1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Buổi 1 Lớp 2 Tuần 34

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 272,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu và nhận biết được những từ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương và những từ dùng để thay thế trong BT1; thay thế được những từ ngữ lặp lại trong hai đoạn văn theo yêu cầu của BT2; bư[r]

Trang 1

TUẦN 26

Thứ 2 ngày 5 tháng 3 năm 2012

Buổi sáng Tập đọc

NGHĨA THẦY TRÒ

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó (Trả lời các câu hỏi trong SGK)

- GDKNS: Rèn kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ năng nhận thức (tôn trọng thầy, cô giáo)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: Cửa sông

- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng 2 - 3 khổ thơ

và cả bài thơ trả lời câu hỏi ở SGK

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

2 Bài mới: Nghĩa thầy trò.

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài

- Gọi 1 học sinh đọc các từ ngữ chú giải

trong bài

- Gọi 1 HS đọc các từ ngữ chú giải

- GV giúp các em hiểu nghĩa các từ này

- GV chia bài thành 3 đoạn để học sinh

luyện đọc

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, hướng dẫn

cách đọc các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn đo

phát âm địa phương

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài, giọng

nhẹ nhàng, chậm rãi trang trọng thể hiện

cảm xúc về tình thầy trò

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Trực quan, đàm thoại,

giảng giải

 Các môn sinh của cụ giáo Chu đến

nhà thầy để làm gì?

 Tình cảm của cụ giáo Chu đối với

người thầy đã dạy cho cụ từ thuở học vỡ

lòng như thế nào? Tìm những chi tiết

biểu hiện tình cảm đó ?

* GV nhận xét, kết luận ý kiến đúng

 Câu hỏi 4 SGK trang 80

- 2 HS đọc, trả lời HS khác nhận xét

- 1 HS khá đọc bài, cả lớp đọc thầm

- Cả lớp đọc thầm từ ngữ chú gải, 1 học sinh đọc to cho các bạn nghe

- Học sinh tìm thêm những từ ngữ chưa hiểu trong bài (nếu có)

- Nhiều HS tiếp nối nhau luyện đọc theo từng đoạn (2 lượt)

- HS chú ý phát âm chính xác các từ ngữ hay lẫn lộn có âm tr, âm a, âm gi …

- Cả lớp đọc thầm và trả lời

… để mừng thọ thầy  thể hiện lòng yêu quí kính trọng thầy, người đã dạy

dỗ, dìu dắt họ trưởng thành

HS thảo luận theo bàn

* Hết thời gian thảo luận, đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận

* Cả lớp nhận xét

- Thảo luận và trả lời

- Nêu nội dung, ý nghĩa của bài

Trang 2

Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm.

* GV hướng dẫn cách đọc toàn bài

* GV treo bảng phụ (ghi sẵn đoạn 1)

* Giáo viên đọc diễn cảm đoạn:

- GV gạch dưới các từ cần nhấn giọng

- Cho học sinh đọc diễn cảm

3 Củng cố, dặn dò:

- Dặn : Luyện đọc lại bài

- Nhận xét tiết học

* HS đọc diễn cảm

* HS đọc nối tiếp

* HS nhận xét rút ra cách đọc

* HS thi đua đọc diễn cảm

- Lần lượt từng nhóm thi đọc diễn cảm

- Lớp nhận xét,chọn bạn đọc hay nhất

- Chuẩn bị: “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.”

Toán

NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ

I MỤC TIÊU:

- Biết: + Thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số

+ Vận dụng vào giải các bài toán trong thực tế

- Cả lớp làm bài 1 HSKG làm thêm bài 2

- Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- SGK, phấn màu, ghi sẵn ví dụ ở bảng, giấy cứng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh thực

hiện phép nhân số đo thời gian với một

số

* Ví dụ: 2 phút 12 giây  4

- Giáo viên chốt lại

+ Nhân từng cột

+ Kết quả nhỏ hơn số qui định

* Ví dụ: 1 người thợ làm 1 sản phẩm hết

5 phút 28 giây Hỏi làm 9 sản phẩm mất

bao nhiêu thời gian?

