1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 3 năm học 2014 - 2014 Chuẩn KTKN tuần 16

34 243 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 402,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa bài - Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, tạo nhịp đọc th

Trang 1

09/12

Chính tả Nghe viết : Đôi bạn Toán Làm quen với biểu thức Tự nhiên xã hội Hoạt động công nghiệp, thương mại

10/12

Tập đọc Về quê ngoại Toán Tính giá trị của biểu thức Tập viết Oân chữ hoa : M

Thủ công Cắt, dán chữ E Năm

Tự nhiên xã hội Làng quê và đô thị

SHCN Sinh hoạt chủ nhiệm tuần 16

BGH duyệt GVCN :

Trang 2

Thứ hai ngày 08 tháng 12 năm 201.4

Tập đọc + Kể chuyện

ĐƠI BẠN

I/ Mục tiêu :

A. Tập đọc :

-Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

-Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tìnhcảm thuỷ chung của người thành phố với những người đã giúp đỡmình lúc gian khổ, khó khăn.( trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4.)

* HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 5

B. Kể chuyện :

Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo gợi ý

* HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện

V / Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Nhà rông ở Tây Nguyên

- Vì nhà rông phải chắc và bền ?

- Gian đầu của nha rông được trang trí thế nào ?

- GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới :

 Giới thiệu bài :

- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ chủ

điểm Giáo viên giới thiệu : chủ điểm Thành thị và nông

thôn là chủ điểm nói về sinh hoạt ở đô thị, nông thôn

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên : Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua

bài : “Đôi bạn” Qua câu chuyện về tình bạn của Thành

và Mến, chúng ta sẽ biết rõ hơn về những phẩm chất

tốt đẹp của người thành phố và người ở nông thôn

- Ghi bảng

 Hoạt động 1 : luyện đọc

GV đọc mẫu toàn bài

- GV đọc mẫu với giọng đọc phù hợp với lời nhân vật

Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ

- GV cho HS đọc thấm và nêu từ ngữ khĩ GV hướng dẫn

- Hát

- Học sinh đọc lại bài

- Học sinh trả lời

- Học sinh quan sát và trả lời

- Học sinh lắng nghe

- HS nêu và đọc

Trang 3

các em đọc đúng

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng câu,

các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tựa

bài

- Giáo viên nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các

dấu câu, tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,

cách ngắt, nghỉ hơi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng đoạn :

bài chia làm 3 đoạn

- Giáo viên cho HS nối tiếp đọc từng đoạn

- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp

- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: sơ tán, sao sa, công

viên, tuyệt vọng

- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc, 1

em nghe

- Giáo viên gọi từng tổ đọc

- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3

 Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :

+ Thành và Mến kết bạn vào dịp nào ?

Thành và Mến kết bạn từ ngày nhỏ, khi giặc Mỹ

ném bom miền Bắc, gia đình Thành phải rời thành

phố, sơ tán về quê Mến ở nông thôn.

- Giáo viên giảng thêm : thời kì những năm 1965 –

1973, giặc Mĩ ném bom phá hoại miền Bắc, nhân dân

thủ đô và các thành phố, thị xã ở miền Bắc đều phải sơ

tán về nông thôn Chỉ những người có nhiệm vụ mới ở

lại

+ Lần đầu ra thị xã chơi, Mến thấy thị xã có gì

lạ?

Lần đầu ra thị xã chơi, Mến thấy thị xã có

nhiều phố, phố nào cũng nhà ngói san sát, cái cao

cái thấp không giống nhà ở quê, những dòng xe cộ

đi lại nườm nượp, ban đêm, đèn điện lấp lánh như

sao sa

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2 và hỏi :

+ Ở công viên có những trò chơi gì ?

Ở công viên có những trò chơi cầu trượt, đu quay

+ Ở công viên, Mến đã có hành động gì đáng

khen ?

Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ

cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng

+ Qua hành động này, em thấy Mến có đức tính

gì đáng quý ?

Qua hành động này, em thấy Mến có đức tính

dũng cảm và sẵn sàng cứu người, bạn còn rất khéo

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượtbài

- Cá nhân đọc đoạn

- Học sinh đọc

- HS giải nghĩa từ trong SGK

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối

- Cá nhân

- Học sinh đọc thầm

- Học sinh trả lời Học sinh khác nhận xét

- Học sinh đọc thầm

- Học sinh trả lời

- Học sinh đọc thầm

- Học sinh trả lời

- Học sinh khác nhận xét

- Học sinh trả lời Học sinh khác nhận xét

- Học sinh trả lời

Trang 4

léo trong khi cứu người.

