Hướng dẫn học sinh chuẩn bị - 2 học sinh đọc lại bài viết, lớp đọc - Giáo viên đọc mẫu bài văn thầm.. - Những chữ nào trong bài được viết hoa?[r]
Trang 1Tuần 22:
Thứ hai ngày / /2013
TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN:
NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ I.MỤC TIÊU:
TẬP ĐỌC:
-Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
-Hiểu ND: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người (trả lời các câu hỏi 1,2 ,3,4 )
KỂ CHUYỆN: Bước đàu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn của câu chuyện theo lối
phân vai
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh, ảnh minh họa câu chuyện SGK
- Bảng phụ viết đoạn văn hướng dẫn học sinh luyện đọc
- 1 cái mũ phớt, 1 khăn để đóng vai
A Bài cũ: Người trí thức yêu nước.
- Gọi 2 em lên bảng đọc bài
B Bài mới 1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
a Giáo viên đọc mẫu cả bài lần 1
b Hướng dẫn HS luyện đọc , giải nghĩa từ
- Học sinh nối tiếp đọc từng câu
- Luyện đọc tiếng khó : Ê-đi-xơn, lóe lên,
may mắn, nảy ra, miệt mài, móm mém.
- Bài này có mấy đoạn ?
- Học sinh đọc nối tiếp đoạn
- Yêu cầu học sinh đọc chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm đôi
3 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- Lớp đọc thầm đoạn 1
- Nói những điều em biết về Ê-đi-xơn?
* GV: Ê-đi-xơn là nhà bác học nổi tiếng
người Mỹ Sinh năm 1847 mất năm 1931
Ông đã cống hiến cho loài người hơn một
ngàn sáng chế Tuổi thơ của ông rất vất
vả, phải bán báo tự kiếm sống, tự mày
mò học tập Nhờ tài năng và lao động
không mệt mỏi Ông đã trở thành nhà bác
học vĩ đại, góp phần thay đổi bộ mặt thế
giới
- 2 học sinh đọc bài
- HS nối tiếp mỗi em đọc 1 câu (2 lần)
- Học sinh luyện đọc
- Bài có 4 đoạn
- Học sinh đọc nối tiếp đoạn (2 lần)
- Học sinh đọc chú giải
- HS luyện đọc nhóm đôi –Hai nhóm đọc
- 3 học sinh đọc nối tiếp đoạn 2, 3, 4
- Xảy ra vào lúc Ê-đi-xơn vừa chế ra đèn điện, mọi người khắp nơi ùn ùn kéo đến
Trang 2H Đ của GV H Đ của HS
- Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà cụ xảy
ra vào lúc nào ?
- Bà cụ mong muốn điều gì ?
-Vì sao bà cụ mong muốn có chiếc xe
không cần ngựa kéo ?
- Mong muốn của bà cụ gợi cho Ê-đi-xơn
ý nghĩ gì ?
- Nhờ đâu mong ước của bà cụ được thực
hiện ?
- Theo em, khoa học mang lại lợi ích gì
cho con người ?
* Giáo viên chốt: Khoa học cải tạo thế
giới, cải thiện cuộc sống của con người,
làm cho con người có cuộc sống tốt hơn,
sung sướng hơn
4 Luyện đọc lại :
- Giáo viên đọc mẫu đoạn 3
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc đúng lời
nhân vật
- Luyện đọc toàn bài
* KỂ CHUYỆN
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:
Sắp xếp đúng các tranh theo thứ tự trong
truyện Sau đó dựa vào các tranh minh
họa đã sắp xếp đúng, kể lại toàn bộ câu
chuyện
2 Hướng dẫn HS dựng câu chuyện theo
vai
3 Củng cố - dặn dò :
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
- Giáo viên chốt: Ê-đi-xơn là một nhà bác
học vĩ đại Sáng kiến của ông cũng như
cũng nhiều nhà khoa học khác góp phần
cải tạo thế giới Đem lại những điều tốt
xem Bà cụ là một trong số những người đó
+ Học sinh đọc thầm đoạn 2, 3.
