1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tuần 15 - Khối 2

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 147,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 2: Luyện viết vở Giáo viên giới thiệu nội bài luyện viết: “ôm - ơm - con tôm - đống rơm “ Giaùo vieân vieát maãu : oâm– con toâm ơm – đống rơm Giáo viên hướng dẫn cách viết vào[r]

Trang 1

Thứ hai , ngày tháng năm 2007

Tiếng Việt

Bài 60: om, am

I/ MỤC TIÊU:

1/.Kiến thức: HS hiểu được cấu tạo vần om - am - làng xóm - rừng tràm Đọc, viết được đúng từ ngữ, câu ứng dụng Luyện nói theo chủ đề “Nói lời cảm ơn” 2/.Kỹ năngï: Học sinh biết ghép vần tạo tiếng, đánh vần tiếng có vần om – am.Viết đều nét, đẹp, đúng mẫu, khoảng cách Phát triền lời nói tự nhiên theo

chủ đề Rèn kỹ năng giao tiếp

3/.Thái độ: Học sinh yêu thích môn Tiếng việt thông qua các hoạt động học.

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Tranh minh họa SGK, chữ mẫu, bộ thực hành.

2/ Học sinh: SGK, bảng con, bộ thực hành.Vở viết in.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Đọc trang trái -đọc trang phải- đọc cả 2 trang

-Giáo viên đọc, Học sinh viết vào bảng:

“Bình minh, nhà rông, nắng chang chang “

Nhận xét

3/ Bài mới: Giới thiệu bài: om– am

HOẠT ĐỘNG 1: Học vần om

a- Nhận diện: Giáo viên gắn vần om.

-Vần om được tạo bởi những âm nào?

-So sánh om và on.

Tìm và ghép vần om

 Nhận xét

b- Đánh vần:

-Phân tích vần: om

Giáo viên đánh vần mẫu: a - m - om

-Có vần om thêm âm x trước vần om và dấu sắc

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Hát

Học sinh đọc trang trái, trang phải, đọc cả bài

-Học sinh viết bảng con theo từng tổ mỗi tổ 1 từ

-Ghép bởi 2 âm: o – m -Giống: Có âm o

-Khác: om kết thúc âm m

HS tìm ghép trong bộ thực hành

-Aâm o đứng trước âm m đứng sau.

Cá nhân, dãy, bàn đồng thanh

-Cô được tiếng xóm

Tuần 15

Trang 2

cô có tiếng gì?

Giáo viên viết bảng: xóm

GV đánh vần mẫu: x - om - xom -sắc - xóm

Giáo viên treo tranh:-Tranh vẽ gì?

Giáo viên ghi bảng - đọc mẫu: làng xóm

 Nhận xét: Chỉnh sửa.

c- Hướng dẫn viết:

Gắn mẫu và viết mẫu: om -Hướng dẫn cách viết

Gắn mẫu và viết mẫu: làng xóm

-Hướng dẫn cách viết

Lưu ý: Nét nối và khoảng cách giữa các con chữ.

 Nhận xét

HOẠT ĐỘNG 2: Học vần am

a- Nhận diện: Giáo viên gắn vần am.

( Quy trình tương tự như hoạt động 1)

-Vần am được tạo bởi những âm nào?

-So sánh am và om.

b- Đánh vần:

-Phân tích vần: am

Giáo viên đánh vần mẫu: a - m - am

tr – am – tram – huyền – tràm  Rừng tràm

c- Hướng dẫn viết bảng:

Gắn mẫu và viết mẫu: am -Hướng dẫn cách viết

Gắn mẫu và viết mẫu: rừng tràm

-Hướng dẫn cách viết

Lưu ý: Nét nối giữa các con chữ và vị trí dấu

thanh

Nhận xét: Chỉnh sửa

HOẠT ĐỘNG 3: Đọc từ ứng dụng

 Giáo viên ghi bảng: chòm râu

-Trong từ chòm râu tiếng nào mang vần om?

-Các em đã thấy con đom đóm bào giờ chưa?

Khi đêm xuống ta thường thấy những đốm sáng

bay vào những đêm hè

 Đó là con đom đóm

-Trong từ đom đóm tiếng nào mang vần om?

Treo tranh hình quả trám.-Đây là quả gì?

 Giáo viên ghi bảng: quả trám

-Trong từ quả trám tiếng nào mang vầm am

-Trong từ trái cam tiếng nào mang vần am?