- Giáo viên giảng thêm : cứu người sắp chết đuối phải

rất thông minh, khôn khéo, nếu không có thể gặp nguy

hiểm vì người sắp chết đuối do quá sợ hãi sẽ túm chặt

lấy mình làm mình cũng bị chìm theo Bạn Mến trong

truyện rất biết cách cứu người nên đã khéo léo túm tóc

cậu bé suýt chết đuối, đưa được cậu vào bờ Do đó, các

em cần cẩn thận khi tắm hoặc chơi ở ven hồ, ven sông

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 3 và hỏi :

+ Em hiểu câu nói của người bố như thế nào ?

- Giáo viên chốt lại : Câu nói của người bố ca ngợi

phẩm chất tốt đẹp của những người sống ở làng quê,

những người sẵn sàng giúp đỡ người khác khi có khó

khăn, không ngần ngại khi cứu người

- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm và trả lời câu

hỏi :

+ Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thuỷ

chung của gia đình Thành đối với những người đã giúp

đỡ mình ?

- Giáo viên chốt : gia đình Thành tuy đã về thị xã

nhưng vẫn nhớ gia đình Mến Bố Thành về lại nơi sơ

tán trước đây đón Mến ra chơi Thành đưa Mến đi khắp

thị xã Bố Thành luôn nhớ gia đình Mến và có những

suy nghĩ rất tốt đẹp về người nông dân

+ Em có suy nghĩ gì về những người sống ổ nông thôn

qua bài học này ?

Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn

và tình cảm thuỷ chung của người thành phố với

những người đã giúp đỡ mình lúc gian khổ, khó

khăn.

 Hoạt động 3 : luyện đọc lại

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2, 3 trong bài và lưu ý

học sinh đọc đoạn văn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc phân biệt lời dẫn

chuyện và lời các nhân vật ( lời kêu cứu, lời bố )

- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh

- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc bài tiếp

nối

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và

nhóm đọc hay nhất

- Học sinh suy nghĩ và tự do phátbiểu

- Học sinh thảo luận nhóm và trả lời

- Đại diên nhóm lên trình bày kếtquả

- HS phát biểu

- Học sinh lắng nghe

- Học đọc

- Học sinh các nhóm thi đọc

- Bạn nhận xét

Kể chuyện

 Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng đoạn của câu

chuyện theo tranh

- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể chuyện hôm

nay, các em hãy dựa vào các gợi ý, học sinh kể lại toàn

bộ câu chuyện Đôi bạn

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Giáo viên cho 3 học sinh lần lượt kể trước lớp, mỗi

- Dựa vào các gợi ý, học sinh kể lạitoàn bộ câu chuyện Đôi bạn

- 3 học sinh lần lượt kể

Trang 5

học sinh kể lại nội dung từng đoạn.

- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, cho học

sinh kể chuyện theo nhóm

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể

xong từng đoạn với yêu cầu :

 Về nội dung : Kể có đủ ý và đúng trình tự không ?

 Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng từ có

hợp không ?

 Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có tự

nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét

mặt chưa ?

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể sáng

tạo

- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện

hoặc có thể cho một nhóm học sinh lên sắm vai

4. Củng cố – Dặn dò :

- Em có suy nghĩ gì về những người sống ổ nông thôn

qua bài học này ?

- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay

Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài về quê ngoại và tìm hiểu

câu hỏi cuối bài

5/ Nhận xét :

GV nhận xét tiết học

- Học sinh kể chuyện theo nhóm.Học sinh nhận xét bài của học sinh

- Cá nhân

- Học sinh nêu

Toán

I/ Mục tiêu :

Biết làm tính và giải bài toán có hai phép tính

* Bài 4 , cột 3 và Bài 5 dành cho HS khá giỏi

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Luyện tập

- GV kiểm tra lại kiến thức học sinh đã học

- GV gọi 3 HS sửa bài tập 2 trang 76.lớp làm vào

nháp

- GV nhận xét ghi điểm

3.Dạy học bài mới :

 Giới thiệu bài : Luyện tập chung

 Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh thựchành

Bài 1 : Điền số :

- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài

- GV cho 2 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò

chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.

