- Hiểu nội dung: Bạn nhỏ về thăng quê ngoại, thấy yêu thên cảnh đẹp ở quê, yêu những người nông dân làm ra lúa gạo trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 10 dòng thơ đầu B-Đồ dù[r]
Trang 1
Từ ngày 05 tháng 12 đến ngày 09 tháng 12 năm 2011
Thứ hai
05/ 12
Thứ ba
06/ 12
Thứ tư
07 / 12
Thứ năm
08 / 12
thôn
Thứ sáu
09 / 12
Trang 2
Soạn ngày 30 tháng 11 năm 2011
Thứ hai ngày 05 tháng 12 năm 2011
Tiết: 1+2 Môn: Tập đọc+kể chuyện
Bài: Đôi bạn A-Mục đích-yêu cầu: a-Tập đọc - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với các nhân vật - Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi phẩn chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình cảm thủy chung của người thành phố với những người đã giúp mình lúc gian khổ khó khăn.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4.) * KNS:- Tự nhận thức bản thân - Xác định giá trị - Lắng nghe tích cực b-Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo gợi ý B-Đồ dùng dạy-học: Tranh minh họa trong sgk C-Các hoạt động dạy-học: Nội dung- TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của hs 1-Kiểm tra bài cũ: 5’ 2-Bài mới: 30’ a-Giới thiệu bài: b-Luyện đọc: c-Tìm hiểu bài: - HS lên bảng trả bài và trả lời các câu hỏi Hôm trước các em học bài: Nhà rồng ở Tây Nguyên cuộc họp Hôm nay các
em học bài Đôi bạn:
a-GV đọc mẫu:
b-Hd đọc và giãi nghĩa từ;
- Đọc từng câu
- Đọc đoạn trước lớp
*Từ ngữ(sgk)
- Đọc đoạn trong nhóm
* Cả lớp đọc thầm đoạn 1:
+ Thành và Mến kết bạn vào dịp nào?
+ Lần đầu ra thi xã chơi Mến thấy thị
xã có gì lạ ?
- 3 HS thực hiện
- HS nhắc lại
-1 HS đọc
- Đọc nối câu
- Đọc nối đoạn
- Nhóm đọc nối
- Từ ngày nhỏ khi gặp giặc
Mĩ ném bon miền Bắc, gia đình Thành phải rời thành phố sơ tán về quê miền ở nông thôn
- Có nhiều phố, phố nào cũng nhà náy san sát cái cao cái thấp không giống nhà ở quê ,những dòng xe cộ đi lại mườn mượt ban đêm đèn điện lấp lánh như sao xa
Trang 3d-Luyện đọc
lại:
Kể chuyện
20’
1- GV nêu
nhiệm vụ:
2-Hd HS kể
từng đoạn của
câu chuyện theo
tranh:
3-Củng cố-dặn
dò: 2’
-1 HS đọc đoạn 2:
+ Ở công viên có những trò trơi gì?
+ Ở công viên Mến đã có hành động
gì đáng khen?
+ Qua hành động này em thấy Mến có đức tính gì đáng quý?
* Một HS đọc đoạn 3:
+ Em hiểu câu hỏi của người bố như thế nào?
- GV nhận xét
- GV đọc diễn cảm đoạn 2, 3
- Dựa vào gợi ý kể lại toàn bộ câu chuyện : Đôi bạn
*Thành và Mến là đôi bạn thân thiết
từ thở nhỏ Thành ở thành thị xã Mến
ở nông thôn
- Ngày ấy Mĩ đến ném bon phá nông thôn sống ở nhờ nhà Mến Đôi bạn thân thiết với nhau từ ngày ấy về sau
Mĩ thua Thành trở về thị xã đôi bạn tạm chia nơi sơ tán và đón Mến ra chơi
- GV gọi 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
- GV hỏi lại nội dung bài
- Dặn xem bài ở nhà
- GV nhận xét tiết học
- Có cầu trượt, đu quay
- Nghe tiếng kêu cứu Mến lập tức lao xuống hồ nước cưú một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng
- Mến rất dũng cảm sãn sàng giúp đỡ người khác
- Ca ngợi bạn Mến dũng cảm
- Ca ngợi những người sống ở làng quê rất tốt bụng sẵn sàng giúp người khác
- 2- 3 HS thi đọc
- HS quan sát tranh
- HS kể chuyện
- Một HS kể toàn bộ của câu chuyện
- HS nhắc lại
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
*********************************************************************
***
Tiết 3: Thể dục
( GV chuyên)
****************************************************************** Tiết 4: Môn :Toán
Bài: Luyện tập chung
A-Mục tiêu:
Biết làm tính và giải toán có hai phép tính
B-Đồ dùng-dạy học:
Trang 4C-Các hoạt động dạy –học:
Nội dung-
TG
1-Kiểm tra
bài cũ: 5’
2-Bài mới:
30’
a-Giới thiệu
bài:
c-Thực hành:
Bài 1: số?
