1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 5 - Tuần 33

20 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 246,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 1: - Gọi học sinh đọc bài: Buổi sáng trong thung lũng -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để chọn câu trả lời đúng - Gọi học sinh trả lời, em khác nhận xét.... -[r]

Trang 1

TUẦN 33

Thứ 2 ngày 23 tháng 4 năm 2012

Buổi sáng Tập đọc

LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật

- Hiểu nội dung 4 điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (trả lời được

các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh ảnh về Nhà nước và các địa phương thực hiện luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ:

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài: Những cánh

buồm

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

- GV nêu yêu cầu tiết học

b)Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc:

- GVđọc mẫu ( điều 15, 16, 17 )

- Gọi HS đọc tiếp điều 21

- Luyện đọc từ: chăm sóc, sức khỏe, kính

trọng,

- Gọi HS đọc lại toàn bài

* Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Những điều luật nào trong bài nói lên

quyền của trẻ em?

- Đặt tên cho những điều luật nói trên?

- Điều luật nào nói lên bổn phận của trẻ

em?

- Nêu những bổn phận của trẻ em được

quy định trong luật?

- Em đã t/h được những bổn phận gì,

những bổn phận nào cần cố gắng t/ hiện?

c Luyện đọc diễn cảm

- GV hướng dẫn 4 HS đọc bốn điều luật

- GV hướng dẫn HS đọc kĩ điều 21

- Cho HS đọc theo cặp Gọi HS thi đọc

- GV nhận xét

- 2 HS đọc

- HS nhận xét

- HS nghe

- 1 HS đọc điều 21

- HS đọc từ khó

- 1HS đọc toàn bài

- Điều 15, 16, 17

- Điều 15: Quyền trẻ em được c/s và bảo vệ

- Điều 16: Quyền học tập của trẻ em

- Điều 17: Quyền v/chơi, giải trí của trẻ em

- Điều 21

- HS nêu 5 nội dung trong điều 21

- HS nêu

- 4 HS đọc

- HS đọc điều 21

- HS thi đọc

Trang 2

3.Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS chú ý t/h quyền và bổn phận

của trẻ em; CB bài: Sang năm con lên bảy

- HS nghe

Toán

ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH

I MỤC TIÊU:

- Thuộc các công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học

- Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế

* Học sinh đại trà hoàn thành các bài tập 2, bài 3 HS khá, giỏi làm được các bài tập trong sgk

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ

- Gọi HS chữa lại bài tập 3

- GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a ) Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích, yêu cầu bài học

b) Ôn tập

* Ôn tập các công thức tính diện tích, thể

tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương

- GV cho HS nêu lại các công thức tính

diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật, hình

lập phương

c) Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: (HS khá giỏi)

- Gọi HS đọc yêu cầu và tóm tắt bài toán

- Cho HS nêu cách làm

- Cho HS làm và chữa

- GV nhận xét

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và tóm tắt

- Cho HS nêu cách làm

- Cho HS làm và chữa

- GV nhận xét

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và tóm tắt bài toán

- Cho HS nêu cách làm

- GV yêu cầu HS tính thể tích trước sau đó

mới tính thời gian

- 2 HS lên bảng làm

- HS nhận xét

- HS nêu lại công thức tính thể tích

và diện tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương

Bài giải Diện tích xung quanh phòng học là : ( 6 + 4,5 ) x 2 x 4 = 84 ( m2) Diện tích trần nhà là :

6 x 4,5 = 27 ( m2) Diện tích cần quét vôi là:

84 + 27 – 8,5 = 102, 5 ( m2 ) Đáp số : 102,5 m2

Bài giải a) Thể tích hình lập phương là :

10 x10 x 10 = 1000 ( cm2) b) Diện tích miếng bìa cần dùng là :

10 x10 x 6 = 600 ( cm2) Đáp số : 600 cm2

Bài giải Thể tích bể là :

2 x1,5 x 1 = 3 ( m3 ) Thời gian nước chảy đầy bể là:

Trang 3

- Cho HS làm và chữa.GV nhận xét.