Trang 6

- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện

- GV Nhận xét:

Bài 2 : Đặt tính rồi tính :

- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài

- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt tính

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vỡ 4 học sinh làm

trên bảng

- Giáo viên sửa bài

a 684 6 b 846 7 c 630 9 d 842 4

6 114 7 120 63 70 8 210

08 14 00 04

6 14 00 4

24 06 0 02

24 0 0

0 6 2

Bài 3 :

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

Một cửa hàng có 36 máy bom đã bán một

phần chín

+ Bài toán hỏi gì ?

Cửa hàng còn lại bao nhiêu máy bom

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi học sinh lên sửa bài

- Giáo viên nhận xét sưa sai

Giải

Số máy bom cửa hàng đó bán được là:

36 : 9 = 4 ( máy bom )

Số mý bom còn lại là :

36 - 4= 32 (máy bom)

Đáp số: 32 máy bom

Bài 4 : điền số :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh đọc cột thứ nhất trong bảng

- Giáo viên hướng dẫn : dòng đầu tiên trong bảng là:

số đã cho, dòng thứ hai là số đã cho thêm 4 đơn vị,

dòng thứ ba là số đã cho gấp 4 lần, dòng thứ tư là số

đã cho bớt 4 đơn vị, dòng thứ năm là số đã cho giảm

đi 4 lần

+ Số đã cho đầu tiên là số nào ?

+ Muốn thêm 4 đơn vị cho một số ta làm như

thế nào ? ( công thêm 4)

+ Muốn gấp một số lên 3 lần ta làm như thế

nào ? (lấy số đó nhân với ba)

+ Muốn bớt 4 đơn vị của một số ta làm như

thế nào ? (ta lấy số đó trừ đi 4)

- HS nêu

- Lớp Nhận xét

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh nhắc lại cách đặt tính

- Học sinh làm bài

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Học sinh lên bảng làm bài

- Lớp Nhận xét

- Học sinh đọc

- Học sinh đọc

- Học sinh trả lời

Trang 7

+ Muốn giảm một số đi 4 lần ta làm như thế

nào ? (ta lấy số đó chia cho 4 )

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi học sinh lên sửa bài

- Giáo viên nhận xét.sửa bài

- cho HS đọc yêu cầu

- GV hướng dẫn cho HS làm bài và trả lời

- GV nhận xét :

+ Đồng hồ A tạo nên gĩc vuơng

+ Đồng hồ B, C là gĩc khơng vuơng.

4 củng cố – Dặn dò :

- Cho Học sinh thi làm bài nhanh và úng theo tổ mỗiđúng theo tổ mỗi

tổ 1 bạn

Thừa số 324 3Thừa số 3

-GV nhận xét tuyên dương bạn thắng cuộc

- Chuẩn bị : Làm quen với biểu thức

5/ Nhận xét :

-GV nhận xét tiết học

- 1 HS lên bảng làm bài

- Cả lớp làm vở

- HS đọc yêu cầu và làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- Lớp Nhận xét

Đạo đức

I/ Mục tiêu :

- Biết công lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương , đất nước

- Kính trọng biết ơn và quan tâm, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ ở địa phươngbằng những việc làm phù hợp với khả năng

* HSKG: Tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa các gia đình thương binh, liệt sĩ do nhàtrương tổ chức

- Học sinh : vở bài tập đạo đức

V/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1.Ổn định :

2.Bài cũ : Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng

- Hát

Trang 8

giềng ( tiết 2 )

- Gọi 2 học sinh đọc ghi nhớ

- Vì sao chúng ta cần phải quan tâm giúp đỡ làng xớm

láng giềng ?

- Nhận xét bài cũ

3.Dạy học bài mới :

 Giới thiệu bài : Biết ơn thương binh,liệt sĩ ( tiết 1 )

 Hoạt động 1 : Phân tích truyện

- Giáo viên kể chuyện – có tranh minh hoạ cho truyện

Giáo viên treo bảng phụ có ghi 3 câu hỏi, yêu cầu Các

nhóm hãy thảo luận trả lời 3 câu hỏi sau :

a Vào ngày 27/7 các bạn học sinh lớp 3A đi đâu ?

+ Vào ngày 27/7 các bạn học sinh lớp 3A đi thăm trại

điều dưỡng thương binh nặng

b Các bạn đến trại điều dưỡng để làm gì ?

