1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án các môn lớp 2 - Tuần 27

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 164,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gv thực hiện tương tự với các trường hợp còn lại * Hoạt động 2: * - Mục tiêu: Giúp Hs biết viết đúng một báo báo, đầy đủ thông tin theo Laøm baøi taäp 2.. - Gv yêu cầu Hs đọc đề bài củ[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 20 tháng 3 năm 2006

Tiết 1: Đạo đức

TÔN TRỌNG THƯ TỪ, TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC

(tiết 2).

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức: Giúp Hs hiểu:

- Thư từ, tài sản là sở hữu riêng tư của từng người Mỗi người có quyền giữ bí mật riêng Vì thế cần phải tôn trọng thư từ, tài sản của người khác, không xâm phạm thư từ, tài sản của người khác

b) Kỹ năng:

- Không xâm phạm, xem, sử dụng thư từ, tài sản của người khác nếu không được sự đồng ý

c) Thái độ:

- Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

II/ Chuẩn bị:

* GV: Phiếu thảo luận nhóm

* HS: VBT Đạo đức

III/ Các hoạt động:

1 Bài cũ

2 Bài mới

* HĐ 1: Nhận

xét hành vi

* HĐ 2: Đóng

vai

- YC HS liên hệ việc đã biết tôn trọng thư từ, tài sản của người khác chưa?

- Nhận xét

- Giới thiệu ghi bài

* Mục tiêu: Giúp Hs biết phân tích

các hành vi đúng, sai

- Gv yêu cầu hs hoàn thành phiếu bài tập: Viết chữ Đ vào ô trước hành vi em cho là đúng, chữ S vào ô em cho hành

vi là sai của BT 4

- Gv hỏi: Như thế nào là tôn trọng thư từ, tài sản của người khác?

- Gv chốt lại:

=> Xin phép khi sử dụnng, không xem trộm, phải giữ gìn, bảo quản đồ đạc của người khác

* Mục tiêu: Giúp Hs có kỹ năng thực

hiện một số hành động thể hiện sự tôn trọng thư từ tài sản của người khác

- Gv cho HS chơi trò chơi đóng vai các tình huống của BT5

- Hs thảo luận cặp và điền vào phiếu các tình huống trên

- Đại diện các nhóm lên trả lời ,các nhóm khác theo dõi

+ Tình huống đúng: b,d + Tình huống sai: a,c

- Hs trả lời

1 – 2 Hs nhắc lại

- Hs theo nhóm 4, thảo luận các tình huống trên và đóng vai

- Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ sung + TH1: Phải hỏi bạn mượn chứ khong được tự ý lấy đọc

Trang 2

3 Củng cố,

dặn dò

=> Cần phải hỏi người khác và đựơc đồng ý mới sử dụng đồ đạc của người đó

KLC: Thư tư,ø tài sản của mỗi người là

của riêng họ không ai được xâm phạm

Tự ý bóc đọc the hoặc sử dụng tài sản của người khác là việc làm không nên12336

- Dặn chuẩn bị bài sau: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước.

- Nhận xét bài học

+ TH2: Khuyên các bạn không được làn hỏng mũ của bạn, nhặt mũ trả lại cho bạn

Tiết 2: Toán.

CÁC SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ.

A/ Mục tiêu:

a) Kiến thức: - Nắm được các hàng chục nghìn,nghìn, trăm, chục, đơn vị.

b) Kỹ năng: - Biết viết và đọc các số có năm chữ số trong trường hợp đơn giản

( không có chữ số 0 ở giữa)

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

B/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

C/ Các hoạt động:

1 Bài cũ

2 Bài mới

* HĐ1: ôn tập

về các số

trong phạm vi

10000

* HĐ2: Viết

và đọc số có

năm chữ số

- Nhận xét kết quả kiểm tra

- Giới thiệu ghi bài

- Gv viết lên bảng số 2316.

- Yêu cầu Hs đọc số và cho biết số này gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị

- Củng cố về các hàng

a) Giới thiệu số 10 000.

- Gv viết số 10000 lên bảng, yêu cầu

Hs đọc

- Sau đó Gv giới thiệu mười nghìn còn gọi là một chục nghìn

- Gv hỏi: Cho biết 10000 gồm mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?

b) Gv treo bảng có gắn các số 42316.

- Hs đọc và trả lời

2316 : hai nghìn ba trăm mười sáu

2316 = 2000 + 300 + 10 + 6

- Đọc : Mười nghìn

- 1 chục nghìn; 0 nghìn; 0 trăm; 0 đơn vị

Trang 3

* HĐ3: Thực

hành

- Gv yêu cầu hs cho biết:

+ Có bao nhiêu chục nghìn?

