1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án các môn lớp 5 - Tuần 27

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 285,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV yêu cầu những HS viết đoạn văn tả một bộ phận của cây chưa đạt về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn; cả lớp chuẩn bị cho tiết viết bài văn tả cây cối.. - Cả lớp đọc thầm và làm bài tập.[r]

Trang 1

TUẦN 27

Thứ 2 ngày 12 tháng 3 năm 2012

Buổi sáng Tập đọc

TRANH LÀNG HỒ

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Tranh dân gian làng Hồ

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu 2 HS đọc nội dung bài Hội

thổi cơm thi ở Đồng Vân và trả lời các câu

hỏi:

- Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt

nguồn từ đâu ?

- Qua bài văn, tác giả thể hiên tình cảm gì

đối với một nét đẹp cổ truyền trong văn

hóa của dân tộc ?

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu

2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc:

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Gọi HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài

+ Lần 1: Luyện phát âm: tranh, thuần

phác, khoáy âm dương, quần hoa chanh

nền đen lĩnh, điệp trắng nhấp nháy,…

+ Lần 2: Giảng từ: làng Hồ, tranh tố nữ,

nghệ sĩ tạo hình, thuần phác, tranh lợn

ráy, khoáy âm dương, lĩnh, màu trắng

điệp,…

- YC HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc cả bài

- GV đọc mẫu

b Tìm hiểu bài:

- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng, đọc

thầm, đọc lướt) từng đoạn và trao đổi, trả

lời từng câu hỏi

- Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy

đề tài trong cuộc sống hằng ngày của làng

quê Việt Nam

- 2, 3 HS đọc nội dung bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và trả lời các câu

hỏi

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn.

- Luyện đọc cá nhân

- Lắng nghe, giải nghĩa

- HS nói thêm phần giải nghĩa từ

- HS luyện đọc theo cặp

- 1, 2 HS đọc lại cả bài

+ Tranh vẽ lợn gà, chuột ếch, cây dừa, tranh tố nữ

Trang 2

- Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì

đặc biệt ?

- Tìm những từ ngữ ở đoạn 2 và đoạn 3 thể

hiện sự đánh giá của tác giả đối với tranh

làng Hồ.

- Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân

gian làng Hồ ?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét

các ý kiến thảo luận và chốt kiến thức

c) Đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn HS xác lập kĩ thuật đọc

- GV hướng dẫn đọc diễn cảm một đoạn

- GV hướng dẫn học sinh nhận xét cách

đọc của bạn mình

3 Củng cố, dặn dò

- HS nêu ý nghĩa của bài

- Giáo viên nhận xét tiết học

+ Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ rất đặc biệt: Màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của rơm bếp, gói chiếu, lá tre mùa thu Màu trắng điệp làm bằng bột của vỏ sò trộn với bột hồ nếp, “nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn”

+ Tranh lợn ráy có những khoáy âm dương rất có duyên

+ Tranh vẽ đàn gà con tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ

+ Kĩ thuật tranh đã đạt tới sự trang trí tinh tế

+ Màu trắng điệp là một sự sáng tạo góp phần vào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội họa

+ Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ

đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi

- 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc

- HS đánh dấu cách đọc nhấn giọng, ngắt giọng đoạn văn

- Nhiều HS luyện đọc

- HS thi đọc diễn cảm

- HS nêu: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo

Toán:

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Biết tính vận tốc của chuyển động đều

- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

- Bài tập cần làm bài 1, bài 2, bài 3 và bài 4 * dành cho HS khá, giỏi

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nêu lại “Qui tắc và công thức

tính vận tốc”

- Nhận xét

2 Luyện tập:

Bài 1: Củng cố cách tính vận tốc

- HS nêu và viết công thức

Trang 3

- GV cho HS đọc đề bài, nêu cách giải

bài toán và sau đó tự giải GV chữa bài

Bài 2: Củng cố cách tính vận tốc

- Mời HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bằng bút chì vào SGK

Sau đó đổi sách chấm chéo

- Cả lớp và GV nhận xét

Bài 3: Vận dụng giải bài toán thực tiễn

- GV cho HS đọc đề bài, hướng dẫn HS

cách tính vận tốc GV yêu cầu HS tự

giải bài toán, sau đó GV chữa bài

Bài 4: Vận dụng giải bài toán thực tiễn

- Mời HS nêu yêu cầu, cách làm

- Cho HS làm vào vở

- Mời 1 HS lên bảng làm

- GV cùng HS nhận xét

3 Củng cố - dặn dò:

- Gọi HS nêu lại cách tính vận tốc

- Nhận xét tiết học

- HS đọc đề, nêu công thức tính vận tốc

- Cả lớp làm bài vào vở

Bài giải

Vận tốc chạy của đà điểu là:

5250 : 5 = 1050 (m/phút)

Đáp số: 1050 m/phút

- 1 HS làm trên bảng và trình bày

- Nhận xét bài giải của bạn

- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu bài toán, nói cách tính vận tốc

- Cả lớp làm bài vào vở

- HS đọc kết quả (nêu tên đơn vị của vận tốc trong mỗi trường hợp)

Bài giải

Quãng đường người đó đi bằng ô tô là:

25 – 5 = 20 (km) Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ

Vận tốc của ô tô là:

20 : 0,5 = 40 (km/giờ)

Đáp số: 40 km/giờ

- Làm vở:

Bài giải

Thời gian đi của ca nô là:

7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15

phút =1,25 giờ Vận tốc của ca nô là:

30 : 1,25 = 24 (km/giờ)

Đáp số: 24 km/giờ

- HS xem bài: “Quãng đường”

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I MỤC TIÊU:

- Tìm và kể được một câu chuyện có thật về truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt Nam hoặc một kỉ niệm với thầy giáo, cô giáo

- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bảng lớp viết 2 đề bài của tiết KC

- Một số tranh ảnh về tình thầy trò…

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Trang 4

HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS kể một câu chuyện đã

được nghe hoặc được đọc về truyền thống

hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của

dân tộc

2 Dạy bài mới:

2 1 Giới thiệu bài:

- Trong tiết KC hôm nay, các em sẽ kể

những câu chuyện có thực về truyền thống

tôn sư trọng đạo của người Việt Nam hoặc

những câu chuyện kể về kỉ niệm của các

em với thầy, cô giáo

2 2 Hdẫn tìm hiểu yêu cầu của đề bài:

- GV cho một HS đọc 2 đề bài

- GV yêu cầu HS phân tích đề - gạch chân

những từ ngữ quan trọng trong 2 đề bài đã

viết trên bảng lớp GV kết hợp giải nghĩa:

tôn sư trọng đạo (tôn trọng thầy, cô giáo;

trọng đạo học)

- GV cho bốn HS tiếp nối nhau đọc thành

tiếng 2 gợi ý cho 2 đề

- GV hướng dẫn HS: gợi ý trong SGK mở

rất rộng khả năng cho các em tìm được

chuyện; GV hỏi HS đã tìm câu chuyện

như thế nào và mời một số HS tiếp nối

nhau giới thiệu câu chuyện mình chọn kể

- GV yêu cầu mỗi HS lập nhanh dàn ý cho

câu chuyện

2.3 Thực hành KC và trao đổi về ý nghĩa

câu chuyện:

a) KC theo nhóm

- GV yêu cầu từng cặp HS dựa vào dàn ý

đã lập, kể cho nhau nghe câu chuyện của

mình, cùng trao đổi về ý nghĩa câu

chuyện

b) Thi KC trước lớp

- GV cho các nhóm cử đại diện thi kể Mỗi

HS kể xong sẽ cùng các bạn đối thoại về

nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét, bình chọn HS có câu

chuyện ý nghĩa nhất, HS KC hấp dẫn nhất

- HS tiếp nối nhau KC trước lớp

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- HS phân tích đề:

1) Kể một câu chuyện mà em biết trong cuộc sống nói lên truyền thống tôn sư trọng đạo của người Việt Nam

ta

2) Kể một kỷ niệm về thầy giáo hoặc

cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết ơn của em với thầy cô.

- 4 HS đọc tiếp nối: Những việc làm thể hiện truyền thống tôn sư trọng đạo

- Kỉ niệm về thầy cô

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện sẽ kể

- HS lập dàn ý vào vở nháp

- Nhóm 2

- HS thi KC trước lớp

- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

Trang 5

trong tiết học.

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà kể

lại câu chuyện cho người thân

trong tiết học

- Xem trước tiết KC tuần 29 - Lớp trưởng lớp tôi.

Buổi chiều GĐ-BD Toán:

LUYỆN: CÁCH TÍNH VẬN TỐC - GIẢI TOÁN

I MỤC TIÊU:

- Củng cố để HS nắm cách tính vận tốc của chuyển động đều

- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Bài cũ:

- Gọi HS nêu quy tắc, công thức tính vận

tốc

- Nhận xét, ghi điểm

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1: Một ôtô đi được quãng đường 150

km trong 2,5 giờ Tính vận tốc của ôtô đó

Bài 2:

Một xe máy đi từ 8 giờ 15 phút đến 10 giờ

được 73,5 km Tính vận tốc của xe máy đó

với đơn vị đo là km/giờ

Bài 3:

Hai thành phố A và B cách nhau 160km,

một ôtô đi từ A lúc 6 giờ 30 phút và đến B

lúc 11 giờ 15 phút Tính vận tốc của ôtô,

biết rằng ôtô nghỉ dọc đường 45 phút

- Yêu cầu HS đọc đề và tìm cách giải

- Chữa bài Tuyên dương HS làm đúng

3 Củng cố

- Nhận xét tiết học

- Vài HS lên trả lời Lớp nhận xét

- 1HS TB làm ở bảng, cả lớp làm vào

vở, nhận xét bổ sung KQ: 60 km/giờ

- Cả lớp làm vở, 1 HS khá lên bảng

- Chữa bài nếu sai

KQ: 42 km/giờ

- 1 HS khá lên bảng, cả lớp làm vào

vở Nhận xét bài bạn

KQ: 40 km/giờ

GĐ-BD Tiếng Việt:

TIẾT 1 - TUẦN 26

I MỤC TIÊU:

- Đọc trôi chảy và rành mạch bài “Đũa cả mông mang”

- Hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài

- Hiểu và thay thế những từ ngữ in đậm bằng từ ngữ có nghĩa tương tự để đảm

bảo liên kết câu mà không bị lặp từ

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- Lắng nghe

Trang 6

- 1 HS đọc cả bài Chia đoạn.

- Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn

- Nhận xét

Bài 2:

- Cho HS đọc thầm lại bài, làm bài tập

- Gọi HS nêu câu trả lời

- Nhận xét, chốt câu trả lời đúng

ĐA:a,ý1 b,ý3 c, ý 2 d, ý 3 e, ý 1 g, ý 1

Bài 3:

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Chữa bài

Đáp án: con gái, chuyện, nàng, này

3 Củng cố

- Nhận xét tiết học

- Đọc thầm và tìm cách chia đoạn

- HS đọc nối tiếp, 3 lượt

- Cả lớp suy nghĩ làm vào vở

- Lần lượt trả lời từng câu

- HS trình bày, nhận xét

Đạo đức

EM YÊU HÒA BÌNH (Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

- Nêu được những điều kiện tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em

- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hằng ngày

- Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức

KNS*: - Kĩ năng xác định giá trị (nhận thức được giá trị của hòa bình, em yêu hòa bình).

- Kĩ năng hợp tác với bạn bè.

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm.

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các hoạt động bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh ở Việt Nam và trên thế giới.

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về hòa bình và bảo vệ hòa bình.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh ảnh về cuộc sống của trẻ em và nhân dân ở những nơi có chiến tranh

- Tranh ảnh, băng hình về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh của thiếu nhi và nhân dân Việt Nam, thế giới

- Giấy khổ lớn, thẻ màu

- Điều 38, Công ước Quốc tế về Quyền trẻ em

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Chiến tranh gây ra những hậu quả gì? Để

thế giới không còn chiến tranh, để mọi

người đều được sống trong hòa bình,

chúng ta cần phải làm gì?

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1 : Vẽ “Cây hòa bình”

* Mục tiêu : Củng cố lại nhận thức về giá

trị của hòa bình và những việc làm để bảo

- 1 HS trả lời, HS khác nhận xét

Trang 7

vệ hòa bình cho HS.