+ Các bạn đến trại điều dưỡng thương binh nặng để

thăm sức khoẻ các cô chú thương binh và lắng nghe

các cố chú kể chuyện

c Đối với các cô chú thương binh, liệt sĩ, chúng ta

phải có thái độ như thế nào ?

+ Chú ta phải biết ơn , kính trọng các cô chú thương

binh , liệt sĩ

- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo

luận của nhóm mình

- Giáo viên tổng kết ý kiến của các nhóm và kết

luận : Thương binh , liệt sĩ là những người đã hi sinh

xương máu vì Tổ quốc Vì vậy chúng ta cần biết ơn, kính

trọng các anh hùng thương binh, liệt sĩ

 Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, phát phiếu giao

việc có ghi các việc làm đối với thương binh, gia đình

liệt sĩ và giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận nhận

xét các việc làm sau việc làm nào nên làm và không

nên làm :

a) Nhân ngày 27 tháng 7, lớp em tổ chức đi

viếng nghĩa trang liệt sĩ

b) Chào hỏi lễ phép các chú thương binh

c) Thăm hỏi, giúp đỡ các gia đình thương

binh, liệt sĩ neo đơn bằng những việc làm phù hợp với

khả năng

d) Cười đùa, làm việc riêng trong khi chú

thương binh đang nói chuyện với học sinh toàn trường

- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm thảo luận về nội dung từng câu hỏi

- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo

luận của nhóm mình

- Học sinh đọc

- Học sinh trả lời

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh các nhóm thảo luận,trả lời câu hỏi :

+Học sinh trả lời +Học sinh khác nhận xét

+Học sinh trả lời +Học sinh khác nhận xét

+Học sinh trả lời +Học sinh khác nhận xét

- Đại diện của từng nhóm trả lòicâu hỏi

- Các nhóm khác bổ sung ý kiến

- 1 đến 2 học sinh nhắc lại kếtluận

- Học sinh chia nhóm

- Cả lớp chia nhóm, mỗi nhómthảo luận

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác bổ sung ý kiến

Trang 9

- Giáo viên kết luận : các việc a, b, c là những việc

nên làm, việc d là việc không nên làm.

- Giáo viên cho học sinh tự liên hệ GDHS những việc

các em đã làm đối với các thương binh và gia đình liệt

4.củng cố – Dặn dò :

-Vì sao chúng ta cần phải biết ơn các chú thương

- GV nhận xét tiết học

- Học sinh tự liên hệ

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

Thứ ba ngày 09 tháng 12 năm 2014

Chính tả ( Nghe viết ) ĐƠI BẠN I/ Mục tiêu :

- Chép và trình bày đúng bài chính tả

- Làm đúng BT(2) a/b

II/ Chuẩn bị :

GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT 2 câu a)

HS : VBT, SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1.Ổn định :

2.Bài cũ :

- GV cho học sinh viết các từ đã học trong bài trước

mà các em viết sai nhiều

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận

xét bài sẽ viết chính tả

+ Lời của bố được viết như thế nào ?

Lời của bố được viết sau dấu hai chấm,

xuống dòng, gạch đầu dòng

+ Đoạn văn có mấy câu ?

Bài văn có 6 câu

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm và viết một vài

tiếng khó, dễ viết sai và nêu GV gạch chân và cho HS

gấp sách viết vào bảng con

Đọc cho học sinh viết

- Hát

- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viếtvào bảng con

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- 1 học sinh đọc

- Học sinh trả lời

- Học sinh khác nhận xét

- HS trả lời

- Học sinh khác nhận xét

- Học sinh đọc

- Học sinh viết vào bảng con

Trang 10

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở.

- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi câu đọc 2

lần cho học sinh viết vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi

của học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh

thường mắc lỗi chính tả

Chấm, chữa bài

Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài gạch chân

chữ viết sai, sửa vào cuối bài chép Hướng dẫn HS tự

ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài viết HS đổi vở, sửa lỗi

cho nhau

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng

bài về các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết

( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày (

đúng / sai, đẹp / xấu )

 Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinhlàm bài tập chính tả

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BTa)

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :

a) ( châu, trâu )

Bạn em đi chăn trâu, bắt được nhiều châu chấu.

- ( chật, trật )

Phòng họp chật chội và nóng bức nhưng mọi người

vẫn rất trật tự.

Mẹ em cho em bé uống sữa rồi sửa soạn đi tắm.