- Giáo viên chốt lại bằng bài làm đúng

+ Đặt tính

+ Thực hiện nhân riêng từng cột

+ Kết quả bằng hay lớn hơn  đổi ra

đơn vị lớn hơn liền trước

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm BT

- Học sinh lần lượt sửa bài 2, 3 tiết 125

- Học sinh lần lượt tính

- Nêu cách tính, HS khác nhận xét

2 phút 12 giây

x 4

8 phút 48 giây

- Đặt tính và tính

- Lần lượt đại điện nhóm trình bày

- Dán bài làm lên bảng

Trình bày cách làm

5 phút 28 giây

x 9

45 phút 252 giây = 49 phút 12 giây

- Các nhóm nhận xét chọn cách làm đúng

- HS lần lượt nêu cách nhân số đo thời gian với một số

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

Trang 3

Bài 1:

- GV hướng dẫn HS thực hiện

- GV chấm bài, nhận xét, kết luận và

khen những bài làm tốt

Bài 2: (Làm thêm)

* GV hướng dẫn HS thực hiện:

 Bài tập cho em biết những gì ?

 Bài toán yêu cầu em tính gì ?

 Để biết bé lan ngồi trên đu quay bao

lâu ta phải làm như thế nào ?

- GV chấm bài, nhận xét, kết luận và

khen những bài làm tốt

3 Củng cố, dặn dò:

- HS nhắc lại cách nhân số đo thời gian

với một số

- Nhận xét tiết học

- Lần lượt 6 HS làm bảng làm (mỗi HS làm 1 bài)

- HS cả lớp làm vào vở HS sửa bài

- Cả lớp nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS tóm tắt bài toán

… HS nêu

- 1 HS làm bảng, HS làm vào vở

Bài giải :

Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là: 1phút 25giây x 3 = 4phút 15giây

Đáp số: 4phút 15giây

- Cả lớp nhận xét

- Ôn lại quy tắc

- Chuẩn bị: Chia số đo thời gian cho một số

Kể chuyện:

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU:

- Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện

- Tự hào và có ý thức tiếp nối truyền thống thuỷ chung, đoàn kết, hiếu học của dân tộc

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Sách báo, truyện về truyền thống hiếu học, truyền thống đoàn kết của dân tộc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Bài cũ: Vì muôn dân.

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS kể chuyện.

- Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Em hãy gạch dưới những từ ngữ cần chú ý

trong đề tài?

- Giáo viên treo sẵn bảng phụ đã viết đề bài,

gạch dưới những từ ngữ học sinh nêu đúng

để giúp học sinh xác định yêu cầu của đề

- 2 HS kể lại chuyện “Vì muôn dân”

- 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm

- Học sinh nêu kết quả

+ Kể câu chuyện em đã được nghe

và được đọc về truyền thống hiếu

học và truyền thống đoàn kết của

dân tộc Việt.

- 1 HS đọc lại toàn bộ đề bài và gợi ý

Trang 4

- GV gọi HS nêu tên câu chuyện các em sẽ

kể

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý kể chuyện

theo trình tự đã học

+ Giới thiệu tên các chuyện

+ Kể chuyện đủ 3 phần: mở đầu, diễn biến,

kết thúc

+ Kể tự nhiên, sinh động

Hoạt động 2: Thực hành, kể chuyện.

- GV yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm và

trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện

- GV theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ học sinh

- Giáo viên nhận xét, kết luận

3 Củng cố, dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà kể lại câu chuyện

- Nhận xét tiết học

cả lớp đọc thầm, suy nghĩ tên chuyện đúng đề tài, đúng yêu cầu “đã nghe, đọc”

- Nhiều học sinh nói trước lớp tên câu chuyện

- 1 học sinh đọc gợi ý 2

- Nhiều học sinh nhắc lại các bước

kể chuyện theo trình tự đã học

- HS các nhóm kể chuyện và cùng trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện

- Đại diện các nhóm thi kể chuyện

- Học sinh cả lớp có thể đặt câu hỏi cho các bạn lên kể chuyện

- HS cả lớp cùng trao đổi tranh luận

- Chọn bạn kể hay nhất

Buổi chiều

GĐ-BD Tiếng Việt:

TIẾT 1 - TUẦN 25

I MỤC TIÊU:

- Đọc trôi chảy và rành mạch bài “Nhớ Bắc”

- Hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài

- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp lại dùng để liên kết câu, hiểu được

tác dụng của việc lặp từ ngữ

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- 1 HS đọc cả bài Chia đoạn

- Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn

- Nhận xét

Bài 2:

- Cho HS đọc thầm lại bài, làm bài tập

- Gọi HS nêu câu trả lời

- Nhận xét, chốt câu trả lời đúng

Đáp án: a, ý 2 b, ý 1 c, ý 1 d, ý 1

- Lắng nghe

- Đọc thầm và tìm cách chia đoạn

- HS đọc nối tiếp, 3 lượt

- Cả lớp suy nghĩ làm vào vở

- Lần lượt trả lời từng câu

Trang 5

Bài 3:

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Chữa bài

Đáp án: a, ý 1 b, ý 2

3 Củng cố

- Nhận xét tiết học

- HS trình bày, nhận xét

GĐ-BD Toán:

LUYỆN: NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN - GIẢI TOÁN

I MỤC TIÊU:

- Củng cố để HS nắm được cách thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số

- Vận dụng vào giải các bài toán trong thực tế

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ:

- Gọi HS nêu cách nhân số đo thời gian

- Nhận xét, ghi điểm

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1: Tính:

4 giờ 5 phút x 6 2 phút 25 giây x 4

3,4 phút x 7 4,3giờ x 6

Bài 2:

Một tuần lễ Mai học ở lớp 24 tiết, mỗi tiết

40 phút Hỏi trong 2 tuần lễ Mai học ở lớp

bao nhiêu thời gian?

Bài 3:

Một người thợ làm 3 sản phẩm hết 9 giờ

25 phút Hỏi người đó làm xong 6 sản

phẩm thì hết bao nhiêu thời gian?(biết rằng

thời gian làm mỗi sản phẩm là như nhau)

- Yêu cầu HS đọc đề và tìm cách giải

- Chữa bài Tuyên dương những HS làm

đúng

3 Củng cố

- Nhận xét tiết học

- Vài HS lên trả lời Lớp nhận xét

- 4 HS TB làm ở bảng, cả lớp làm vào

vở, nhận xét bổ sung

- Cả lớp làm vở, 1 HS khá lên bảng KQ: 960 phút (=16 giờ)

- Chữa bài nếu sai

- 1 HS khá lên bảng, cả lớp làm vào

vở Nhận xét bài bạn

6 sản phẩm gấp 3 sản phẩm số lần:

6 : 3 = 2 (lần) Làm 6 sản phẩm hết số thời gian là: 9giờ 25 phút x 2 = 19 giờ 15 phút

Đạo đức

EM YÊU HOÀ BÌNH (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

- Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em

- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hằng ngày

- Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức

- Biết được ý nghĩa của hòa bình; Biết trẻ em có quyền sống trong hòa bình và tham gia các hoạt đông phù hợp với bản thân

Trang 6

- KNS: Kĩ năng xác định giá trị (nhận thức được giá trị của hòa bình, yêu hòa bình

Kĩ năng hợp tác với bạn bè Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm Kĩ năng tìm kiếm và xử

lí thông tin về các hoạt động hòa bình, chống chiến tranh ở Việt Nam và trên thế giới

Kĩ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng về hòa bình và bảo vệ hòa bình

LấyCC1, 2, 3 của NX 8 : Cả lớp.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh, ảnh về cuộc sống ở vùng có chiến tranh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

- Cho HS hát bài “Trái đất này là của chúng

mình”

- Bài hát muốn nói lên điều gì ?

- Để trái đất mãi tươi đẹp ,yên bình

chúng ta cần phải làm gì?

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (T37)

- GV treo tranh, ảnh về cuộc sống của

nhân dân và trẻ em ở các vùng có chiến

tranh

- Em thấy những gì trong các tranh, ảnh

đó

- Để biết rõ hơn về những hậu quả của

chiến tranh, các em đọc thông tin trong

sgk, thảo luận nhóm 4, trả lời các câu

hỏi sau:

- N1,2,3: Em có nhận xét gì về cuộc

sống của người dân, đặc biệt là trẻ em ở

các vùng có chiến tranh ?

- N4,5,6: Những hậu quả mà chiến tranh

để lại

- N7,8: Để thế giới không còn chiến

tranh, để mọi người sống hoà bình, ấm

no, hạnh phúc, trẻ em được tới trường,

theo em chúng ta cần làm gì ?

Kết luận: Chiến tranh là một tội ác

Chính vì vậy mỗi chúng ta cần cùng nắm

tay nhau, cùng bảo vệ hoà bình, chống

- Bài hát thể hiện tình đoàn kết của các thiếu nhi thế giới

- Giữ cho trái đất mãi màu xanh hoà bình

* Kĩ năng xác định giá trị (nhận thức được giá trị của hòa bình, yêu hòa bình)

- Thấy cuộc sống của người dân vùng chiến tranh rất khổ cực, nhiều trẻ em không được đi học, sống thiếu thốn, mất

đi người thân

- Cuộc sống của người dân ở vùng chiến tranh sống khổ cực Đặc biệt có những tổn thất lớn mà trẻ em phải gánh chịu như: mồ côi cha, mẹ, thương tích, làm phế, sống bơ vơ mất nhà, mất cửa Nhiều trẻ em ở độ tuổi thiếu niên phải đi lính, cầm súng giết người