Bài 2:Đặt
tính
Bài 3:bài
toán
- GV gọi học sinh lên bảng làm bài
Tính :3 x 7 = 8 x 5 = 9 x 6 = 21: 7 = 40 : 8 = 36 : 6 =
- GV nhận xét
Hôm trước các em học bài luyện tập.Hôm nay các
em học bài luyện tập chung
*Nêu yêu cầu của bài:
- GV nhận xét -Nêu yêu cầu và gọi HS làm
a) 684 6 b) 845 7 c) 630 9
08 114 14 120(dư5) 00 70
24 05 0
0 d) 842 4
04 210 (dư2) 02
- GV nhận xét
* GV nêu yêu cầu:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Tóm tắt
Còn lại?
Bán?
- GV nhận xét
- Nêu yêu cầu bài
3 HS làm trên bảng
-HS nhắc lại
- 2 HS lên bảng điền
- 4 HS lên bảng làm
Bài giải
Số máy bơm đã bán là:
36 : 9 = 4 (máy)
Số máy bơm còn lại là:
36 – 4 = 32 (máy) Đáp số: 32 máy bơm
36 máy
Trang 5Bài 4: Số.
3-Củng
cố-dặn dò: 2’
Gấp 4 lần
8 x 4 =32 12 x 4 =46 56 x 4 =224
Bớt 4 ĐV
Gảm 4 lần
- GV nhận xét
- GV hỏi lai nội dung bài
- Dặn xem bài ở nhà,
- GV nhận xét tiết học
- HS làm nháp
- 3 HS điền kết quả
- HS nhắc lại Rút kinh nghiệm:
………
………
Tiết: 5 Chào cờ, phụ đạo toán
Bài: Luyện tập
A-Mục tiêu:
- Biết làm tính và giải toán có hai phép tính
B-Đồ dùng-dạy học:
SGK
C-Các hoạt động dạy –học:
Nội dung-
TG
1-Luyện tập:
30’
Bài 1: Số
Bài 2:Đặt
tính
Bài 3:bài
toán
*Nêu yêu cầu của bài:
- GV nhận xét
- Nêu yêu cầu và gọi HSlàm
684 6 798 7 308 6 425 9
08 114 09 114 08 51(dư2) 65 47(dư2)
24 28 2 2
0 0
- GV nhận xét
* GV nêu yêu cầu:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
Tóm tắt
- 2 HS làm bài trên bảng
- 4HS lên bảng chia
HS lên bảng làm
Bài giải
Số gạo nếp là:
18 bao
Trang 62-Củng
cố-dặn dò: 2’
Gạo tẻ :
Gạo nếp:
bao?
- GV nhận xét
- GV hỏi lai nội dung bài
- Dặn xem bài ở nhà,
- GV nhận xét tiết học
18 : 9 = 2(bao)
Số gạo trên xe là:
18 + 2 = 20 (bao) Đáp số: 20 bao gạo
HS nhắc lại
Thứ ba ngày 06 tháng 12 năm 2011
Tiết 1: Chính tả (nghe-viết)
Bài: Đôi bạn
A-Mục đích-yêu cầu:
- Chép và trình bày đúng bài chính tả:
- Làm đúng bài tập 2(a/b)
B-Đồ dùng dạy-học:
- Bảng lớp viết (BT2,3.)