GV nhận xét , tuyên dương

4.củng cố – Dặn dò :

- Học sinh viết lại các từ học sinh viết sai

- Giáo viên nhận xét

- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp,

- HS chép bài chính tả vào vở

- Học sinh sửa bài

- Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơnđể điền vào chỗ trống :

Trang 11

I/ Mục tiêu :

- Làm quen với biểu thức và tính giá trị của biểu thức

- Biết tính giá trị của biểu thức đơn giản

II/ Chuẩn bị :

GV : Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2.

HS : vở, SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Luyện tập chung

- Ghi bảng: 234 x 4 ; 678 : 5 ; 153 : 9

Gọi 3 học sinh lên bảng đặt tính rồi tính

- Nhận xét và ghi điểm

3 Dạy - học bài mới:

 Giới thiệu bài :

- Giáo viên viết bảng: 126 + 51

- Gọi học sinh đọc

- Giáo viên giới thiệu: 126 + 51 được gọi là một

biểu thức Biểu thức 126 cộng 51.

- Trên đây là một dạng biểu thức mà hôm nay

thầy giới thiệu đến các em Để làm quen được

nhiều dạng biểu thức hơn thầy trò chúng ta cùng

tìm hiểu qua bài : Làm quen với biểu thức

- Ghi tên bài lên bảng

 Hoạt động 1 : Làm quen với biểu thức

- GV viết lên bảng : 62 – 11 và yêu cầu HS đọc

- Giáo viên giới thiệu : 62 – 11 được gọi là một biểu

thức Biểu thức 62 – 11

- Gọi học sinh nhắc lại

- GV viết lên bảng : 13 x 3 và yêu cầu HS đọc

- Giáo viên giới thiệu : 13 x 3 được gọi là một biểu

thức Biểu thức 13 nhân 3

- Gọi học sinh nhắc lại

- GV viết lên bảng : 84 : 4 và yêu cầu HS đọc

- Giáo viên giới thiệu : 84 : 4 được gọi là một biểu

thức Biểu thức 84 chia 4

- Gọi học sinh nhắc lại

- GV viết lên bảng : 125 + 10 - 4 và yêu cầu HS đọc

- Giáo viên giới thiệu : 125 + 10 - 4 được gọi là một

biểu thức Biểu thức 125 cộng 10 trừ 4

- Gọi học sinh nhắc lại

- GV viết lên bảng : 45 : 5 + 7 và yêu cầu HS đọc

- Giáo viên giới thiệu : 45 : 5 + 7 được gọi là một biểu

thức Biểu thức 45 chia 5 cộng 7

- Gọi học sinh nhắc lại

- Giáo viên kết luận : biểu thức là một dãy các số,

dấu phép tính viết xen kẽ với nhau

 Hoạt động 2 : Giá trị của biểu thức

- hát vui

- 3 học sinh thục hiện

- Lớp nhận xét

- Học sinh quan sát

- Học sinh đọc 126 cộng 51

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc

- Cá nhân : Biểu thức 62 trừ 11

- Học sinh đọc

Cá nhân : Biểu thức 13 nhân 3

- Cá nhân : Biểu thức 84 chia 4

- Học sinh đọc

- Cá nhân : biểu thức 125 cộng 10 trừ 4

- Học sinh đọc

- Cá nhân : Biểu thức 45 chia 5 cộng 7

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh thực hiện 126 cộng

Trang 12

- GV yêu cầu HS tính 126 + 51 và nêu kết quả

- Giáo viên giới thiệu : vì 126 + 51 = 177 nên 177

được gọi là giá trị của biểu thức 126 + 51

- GV yêu cầu HS tính 125 + 10 - 4 và nêu kết quả

- Giáo viên giới thiệu : vì 125 + 10 – 4 = 131 nên 131

được gọi là giá trị của biểu thức 125 + 10 - 4

+ Giá trị của biểu thức 62 - 11 là bao nhiêu ?

+ Giá trị của biểu thức 13 x 3 là bao nhiêu ?

+ Giá trị của biểu thức 84 : 4 là bao nhiêu ?

+ Giá trị của biểu thức 45 : 5 + 7 là bao nhiêu ?

 Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinhthực hành

Bài 1 : Tìm giá trị của mỗi biểu thức sau

( theo mẫu ) :

- GV gọi HS đọc yêu cầu và quan sát bài mẫu

- GV yêu cầu HS tính 284 + 10 và nêu kết quả

+ Giá trị của biểu thức 284 + 10 là bao nhiêu ?