+ Có bao nhiêu nghìn?

+ Có bao nhiêu trăm?

+ Có bao nhiêu chục?

+ Có bao nhiêu đơn vị?

- Gv yêu cầu Hs lên điền vào ô trống (bằng cách gắn các số thích hợp vào ô trống)

c) Gv hướng dẫn Hs cách viết số (viết từ trái sang phải: 42316)

d) Hướng dẫn Hs cách đọc số.

- Gv cho Hs chú ý tới chữ số hàng nghìn của số 42.316

- Gv nêu cách đọc : “ Bốn mươi hai nghìn ba trăm mười sáu”

e) Luyện cách đọc.

- Gv cho Hs đọc các cặp số sau

5327 và 45327 ; 8735 và 28735 ; 6581 và 96.581

32741 và 83253 ; 65711 và 87721

- Gv nhận xét

- MT: Giúp Hs biết viết và đọc số có 5

chữ số

 Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv mời 1 Hs lên bảng điền

- Gv nhận xét, chốt lại và cho HS đọc lại số đó

* Bài 2:

- Gv gọi 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv cho HS nhận xét mẫu

Hỏi:

+ Có mấy chục nghìn?

+ Có mấy nghìn?

+ Có mấy trăm?

+ Có mấy chục?

+ Có mấy đơn vị ?

- Gv HS viết số vào bảng con và đọc lại

- Gv nhận xét, chốt lại

Hs quan sát bảng

Có 4 chục nghìn.

Có 2 nghìn.

Có 3 trăm.

Có 1 chục.

Có 6 đơn vị.

Hs lên điền các chữ số thích hợp vào ô trống

Một số Hs đọc lại

Bốn mươi hai nghìn ba trăm mười sáu”.

Hs luyện cách đọc các chữ số

- Hs đọc yêu cầu của đề bài

- 1 HS lên bảng viết và đọc lại số vào

ô trống

- Cả lớp nhận xét, đọc số đã viết

+ Viết số : 24312 + Đọc số: hai mươi bốn nghìn ba trăm

ba mười hai

Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Nhận xét mẫu

- HS viết và đọc số theo mẫu

+ Viết số : 35187; 94361; 57136; 15411 + Đọc số :

- HS nhận xét

Trang 4

3 Củng cố

,dặn dò

- Bài 3:

- Viết số lên bảng cho HD đọc từng số.

- Nhận xét và củng cố cách đọc

Bài 4

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- GV cho HS nhận xét quy luật củ dãy số và điền tiếp các số vào ô trống

- Cho đọc lại dãy số

- Nhận xét, củng cố về số có năm chữ số

- Nhận xét tiết học

Hs đọc yêu cầu đề bài

- Nhìn và đọc số

- Đọc yêu cầu

- Làm vào vở:

+ 60000; 70000; 80000; 90000

+ 23000; 24000; 25000; 26000; 27000 + 23000; 23100; 23200; 23300; 23400

Tiết 3:Tập đọc

( Tiết 1) I/ Mục tiêu:

- Hs đọc thông các bài tập đọc đã học từ tuần 9 đến tuần 26 ( phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ / phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ)

- Hs trả lời được 1, 2 câu hỏi về nội dung bài học

- Tập sử dung phép nhân hóa để kể chuyện làm cho lời kể thật sinh động

II/ Chuẩn bị:

* GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc

Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2

III/ Các hoạt động:

1 Giới thiệu

bài

2 Kiểm tra

đọc

3 Làm bài tập

- Giới thiệu, ghi bài

.

- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố lại các

bài tập đọc đã học ở các tuần trước

- Gv ghi phiếu tên từng bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26 SGK

- Gv yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm chọn bài tập đọc

- Gv đặt một câu hỏi cho đoạn vừa đọc

- Gv cho điểm

- Mục tiêu: Giúp Hs biết kể lại câu

chuyện “ Quả táo” theo tranh, dùng phép nhân hóa để lời kể được sinh động

- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài

- Gv yêu cầu Hs quan sát kĩ 6 tranh minh họa, đọc kĩ phần chữ trong tranh

- Hs lên bốc thăm bài tập đọc, chuẩn

bị 2 phút rồi đọc và trả lời câu hỏi về noịi dung

- Hs đọc yêu cầu của bài

- Hs quan sát tranh, trao đổi theo cặp

- Hs thi kể chuyện

Một hs kể lại toàn bộ câu chuyện + Tranh 1: Thỏ đang đi kiếm ăn, bỗng thấy một quả taó Nó định nhảy lên hái táo, nhưng chẳng tới Nhìn quanh,

Trang 5

4 Củng cố,

dặn dò

để hiểu nội dung truyện

- Gv yêu cầu Hs trao đổi theo cặp:

quan sát tranh, tập kể theo nội dung tranh, sử dụng phép nhân hóa trong lời kể

- Gv mời Hs tiếp nối nhau thi kể theo từng tranh

- Gv mời 1 Hs kể lại câu chuyện

- Gv nhận xét,khen những học sinh kể hay

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài: Tiết ôn thứ 2.

Nhận xét bài học

nó thấy chị Nhím đang say sưa ngủ dưới gốc táo Ơû một cây thông bên cạnh, một anh quạ đang đậu trên cành Thỏ mừng quá, bèn cất tiếng ngọt ngào

- Anh Quạ ơi ! Anh làm ơn hái hộ tôi quả táo với !

+ Tranh 2: Nghe vậy, Quạ bay ngay đến cành táo, cúi xuống mổ Quả táo rơi, cắm vào bộ lông của chị Nhím Nhím choàng tỉnh dậy, khiếp đảm bỏ chạy Thỏ liền chạy theo, gọi:

-Chị Nhím đừng sợ ! Quả táo của tôi rơi đấy ! Cho tôi xin quả táo nào!

+ Tranh 3: Nghe Thỏ nói vậy, chị Nhím dừng lại Vừa lúc đó Thỏ và quạ cũng tới nơi Cả ba điều nhận là quả táo của mình

+ Tranh 4: Ba con vật cãi nhau Bỗng bác Gấu đi tới Thấy Thỏ, Nhím và Quạ cãi nhau, bác Gấu bèn hỏi:

- Có chuyện gì thế , các cháu?

- Thỏ, Quạ, Nhím tranh nhau nói Ai cũng cho rằng mình đáng được hưởng quả táo

+ Tranh 5: Bác Gấu ôn tồn bảo:

- Các cháu người nào cũng có công sức để được quả táo này Vậy các cháu nên chia quả táo thành 3 phần đều nhau

+ Tranh 6: Nghe bác Gấu nói vậy.Thỏ bèn chia quả táo thành 4phần, phần thứ 4 mời bác Gấu Thế là tất cả vui vẻ ăn táo

Hs cả lớp nhận xét

Tiết 4: Kể chuỵện

I/ Mục tiêu: (Tiết 2 )

A Tập đọc.

- Hs đọc thông các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 ( phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 70 chữ một phút, biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ)

Trang 6

- Oân về cách nhân hóa.

- Hs trả lời được 1 –2 câu hỏi trong nội dung bài

II/ Chuẩn bị:

* GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc

Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2

III/ Các hoạt động:

* Hoạt động

1: Kiểm tra

tập đọc

* Hoạt động

2: Làm bài

tập 2.

Củng cố, dặn

* - Mục tiêu: Giúp Hs củng cố lại các

bài tập đọc đã học ở các tuần trước

- Gv yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm chọn bài tập đọc

- Gv đặt một câu hỏi cho đoạn vừa đọc

- Gv cho điểm

- Gv thực hiện tương tự với các trường hợp còn lại

* Mục tiêu: Củng cố lại cho Hs cách

nhân hóa

- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài

- Gv đọc bài thơ “ Em thương”.Gọi 2

Hs đọc lại bài thơ

- Hs đọc thành tiếng câu hỏi a, b, c Cả lớp theo dõi trong SGK

- Gv yêu cầu Hs trao đổi theo cặp

- Gv mời đại diện các cặp lên trình bày

- Gv yêu cầu Hs làm bài vào vở

- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Nhắc những HS đọc con yếu về ôn tiếp và chuẩn bị giờ sau

- Nhận xét tiết học

Hs lên bốc thăm bài tập đọc

Hs đọc từng đoạn hoặc cả bài theo chỉ định, trả lời câu hỏi

Hs đọc yêu cầu của bài

- Hs đọc bài thơ

- Hs đọc câu hỏi trong SGK

- Hs trao đổi theo cặp

- Đại diện các cặp lên trình baỳ

a) Sự vật được nhân hóa: làn gió, sợi nắng

Từ chỉ đặc điểm của con người: mồ côi, gầy

Từ chỉ hoạt động của con người: tìm, ngồi, run run, ngã

b) Làn gió giống một bạn nhỏ mồ côi Sợi nắng giống một người bạn ngồi trong vườn cây

- Hs cả lớp nhận xét

- Hs chữa bài vào vở

Tiết 5: Mỹ thuật

VẼ THEO MẪU: LỌ HOA VÀ QUẢ

I MỤC TIÊU

- HS nhận biết được hình dạng , đặc điểm củalọ hoa và quả

- Vẽ được hình lọ hoa và quả

- Thấy được vẻ đẹp giữa lọ và quả

- Một số lọ hoa và qả có hình dàng, màu sắc khác nhau

Trang 7

- Bài vẽ của HS năm trước.