3 Củng cố, dặn dò

- HS nhắc lại cách tính DTXQ, DTTP, thể

tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài sau: Luyện

tập

3 : 0,5 = 6 ( giờ ) Đáp số : 6 giờ

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU:

- Kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về việc gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em, hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội

- Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ:

- Hai học sinh tiếp nối nhau kể câu

chuyện Nhà vô địch và nêu ý nghĩa

2 Bài mới

a.Giới thiệu bài

- GV nêu mục đích, yêu cầu

b.Hướng dẫn HS kể chuyện

*Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề

bài

- Yêu cầu 1 HS đọc to đề bài

- GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý

* Xác định hai hướng kể :

+ KC về gia đình, nhà trường, xã hội

chăm sóc, GD trẻ em

+ KC về trẻ em thực hiện bổn phận với

gia đình, nhà trường, xã hội

- Cho 4 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý

1-2-3-4

- Cho lớp đọc thầm lại gợi ý 1-2 GV gợi

ý một số truyện các em đã học

- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

*.HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

- Cho HS đọc lại gợi ý 3-4

- Cho HS kể chuyện và trao đổi ý nghĩa

với bạn bên cạnh

- Cho HS thi kể trước lớp GV chọn 1

câu chuyện có ý nghĩa nhất để trao đổi

- Hai HS kể

- HS nhận xét

- HS nghe

- HS đọc

Kể lại một câu chuyện đã được nghe hoặc được đọc nói về gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ

em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội

- HS đọc gợi ý

- HS đọc thầm gợi ý

- HS nghe gợi ý

- HS đọc lại gợi ý 3 – 4

- HS kể cặp đôi và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể trước lớp

Trang 4

với HS.

- Cho HS nhận xét bạn

- Cho lớp bình chọn câu chuyện hay nhất

4.Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài kể chuyện được chứng

kiến hoặc tham gia

- HS bình chọn

Buổi chiều GĐ-BD Toán:

LUYỆN TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH ĐÃ HỌC

I MỤC TIÊU:

- Củng cố giúp học sinh nắm vững các công thức tính diện tích và thể tích các hình đã học

- Vận dụng tính diện tích, thể tích một số hình trong thực tế

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ:

- Nêu quy tắc và công thức tính thể tích và

diện tích các hình đã học

- Nhận xét

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1: (Bài 1 vở bài tập trang 106)

- Gọi HS nêu cách làm

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Chữa bài

KQ: 98,2 m 2

Bài 2: (Bài 2 vở bài tập trang 106)

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Chữa bài nếu sai

Bài 3:(Bài 3 vở bài tập trang 107)

- Yêu cầu HS đọc đề và tìm cách giải

- Chữa bài Tuyên dương HS làm đúng

Bài giải

Thể tích của bể nước là:

1,5 x 0,8 x 1 = 1,2 ( m ) = 1200 ( dm )3 3

Phải đổ vào số gánh nước để đầy bể là:

1200 : 30 = 40 (gánh)

Đáp số: 40 gánh

3 Củng cố

- Nhận xét tiết học

- HS nêu

- 1 HS đọc đề, cả lớp đọc thầm

- HS nêu: + Tính diện tích xung quanh + Tính diện tích trần nhà + Tính diện tích phòng học + Diện tích cần quét vôi

- 1HS khá làm ở bảng, cả lớp làm vào

vở, nhận xét bổ sung

- 1 HS nêu cách làm

- 1 em TB lên bảng, cả lớp làm vào vở

Thể tích của cái hộp là:

15 x 15 x 15 = 3375 ( cm )3 Diện tích cần sơn ở mặt ngoài của hộp là: 15 x 15 x 5 = 1125 ( cm )2