- Giáo viên cho học sinh dựa theo bài mẫu để thực

hiện các biểu thức còn lại

- GV cho học sinh lên thi đua sửa bài

- GV gọi HS nêu lại cách tính

- GV Nhận xét

a) 125 + 18 = 143Giá trị của biểu thức ø 125+18 là 143

b) 161+ 150= 311Giá trị của biẻu thức 161+150 là 311

c) 21x4 =84

Giá trị của biểu thức 21x4 là 84

d) 48:2=24

Giá trị của biểu thức 48:2 là 24

Bài 2 : Nối biểu thức với giá trị của nó (theo mẫu ) :

- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài

- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò

chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”

- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện

4.Củng cố – Dặn dò :

- Cho học sinh thi đua tìm biểu thức nhanh bài :

40 : 2 + 6

- Giáo viên nhận xét

51 được 177

- Học sinh chú ý

- Học sinh thực hiện 125 cộng 10trừ 4 được 131

- Cá nhân trả lời

- Cá nhân trả lời

- Cá nhân trả lời

- Cá nhân trả lời

- Học sinh nêu

- Học sinh tính và nêu 284 cộng 10được 294

- Giá trị của biểu thức 284 + 10 là294

- Cá nhân thực hiện các bài còn lạivào vở

- 4 học sinh lên bảng thi đua sửabài và nêu cách tính

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc

- Học sinh tự làm bài, sau đó

2 học sinh ngồi cạnh nhau đổichéo vở để kiểm tra bài củanhau

- Đại diện hai tổ thi đua sửabài

- Học sinh thi làm

Trang 13

- Chuẩn bị : Tính giá trị của biểu thức

5/ Nhận xét :

- GV nhận xét tiết học

Tự nhiên xã hội

I/ Mục tiêu :

- Kể tên một số họat động công nghiệp, thương mại mà em biết

- Nêu ích lợi của các hoạt động côn gnghiệp, thương mại

Kể được một hoạt động công nghiệp hoặc thương mại

GDHS : Biết các hoạt động nơng nghiệp, cơng nghiệp, lợi ích và một số tác hại ( nếu thựchiện sai ) của các hoạt động đĩ

V/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 Ổn định :

2 kiểm trả Bài cũ : Hoạt động nông nghiệp

- Cho học sinh liên hệ thực tế ở địa phương nơi đang

sống để kể về những hoạt động nông nghiệp mà em biết

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Nhận xét bài cũ

3 Dạy học bài mới :

 Giới thiệu bài : Hoạt động công nghiệp,

thương mại

 Hoạt động 1 : Làm việc theo cặp

- Giáo viên chia lớp thành từng cặp

+ Bước 1: Học sinh kể cho nhau nghe về những hoạt

động công nghiệp ở nơi các em sống

+ Bước 2: Giáo viên gọi một số cặp lên trình bày những

gì đã thảo luận

 Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện các bước

+ Bước 1: Gọi học sinh quan sát hình trong SGK, sau đó

nêu tên của hoạt động

+ Bước 2: Gợi ý để học sinh nêu được ích lợi của các

hoạt động đã quan sát hình trong SGK trang 60

- Hát

- Học sinh liên hệ

- Học sinh lặp lại tựa bài

- Học sinh kể cho bạn nghe vềnhững hoạt động côn gnghiệp ở nơimình sống

- Đại diện các cặp trình bày kếtquả

- Các cặp khác theo dõi bổ sung

- Mỗi học sinh quan sát hình trongSGK

-Học sinh nêu tên hoạt động ở hìnhmà mình quan sát

- Một vài học sinh nêu lợi ích củacác hoạt động công nghiệp

Trang 14

- Kết luận: Các hoạt động như khai thác than, dầu

khí, dệt … gọi là hoạt động công nghiệp.

 Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm

- Giáo viên chia nhóm hướng dẫn học sinh thực

hiện theo các bước

+ Bước 1: Cho học sinh thảo luận trong nhóm

+ Bước 2: Các nhóm trình bày kết quả thảo luận được

- Giáo viên cò thể giới thiệu thêm một vài hoạt động

thương mại ở nông thông, thành thị để học sinh hiểu rõ

về hoạt động thương mại nơi mình sống

- Kết luận: Các hoạt động mua bán gọi là hoạt

động thương mại.

GDHS : Biết các hoạt động nơng nghiệp, cơng

nghiệp, lợi ích và một số tác hại ( nếu thực hiện

sai ) của các hoạt động đĩ.