- Mong muốn ông Ê-đi-xơn làm được một thứ xe không cần ngựa kéo mà lại rất êm
- Vì xe ngựa rất xóc Đi xe ấy cụ sẽ bị ốm
- Chế tạo ra một chiếc xe chạy bằng dòng điện
+ Học sinh đọc thầm đoạn 4
- Nhờ óc sáng tạo kì diệu, sự quan tâm đến con người và lao động miệt mài của nhà bác học để thực hiện bằng được lời hứa
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh luyện đọc đoạn
- 3 học sinh thi đọc đoạn 3
- 3 học sinh lên đọc toàn chuyện theo 3 vai (người dẫn chuyện, Ê-đi-xơn, bà cụ)
- Học sinh hoạt động nhóm 3
- Hai nhóm thi kể chuyện theo vai
- Lớp nhận xét, chọn nhóm kể chuyện hấp dẫn
- Học sinh trả lời
Trang 3H Đ của GV H Đ của HS
cho con người
- Về tập kể lại tồn bộ câu chuyện
- Bài sau: Cái cầu
TỐN:
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:
-Biết tên gọi các tháng trong năm; số ngày trong từng tháng
-Biết xem lịch (tờ lịch tháng, năm )
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tờ lịch năm 2010
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
H Đ của GV H Đ của HS
A.Bài cũ:
Làm bài 1,2/108
B.Bài mới: *Giới thiệu bài:
HĐ 1: Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài 1/109:
Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài
*Bài 2/109: Gọi HS nêu yêu cầu bài
*Bài 3/109:
*Bài 4/109:
C.Củng cố, dặn dị:
*Nhận xét tiết học
*Bài sau: Hình trịn, tâm, đường kính, bán
kính
-2 HS lên bảng trả lời
-HS nêu yêu cầu bài -Thảo luận nhĩm đơi rồi trả lời câu hỏi -HS nêu yêu cầu bài
-HS trả lời cá nhân -HS nêu yêu cầu bài
- 1 HS lên bảng, lớp làm vở
*Trong một năm:
a) Những tháng cĩ 30 ngày là: Tháng 4, 6,
9, 11
b) Những tháng cĩ 31 ngày là: Tháng 1, 3,
5, 7, 8, 10, 12
- 1HS nêu yêu cầu
-Thảo luận nhĩm đơi
*Ngày 2/9 cùng năm đĩ là: Thứ tư
ĐẠO ĐỨC
Bài 10: TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI
Tiết 2
Trang 4I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Giúp HS hiểu:
- Cần phải tôn trọng và giúp đỡ khách nước ngoài- Như thế là thể hiện lòng tự tôn
dân tộc và giúp những người khách nước ngoài thêm hiểu, thêm yêu quí đất nước, con người Việt Nam
2 Thái độ
- HS có hành động giúp đỡ khách nước ngoài(chỉ đường, hướng dẫn…)
- Thể hiện sự tôn trọng: chào hỏi, đón tiếp…khách nước ngoài trong một số trường
hợp cụ thể
- Không tò mò chạy theo sau khách nước ngoài
II CHUẨN BỊ
- Bảng phụ
- Giấy khổ to, bút dạ
- Phiếu bài tập
- Bộ tranh vẽ, ảnh (cho các nhóm và treo trên bảng)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
1- Khởi động (1’)
2- Kiểm tra bài cũ (4’)
- GV kiểm tra bài cũ 2 em
- GV nhận xét, ghi điểm
3- Bài mới
Hoạt động 1: Nhận xét hành vi (16’)
Mục tiêu
- HS có hành động giúp đỡ khách nước ngoài(chỉ
đường, hướng dẫn…)
Cách tiến hành
- Thảo luận cặp đôi theo nội dung sau:
Nhận xét hành vi sau là đúng hay sai? Vì sao?