- Học sinh nêu cách giải

- 1 HS khá lên bảng, cả lớp làm vào

vở Nhận xét bài bạn

Trang 5

GĐ-BD Tiếng Việt:

TIẾT 1 - TUẦN 32

I MỤC TIÊU:

- Đọc trôi chảy và rành mạch bài: Chuyện nhỏ trên hè phố

- Trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ:

- Nêu tác dụng của dấu hai chấm

- Nhận xét, ghi điểm

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1:

- Gọi học sinh đọc bài: Chuyện nhỏ trên hè

phố

- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung

Bài 2:

-Yêu cầu học sinh đọc kỹ câu hỏi để chọn

câu trả lời đúng

- Gọi học sinh nêu đáp án

- GV nêu đáp án

Câu a (Ý 1) Câu b (Ý3) Câu c (Ý 2)

Câu d (Ý 1) Câu e (Ý3) Câu g (Ý1)

Câu h (Ý 1) Câu i (Ý 2)

Bài 3:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ để xác định đúng tác

dụng của dấu hai chấm

- Kết luận, cho điểm

* Đáp án:

a) Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời

nói của một nhân vật

b) Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời

giải thích cho bộ phận đứng trước

c) Như câu 1

3 Củng cố

- Nhận xét tiết học

- Vài HS lên trả lời Lớp nhận xét

- 2HS đọc bài

- HS tóm tắt

- Nhận xét, bổ sung

- Học sinh làm bài vào vở

- HS nêu, em khác nhận xét, sửa sai (nếu có)

- Học sinh nêu

- Học sinh làm bài vào vở

- Trình bày bài làm

- Nhận xét, bổ sung

Đạo đức

DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG: MÔI TRƯÒNG QUÊ EM

I MỤC TIÊU: Sau khi học bài này, học sinh:

- Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương

- Thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trường ở địa phương theo khả năng

- Biết giữ gìn, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng

* GDBVMT: Mức độ tích hợp toàn phần:

Trang 6

+ Vai trò của môi trường đối với cuộc sống con người + Trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia giữ gìn, bảo vệ môi trường ( phù hợp với khả năng)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Hình ảnh sưu tầm được về việc bảo vệ môi trường

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu nội dung phần ghi nhớ bài Bảo vệ tài

nguyên thiên nhiên

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Nội dung bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng

2.2 Hoạt động 1: Quan sát.

* Bước 1: Quan sát các hình và đọc ghi chú,

ghi chú ứng với mỗi hình

* Bước 2: Làm việc cả lớp

+ Mời một số HS trình bày

+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV cho cả lớp thảo luận xem mỗi biện

pháp bảo vệ môi trường nói trên ứng với khả

năng thực hiện ở cấp độ nào và thảo luận câu

hỏi: Bạn có thể làm gì để góp phần bảo vệ

môi trường?

*Bước 3:

- GV nhận xét, kết luận

*Hoạt động 2: Triển lãm

* Bước 1: Làm việc theo nhóm 4

+ Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình sắp

xếp các hình ảnh và các thông tin về biện

pháp bảo vệ môi trường trên giấy khổ to

+ Từng cá nhân trong nhóm tập thuyết trình

các vấn đề nhóm trình bày

* Bước 2: Làm việc cả lớp

+ Mời đại diện các nhóm thuyết trình trước

lớp

+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ GV nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt

- GV nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò:

- GV tổng kết bài, nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà học bài; ôn tập CB kiểm tra

- 2, 3HS

- HS làm việc theo cặp

- Vài HS phát biểu, HS khác nhận xét, bổ sung

- HS nghe

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- HS đọc lại các thông tin cần biết trong bài

Thứ 3 ngày 24 tháng 4 năm 2012

Buổi sáng Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM

Trang 7

I MỤC TIÊU:

- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2).

- Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- HS chuẩn bị từ điển, Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ

- Gọi HS nêu tác dụng của dấu hai chấm,

cho ví dụ?

- GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài

- GV nêu yêu cầu tiết học

b) Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu

Em hiểu nghĩa của từ Trẻ em như thế nào?

Chọn ý đúng nhất

- Cho HS làm bài và nêu ý kiến

- GV nhận xét và chốt lờ giải đúng

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm nhóm

- Gọi đại diện trình bày kết quả

- GV nhận xét

Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu.

- Cho HS làm và đọc kết quả

- Cho HS giải thích nghĩa các câu tục ngữ

- Cho HS nhẩm thuộc lòng

3.Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập về dấu câu

- 1 HS lên bảng

- HS nhận xét

- HS đọc

- ý C là đúng ; ý D không đúng

- HS đọc yêu cầu

- HS làm nhóm

- Các từ đồng nghĩa: trẻ, trẻ con, con trẻ, trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên, con nít, trẻ ranh

- Đặt câu: Trẻ con rất thông minh

- Tre già măng mọc: lớp trước già đi, lớp sau thay thế

- Trẻ người non dạ: Chưa chín chắn

- Tre non rễ uốn: dạy trẻ từ lúc còn bé

dễ hơn

Toán

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU: HS biết :

- Biết tính thể tích và diện tích trong các trường hợp đơn giản

* Học sinh đại trà hoàn thành các bài 1, bài 2 Học sinh khá giỏi làm hết các bài trong sgk

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Thước mét, bảng phụ; HS: SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Trang 8

1 Bài cũ

- Yêu cầu HS làm lại bài tập 3

- GV nhận xét, cho điểm

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài: GV nêu yc giờ học.

b) Hướng dẫn HS làm bài tập

*Bài 1

- Yc học sinh tính diện tích xung quanh,

diện tích toàn phần, thể tích HHCN,

HLP

- Cho HS lên bảng điền kết quả

- GV nhận xét

*Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu.

- Cho HS tóm tắt và nêu cách giải

- GV gợi ý cách tính chiều cao

- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm bài

vào vở

*Bài 3: HS khá giỏi

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS tóm tắt và nêu cách giải

* GV gợi ý: Trước hết tính cạnh của

khối gỗ, sau đó tính diện tích toàn phần

của khối nhựa và khối gỗ, so sánh diện

tích của hai khối đó

- Gọi HS lên bảng làm

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà chuẩn bị bài: Luyện tập chung

- HS làm HS nhận xét

- HS làm và lên bảng điền

- HS nhận xét bổ sung

- HS làm bài Diện tích đáy bể là:

1,5 x 0,8 = 1,2 ( m2) Chiều cao của bể là:

1,8 : 1,2 = 1,5 (m ) Đáp số : 1,5 m

- HS làm bài Cạnh của khối gỗ là :

10 : 2 = 5 ( cm ) Diện tích toàn phần của khối nhựa HLP là:

(10 x 10 ) x 6 = 600 (cm2) Diện tích toàn phần của khối gỗ HLP là:

( 5 x5 ) 6 = 150 ( cm2) Diện tích toàn phần của khối nhựa HLP gấp diện tích toàn phần của khối gỗ HLP

là :

600 : 150 = 4 ( lần ) Đáp số : 4 lần

Khoa học

TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG RỪNG

I MỤC TIÊU:

- HS biết được nguyên nhân do đâu rừng bị tàn phá

- Nêu được tác hại của việc phá rừng

*GD BVMT: Mức độ tích hợp toàn phần:

+ Vai trò của môi trường rừng đối với cuộc sống con người + Trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia giữ gìn, bảo vệ tài nguyên rừng (phù

hợp với khả năng)

- Kĩ năng tự nhận thức những hành vi sai trái của con người đã gậy hậu quả với

môi trường rừng

Trang 9

- Kĩ năng phê phán, bình luận phù hợp khi thấy môi trường rừng bị hủy hoại.