Học sinh nêu vần vừa học có trong từ ứng dụng

Học sinh đọc tiếng vừa ghép Cá nhân, dãy bàn đồng thanh

-Làng xóm

Cá nhân, nhóm, tổ đồng thanh

Học sinh viết bảng con: om Học sinh quan sát

HS viết bảng con: làng xóm

Học sinh quan sát

-Ghép bởi 2 âm: a - m -Giống: kết thúc bằng âm m

-Khác: am bắt đầu âm a

om bắt đầu âm p.

-a đứng trước và m đứng sau.

Cá nhân, dãy bàn đồng thanh

Học sinh viết bảng: am Học sinh quan sát

Học sinh viết bảng: rừng tràm

Cá nhân, dãy, bàn đồng thanh -Tiếng: chòm

Học sinh tự nêu

Cá nhân, dãy, bàn đồng thanh -Tiếng: đom , đóm

-Quả trám -Tiếng: trám -Tiếng: cam Cá nhân, dãy, bàn đồng thanh

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG 1: Luyện đọc

Giáo viên đọc mẫu

Giáo viên treo tranh hỏi: -Tranh vẽ gì?

Qua tranh cô có câu ứng dụng

“Mưa tháng bảy gãy cành trám

Nắng tháng tám rám trái bòng”.

Giáo viên đọc mẫu

 Nhận xét: Sửa sai

HOẠT ĐỘNG 2: Luyện viết vở

Giáo viên giới thiệu nội dung bài luyện viết:

“om – am – làng xóm – rừng tràm“

Viết mẫu: om – làng xóm am – rừng tràm

Lưu ý: Nét nối giữa các con chữ và vị trí dấu

thanh phải đúng quy định

Giáo viên hướng dẫn cách viết vào vở

 Nhận xét: Phần viết vở – Sửa sai

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện nói

Giáo viên treo tranh: -Tranh vẽ gì?

-Bé và chị đang làm gì?

- Con đoán xem?

-Khi nhận đồ con phải làm gì?

- Có bao giờ con nói lời cảm ơn chưa?

-Lúc nào?

-Khi nào ta phải cảm ơn?

-Con hãy nói 1 lời cảm ơn với bạn khi nhận quà?

4/.Củng cố: Trò chơi: Gạch chân vần vừa học.

 Nhận xét: Tuyên dương

5/ Dặn dò: Về nhà đọc lại bài vừa học

Chuẩn bị: Xem trước bài: ăm, âm

Nhận xét tiết học

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Học sinh luyện đọc

-Vẽ trời mưa, cây gãy cành

Vẽ mặt trời nắng nóng

Cá nhân, dãy, bàn đồng thanh

Học sinh quan sát -HS nêu quy trình viết, tư thế ngồi viết, nêu khoảng cách giữa chữ với chữ - Giữa từ với từ

HS viết vào vở mỗi chữ 1 hàng

-Tranh vẽ bé và cô, bé và chị, em và chị

-Chị cho em bong bóng

-Phải nói lời cảm ơn

-Học sinh tự kể và nêu ví dụ

-Khi mình được nhận quà

Học sinh tự nói

Học sinh tham gia trò chơi

Tiết 2

Trang 4

Thứ ba , ngày tháng năm 2007

Tiếng Việt

Bài 61: ăm, âm

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: HS đọc và viết được vần ăm - âm - nuôi tằm - hái nấm.Đọc, viết đúng từ ngữ, câu ứng dụng Luyện nói theo chủ đề: Thứ, ngày, tháng, năm

2/ Kỹ năngï: HS biết ghép vần tạo tiếng, đánh vần tiếng có vần ăm, âm.Viết đều

nét, đẹp, đúng mẫu, khoảng cách.Phát triền lời nói tự nhiên theo chủ đề.Rèn kỹ năng giao tiếp

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích môn Tiếng việt thông qua các hoạt động học.

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Tranh, chữ mẫu, bộ thực hành.

2/ Học sinh: SGK, bảng con, bộ thực hành.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Đọc trang trái -đọc trang phải- đọc cả 2 trang

-Giáo viên đọc, Học sinh viết vào bảng:

“chòm râu – trái cam – đom đóm – mùi thơm“

Nhận xét

3/ Bài mới: Giới thiệu bài: Tuần trước chúng ta

đã được học những vần có âm cuối ng - nh Hôm

nay, chúng ta sẽ học những vần có âm cuối là m

Giáo viên ghi tựa: ăm – âm

HOẠT ĐỘNG 1: Học vần ăm

a- Nhận diện: Giáo viên gắn vần ăm.