a- Khi khách nước ngoài hỏi thăm, Hải xấu hổ,
lúng túng không trả lời và chạy đi
b- Mai biết 1 chút tiếng Anh đã rất nhiệt tình chỉ
dẫn đương đi cho người nước ngoài
- Cặp HS thảo luận với nhau nhận
xét các hành vi
Chẳng hạn:
Hành vi của các bạn nhỏ ở câu a,c,d là sai
- Chúng ta không nên xấu hổ ngại
tiếp xúc với khách nước ngoài vì
họ cũng là người bình thường- Họ
muốn đến tìm hiểu thêm về văn
Trang 5c- Một tốp các bạn nhỏ chạy theo sau người nước
ngoài yêu cầu họ mua đồ lưu niệm, đánh giày
d- Thấy 1 nhóm người nước ngoài, bạn Tùng chỉ
trỏ nói: ”Trông họ lạ chưa kìa ! Người thì đen xì
xì, tóc xoăn tít,người thì mặc quần áo dài chẳng
thấy gì” Các bạn nhìn vào nhóm khách lạ và
cười ầm lên
- Nhận xét ý kiến của HS
Kết luận: Chúng ta nên học tập các hành vi
đúng như bạn Mai, phản đối các bạn nhỏ chưa
đúng khi cười người nước ngoài, lôi kéo mua
hàng Những bạn còn giống
bạn hải cần mạnh dạn hơn
hoá Việt Nam
- Không nên lôi kéo bắt ép người
nước ngoài mua hàng vì như thế là không lịch sự
- Không kì thị người nước ngoài,
mỗi
người có 1 văn hoá khác nhau-
Làm như vậy là không tôn trọng
ho- Hành vi ở câu b là đúng: thể
hiện sự nhiệt tình giúp đỡ của bạn, điều đó thể hiện sự mến khách, tôn trọng khách,chắn chắn sẽ để lại cho họ ấn tượng tốt đẹp của người Việt Nam
- Sau thời gian thảo luận, đại diện
các nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm khác bổ sung, nhận
xét
Hoạt động 2: Xử lí tình huống (13’)
Mục tiêu
HS hiểu cần phải tôn trọng và giúp đỡ khách
nước ngoài- Như thế là thể hiện lòng tự tôn dân
tộc và giúp những người khách nước ngoài thêm
hiểu, thêm yêu quí đất nước, con người Việt
Nam
Cách tiến hành
- Thảo luận xử lí 2 tình huống sau:
1- Hôm đó có 1 đoàn khách nước ngoài đột xuất
chọn lớp em là lớp duy nhất trong trường họ
muốn tới thăm, kể chuyện Nếu là lớp trưởng em
sẽ làm gì?
2- Em thấy 1 số bạn nhỏ tò mò vây quanh xe ô
tô của khách nước ngoài, một số bạn lôi kéo đòi
cho kẹo, đánh giày- Emsẽ làm gì?
- GV lắng nghe, nhận xét và kết luận
- Các nhóm thảo luận chọn
phương án xử lí:
1- Vui vẻ chào đón, bắt nhịp cả
lớp hát 1 bài Giới thiệu các bạn trong lớp và giới thiệu lớp, trường
em với khách
2- Nhắc không nên vây quanh xe, để họ được nghỉ- Nếu không
được, nhờ người lớn can thiệp nói hộ
Trang 6- Chia thành 6 nhóm, đóng vai thể hiện lại các
tình huống trong hoạt động1, 2 theo cách ứng xử
đúng
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS thực hiện tốt bài
học trong cuộc sống
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến
Thứ ba ngày / / 2013
TỐN:
HÌNH TRỊN, TÂM, ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH I.MỤC TIÊU:
-Cĩ biểu tượng về hình trịn Biết được tâm, bán kính, đường kính của hình trịn
-Bước đầu biết dùng com pa để vẻ được hình trịn cĩ tâm và bán kính cho trước
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Chuẩn bị com pa ; Mặt đồng hồ nhựa
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
H Đ của GV H Đ của HS
A.Bài cũ:
Làm bài 2,4/109
B.Bài mới: *Giới thiệu bài:
HĐ 1: Giới thiệu hình trịn:
-GV đưa ra một số vật thật cĩ dạng hình
trịn (mặt đồng hồ, ), giới thiệu mặt đồng
cĩ dạng hình trịn
-GV giới thiệu 1 hình trịn vẽ trên bảng,
giới thiệu tâm O, bán kính OM, đường
kính AB
*Nêu nhận xét như SGK
HĐ 2: Giới thiệu cái com pa và cách vẽ
hình trịn:
H/ Com pa dùng để làm gì ?