C-Các hoạt động dạy-học:
1-Kiểm tra bài
cũ: 5’
2-Bài mới: 30’
a-Giới thiệu bài:
b-Hd học sinh
nghe viết chính
tả
- HS viết các từ sai ở tiết trước
Khung cửi, mát rượi, gửi thư, sưởi ấm, tưới cây
- GV nhận xét
Hôm trước các em viết chính tả Nhà rồng
ở Tây Nguyên phân biệt ưi,uôi/s/x/ất /ăc
Hôm nay các em viết bài Đôi bạn ,phân biệt
a-HD HS chuẩn bị;
- GV đọc bài chính tả
+ Đoạn viết có mấy câu?
- 2HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào vở nháp
- HS nhắc lại
- Một HS đọc bài CT
- 6 câu
- Chữ đầu câu , tên bao?
Trang 7c-Hd học sinh
làm bài tập
3-Củng cố-dặn
dò: 2’
+ Những chữ nào trong đoạn viết hoa?
+ Lời nói của bố được viết như thế nào?
+ Phân tích từ khó
- Các từ : xảy ra, biết chuyện, chiến tranh, sẻ, cứu
b- GV hd HS viết bài
- GV đọc lại bài chính tả
- GV theo dõi uốn nắn
c- Chấm chữa bài
- GV cho HS soát lỗi
- GV thu bài chấm điểm
- GV nhận xét bài chấm
Bài tập 2:
+ HS nêu y/c: (Lựa chọn)
- GV dán 3 băng giấy lên bảng
- Cả lớp và GV nhận xét
*Lời giải;
a- Chăn trâu, châu chấu, chật chội, trật tự, chấu hẫu, ăn trầu.
- GV hỏi lại nội dung bài
- Dặn xem bài ở nhà
- GV nhận xét tiết học
riêng
- Viết sau dấu hai chấm , xuống dòng
- HS viết bảng con
- HS viết bài vào vở
- HS sửa lỗi
-1 HS nêu yêu cầu
- 3Học sinh lên bảng thi làm nhanh
- HS nhắc lại
*Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Tiết 2: Môn :Thủ công
Bài : Cắt, dán chữ E.
A-Mục tiêu :
- Biết cách kẻ, cắt, dán chữ E
- Kẻ, cắt dán được chữ E các nét chữ tương đối thẳng và đều nhau Chữ dán tương đối
thẳng
*HS khá giỏi gấp, cắt, dán được chữ E.Các nét chữ thằng và đều nhau Chữ dán
phẳng
B-Đồ dùng dạy-học :
- Giấy, kéo, hồ
C-Các hoạt động dạy-học :
1-Kiểm tra bài
cũ: 5’
2-Bài mới : 30’
a-Giới thiệu
- GV kiểm tra đồ dùng của HS
- GV nhận xét
Hôn trước các em học bài Gấp, cắt, dán chữ
- HS có đủ đồ dùng
- HS nhắc lại
Trang 8bài
b- Hoạt động 1
c- Hoạt động 2
d- Hoạt động 3
3-Củng cố-dặn
dò: 2’
v Hôm nay các em học cắt dán chữ E
HS quan sát tranh và nhận xét.
- GV giới thiệu chữ mẫu
- Nét chữ rộng 1 ô
- Nửa phía trên vá nửa phía dưới của chữ E giống nhau nếp gấp đôi chữ E theo chiều ngang thì nửa trên và nửa dưới của chữ trùng khít nhau
GV hướng dẫn mãu.
B1- Kẻ chữa E
- Lật mặt sau tờ giấy thủ công kẻ cắt một hình chữ nhật có chiều dài 5 Ô, rộng 2 ô rưỡi
- Chấm các điểm đánh dấu hình chữ nhật E vào hình chữ nhật sau đó kẻ chữ E
B 2- Cắt chữ E
- Do tính chất đối xứng nên không cắt cả chữ
E mà chỉ gấp đôi hình chữ nhật đã kẻ chữ E theo đường dấu giữa ( mặt sau trái ra ngoài ) sau đó cắt theo đường kẻ nửa chữ E ,bỏ phần gạch chéo mở ra được chữ như chữ mẫu
B3- Dán chữ E
- GV kẻ đường chuẩn đặt ướm, thử hai chữ mới cắt vào đường chuẩn cho cân đối
- Bôi hồ vào mặt kẻ ô của từng chữ dán vào vị trí đã định
- Sau khi HS hiểu cách kẻ, cắt chữ E GV tổ chức cho HS tập kẻ, cắt dán chữ E
HS Thực hành cắt, dán chữ E.