-Vần ăm được tạo bởi những âm nào?

-So sánh ăm và am.

Tìm và ghép vần ăm

 Nhận xét

b- Đánh vần:

-Phân tích vần: ăm

Giáo viên đánh vần mẫu: ă -m - ăm

- Có vần ăm thêm âm gì trước vần ăm và dấu gì

được tiếng tằm?

Giáo viên viết bảng: tằm

GV đánh vần mẫu: t - ăm - tăm - huyền - tằm

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Hát Học sinh đọc trang trái, trang phải, đọc cả bài

-Học sinh viết bảng con theo từng tổ mỗi tổ 1 từ

-Ghép bởi 2 âm: ă – m -Giống : Có âm m -Khác: ăm bắt đầu âm ă

am bắt đầu âm a.

HS tìm ghép trong bộ thực hành

-Aâm ă đứng trước, âm m đứng sau.

Cá nhân, dãy, bàn đồng thanh

-Thêm âm t trước vần ăm, dấu huyền

trên âm ă, được tiếng tằm

Cá nhân, dãy bàn đồng thanh

Trang 5

Giáo viên treo tranh hỏi: Tranh vẽ gì?

Giáo viên ghi bảng - đọc mẫu : nuôi tằm

 Nhận xét: Chỉnh sửa.

c- Hướng dẫn viết:

Gắn mẫu và viết mẫu: ăm - Hướng dẫn cách viết.

Gắn mẫu và viết mẫu: nuôi tằm

-Hướng dẫn cách viết

Lưu ý: Nét nối và khoảng cách giữa các con chữ.

 Nhận xét

HOẠT ĐỘNG 2: Học vần âm

a- Nhận diện: Giáo viên gắn vần âm.

( Quy trình tương tự như hoạt động 1)

-Vần âm được tạo bởi những âm nào?

-So sánh âm và ăm.

b- Đánh vần:

-Phân tích vần: âm

Giáo viên đánh vần mẫu: â - m - âm

n – âm - nâm - sắc - nấm  hái nấm

c- Hướng dẫn viết bảng:

Gắn mẫu và viết mẫu: âm - Hướng dẫn cách viết

Gắn mẫu và viết mẫu: hái nấm

- Hướng dẫn cách viết

Lưu ý: Nét nối giữa các con chữ và vị trí dấu

thanh

Nhận xét: Chỉnh sửa

HOẠT ĐỘNG 3: Đọc từ ứng dụng

Giáo viên hỏi: -Đây là cây gì?

Cây tăm được làm bằng tre, dùng để xỉa răng và

được gọi là tăm tre.

 Giáo viên ghi bảng: tăm tre

-Trong từ tăm tre tiếng nào mang vần ăm?

Giáo viên giới thiệu từ: đỏ thắm

 Giáo viên ghi bảng: đỏ thắm

Trong từ đỏ thắm tiếng nào mang vần ăm?

Trước khi vào học lớp1 các con đã học ở đâu?

 Giáo viên ghi bảng: mầm non

-Trong từ mầm non tiếng nào mang vần âm?

- Giáo viên treo tranh hỏi: Tranh vẽ gì?

 Giáo viên ghi bảng: đường hầm

Trong từ đường hầm tiếng nào mang vần âm?

 Nhận xét

-Nêu tiếng mang vần vừa học trong từ ứng dụng?

- Con tằm Cá nhân, nhóm, tổ đồng thanh

Học sinh viết bảng con: ăm Học sinh quan sát

HS viết bảng con: nuôi tằm

Học sinh quan sát

-Ghép bởi âm â và m

-Giống: đều có âm m

-Khác: âm bắt đầu âm â ăm bắt đầu âm ă.

-Âm â đứng trước âm m đứng sau.