- Chiến tranh để lại hậu quả lớn về người

và của cải:

+ Cướp đi sinh mạng: Cuộc chiến tranh

do đế quốc Mỹ gây ra ở VN có gần 3 triệungười chết; 4,4 triệu người bị tàn tật,

2 triệu người nhiễm chất độc da cam

- Sát cánh cùng nhân dân thế giới bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh

Trang 7

chiến tranh để đem lại cuộc sống cho

chúng ta ngày càng tươi đẹp hơn

Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (bài 1)

- Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1 làm

việc cá nhân bày tỏ thái độ qua thẻ quy

ước (tán thành giơ màu xanh, không tán

thành giơ màu đỏ )

+ Đối với HS khá giỏi : GV có thể cho

các em giải thích

Kết luận: Trẻ em có quyền được sống

trong hoà bình và có trách nhiệm tham

gia bảo vệ hoà bình

Hoạt động 3 : Làm bài tập 2 SGK

- Y/c HS thảo luận nhóm 2, cho biết

những việc làm, hành động nào thể hiện

lòng yêu hoà bình

- Kết luận: ngay trong những hoạt động

nhỏ của cuộc sống , các em cần phải giữ

thái độ hòa nhã, đoàn kết Đó là đức

tính tốt Như thế các em mới xd được

tình yêu hòa bình.

Hoạt động 4: Việc cần làm để bảo vệ

hoà bình (BT3)

- Y/c HS đọc sgk, suy nghĩ khoanh tròn

vào số ghi trước hoạt động vì hoà bình

mà em biết và giới thiệu với bạn về hoạt

động đó

3 Củng cố, dặn dò:

- Qua các hoạt động trên, các em có thể

rút ra bài học gì?

- Y/c HS đọc ghi nhớ

- Sưu tầm tranh, ảnh, bài báo, băng hình

về các hoạt động bảo vệ hoà bình của

nhân dân Việt Nam và thế giới Sưu tầm

thơ, truyện, về chủ đề “Yêu hoà bình”

- Nhận xét tiết học

KNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông

tin về các hoạt động hòa bình, chống chiến tranh ở Việt Nam và trên thế giới

- a,d: tán thành

- b, c: không tán thành

*KNS: Kĩ năng hợp tác với bạn bè

- Trao đổi với bạn ngồi bên cạnh

- Một số học sinh trình bày ý kiến, lớp trao đổi, nhận xét

- Việc làm b, c ,e, i

KNS: Kĩ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng về hòa bình và bảo vệ hòa bình.

- HS làm việc cá nhân, trình bày

- HS khác nhận xét

- Vẽ tranh, mít tinh phản đối chiến tranh; lấy chữ kí phản đối chiến tranh…

- Trẻ em có quyền được sống trong hoà bình

- Trẻ em cũng có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà bình bằng những việc làm phù hợp với khả năng

- Đọc ghi nhớ

- Vẽ tranh về chủ đề “Yêu hoà bình”

- Chuẩn bị: Em yêu Hoà Bình (T 2)

Trang 8

Thứ 3 ngày 6 tháng 3 năm 2012

Buổi sáng Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG

I MỤC TIÊU:

- Biết một số từ liên quan đến Truyền thống dân tộc.

- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống ( nối tiếp nhau không dứt ); làm được các BT 2, 3

- Giáo dục truyền thống của dân tộc qua cách tìm hiểu nghĩa của từ

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Từ điển thơ, ca dao, tục ngữ Việt Nam Phiếu học tập, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: Liên kết các câu trong bài

bằng cách thay thế từ ngữ

2 Bài mới: Mở rộng vốn từ: Truyền

thống

Bài 2

- Giáo viên phát phiếu đã kẻ sẵn bảng

cho các nhóm làm báo

- Giáo viên nhận xét

Bài 3:

- GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn bảng

phân loại

- GV nhận xét chốt lời giải đúng

3 Củng cố dặn dò:

- Giáo viên nhận xét + tuyên dương

- Chuẩn bị: “Luyện tập thay thế từ

ngữ để liên kết câu”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc ghi nhớ (2 em)

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm việc theo nhóm

- Đại diện mỗi nhóm dán kết quả bài làm lên bảng – đọc kết quả, giải ô chữ: Uống nước nhớ nguồn

- 1 HS đọc yêu cầu của BT

- HS làm bài cá nhân

- Vài HS phát biểu ý kiến

- Học sinh thi tìm ca dao, tục ngữ về chủ đề truyền thống

Toán CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ

I MỤC TIÊU:

- Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số

- Vận dụng vào giải các bài toán có nội dung thực tế

- Cả lớp làm bài 1; HSKG làm thêm bài 2

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bảng phụ, bảng học nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 KT bài cũ:

- GV nhận xét, sửa chữa

2 Bài mới:

HĐ1: H.dẫn thực hiện phép chia thời

- 2 HS làm lại BT 1 tiết 126

Trang 9

gian cho một số.