- HS nhắc lại qui trình
- GV nhận xét nhắc lại các bước kẻ cắt chữ E theo qui định
B1 - kẻ chữ E B2- cắt chữ E B3- dán chữ E
- GV tổ chức cho HS thực hành
Kẻ cắt dán chữ E GV quan sát uốn nắn các em hoàn thành sản phẩn
- GV đánh giá sản phẩm
- GV hỏi lại nội dung lại bài
- dặn xem bài ở nhà
- GV nhận xét tiết học
- HS nhắc lại
- HS làm theo các bước
- HS thực hành cắt
- HS thực hiện dán chữ
- HS thực hành
- HS trình bày sản phẩm
-HS nhắc lại
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Trang 9*
Tiết 3: Môn:Toán
Bài: Làm quen với biểu thức:
A-mục tiêu:
- Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức
- Biết tính tính giá trị của biểu thức đơn giản
B-Đồ dùng dạy-học:
- GSK
C- Các hoạt động dạy-học:
1- Kiểm tra bài
cũ: 5’
2-Bài mới: 30’
a-Giới thiệu
bài:
b- Làm quen
với biểu thức
c-Giá trị của
biểu thức
d-Thực hành:
Bài 1: - Tính
giá trị của biểu
thức.(theo mẫu)
Bài 2:
- GV gọi HS lên bảng làm bài
Đặt tính rồi tính: 864 : 2; 798 : 7; 308 : 6
- GV nhận xét
Hôm trước các em học bài luyện tập Hôm nay các em học bài Làm quen với biểu thức
- Đặt vấn đề vào bài học mới sau đó viết lên bảng 126 + 51 nói ta có 126 + 51 ta nói đây là biểu thức 126 + 51
- GV viết tiếp :13 x 3 lên bảng cho HS pháp biểu có biểu thức nào 13 nhân 3
- GV làm tương tự như vậy với các biểu thức khác
* Chúng ta xét biểu thức đầu 126 + 51 em tính xem 126 cộng 51 bằng bao nhiêu
- Vì : 126 + 51 = 172 nên ta nói (Gía trị biểu thức 126 + 51 là 177)
- GV cho HS tính 13 x 3 và nêu rõ giá trị của biểu thức 13 x 3 là 39 Các bài còn lại làm như trên
-Nêu yêu cầu:
a- 125 + 18 =142 Gía trị của biểu thức 125 + 18 là 142
b- 162 -150 = 11 Gía trị của biểu thức 162 – 150 là 11
c- 21 x 4 = 84 Gía trị của biểu thức 21 x 4 là 84 d- 48 : 2 = 24
Gía trị cùa biểu thức 48 : 2 là 24
- GV nhận xét
*Nêu yêu cầu:
- Mỗi biểu thức sau có giá trị biểu thức nào ?
- 3HS làm bài trên bảng
- HS nhắc lại
- HS nhắc lại
- Có biểu thức 13 x 3
- HS nêu kết quả 126 + 51 = 177
- HS nêu kết quả
- HS lên bảng làm,
Trang 103-Củng cố-dặn
dò: 2’
a- 52 + 23 = 75 vậy biểu thức 52 + 23 có giá trị 75
b- 84 – 32 = 52 vậy biểu thức 169 -20 = có giá trị là 50
d- 86 : 2 = 43 gía trị biểu thức
86 : 2 là 43
e- 120 x 3 = 360 Gía trị biểu thức 120 x 3 là
360 g- 45 + 5 +3 = 53 giá trị biểu thức 45 +3 là 56
*GV nhận xét
-GV hỏi lại nội dung bài
-Dặn xem bài ở nhà
-GV nhận xét tiết học
-HS làm trên bảng lớp
-HS nhắc lại
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
*********************************************************************
****
Tiết 4: Môn: Đạo đức
Bài: Biết ơn thương binh liệt sĩ (t1) A-Mục tiêu:
- Biết công lao của các thương binh, liệt sĩ đố với quê hương đất nước.
