo trong bảng chữ cái.
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết đạt tốc độ(4-5 chữ/phút) Kỹ năng phân biệt chính tả: Điền đúng