- Hình gợi ý cách vẽ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Bài cũ

2 Bài mới

* HĐ1: Quan

sát nhận xét

* HĐ2: HD

cách vẽ

HĐ3: Thực

hành

* HĐ4:” Nhận

xét đánh giá

3 Dặn dò

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Nhận xét

- Giới thiệu, ghi bài

- Bày một vài lọ hoa, quả aaux + Nêu hình áng của lọ hoa và quả?

+ Nêu vị trí của lọ hoa và quả?

+ Độ đậm nhạt của lọ hoa so với quả

- Giới thiệu cách vẽø qua Đ D DH:

+ Phác khung hình lọ hoa và quả cho vừa với phân giấy

+ Phác nét tỷ lệ lọ và quả ; + Vẽ nét chi tiết cho giống mẫu ; + vẽ màu đậm nhạt bằng chì đen;

- Giới thiệu bài vẽ của HS năm trước

- Nhắc nhở HS quan sát mẫu để vẽ cho

b giống mẫu

- Cho các tổ trưng bày và chọn bài vẽ đẹp

Cho HS nhận xét bài vẽ + Hình vẽ so với phần giấy thế nào?

+ Hình vẽ có giống mẫu không?

+ Chọn bài mà mình thích

- Nhâïn xét, dặn về sưu tầm tranh về tĩnh vật

+ Lọ ở phía sau quả + Lọ đậm hơn quả

- Theo dõi

- Thực hành

- Trưng bày bài vẽ và chọn bài vẽ đẹp

- Nhận xét

Thứ ba, ngày 21 tháng 3 năm 2006 Tiết 1: Toán

LUYỆN TẬP.

A/ Mục tiêu:

Giúp Hs củng cố về:

- Đọc, viết các số có năm chữ số (mỗi chữ số đều khác 0)

Trang 8

- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có năm chữ số trong từng dãy số.

- Làm quen bước đầu với các số tròn nghìn ( từ 10000 đến 19000)

B/ Các hoạt động:

1 Bài cũ

2 Bài mới

*HĐ1: Làm bài

1, 2.(18’)

* HĐ2: Làm

bài 3, 4.(12’)

- Cho HS đọc lại các số BT 3

- Nhận xét

- Giới thiệu, ghi bài

*MT: Giúp Hs đọc , viết số có 5 chữ

số

 Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv cho HS phân tích bài mẫu

- Yêu cầu cả lớp viết lần lượt từng số vào bảng và đọc lại cá số đó

- Gv nhận xét, chốt lại

 Bài 2:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Cho HS viết các số: 6 324; 16 324 và đọc lại

- Phân tích cách viết số : Sau lớp nghìn phải có 3 chữ số ở bên phải

- Cho HS chơi trò chơi tiếp sức

- Chữa bài, củng cố cách đọc

- GV yêu cầu cả lớp làm vào VBT

- Gv lưu ý hs đọc và viết số chính xác

MT: Hs biết nhận biết thứ tự số có

năm chữ số

 Bài 3:

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- GV yêu cầu HS nêu quy luật của dãy số và làm vào vở BT

- Cho HS đọc lại dãy số vừa điền

- Gv nhận xét, chốt lại:

 Bài 4:

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu HS nêu quy luật dãy số và viết tiếp vào vở bài tập, 1 Hs lên bảng làm

Hs đọc yêu cầu đề bài

- 1 Hs làm bài mẫu

- Hs cả lớp làm vào bảng con các số còn lại và đọc lại các số đó: 54913; 63721; 47535

- Hs đọc yêu cầu đề bài

- Viết số theo lời đọc của GV: 6 324;