 Hoạt động 4 : Chò trơi BÁN HÀNG

- Bước 1: Giáo viên cho học sinh chơi đóng vai: ngưới

bán hàng, người mua hàng

- Bước 2 : GV nêu cách chơi cho HS biết

- Bước 3: học sinh thực hiện chò trơi

4/ C

ủ ng c ố – Dặn dò :

+ Học sinh kể tên các hoạt động công nghiệp mà em

biết

+ Em hãy kể các hoạt động buôn bán ở địa phương em

- GV nhận xét tuyên dương

- Chuẩn bị : bài Làng quê & đô thị

5/ Nhận xét :

- GV nhận xét tiết học

- Học sinh thảo luận theo yêu cầutrong SGK 61

- Một số nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác bổ sung thêm

-Học sinh thực hiện đóng vai

- Học sinh kể lại các hoạt độngcông nghiệp mà em biết

- Học sinh kể

Thứ tư ngày 10 tháng 12 năm 2014

Tập đọc

I/ Mục tiêu :

- Biết Ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát

- Hiểu nội dung : Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu thêmnhững người nông dân đã làm ra lúa gạo.( trả lời được các câu hỏi trong SGK , thuộc 10dòng thơ đầu )

- GDHS : Tình cảm yêu quý nơng thơn nước ta qua câu hỏi 3: từ đĩ liên hệ và chốt lại ý về

BVMT : Mơi trường thiên nhiên và cảnh vật ở nơng thơn thật đẹp đẽ và đ1ng yêu

II/ Chuẩn bị :

1 GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần

hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng

2 HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Đôi bạn

- GV gọi học sinh nối tiếp nhau kể lại câu chuyện :

Trang 15

- Giáo viên nhận xét, cho điểm.

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới :

Giới thiệu bài :

- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên : trong bài tập đọc hôm nay chúng ta sẽ

được tìm hiểu qua bài : “Về quê ngoại” Qua bài thơ,

các em sẽ được biết những cảnh đẹp của quê hương

bạn nhỏ trong bài,tình cảm của bạn đối với con người

và cảnh vật quê mình

- Ghi bảng : Về quê ngoại

Hoạt động 1 : luyện đọc

 GV đọc mẫu bài thơ

- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng tha thiết tình

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc từng

dòng thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối 2 dòng thơ

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài

- Giáo viên nhận xét từng học sinh về cách phát âm,

cách ngắt, nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình

cảm qua giọng đọc

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng khổ

thơ

- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1

- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ hơi đúng, tự

nhiên sau các dấu câu, nghỉ hơi giữa các dòng thơ

ngắn hơn giữa các khổ thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt giọng cho đúng

nhịp, ý thơ

- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm

- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ

- Cho cả lớp đọc bài thơ

Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ 1, hỏi:

+ Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê ? Câu nào cho em biết

điều đó ?

Bạn nhỏ ở thành phố về thăm quê Câu thơ cho

em biết là : Ở trong phố chẳng bao giờ có đâu.

+ Quê ngoại bạn ở đâu ?

Quê ngoại bạn ở nông thôn

+ Bạn nhỏ thấy ở quê có những gì lạ?

(Bạn nhỏ thấy ở quê có đầm sen nở ngát hương / gặp

trăng gặp gió bất ngờ / con đường đất rực màu rơm

phơi / bóng tre mát rợp vai người / vầng trăng như lá

thuyền trôi êm đềm.)

- Học sinh quan sát và trả lời

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 1- 2 lượtbài

- Cá nhân

- Chú ý và nhận xét

- 2 học sinh đọc

- Mỗi tổ đọc tiếp nối

- Đồng thanh

- Học sinh đọc thầm

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

Trang 16

- Giáo viên : Ban đêm ở thành phố nhiều đèn điện

nên không nhìn rõ trăng như đêm ở nông thôn

- GDHS : Tình cảm yêu quý nơng thơn nước ta

qua câu hỏi 3: từ đĩ liên hệ và chốt lại ý về

BVMT : Mơi trường thiên nhiên và cảnh vật ở

nơng thơn thật đẹp đẽ và đ1ng yêu

- Giáo viên cho học sinh đọc thầm khổ 2, hỏi:

+ Bạn nhỏ nghĩ gì về những người làm ra hạt gạo ?