* Cách tiến hành

- Chia nhóm và hướng dẫn các nhóm vẽ

“Cây hòa bình” ra giấy khổ lớn

- Kết luận như SGV / 55

Hoạt động 2 : Triển lãm nhỏ về chủ đề

Em yêu hòa bình

KNS*: Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý

tưởng về hòa bình và bảo vệ hòa bình

*Mục tiêu: Củng cố bài

*Tiến hành:

- GV nhận xét và nhắc nhở HS tích cực

tham gia các hoạt động vì hoà bình phù

hợp với khả năng

3 Nhận xét – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học Nhắc nhở HS tích

cực tham gia các hoạt động vì hòa bình

phù hợp với khả năng

- Dặn HS về nhà chuẩn bị trước bài “Em

tìm hiểu về Liên Hợp Quốc”.

- HS thảo luận nhóm vẽ “Cây hòa bình”

- Đại diện nhóm trình bày trướclớp

- Các nhóm treo tranh và giới thiệu

tranh vẽ theo chủ đề Em yêu hòa bình.

- Cả lớp xem tranh, bình luận hoặc nêu câu hỏi

- HS trình bày các bài thơ, bài hát, điệu

múa, tiểu phẩm về chủ đề Em yêu hoà bình.

Thứ 3 ngày 13 tháng 3 năm 2012

Buổi sáng Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG

I MỤC TIÊU:

- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao

quen thuộc theo cầu của BT1; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bảng học nhóm

- Từ điển, thành ngữ, tục ngữ, ca dao Việt Nam

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn ngắn

viết về tấm gương hiếu học, có sử dụng

biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu;

chỉ rõ những từ ngữ được thay thế (BT3,

tiết LTVC trước)

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

- Tiết mở rộng vốn từ hôm nay sẽ giúp

các em biết thêm những câu tục ngữ, ca

- HS thực hiện yêu cầu

- HS lắng nghe

Trang 8

dao nói về những truyền thống quý báu

của dân tộc

2.2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài tập 1

- GV cho 1 HS đọc yêu cầu của BT

- GV chia lớp thành các nhóm, phát

phiếu và bút dạ cho các nhóm thi làm

bài; hướng dẫn HS: BT yêu cầu các em

minh họa mỗi truyền thống đã nêu bằng 1

câu tục ngữ hoặc ca dao

- GV cho HS làm bài vào vở - mỗi em

viết ít nhất 4 câu tục ngữ hoặc ca dao

minh họa cho 4 truyền thống đã nêu

Bài tập 2

- GV cho một HS đọc yêu cầu của BT,

giải thích bằng cách phân tích mẫu cầu

kiều, khác giống.

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại nội

dung BT

- GV cho HS làm bài theo nhóm GV

hướng dẫn HS đọc thầm từng câu tục

ngữ, ca dao hoặc câu thơ, trao đổi, phỏng

đoán chữ còn thiếu trong câu, điền chữ

đó vào ô trống GV phát phiếu và bút dạ

cho các nhóm thi làm bài, giữ bí mật lời

giải

- GV mời đại diện mỗi nhóm dán kết quả

làm bài lên bảng lớp, đọc kết quả, giải ô

chữ màu xanh

- GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc

là nhóm giải ô chữ theo lời giải đúng:

Uống nước nhớ nguồn.

- GV cho HS tiếp nối nhau đọc lại tất cả

các câu tục ngữ, ca dao, câu thơ sau khi

đã điền các tiếng hoàn chỉnh

- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào ô chữ

trong VBT theo lời giải đúng – ô chữ

hình chữ S, màu xanh là: Uống nước nhớ

nguồn.

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- GV yêu cầu mỗi HS về nhà học thuộc ít

nhất 10 câu tục ngữ, ca dao trong BT1, 2

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- Các nhóm HS trao đổi, viết nhanh những câu tục ngữ, ca dao tìm được

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS làm vào VBT

- 1 HS trình bày, cả lớp theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm

- Thi đua theo nhóm 6

- Đại diện từng nhóm trình bày

- HS tiếp nối nhau đọc

- Cả lớp làm bài vào VBT

Toán:

QUÃNG ĐƯỜNG

Trang 9

I MỤC TIÊU:

- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều

- Bài tập cần làm bài , bài 2 và bài 3* dành cho HS khá, giỏi

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nêu cách tính vận tốc, cho Ví dụ

2 Dạy bài mới:

2.1 Hình thành cách tính quãng đường:

a) Bài toán 1:

- GV cho 1 HS đọc bài toán và nêu yêu cầu

- GV cho HS nêu cách tính quãng đường đi

được của ô tô

- GV cho HS viết công thức tính quãng

đường khi biết vận tốc và thời gian

- GV cho HS nhắc lại cách tính quãng

đường ô tô đi được

b) Bài toán 2:

- GV cho HS đọc và giải bài toán

- GV hướng dẫn HS đổi: 2 giờ 30 phút ra

giờ

- GV lưu ý HS: Nếu đơn vị đo vận tốc là

km/giờ, thời gian tính theo đơn vị đo là giờ

thì quãng đường tính theo đơn vị đo là km

2.2 Luyện tập:

Bài 1: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.