Cá nhân, dãy bàn đồng thanh

Học sinh quan sát

Học sinh viết bảng: âm Học sinh quan sát

Học sinh viết bảng: hái nấm

-Cây tăm

Cá nhân, dãy, bàn đồng thanh

-Tiếng: tăm Cá nhân, dãy, bàn đồng thanh

-Tiếng: thắm -Trường mầm non

Cá nhân, dãy, bàn đồng thanh -Tiếng: mầm

-Đường hầm Cá nhân, dãy, bàn đồng thanh -Tiếng: hầm

Trang 6

-Đọc lại cả bài. Nhận xét - Học sinh nêu

Học sinh đọc lại cả bài

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG 1: Luyện đọc

Giáo viên đọc mẫu trang 124

Giáo viên treo tranh hỏi: Tranh vẽ gì?

Qua tranh cô có câu ứng dụng

“ Con suối sau nhà rì rầm chảy

Đàn dê cắm cúi gặm cỏ trên sườn đồi “

Giáo viên đọc mẫu. Nhận xét: Sửa sai

HOẠT ĐỘNG 2: Luyện viết vở

Giáo viên giới thiệu nội dung bài luyện viết:

“ăm – âm – nuôi tằm – hái nấm “

Giáo viên viết mẫu:

Aêm - nuôi tằm âm - hái nấm

Lưu ý: Nét nối giữa các con chữ và vị trí dấu

thanh phải đúng quy định

Giáo viên hướng dẫn cách viết vào vở

 Nhận xét: Phần viết vở - Sửa sai

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện nói

Giáo viên treo tranh: Tranh vẽ gì?

 Chủ đề hôm nay là : Thứ, ngày, tháng , năm

-Hôm nay em học những môn gì?

-Vậy hôm nay là thứ mấy trong tuần?

-Ngày chủ nhật các em thường làm gì?

-Bạn nào biết1 tháng có bao nhiêu ngày?

-Khi nào đến tết?

-Em thích nhất ngày nào trong tuần? Vì sao?

4/.Củng cố:Trò chơi:Thi nói về chủ đề trên

Có thể dựa vào các câu hỏi trên để nói

5/ Dặn dò: Về nhà đọc lại bài vừa học

Chuẩn bị: Bài ôm, ơm

Nhận xét tiết học

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Học sinh luyện đọc theo yêu cầu -Đàn dê đang ăn cỏ - Suối chảy Học sinh lắng nghe

Cá nhân, dãy, bàn đồng thanh

Học sinh quan sát

-Học sinh nêu quy trình viết

-Nêu tư thế ngồi viết

- Nêu khoảng cách giữa chữ với chữ Giữa từ với từ

HS viết vào vở mỗi chữ 1 hàng

-Tranh vẽ lịch và thời khoá biểu -Học sinh tự kể những môn học -Là ngày thứ hai

-Học sinh tự nêu

-Học sinh trả lời

-1 tháng có 30 ngày

-Học sinh tham gia trò chơi theo tổ Tiết 2

Trang 7

Thứ tư, ngày tháng năm 2007

Tiếng Việt

Bài62: ôm, ơm

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Học sinh đọc và viết được vần ôm - ơm - con tôm - đống rơm.

-Đọc, viết được đúng từ ngữ, câu ứng dụng Luyện nói theo chủ đề “Bữa cơm “ 2/ Kỹ năngï: Học sinh biết ghép vần tạo tiếng, đánh vần tiếng có vần ôm - ơm.Viết đều nét, đẹp, đúng mẫu, đúng khoảng cách Phát triền lời nói tự nhiên

theo chủ đề.Rèn kỹ nâng giao tiếp

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích ngôn ngữ Việt Nam.

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Tranh, chữ mẫu, bộ thực hành.

2/ Học sinh: SGK, bảng con, bộ thực hành.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Đọc trang trái -đọc trang phải- đọc cả 2 trang

-Giáo viên đọc, Học sinh viết vào bảng:

Tăm tre – mầm nom – đường hầm – đỏ thắm

-Nhận xét

3/ Bài mới : Giới thiệu bài: Hôm trước chúng ta

đã được học 2 vần ăm – âm Hôm nay, cô và các

em sẽ học tiếp 2 vần mới đó là vần: ôm - ơm

HOẠT ĐỘNG 1: Học vần ôm

a- Nhận diện: Giáo viên gắn vần ôm.

-Vần ôm được tạo bởi những âm nào?

-So sánh ôm và om.

Tìm và ghép vần ôm.

 Nhận xét

b- Đánh vần:

-Phâân tích vần: ôm

Giáo viên đánh vần mẫu: ô - m - ôm

- Có vần ôm thêm âm gì trước vần ôm thì được

tiếng tôm?