+ Chuyến về thăm quê ngoại đã làm bạn nhỏ có gì

thay đổi ?

Chuyến về thăm quê ngoại đã làm bạn nhỏ yêu

thêm cuộc sống, yêu thêm con người sau chuyến về

thăm quê.

- Giáo viên : Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu

thêm cảnh đẹp ở quê, yêu thêm những người nông

dân đã làm ra lúa gạo

Hoạt động 3 : học thuộc lòng bài thơ

- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài thơ, cho học

sinh đọc

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng,

tự nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng đọc

- Giáo viên cho học sinh nêu khổ thơ mà mình thích

và giới thiệu lí do vì sao em chọn khổ thơ này

- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại những

chữ đầu của mỗi dòng thơ

- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn bảng học

thuộc lòng từng dòng thơ

- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ

- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ thơ còn lại

- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc lòng bài thơ :

cho các tổ thi đọc tiếp sức, tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ

2, 3 tổ nào đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng

- Cho cả lớp nhận xét

- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài

thơ

- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng, hay

sai

4Củng cố – Dặn dò :

- GV hỏi lại : Các em vừa tìm hiểu tập đọc bài gì ?

- Trả lời bạn nhỏ nghỉ gì về những người làm ra hạt

gạo ?

- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ

- Chuẩn bị bài : Ba điều ước và trả lời các câu hỏi cuối

bài

5/ Nhận xét :

- GV nhận xét tiết học

- Học sinh đọc thầm

- Học sinh trả lời

- Mỗi học sinh tiếp nối nhau đọc

2 dòng thơ đến hết bài

- Học sinh mỗi tổ thi đọc tiếp sức

- 3 học sinh thi đọc

- Lớp nhận xét

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

Toán I/ Mục tiêu :

Trang 17

- Biết tính giá trị của biểu thức dạng chỉ có phép tính cộng, trừ hoặc chỉ có phép tínhnhân, chia

- Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu “ = ”, “ < ”, “ > ”

* Bài 4 dành cho HS khá giỏi

II/ Chuẩn bị :

1 GV : bảng phụ ghi bài tập 3 cho HS điền dấu.

2 HS : vở , SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 Ổn định :

2 Bài cũ : Làm quen với biểu thức

- GV kiểm tra lại kiến thức HS đã học

- GV gọi 3 HS làm BT, lớp làm nháp

169 – 20 +1 ; 120 x 3 ; 45 + 5 + 3

- Nhận xét ghi điểm

- GV nhận xét chung

3 Dạy học bài mới :

 Giới thiệu bài : Tính giá trị của biểu thức

 Hoạt động 1 : Giáo viên nêu hai quy tắctính giá trị của các biểu thức

- GV viết lên bảng : 60 + 20 - 5 và yêu cầu HS đọc.

- Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ tính : 60 + 20 - 5

- Giáo viên cho học sinh nêu lại cách làm

- Giáo viên chốt : Muốn tính giá trị của biểu thức 60 +

20 - 5 ta lấy 60 cộng 20 trước rồi trừ tiếp 5 được 75

Quy tắc : Nếu trong biểu thức chỉ có các phép

tính cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự

từ trái sang phải

- Cho học sinh nêu quy tắc

- GV viết lên bảng : 49 : 7 x 5 và yêu cầu HS đọc.

- Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ tính : 49 : 7 x 5

- Giáo viên cho học sinh nêu lại cách làm

- Giáo viên chốt : Muốn tính giá trị của biểu thức 49 :

7 x 5 ta lấy 49 chia 7 trước rồi lấy kết quả là 7 nhân 5

được 35

Quy tắc : Nếu trong biểu thức chỉ có các phép

tính nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính theo thứ

tự từ trái sang phải

- Cho học sinh nêu quy tắc

 Hoạt động 2 : thực hành

Bài 1 : tính giá trị của biểu thức :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên viết mẫu 1 biểu thức : 103 + 20 + 5

- Giáo viên cho học sinh nêu cách làm

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả

- Giáo viên cho lớp nhận xét sửa sai

- HS làm bài

- Cá nhân

- Lớp nhận xét

Ngày đăng: 28/05/2015, 21:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật. Sau đó kẻ chữ E theo các điểm đã đánh - Giáo án lớp 3 năm học 2014 - 2014 Chuẩn KTKN  tuần 16
Hình ch ữ nhật. Sau đó kẻ chữ E theo các điểm đã đánh (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w