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm với kĩ năng bản thân và tuyên truyền tới người thân, cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường rừng

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Hình trang 130, 131 SGK Phiếu học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ

- GV nhận xét cho điểm

2 Dạy bài mới

a, HĐ 1: Quan sát và thảo luận

- Mục tiêu: Nêu được những nguyên nhân

dẫn đến việc rừng bị tàn phá

- Cho HS làm việc nhóm:

+ Con người khai thác gỗ và phá rừng để

làm gì?

+ Nguyên nhân nào khác khiến rừng bị

tàn phá?

- Cho đại diện nhóm trình bày kết quả

- GV cùng cả lớp nhận xét KL

b, HĐ 2: Thảo luận

- Mục tiêu: Nêu được tác hại của việc phá

rừng

- Cho HS làm việc nhóm

+ Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì?

+ Liên hệ thực tế ở địa phương em

- Mời đại diện nhóm trình bày kết quả

- GV cùng cả lớp nhận xét kết luận

3 Củng cố dặn dò

* GDBVMT: GV liên hệ - Chúng ta cần

phải có ý thức bảo vệ và tăng cường trồng

cây xanh là chúng ta đã góp phần bảo vệ

môi trường

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà sưu tầm các thông tin,

hậu quả về việc phá rừng

- Nêu vai trò của môi trường tự nhiên đối với cuộc sống con người?

1 Nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá

- HS làm việc nhóm

- Con người khai thác gỗ để lấy đất canh tác, trồng cây lương thực, phá rừng làm chất đốt, củi; lấy gỗ xây nhà,

- Rừng còn bị tàn phá do cháy rừng

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

2 Tác hại của việc phá rừng

- HS làm việc nhóm

- Hậu quả của việc phá rừng:

Khí hậu bị thay đổi; lũ lụt hạn hán… Đất bị xói mòn trở nên bạc màu Động vật và thực vật quý hiếm giảm dần, một số loài có nguy cơ bị tuyệt chủng

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- HS lắng nghe thực hiện

Buổi chiều T H Toán:

TIẾT 1- TUẦN 32

I MỤC TIÊU:

- Củng cố các dạng toán về tỉ số phần trăm

Trang 10

- HS biết thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng vào giải toán.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ:

- Kiểm tra phần bài tập ở nhà

- Nhận xét

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Yêu cầu học sinh nêu cách tính

Bài 2:

- Gọi học sinh đọc đề toán

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh nhận xét, sửa sai

- GV kết luận

Bài giải

Số nữ của bản đó là:

1200 : 100 x 51 = 612 (người)

Số nam của xã đó là:

1200 - 612 = 588 (người)

Đáp số: 588 người

Bài 3:

- Bài 3 yêu cầu gì?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Chữa bài Tuyên dương HS làm đúng

Bài 4:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Yêu cầu học sinh tự giải

- Yêu cầu HS trình bày bài giải

- GV nhận xét, cho điểm

Bài giải

Thời gian người đó đi từ nhà đến UB

huyện (kể cả thời gian nghỉ là):

9giờ 30 phút - 7 giờ 15 phút =2 giờ 15phút

Thời gian thực đi của người đó là:

2 giờ 15 phút - 20 phút = 1 giờ 55 phút

Đáp số: 1 giờ 55 phút

Bài 5: Dành cho HS khá

- Yêu cầu HS tự đọc đề và suy nghĩ chọn ý

trả lời đúng

- Chữa bài

3 Củng cố

- Nhận xét tiết học

- Tính

- Cả lớp làm vở, 3 HS TB lên bảng

- Chữa bài nếu sai

- 1 em đọc, cả lớp theo dõi

- 1 em TB lên bảng, cả lớp làm vào vở

- Tính

- 3 em TB lên bảng, cả lớp làm vào vở

- HS khác nhận xét

- 1 em đọc, cả lớp theo dõi

- 1 em khá lên bảng, cả lớp làm vào vở

- Nêu câu trả lời và giải thích

ĐA: c Bắc

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w