Giáo viên viết bảng: tôm

GV đánh vần mẫu: t - ôm - tôm

Giáo viên treo tranh hỏi: Tranh vẽ gì?

Giáo viên ghi bảng - đọc mẫu: con tôm

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Hát Học sinh đọc trang trái, trang phải, đọc cả bài

-Học sinh viết bảng con theo từng tổ mỗi tổ 1 từ

-Ghép bởi 2 âm: ô - m -Giống: Có âm m -Khác: ôm bắt đầu âm ô

om bắt đầu âm o.

HS tìm ghép trong bộ thực hành

-âm ô đứng trước và âm m đứng sau

Cá nhân, dãy, bàn đồng thanh

-Thêm âm t trước vần ôm được tiếng tôm.

Cá nhân, dãy, bàn đồng thanh

-con tôm

Cá nhân, nhóm, tổ đồng thanh

Trang 8

 Nhận xét: Chỉnh sửa.

c- Hướng dẫn viết:

Gắn mẫu và viết mẫu: ôm - Hướng dẫn cách viết

Gắn mẫu và viết mẫu: con tôm

- Hướng dẫn cách viết

Lưu ý: Nét nối và khoảng cách giữa các con chữ.

 Nhận xét

HOẠT ĐỘNG 2: Học vần ơm

a- Nhận diện: Giáo viên gắn vần ơm.

( Quy trình tương tự như hoạt động 1)

-Vần ơm được tạo bởi những âm nào?

-So sánh ơm và ôm.

b- Đánh vần:

-Phân tích vần: ơm

Giáo viên đánh vần mẫu: ơ - m - ơm

r – ơm – rơm  đống rơm

c- Hướng dẫn viết bảng:

Gắn mẫu và viết mẫu: ơm - Hướng dẫn cách viết.

Gắn mẫu và viết mẫu: đống rơm

- Hướng dẫn cách viết

Lưu ý: Nét nối giữa các con chữ và vị trí dấu

thanh

Nhận xét: Chỉnh sửa

HOẠT ĐỘNG 3: Đọc từ ứng dụng

Giáo viên treo tranh hỏi: - Tranh vẽ gì?

 Giáo viên ghi bảng: chó đốm

-Trong từ chó đốm tiếng nào mang vần ôm?

Giáo viên treo tranh hỏi: - Đây là quả gì?

 Giáo viên ghi bảng: chôm chôm

-Trong từ chôm chôm tiếng nào mang vần ôm?

Giáo viên treo tranh: Đây là buổi nào trong ngày?

Vào lúc nào?

 Giáo viên ghi bảng:sáng sớm

-Trong từ sáng sớm tiếng nào mang vần ơm?

-Khi ngửi nước hoa ta thấy nó có gì?

 Giáo viên ghi bảng: mùi thơm

-Trong từ mùi thơm tiếng nào mang vần ơm?

 Nhận xét

Nêu tiếng mang vầnvừa học có trong từ ứng

dụng?

Học sinh quan sát

Học sinh viết bảng con: ôm

Học sinh quan sát

HS viết bảng con: con tôm

Học sinh quan sát

-Ghép bởi âm: ơ và m -Giống: đều có âm m -Khác: ơm bắt đầu âm ơ ôm bắt đầu âm ô.

-ơ đứng trước và m đứng sau.

Cá nhân, dãy, bàn đồng thanh

-Học sinh viết bảng: ơm

Học sinh quan sát

-Học sinh viết bảng: đống rơm

- Con chó đốm

Cá nhân, dãy, bàn đồng thanh

-Tiếng: đốm -Chôm chôm

Cá nhân, dãy, bàn đồng thanh

Tiếng: chôm

-Buổi sáng

-Vào lúc sáng sớm

Cá nhân, dãy, bàn đồng thanh

-Tiếng: sớm -Mùi thơm

Cá nhâân, dãy, bàn đồng thanh

-Tiếng: thơm.

-Học sinh đọc từ ứng dụng.

-Học sinh nêu

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG 1: Luyện đọc

Giáo viên đọc mẫu trang 126

Giáo viên treo tranh hỏi: -Tranh vẽ gì?

Qua tranh cô giới thiệu câu ứng dụng

Giáo viên ghi bảng và đọc mẫu

“Vàng mơ như trái chín.

