1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kế hoạch bài dạy Tuần 17 ngày 2 buổi

20 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 197,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.Môc tiªu: HS - Nêu được các từ chỉ đặc điểm của loài vật vẽ trong tranh BT1; Bước đầu them được hình ảnh so sánh vào sau từ cho trước và nóí câu có hình ảnh so s¸nh BT2,BT3.. §å dïng d[r]

Trang 1

Tuần 17: Thứ 2 ngày 13 tháng 12 năm 2010

Tập đọc: Tìm ngọc

I Mục tiêu: Giúp HS

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; biết đọc với giọng kể chậm rãi

- Hiểu nội dung: Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà rất tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người ( Trả lời được CH 1,2,3)

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh ảnh minh họa bài tập đọc

III các hoạt động dạy học:

Tiết 1

A KIểm tra bài cũ .

- Đọc thuộc lòng bài: Đàn gà mới nở - 2 HS đọc

- Qua bài cho em biết điều gì ? - Vẻ đẹp ngộ nghĩnh đáng yêu của

đàn gà mới nở

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2.Giáo viên đọc mẫu:

- Hướng dẫn ngắt nghỉ sau dấu chám,

dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Theo dõi

3 Luyện đọc câu.

- GV ghi từ khó đọc lên bảng:

Ngoạm, rắn nước, long Vương, tìm

ngọc, nghĩ, mừng rỡ, bỏ tiền, thả rắn,

toan rỉa thịt, tình nghĩa

4 Đọc đoạn:

- Yêu cầu 6 HS đọc nối tiếp nhau 5

đoạn

- HS giải nghĩa từ theo từng đoạn:

GV ghi từ theo đoạn:

Giảng từ:

+Long Vương

+ Thợ kim hoàn

+ Đánh tráo

- Hướng dẫn đọc câu khó theo đoạn

+ GV ghi sẵn từng câu vào bảng phụ

và đọc mẫu

5 Đọc bài theo nhóm

- HS đọc bài theo nhóm 6

6 Thi đọc:

- Nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết bài

- Đọc từ khó CN - L

- 6 HS đọc 6 đoạn -Giải nghĩa từ

- Vua của sông, biển trong truyện xưa

- Người làm đồ vàng bạc

- Lấy trộm vật tốt, thay nó bằng vật xấu

- Nghe và đọc lại

- Đọc bài theo nhóm 6

- Nhận xét đọc bài trong nhóm

- Các nhóm cử đại diẹn đọc bài

Trang 2

7 Đọc đồng thanh.

- Nhóm khác theo dõi nhận xét

- Đọc cả lớp

Tiết 2:

3 Tìm hiểu bài:

- Do đâu chàng trai cho viên ngọc quý

? ấy là con của Long Vương Long - Chàng cứu con rắn nước con rắn

Vương tặng chàng viên ngọc quý

- Ai đánh tráo viên ngọc - Một người thợ kim hoàn đánh

tráo viên ngọc khi biết đó là viên ngọc quý

- Mèo và chó đã làm cách nào để lấy

lại viên ngọc ? ngọc Con chuột tìm được.- Mèo bắt một con chuột đi tìm

- ở nhà người thợ kim hoàn Mèo nghĩ

ra kế gì để lấy lại viên ngọc ?

- Khi ngọc bị quạ cướp mất, mèo và

chó đã làm cách nào để lấy lại ngọc?

- Mèo và chó rình bèn sông thấy

có người đánh được con cá lớn, mở ruột ra có viên ngọc, mèo nhảy tới ngoạm ngọc chạy

- Mèo nằm phơi bụng chờ chết Quạ

sà xuống toan rửa thịt, mèo nhảy xổ lên vồ Quạ van lạy, trả nọc lại

4 Luyện đọc lại:

- Thi đọc lại chuyện

C Củng cố - dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Về nhà luyện đọc lại chuyện

Toán: Ôn tập về phép cộng và phép trừ

I Mục tiêu: HS

- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạmvi 100

- Biết giải bài toán về nhiều hơn

ii Các hoạt động dạy học:

a Kiểm tra bài cũ:

- 21 giờ còn gọi là mấy giờ ? - 9 giờ tối

- 14 giờ còn gọi là mấy giờ ? - 2 giờ chiều

b Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Bài tập:

Bài 1: Tính nhẩm - 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự nhậm và ghi kết quả - HS làm bài sau đó nối tiếp nhau

Trang 3

vào vở BT.

9 + 7 =16 8 + 4 = 12 6 + 5 = 11 2 + 9 = 11

7 + 9 =16 4 + 8 = 12 5 + 6 = 11 9 + 2 = 11

16 -9 = 7 12 - 8 = 4 11 - 6 = 5 11 - 2 = 9

16 7 = 9 12 - 4 = 8

Bài 2:

38 + 42 47 + 35 36 + 64

81 - 27 63 -18 100 - 42

- Nêu cách đặt tính và tính

- Nhận xét

- Vài HS nêu lại

- Yêu cầu HS làm bảng con

Bài 3: Số

- Giáo viên hương dẫn

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài vào vở

a - Viết ý a lên bảng yêu cầu HS

- Hãy so sánh 1+7 và 8 ? 1 + 7 = 8

- Vậy khi biết 9+1+7=17 có cần nhẩn

9+8 không ? vì sao ?

c 9 + 6 = 15

9 + 1 + 5 = 15

- Không cần vì 9+8 = 9+1+7 ta ghi ngay kết quả là 17

- HD học sinh làm bài

- Bài toán cho biết gì ? - 2A trồng 48 cây, 2B nhiều hơn 12

cây

- Bài toán hỏi gì ? - Hỏi 2B trồng được ? cây

- Bài toán thuộc dạng gì ? - Dạng bài toán về nhiều hơn

- GV ghi tóm tắt lên bảng - HS giải bài vào vở

Tóm tắt:

2A trồng : 48 cây

2B trồng nhiều hơn: 12 cây

2B trồng nhiều hơn: …cây ?

Bài giải:

Lớp 2B trồng được số cây là:

48 + 12 = 60 (cây)

Đáp số: 60 cây

C Củng cố dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài còn lại và làm bài ở

vở bài tập

_

Đạo đức Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng (T2

I Yêu cầu cần đạt:

- Nêu và hiểu được ích lợi của việc giữ trật tự , vệ sinh nơi công cộng

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng

Trang 4

- Thực hiện và nhắc nhở bạn bè giữ trật tự , vệ sinh ở trường , lớp, đường làng, ngõ xóm

- Kỹ năng hợp tác với mọi ngời trong việc giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng

II Đồ dùng dạy học:

- Đồ dùng thể hiện hoạt động 2 (T1)

- Tranh ảnh hoạt động 1, 2 (T1)

II hoạt động dạy học:

Tiết 2

A Kiểm tra bãi cũ:

- Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng

mang lại lợi ích gì ?

- Mang lại nhiều lợi ích cho con

ng-ời Trường học là nơi học tập, bệnh viện, trạm y tế là nơi chữa bệnh… giúp cho công việc của con người thuận lợi hơn

b Bài mới:

- Thực hiện phương án 2

- Cho HS quan sát tình hình trật tự,

vệ sinh nơi công cộng Nơi công cộng

được dùng để làm gì ?

- Là nơi học tập

- ở đây, trật tự, vệ sinh có được tốt

không ?

- Tốt

- Các em cần làm gì để giữ trật tự,

vệ sinh nơi này ? công cộng.- … đều phải giữ trật tự vệ sinh nơi

*Kết luận: Mọi người đều phải giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng Đó là nếp

sống văn minh giúp cho công việc của mỗi người được thuận lợi, môi trường trong lành

C Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét đánh giá giờ học

- Thực hiện giữ vệ sinh nơi công

cộng ở trường học

_

Tập đọc: ( Luyện đọc) Tìm ngọc

I Mục tiêu: Giúp HS.

- Ôn lại bài tập đọc buổi sáng: Tìm ngọc

- Đọc đúng, trôi chảy cả bài, biết ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Trả lời được các câu hỏi trong bài

II Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

2 Ôn tập:

- Yêu cầu HS nêu tên bài tập đọc buổi sáng - Tìm ngọc

- Giáo viên đọc mẫu

- Hướng dẫn HS đọc bài

3 Luyện đọc:

- Yêu cầu HS lần lượt từng em lên đọc bài - Đọc bài và trả lời câu hỏi

Trang 5

và trả lời câu hỏi.

- Câu hỏi đúng với nội dung từng đoạn

- Giáo viên nhận xét cho điểm

Câu hỏi:

+ Chuyện gì đã xẩy ra khi chó ngậm ngọc - Chó làm rơi ngọc và bị một con mang về? Cá lớn nuốt mất

+Khi bị cá đớp mất ngọc, chó, mèo đã làm - Rình bên sông, thấy có người gì? đánh được con…ngoạm nọc chạy + Lần này con nào sẽ mang ngọc về? - Mèo đội trên đầu

+ Chúng có mang được ngọc về không? - Không, vì bị một con quạ đớp Vì sao? đớp lấy rồi bay lên cao

+ Mèo nghĩ ra kế gì? - Giả vờ chết để lừa quạ

+ Quạ có bị mắc mưu không? Và nó phải - Quạ mắc mưu, liền van lạy xin làm gì? trả lại ngọc

+Thái độ của chàng trai như thế nào khi lấy - Chàng trai vô cùng mừng rỡ lại được viên ngọc quý?

4 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Động viên khuyến khích những em đọc to rõ ràng, trôi chảy

- Về nhà đọc lại bài, và chuẩn bị bài sau

Toán ôn các dạng đã học

A MụC TIÊU:

Giúp học sinh củng cố, khắc sâu về:

- Cộng, trừ nhẩm trong bảng

- Cộng, trừ các số trong phạm vi 100

- Tìm số hạng cha biết trong một tổng, số bị trừ hoặc số trừ chưa biết trong một hiệu khi đã biết các thành phần còn lại

b CáC HOạT ĐộNG DạY – HọC CHủ YếU :

1.Giới thiệu:GVgiới thiệu và ghi

bảng

2 Luyện tập

Bài 1: Đặt tính rồi tính, khi biết:

a) Hai số hạng là 36 và 28

b) Số bị trừ là 45 và số trừ là 26

Bài 2: Tính

a) 37 + 38 + 15 =

b) 82 – 37 + 26 =

c) 43 + 38 – 45 =

d) 76 – 49 – 18 =

Bài 3: Tìm x

a) x + 38 = 62

b) 19 + x = 76

c) x – 56 = 27

Nhắc lại tựa bài

HS tự làm vào vở, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài

HS tính và nêu miệng cách tính

HS nhắc lại cách tìm số hạng chưa biết, cách tìm số bị trừ và số trừ

Trang 6

d) 72 – x = 54

Bài 4: Với ba chữ số 18, 16, 34 Hãy

lập nên những phép tính đúng

Bài 5: ( HS khá giỏi làm).

Nhận xét hai dãy tính sau đây Có thể

nói gì về kết quả của chúng?

18 + 24 + 32 + 15

32 + 18 + 15 + 24

HS thi đua lập theo nhóm

HS không cần tính kết quả mà chỉ nêu nhận xét

C CủNG Cố – DặN Dò:

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương

Tập chép :

Tìm ngọc

A - MụC đích - YÊU CầU :

- Rèn cho HS viết thành thạo, chính xác, đúng chính hình thức đoạn văn xuôi bài “Tìm ngọc"

- Trình bày sạch sẽ, đẹp

B Đồ DùNG DạY HọC:

- Bảng viết sẵn đoạn văn cần tập chép

C CáC HOạT ĐộNG DạY HọC :

1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi bảng

2 Hướng dẫn viết chính tả

a Ghi nhớ nội dung đoạn viết

+ Treo bảng phụ , GV đọc đoạn chép

+ Đoạn trích này nói về những nhân vật nào

?

+ Ai tặng cho chàng trai viên ngọc?

+ Nhờ đâu mà Chó và Mèo lấy lại

đư-ợc ngọc quý?

+ Chó và Mèo là những con vật NTN?

b Hướng dẫn nhận xét trình bày

+ Đoạn văn này có mấy câu ?

+ Trong bài những chữ nào phải viết

hoa? Vì sao?

c Hướng dẫn viết từ khó

+Yêu cầu HS đọc các từ khó

+ Yêu cầu viết các từ khó

d Viết chính tả

+ GV đọc thong thả, mỗi cụm từ đọc 3

lần cho HS viết

+ 1 HS đọc lại, cả lớp theo dõi

+ Chó, Méo và chàng trai

+ Long Vơng + Nhờ sụ thông minh nhiều mưu mẹo + Rất thông minh và tình nghĩa

+ 4 câu

+ các chữ tên riêng và các chữ đứng ở

đầu câu phải viết hoa

+ Đọc các từ: Long Vương, mu mẹo, tình nghĩa, thông minh

+ Viết các từ trên vào bảng con rồi sửa chữa

Trang 7

+ Đọc lại cho HS soát lỗi.

+ Thu vở chấm điểm và nhận xét

3 NHậN XéT, DặN Dò:

- Về nhà luyện đọc lại bài tập đọc

- GV nhận xét tiết học

+ Nghe và viết chính tả

+ Soát lỗi

Thứ 3 ngày 14 tháng 12 năm 2010.

Thể dục: Trò chơi: “ Bịt mắt bắt dê’’ “ Nhóm ba, nhóm bảy’’ “Vòng tròn’’ và “ Bỏ khăn’’.

I Mục tiêu: HS

- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

II Địa điểm phơng tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường

- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi, cờ, kẻ sân

Iii Nội dung và phương pháp:

A Phần mở đầu :

1 Nhận lớp:

- Lớp trưởng tập trung báo cáo sĩ

số

6-7'

1 - 2'

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung

yêu cầu tiết học

X X X X X

X X X X X

2 Khởi động:

- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân

đầu gối, hông

1 - 2' X X X X X 

X X X X X

- Ôn các động tác của bài thể dục

b Phần cơ bản:

- Xem kỹ các lần chơi cho HS đi

theo vòng tròn

- Trò chơi: Nhóm ba nhóm bảy 5 - 6' - GV điều khiển

- Trò chơi: Bịt mắt bắt dê 10 - 12' - GV điều khiển

- Ôn trò chơi: Vòng tròn 2-3 lần - Cán sự điều khiển

- Ôn trò chơi: "Bỏ khăn

- Cán sự điều khiển

- Đi đều 2-4 hàng dọc và hát 8-10 lần

- Một số động tác hồi tính 8-10 lần

Trang 8

- Hệ thống nhận xét 1-2'

Toán: Ôn tập về phép cộng và phép trừ

I Mục tiêu: HS

- Thuộc bảng cộng, trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm

- Thực hiện được phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về ít hơn

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

38 + 42 63 - 18 100 – 42

- Chữa bài nhận xét

- Nhận xét chữa bài

B Bài mới :

- Tính nhẩm

17 - 9 = 8

8 + 8 = 16

11 - 8 = 3

4 + 7 = 11

5 + 7 = 12

13 - 8 = 5

2 + 9 = 11

12 - 6 = 6

12 - 6 = 6 6 + 6 = 12

9 + 9 = 18 13 - 5 = 18

14 - 7 = 7 8 + 7 = 15

17 - 8 = 9 16 - 8 = 8

- Yêu cầu cả lớp làm bảng con

- Làm bài theo nhóm 3 68 + 27 56 + 44 82 - 48 90 - 32 71 - 25 100 - 7

- Nêu cách đặt tính rồi tính - Vài HS nêu

- Viết bảng ý a - Làm bài vào vở 2 em lên bảng làm

- Yêu cầu HS nhẩm rồi ghi kết quả - Nhẩm

- Hãy so sánh 3 + 6 và 9 Vậy khi biết

17 - 3 - 6 = 8 có cần nhẩm 17 - 9

không ? vì sao ?

- Không cần vì 17 - 3 - 6 = 17 - 9

b 16 - 9 = 7

16 - 6 - 3 = 7

- Bài toán cho biết gì ? - Thùng lớn đựng 60l nước thùng bé

ít hơn 22l

- Bài toán hỏi gì ? - Thùng bé đựng bao nhiêu lít nước

- Bài toán thuộc dạng gì ? - Bài toán về ít hơn

Trang 9

- Yêu cầu HS nêu miệng tóm tắt và

giải Tóm tắt

Thùng to:

Thùng nhỏ:

Bài giải:

Thùng bé đựng số lít nước là:

60 - 22 = 38 (lít)

Đáp số: 38 lít

C Củng cố dặn dò :

- Nhận xét tiết học

Tập viết: Chữ hoa Ô, Ơ

I Mục tiêu: HS

- Viết đúng hai chữ hoa Ô,Ơ ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ- Ô hoặc Ơ) chữ và câu ứng dụng: Ơn ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) Ơn sâu nghĩa nặng ( 3 lần)

II Đồ dùng dạy học :

- Mẫu chữ cái viết hoa Ô, Ơ đặt trong khung chữ

- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ nhỏ: Ơn sâu nghĩa nặng

III các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Nhắc lại cụm từ đã học - Ong bay bướn lượn

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu

2 Hướng dẫn viết chữ hoa Ô, Ơ:

2.1 Hướng dẫn HS quan sát chữ Ô, Ơ

và nhận xét

- GV giới thiệu mẫu chữ Ô, Ơ - HS quan sát

- Các chữ hoa Ô, Ơ giống chữ gì đã

học ?

- Giống chữ O chỉ thêm các dấu phụ (ô có thêm dấu mũ, ơ có thêm dấu râu)

- GV vừa viết mẫu vừa nói cách viết

2.2 Hướng dẫn HS tập viết trên bảng

3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng:

3.1 Giới thiệu cụm từ ứng dụng - 1 HS đọc: Ơn sâu nghĩa nặng

- Em hiểu cụm từ muốn nói gì ? - Có tình nghĩa sâu nặng với nhau

- Những chữ nào có độ cao 2, 5 li ? - Ơ, g, h

- Chữ nào có độ cao 1,25 li ? - s

- Các chữ còn lại cao mấy li ? - Các chữ còn lại cao 1 li

- Khoảng cách giữa các chữ ? - Bằng khoảng cách viết một chữ cái O

Trang 10

3.2 Hướng dẫn HS viết chữ Ơn vào bảng

4 Hướng dẫn viết vở: - HS viết vở

- Viết theo yêu cầu của giáo viên - 1 dòng chữ Ô và chữ Ơ cỡ vừa

- GV theo dõi HS viết bài - 1 dòng chữ Ô và chữ Ơ cỡ nhỏ

- 1 dòng chữ Ơn cỡ vừa

- 2 dòng ứng dụng cỡ nhỏ

5 Chấm, chữa bài:

- Chấm 5-7 bài, nhận xét

C Củng cố - dặn dò :

- Nhận xét chung tiết học

- Về nhà luyện viết lại chữ Ô, Ơ

Kể chuyện: Tìm ngọc

I Mục tiêu: HS

- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa truyện Tìm ngọc

iII hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại câu chuyện: Con chó nhà hàng

- Nêu ý nghĩa câu chuyện ? - Khen ngợi những nhân vật nuôi

trong nhà tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn kể chuyện:

2.1 Kể từng đoạn câu chuyện theo

tranh

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh

- Kể chuyện trong nhóm - HS kể theo nhóm 6

- Kể trước lớp - Đại diện các nhóm thi kể trước lớp

- Cả lớp và giáo viên nhận xét bình

chọn người kể hay nhất

2.2 Kể toàn bộ câu chuyện

- Mời đại diện các nhóm thi kể toàn bộ

câu chuyện

- Cả lớp bình chọn HS nhóm kể hay

C Củng cố dặn dò:

- Khen ngợi những HS nhớ chuyện kể

tự nhiên

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân nghe

- Nhận xét tiết học

Trang 11

Thứ 5 ngày16 tháng 12 năm 2010

Luyện từ và câu: Từ ngữ về vật nuôi.

Câu kiểu Ai thế nào?

I.Mục tiêu: HS

- Nêu được các từ chỉ đặc điểm của loài vật vẽ trong tranh( BT1); Bước đầu them được hình ảnh so sánh vào sau từ cho trước và nóí câu có hình ảnh so sánh( BT2,BT3)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

III hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ :

- Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: Tốt,

ngoan, nhanh, nhanh, trắng, cao, khoẻ

- HS tìm

- Nhận xét

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích yêu cầu:

2 Hướng dãn làm bài tập:

- GV treo thanh 4 con vật

- Gọi 1 HS lên bảng chọn thẻ từ gắn

bên tranh minh hoạ mỗi con vật - HS lên bảngTrâu khoẻ, rùa chậm, chó trung

thành, 4 Thỏ nhanh

- Các thành ngữ nhấn mạnh đặc

điểm của mỗi con vật VD: Khoẻ như trâu, chậm như rùa, nhanh như thỏ

- Thêm hình ảnh so sánh vào sau mỗi

từ sau - Đẹp như tranh (như hoa)- Cao như Sếu ( như cái sào.)

- Khoẻ như trâu ( như voi)

- Nhanh như chớp ( như điện)

- Chậm như sên ( như rùa)

- Hiền như đất ( như bụt)

- Trắng như tuyết ( như bột lọc)

- Xanh như tầu lá

- Đỏ như gấc ( như con)

- GV hướng dẫn HS đọc bài, làm bài - Nhiều HS đọc bài của mình tròn

như hòn bi ve/ tròn như hạt nhãn

b Toàn thân nó phủ một lớp lông màu

c Hai cái tai nó nhỏ xíu -như hai búp lá non

Ngày đăng: 30/03/2021, 13:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w