- Gọi một số HS nêu cách tính và kết quả

Bài 2: GV cho HS đọc đề bài, nêu cách

giải bài toán và sau đó tự giải GV chữa

bài

* Bài 3: GV cho HS đọc đề bài, hướng dẫn

HS cách giải bài toán và cho HS tự làm

bài Sau đó, GV chữa bài

- HS nêu

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Quãng đường ô tô đi được là:

42,5 x 4 = 170 (km)

- Công thức: s = v x t

- Một số HS nhắc lại: Để tính quãng đường đi được của ô tô ta lấy vận tốc của ô tô nhân với thời gian đi của ô tô.

- 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đường người đi xe đạp đi được là:

12 x 2,5 = 30 (km)

- HS làm vào vở

Bài giải

Quãng đường ca nô đi được là:

15,2 x 3 = 45,6 (km)

Đáp số: 45,6 km Bài giải

15 phút = 0,25 giờ Quãng đường người đi xe đạp đi được là:

12,6 x 0,25 = 3,15 (km)

Đáp số: 3,15 km

- HS thảo luận nhóm 4 và thi đua giải bài toán

Bài giải

Thời gian xe máy đi từ A đến B là:

11 giờ - 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút

= 160 phút Vận tốc của xe máy với đơn vị km/ phút là:

42 : 60 = 0,7 (km/ phút) Quãng đường AB xe máy đi được là:

Trang 10

3 Củng cố - dặn dò:

- Gọi HS nêu lại cách tính quãng đường

- Nhận xét tiết học

0,7 x 160 = 112 (km)

Đáp số: 112 km

- 2 HS nêu

- Dặn HS xem bài: “Quãng đường”

Khoa học

CÂY CON MỌC LÊN TỪ HẠT

I MỤC TIÊU:

- Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Các hình ảnh trang 108, 109 SGK

- Chuẩn bị theo cá nhân: Ươm một số hạt đậu và bông ẩm (giấy thấm) khoảng 3 – 4 ngày trước khi có bài học và đem đến lớp

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS kể tên và nêu đặc điểm

của hoa thụ phấn nhờ côn trùng và hoa thụ

phấn nhờ gió

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

-Có rất nhiều cây mọc lên từ hạt, nhưng các

em có biết nhờ đâu mà hạt mọc thành cây

không? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta

hiểu được cây mọc lên từ hạt như thế nào

2.2 Các hoạt động:

Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo

của hạt

- GV yêu cầu nhóm trưởng cùng các HS

trong nhóm tiến hành tách hạt đậu đã ươm

ra làm đôi một cách cẩn thận Từng HS

trong nhóm chỉ rõ đâu là vỏ, phôi và chất

dinh dưỡng

- GV cho nhóm trưởng điều khiển nhóm

mình quan sát các hình 2, 3, 4, 5, 6 và đọc

thông tin trong các khung chữ trang 108,

109 SGK để làm bài tập

- GV yêu cầu đại diện từng nhóm trình bày

kết quả làm việc của nhóm mình

- GV kết luận: Hạt gồm: vỏ, phôi và chất

dinh dưỡng dự trữ

Hoạt động 2: Thảo luận

- HS trình bày, HS khác nhận xét

- HS lắng nghe

- Làm việc theo nhóm

- Các nhóm HS thực hiện yêu cầu

- HS các nhóm quan sát hình, đọc thông tin và thảo luận làm bài tập

- Đại diện từng nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung:

- Bài 1: HS chỉ vào hình vẽ đâu là vỏ,

phôi và chất dinh dưỡng

- Bài 2: 2 – b; 3 – a; 4 – e; 5 – c; 6 - d

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 30/03/2021, 14:12

w