Chùm giẻ treo nơi nào

Gió đưa hương thơm lạ

Đường tới trường xôn xao “.

HOẠT ĐỘNG 2: Luyện viết vở

Giáo viên giới thiệu nội bài luyện viết:

“ôm - ơm - con tôm - đống rơm “

Giáo viên viết mẫu :

ôm– con tôm

ơm – đống rơm

Giáo viên hướng dẫn cách viết vào vở

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện nói

Giáo viên treo tranh: -Tranh vẽ gì?

 Chủ đề hôm nay là: “ bữa cơm”

-Trong bữa cơm em thường thấy có những ai?

-Nhà em ăn mấy bữa trong ngày?

-Mỗi bữa thường thấy có món gì?

- Trong nhà ai thường nấu cơm?

- Ai đi chợ?

- Ai rửa chén?

- Mỗi bữa cơm em ăn mấy chén?

- Em thích ăn món gì nhất?  Nhận xét

4/.Củng cố :Trò chơi:Tìm tiếng mang vần vừa học

-Thi đua giữa các tổ, nhóm

5/ Dặn dò: Về nhà đọc lại bài vừa học

Chuẩn bị: Xem trước bài: em, êm.

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

-Học sinh luyện đọc -Vẽ các bạn đang đến trường

Học sinh lắng nghe Cá nhân, dãy, bàn đồng thanh

-Học sinh quan sát -Học sinh nêu quy trình viết -Học sinh nêâu tư thế ngồi viết -Học sinh nêu khoảng cách giữa chữ với chữ - Giữa từ với từ

HS viết vào vở mỗi chữ 1 hàng

-Tranh vẽ cảnh gia đình đang ăn cơm

-Ba, mẹ, ông bà, anh chị, em … -3 bữa chính

-Học sinh tự nêu

-Mẹ và thường nấu cơm -Mẹ đi chợ

-Học sinh tự nêu

-Học sinh kể

Học sinh tham gia trò chơi Tiết 2

Trang 10

Thứ năm , ngày tháng năm 2007

Tiếng Việt

Bài 63: em, êm

I/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: HS đọc và viết được vần em - êm - con tem - sao đêm.Đọc, viết được đúng từ ngữ, câu ứng dụng Luyện nói theo chủ đề Anh chị em trong nhà, 2/ Kỹ năngï: Học sinh biết ghép vần tạo tiếng, đánh vần tiếng có vần em - êm.Viết đều nét, đẹp, đúng mẫu, đúng khoảng cách Phát triền lời nói tự nhiên

theo chủ đề.Rèn kỹ nâng giao tiếp

3/ Thái độ: Học sinh yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên: Tranh, chữ mẫu, bộ thực hành.

2/ Học sinh: SGK, bảng con, bộ thực hành.

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Đọc trang trái - đọc trang phải - đọc cả 2 trang

-Giáo viên đọc, Học sinh viết vào bảng:

Chó đốm - mùi thơm – đống rơm – sáng sớm

Nhận xét

3/ Bài mới: Giới thiệu bài: em - êm

HOẠT ĐỘNG 1: Học vần em

a- Nhận diện: Giáo viên gắn vần em.

-Vần em được tạo bởi những âm nào?

-So sánh em và ơm.

Tìm và ghép vần em

 Nhận xét

b- Đánh vần:

-Phâân tích vần : em

Giáo viên đánh vần mẫu: e - m - em

-Có vần em thêm âm gì trước vần em thì được

tiếng tem?

Giáo viên viết bảng: tem

Giáo viên đánh vần mẫu: t - em - tem

Giáo viên treo tranh hỏi: Tranh vẽ gì?

Giáo viên ghi bảng - đọc mẫu: con tem

 Nhận xét: Chỉnh sửa.

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

Hát

Học sinh đọc trang trái, trang phải, đọc cả bài

-Học sinh viết bảng con theo từng tổ mỗi tổ 1 từ

-Ghép bởi âm: e - m -Giống: Có âm m -Khác: em bắt đầu âm e

ơm bắt đầu âm ơ.

HS tìm ghép trong bộ thực hành

-âm e đứng trước và âm m đứng sau

Cá nhân, dãy, bàn đồng thanh

-Thêm âm t trước vần em được tiếng

tem

Cá nhân, dãy, bàn đồng thanh

-con tem

Cá nhân, nhóm, tổ đồng thanh

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:45

w