-GV giới thiệu cách vẽ hình trịn
HĐ 3: Thực hành:
*Bài 1/111:
-Yêu cầu HS đọc đề bài Quan sát hình vẽ
SGK
*Bài 2/111:
*Bài 3/111:
-2 HS lên bảng làm bài
-HS quan sát, nhận biết mặt đồng cĩ dạng hình trịn
-HS nhắc lại -Vài HS nhắc lại
- để vẽ hình trịn
-HS quan sát SGK
-HS nêu yêu cầu bài -HS quan sát hình vẽ rồi nêu tên bán kính, đường kính của hình trịn
-HS nêu yêu cầu bài -HS vẽ vào vở
-1 HS lên bảng vẽ
a) HS vẽ được bán kính OM, đường kính
Trang 7C.Củng cố, dặn dò:
*Nhận xét tiết học
*Bài sau: Vẽ trang trí hình tròn
CD
b) Thảo luận nhóm đôi để nhận biết Đ, S
CHÍNH TẢ:
Ê-ĐI- XƠN I.MỤC TIÊU:
-Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
-Làm đúng BT (2) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Viết bài tập 2, 3 lên giấy bìa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Bài cũ: 3 em lên bảng viết:
Chuông chùa, trò chuyện
Truyền thuyết, chuyển dịch.
Suy nghĩ, nghĩ ngợi
Nghỉ hè, nghỉ phép
* Giáo viên nhận xét, chấm điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn học sinh nghe viết
a Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc mẫu bài văn
- Những chữ nào trong bài được viết hoa ?
- Tên riêng Ê-đi-xơn viết như thế nào ?
- Luyện viết từ khó vào bảng con
b Hướng dẫn cách trình bày
- Giáo viên đọc mẫu lần 2
c Viết chính tả
d Soát lỗi
e Chấm, chữa bài
- Giáo viên chấm 5 vở
3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
* Bài tập 2 : Chọn ch/tr điền vào chỗ trống
giải câu đố
- Giáo viên gọi 2 em lên bảng làm bài tập 2
- Giáo viên chốt ý lời giải đúng
- 3 em lên bảng viết
- Lớp viết bảng con
- 2 học sinh đọc lại bài viết, lớp đọc thầm
- Những chữ đầu câu, đầu đoạn và danh từ riêng Ê-đi-xơn
- Viết hoa chữ đầu tiên Ê có gạch giữa nối giữa các tiếng
- Học sinh viết từ khó : Sáng tạo, kỳ diệu, loài người, trên trái đất, giàu
- Học sinh theo dõi
- Học sinh viết chính tả
- Học sinh đổi vở chấm chéo
- 5 em nộp bài giáo viên chấm
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài - Lớp đọc thầm
- Quan sát tranh SGK
- Học sinh làm bài cá nhân
Trang 8H Đ của GV H Đ của HS
a + Tròn, trên, chui
+ Là mặt trời
b + Chẳng, đổi, dẻo, đĩa
+ Là cánh đồng
4 Củng cố - dặn dò
- Học thuộc các câu đố trong bài
- Bài sau: Một nhà thông thái
- Hai học sinh lên bảng làm
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Học sinh sửa bài vào vở
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài: RỄ CÂY
I/ Mục tiêu : Sau bài học HS:
- Kể tên một số cây có rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ hoặc rễ củ
- HS có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây xanh
II/ Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên : Các tranh minh họa SGK Các cây rễ phụ, rễ chùm, rễ cọc rễ củ
- Học sinh : Mang theo cây thật
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1) Ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ: 4’ (4 HS)
Vài HS đọc lại kiến thức cần biết của bài
Nêu chức năng của thân cây?
Nêu ích lợi của thân cây?
3) Bài mới: 27’
a) Giới thiệu bài: Dựa vào mục tiêu giới thiệu Rễ cây.
b) Các hoạt động:
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét:
+ Một loại có một rễ chính to và dài
Một loại có rễ mọc đều ra từ gốc
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các loại rễ cây Mục tiêu: Nêu được đặc điểm của các loại rễ
cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ
Tiến hành:
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm, yêu cầu quan sát, tìm điểm khác nhau của các loại rễ dựa vào các loại cây mà học sinh mang đến
- Tổ chức cho các nhóm trình bày
Kết luận: Có 2 loại rễ chính: rễ cọc và rễ
chùm Rễ mọc ra từ thân, cành gọi là rễ phụ; cây có rễ phình to thành củ gọi là rễ củ
Trang 9- Lắng nghe, ghi nhớ.