- Kính trọng biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa
phương bằng những việc làm phù hợp với khả năng
* Tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa các gia đình thương binh, liệt sĩ do nhà trường tổ chức
*GDKNS:- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, thể hiện cảm xúc về những người đã hi sinh
xương máu về Tổ quốc
- Kĩ năng xác định giá trị về những người đã quên mình vì Tổ quốc
B-Đồ dùng dạy-học;
- Vở bài tập đạo đức
C-Các hoạt động dạy-học:
1-Kiểm tra bài
cũ: 5’
2-Bài mới: 30’
a-Giới thiệu
bài:
b-Hoạt động 1:
- Giáo viên gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi ở tiết trước
Hôm trước các em học bài Quan tâm giúp đỡ hàng xón láng giềng Hôm nay các
em học bài Biết ơn thương binh liệt sĩ
Phân tích chuyện
*Mục tiêu:
- HS hiểu thế nào là thương binh liệt sĩ có thái độ biết ơn đối với các gia đình liệt sĩ
- 3 HS thực hiện
- HS nhắc lại
Trang 11c-Hoạt động 2:
3- Củng cố-dặn
dò: 2’
*Cách tiến hành:
- GV kể chuyện một chuyến đi xa bổ ích
- Đàm thoại theo câu hỏi
+ Các bạn HS lớp 3A đã đi đâu vào ngày
27 tháng 7
+ Qua câu chuyện trên ,em hiểu thương binh ,liệt sĩ là những người như thế nào?
+ Chúng ta cần phải có thái độ như thế nào đối với thương binh liệt sĩ?
KL: Thương binh liệt sĩ là những người đã
hi sinh xương máu để giành độc lập, tự do hòa bình cho tổ quốc, chúng ta cần phải kính trọng ,biết ơn các thương binh gia đình liệt sĩ
Thảo luận nhóm
*Mục tiêu:
- HS phân biệt được một số việc cần làm
để tỏ lòng biết ơn thương binh liệt sĩ và những việc không nên làm
*Cách tiến hành:
- GV chia nhóm phát phiếu giao việc và giao nhiện vụ cho các nhóm thảo luận
Nhóm 1 : ý a
2 : ý b
3 : ý c
4 : ý d
KL:- Các việc a,b,c là những việc nên làm
,việc d không nên làm
- GV hỏi lại nội dung bài
- Dặn xem bài ở nhà
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- Được cô giáo dẫn đi thăm các cô chú ở trại điều dưỡng thương binh nặng
- Là những người hi sinh
vì đất nước
- Chúng ta phải kính trọng, biết ơn các thương binh và gia đình liệt sĩ
- HS nêu
- Các nhóm thảo luận
- HS đại diện trình bày
- HS trả lời
-HS nhắc lại
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
*********************************************************************
****
Tiết 5: Phụ đạo toán
Bài: Luyện tập
A-mục tiêu:
- Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức
- Biết tính tính giá trị của biểu thức đơn giản
B-Đồ dùng dạy-học:
Trang 12C- Các hoạt động dạy-học:
1-Luyện tập:
30’ Bài 1: Viết
vào chỗ chấm
(theo mẫu)
Bài 2: Nối biểu
thức với g trị…
Bài 3 Viết số
thích hợp vào ô
trống
3-Củng cố-dặn
dò: 2’
*Nêu yêu cầu:
a)284 + 10 = 294 Giá trị của biểu thức 284 + 10 là 294 c) 22 x 3 = 66
Giá trị của biểu thức 22 x 3 là 66
*GV nhận xét
*Nêu yêu cầu:
*GV nhận xét
- HS nêu yêu cầu Biểu
thức
60 : 2
30 x 4
162 – 10 + 3
175 + 2 + 20
147 : 7
GT của bt
*GV nhận xét
-GV hỏi lại nội dung bài
-Dặn xem bài ở nhà
-GV nhận xét tiết học
4 HS làm trên bảng b) 261 – 100 = 61 Giá trị của biểu thức
261 – 100 là 61 d) 84 : 2 = 42 Giá trị của biểu thức
84 : 2 là 42
- 6 HS lên bảng nối
-HS nêu kết quả
-HS lên bảng làm,
-HS làm trên bảng lớp
-HS nhắc lại
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
*********************************************************************
****
Thứ tư ngày 07 tháng 12 năm 2011
45 + 23
79 – 20
50 + 80 -10
97 – 17 + 20
30 x 3
48 : 2
59 120 68 90 24 100