VD1: GV h.dẫn HS đặt tính và tính

42 phút 30 giây 3

12 14 phút 10 giây

0 30 giây

00

VD2: H.dẫn HS đặt tính và tự tính

7 giờ 40 phút 4

3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút

220 phút

20

0

HĐ2: Luyện tập.

Bài 1:

- GV hướng dẫn HS thực hiện:

( Chú ý bài d 18,5 phút : 6 Chia như

chia STP cho STN)

- GV chấm bài, nhận xét, kết luận và

khen những bài làm tốt

Bài 2:

* GV hướng dẫn HS thực hiện:

 Người thợ làm việc từ lúc nào ?

 Người thợ làm việc đến khi nào?

 Muốn biết klàm 1 dụng cụ hết bao

nhiêu thời gian chúng ta phải làm như

thế nào?

- GV chấm bài, nhận xét, kết luận và

khen những bài làm tốt

3.Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại cách chia số đo thời

gian cho một số

- Dặn HS ôn bài, chuẩn bị cho bài sau

- HS đọc ví dụ và nêu phép tính tương ứng:

42 phút 30 giây : 3 = ?

- HS đặt tính và thực hiện, kết luận:

42 phút 30 giây : 3 = 14 phút 10 giây

- HS thực hiện tương tự VD1

- Kết luận: 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút

- HS nêu cách chia số đo thời gian cho một số

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- Lần lượt 4 HS làm bảng làm (mỗi HS làm 1 bài)

- HS cả lớp làm vào vở HS sửa bài

- Cả lớp nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS tóm tắt bài toán

… HS nêu

- 1 HS làm bảng, HS làm vào vở

Bài giải:

Thời gian người đó làm 1 dụng cụ là: (12 giờ – 7 giờ 30 phút) : 3 = 1 giờ 30 phút

Đáp số: 1 giờ 30 phút

- Cả lớp nhận xét

- 2 HS nêu

Khoa học

CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa

- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật

- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

Trang 10

- Hình vẽ trong SGK trang 96, 97.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Bài cũ: Ôn tập.

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới:

Hoạt động 1: Thực hành phân loại

những hoa sưu tầm được

* HS phân biệt được nhị và nhuỵ, hoa

đực và hoa cái.

- Yêu cầu các nhóm trình bày từng

nhiệm vụ

- Giáo viên kết luận:

- Hoa là cơ quan sinh sản của những loài

thực vật có hoa

- Cơ quan sinh dục đực gọi là nhị

- Cơ quan sinh dục cái gọi là nhuỵ

- Đa số cây có hoa, trên cùng một hoa có

cả nhị và nhuỵ

Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ nhị và nhuỵ của

hoa lưỡng tính

* HS nêu được tên các bộ phận chính

của nhị và nhuỵ.

- Yêu cầu học sinh vẽ sơ đồ nhị và nhuỵ

của hoa lưỡng tính ở trang 97 SGK ghi

chú thích

3 Củng cố, dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Sự sinh sản của thực vật có

hoa

- Nhận xét tiết học

- HS tự đặt câu hỏi + HS khác trả lời

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn

- Quan sát các bộ phận của những bông hoa sưu tầm được hoặc trong các hình 3,

4, 5 trang 96 SGK và chỉ ra nhị (nhị đực), nhuỵ (nhị cái)

- Phân loại hoa sưu tầm được, hoàn thành bảng sau:

- Đại diện một số nhóm giới thiệu với các bạn từng bộ phận của bông hoa đó (cuống, đài, cánh, nhị, nhuỵ)

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Giới thiệu sơ đồ của mình với bạn bên cạnh

- Cả lớp quan sát nhận xét sơ đồ phần ghi chú

- Đọc lại toàn bộ nội dung bài học

Số TT Tên cây Hoa có cả nhị và nhuỵ Hoa chỉ có nhị (hoa đực) hoặc chỉ có

nhuỵ (hoa cái)

1 Phượng x

2 Anh đào x

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w