16 324

- Bốn nhóm lên chơi tiếp sức

- Hs cả lớp nhận xét

Hs đọc yêu cầu đề bài,nêu quy luật của dãy số và làm vào vở BT

- Cho HS đọc lại dãy số vừa điền

a 36520; 36521; 36522; 36523; 36524; 36525

b 48183; 48184; 48185; 48186; 48187; 48188; 48189

c 81317; 81318; 81319; 81320; 81321; 81322; 81323

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs lên bảng bài làm Hs cả lớp làm

vào VBT 10 000 – 11000 – 12000 –

13000 – 14000 – 15000 – 16000 – 17000.- 18000 - 19000

Trang 9

3 Củng cố ,

dặn dò

- Gv nhận xét, chốt lại

- Nhận xét tiết học

Hs nhận xét

.Tiết 2: Chính tả

(Tiết 3)

I/ Mục tiêu:

- Tiếp tục ôn tập tập đoc các bài từ tuần 18 đến tuần 25

- Oânluyện về trình bày báo cáo miệng-mbáo coá đủ thông tin, rõ ràng , rành mạch, tự tin

II/ Chuẩn bị:

* GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc

Bảng phụ viết sẵn câu văn BT2

Bảng photo đơn xin tham gia xin hoạt câu lạc bộ

* HS: SGK, vở

III/ Các hoạt động:

* Hoạt động

1: Kiểm tra tập

đọc

* Hoạt động 2:

Làm bài tập 2.

* - Mục tiêu: Giúp Hs củng cố lại các

bài tập đọc đã học ở các tuần trước

- Gv yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm chọn bài tập đọc

- Gv đặt một câu hỏi cho đoạn vừa đọc

- Gv cho điểm

- Gv thực hiện tương tự với các trường hợp còn lại

* Mục tiêu: Củng cố lại cho Hs về

trình bày báo cáo

- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài

- Gv yêu cầu Hs đọc mẫu bảng báo cáo đã học ở tuần 20, trang 20 SGK

- Gv hỏi: Yêu cầu của bảng báo báo này có khác gì với yêu cầu của báo cáo đã học ở tiết TLV tuần 20?

- Gv yêu cầu các tổ làm việc theo các

Hs lên bốc thăm bài tập đọc

Hs đọc từng đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong yếu

Hs trả lời

- Hs đọc yêu cầu của bài và mẫu báo cáo

- Hs trả lời

+ Người báo cáo là chi đội trưởng.

+ Người nhận báo cáo là thầy cô tổng phụ trách

+ Nội dung thi đua: Xây dựng đội vững mạnh

+ Nội dung báo cáo: về học tập, lao động, thêm nội dung về côngtác khác

- Hs cả lớp nhận xét

Trang 10

Dặn dò

bước sau

+ Thống nhất kết quả hoạt động của chi đội trong tháng qua.( về HT, LĐ, cxông tác khác)

+ Lần lượt các thành viên trong tổ đóng vai chi đội trưởng báo cáo trước các bạn kết quả hoạt động của chi đội.( cô giáo làm tổng phụ trách)

- Gv mời đại diện các nhóm lên thi trình bày báo cáo trước lớp

- Gv nhận xét, chốt lại

- Dặn: về ôn lại các bài học thuộc lòng

- Chuẩn bị bài: Tiết ôn thứ 4.

- Nhận xét bài học

- Các tổ làm việc

- Hs thực hành báo cáo kết quả hoạt động theo tổ

- Đại diện các nhóm lên thi trình bày báo cáo trước lớp

- Hs cả lớp nhận xét, bình chọn báo cáo giỏi

Tiết 3: TN và XH

CHIM

I/ MỤC TIÊU

- Sau bài học, HS biết:

- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con chim được quan sát

- Giải thích tại sao không nên săn bắt, phá tổ chim

II.ĐỒ DUNG DẠY – HỌC

- Các hình trong SGK/ 102, 103,

- Các tranh ảnh về các laòi chim

III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Bài cũ

2 Bài mới

* HĐ1: Quan

sát, thảo luận

- H ãy kể tên các bộ phận của cá?

- Nêu ích lợi của cá?

- Nhận xét

- - Giới thiệu, ghi bài

* MT: Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thẻ của các con chim được quan sát

* TH: - Cho HS quan sát H/102,103 và tranh ảnh về chim ,theo nhóm 4

+ Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của cá con chim trong hình Nhận xét về độ lớn của chúng Loài nào biết bay, loài nào biết bơi, loài nào chạy nhanh?

+ Bên ngoài cơ thể của chim thường có

- Quan sát tranh, thảo luận nhóm

- Đại diện cá nhóm trình bày và bổ sung cho nhau

+ Mỗi con chim có đầu mình cơ quan

di chuỷên + Toàn thân có lông vũ bao phủ

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w