- Quan sát, cử đại diện trả lời
- 4 HS lần lượt nêu 4 loại rễ
Nêu đặc điểm của các loại rễ?
- Quan sát hình 3,4,5,6,7 SGK cho biết hình
vẽ cây gì? Cây có loại rễ gì?
Hoạt động 2: Thực hành phân loại cây theo
kiểu rễ
Mục tiêu: Mô tả, phân biệt được các loại rễ
- 4) Củng cố: 2’
Có mấy loại rễ chính?
Nêu đặc điểm của rễ chùm, rễ phụ, rễ
củ, rễ cọc?
IV Dặn dò:
- Ghi nhớ nội dung bài học Xem trước
bài Rễ cây (tt).
ÂM NHẠC
Ôn Tập Bài Hát: CÙNG MÚA HÁT DƯỚI TRĂNG
Giới Thiệu Khuông Nhạc Và Khóa Son
I YÊU CẦU:
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca, kết hợp vận động phụ hoạ bài hát
-Biết khuông nhạc, khoá Son và các nốt trên khuông
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN:
- Nhạc cụ quen dùng Băng nhạc, máy nghe
- Đàn và hát thuần thục bài Cùng múa hát dưới trăng - Tranh ảnh minh hoạ Chuẩn bị một vài động tác múa minh hoạ cho bài hát
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: Quản ca bắt hát tập thể Nhắc nhở HS tư thế ngồi học hát
2 Bài cũ: Gọi HS hát bài Cùng múa hát dưới trăng ( 2 em)
? Bài hát nhạc và lời do ai sáng tác? Nội dung bài hát?
3 Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Trang 10 Ôn tập bài hát: Cùng múa hát dưới trăng
- Nghe bài hát: GV mở băng nhạc hoặc tự trình bày bài
hát
- Ôn tập: Cả lớp trình bày bài hát hai lần
- Tập hát đối đáp: Chia lớp thành hai nửa, một dãy hát câu
1 –3, dãy kia hát câu 2 – 4, câu 5 cả hai dãy cùng hát
-Hát kết hợp vận động:
GV hướng dẫn HS hát và bước chân theo nhịp 3
GV hướng dẫn học HS hát và múa theo động tác đã chuẩn
bị
GV chỉ định một nhóm 4-5 em lên trình bày
HS ghi bài
HS nghe bài hát
HS thực hiện
HS trình bày
HS hát và vận động
HS trình bày
Giới thiệu khuông nhạc và khoá Son.
-Giới thiệu về khuông nhạc.Để viết được bản nhạc
hoặc bài hát, ngoài việc sử dụng nốt nhạc, chúng ta
phải biết kẻ khuông nhạc
GV kẽ mẫu một khuông nhạc trên bảng, sau đó hướng
dẫn các em tập kẽ khuông, kẽ 5 dòng từ trên xuống
dưới
Tập đọc tên các dòng và khe
-Giới thiệu về khoá Son:
Khoá là ký hiệu để chúng ta biết vị trí nốt nhạc trên
khuông Trong âm nhạc có một vài loại khoá khác
nhau nhưng khoá Son là thông dụng nhất
GV viết khoá Son lên bảng và hướng dẫn HS tập viết
tên khuông nhạc trong vở
-Nhận biết tên các nốt trong khuông: GV viết các nốt
Đô-Rê- Mi – Pha – Son – La - Xi lên khuông nhạc,
bên dưới đề tên từng nốt GV chỉ vào từng nốt để HS
tập đọc tên, sau đó xoá tên nốt để HS tự nhớ vị trí các
nốt
* Củng cố-Dặn dò: GV điều khiển cuộc thi giữa các
tổ: Một HS đứng dưới nói tên một nốt bất kì, một HS
khác chỉ vào vị trí nốt đó trên khuông(mỗi lần 5 nốt)
Em nào thua cuộc sẽ về chỗ để HS khác thực hiện
HS ghi nội dung
HS theo dõi
HS tập kẻ khuông nhạc
HS tập đọc tên
HS theo dõi
HS tập viết khoá Son
HS nhận biết tên nốt nhạc
HS tham gia cuộc thi
Thứ tư ngày / / 2013
TẬP ĐỌC:
CÁI CẦU I.MỤC TIÊU:
-Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ
-Hiểu ND: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc được khổ thơ em thích)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :