Hãy nêu cách viết và thực hiện phép tính theo cột dọc: Viết số hạng thứ nhất rồi viết số hạng kia xuống dưới sao cho các hàng đều thẳng cột với nhau rồi viết dấu + kẻ vạch ngang và tính [r]
Trang 1TUẦN 1
Thứ hai ngày 22 tháng 8 năm 2011
Tập đọc
CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc:
Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm
từ Biết phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật
2 Hiểu:
- Hiểu lời khuyên từ câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- HS khá, giỏi hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ: Có công mài sắt, có ngày nên kim
- Rèn kĩ năng tự nhận thức về bản thân(hiểu về mình, biết tự đánh giá ưu, khuyết điểm của mình để tự điều chỉnh)
- Kĩ năng lắng nghe tích cực, kiên định, đặt mục tiêu(biết đề ra mục tiêu và lập kế hoạch thực hiện)
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh hoạ sgk
Bảng phụ: Luyện đọc câu dài
III Các hoạt động dạy - học:
Tiết 1
A.Mở bài:
Giới thiệu 8 chủ điểm của sách Tiếng Việt 2 tập 1
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì? (Tranh vẽ một bà cụ và một cậu bé Bà cụ đang mài một vật gì đó, bà vừa mài vừa nói chuyện với cậu bé.)
- Muốn biết bà cụ đang mài cái gì, bà nói gì với cậu bé, chúng ta cùng học bài hôm nay: “Có công mài sắt, có ngày nên kim”
2.Luyện đọc toàn bài
a Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu : (Đọc từng câu: chính xác, rõ ràng, phân biệt lời kể với lời các nhân vật)
Giọng cậu bé tò mò, ngạc nhiên.Giọng bà cụ ôn tồn, hiền hậu
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Đọc từng câu:
- HS nối tiếp đọc từng câu theo dãy (lượt 1)
- GV ghi tiếng khó lên bảng: quyển, ôn tồn, nguệch ngoạc, nắn nót, tảng đá, mải miết, thành tài, sắt, bỏ dở
- HS phát âm tiếng khó
- HS nối tiếp đọc lượt 2 GV theo dõi
+ Luyện đọc đoạn trước lớp:
Lượt 1: Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp
Trang 2- Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài.
- Giới thiệu các câu cần luyện ngắt giọng và tổ chức cho HS luyện ngắt giọng
- Mỗi khi cầm quyển sách,/ cậu chỉ đọc được vài dòng/ đã ngáp ngắn ngáp dài,/ rồi
bỏ dở //
Bà ơi,/ bà làm gì thế?
Thỏi sắt to như thế,/ làm sao bà mài thành kim được?
- Mỗi ngày mài/ thỏi sắt nhỏ đi một tí,/ sẽ có ngày nó thành kim//
- Giống như cháu đi học/, mỗi ngày cháu học một tí,/sẽ có ngày/cháu thành tài//
Lượt 2: Gọi tiếp 4 HS tiếp tục đọc nối tiếp 4 đoạn
+ GV giúp HS hiểu nghĩa các từ:
- Thành tài: Trở thành người giỏi
- Ôn tồn: Là nói nhẹ nhàng
- Ngáp ngắn, ngáp dài: Ngáp nhiều vì buồn ngủ, mệt hoặc chán nản,
- Ngệch ngoạc là không cẩn thận.
- Mải miết: chăm chú làm việc,không nghỉ
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
-Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- GV theo dõi, uốn nắn cho HS
+ Thi đọc giữa các nhóm:
- Gọi đại diện các nhóm thi đọc đoạn 1
GV cùng cả lớp theo dõi, nhận xét, tuyên dương
+ Cả lớp đồng thanh đoạn 1
Tiết 2
3.Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1
+ Câu 1: Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào? (Mỗi khi cầm sách cậu chỉ đọc được vài dòng là chán và bỏ đi chơi - Khi tập viết, cậu chỉ nắn nót được vài chữ rồi nguệch ngoạc cho xong chuyện.)
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2 trong sách
+ Câu 2: Cậu bé nhìn thấy bà cụ làm gì? (Bà cụ đang cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá.)
- GV hỏi thêm: + Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm gì? (Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm thành một chiếc kim khâu.)
+ Cậu bé có tin là từ thỏi sắt to có thể mài được thành chiếc kim khâu nhỏ bé không? ( Cậu bé không tin.)
+ Vì sao em cho rằng cậu bé không tin? ( Vì cậu bé đã ngạc nhiên và nói với bà cụ rằng: Thỏi sắt to như thế, làm sao bà mài thành kim được?
GV: Lúc đầu, cậu bé đã không tin là bà cụ có thể mài thỏi sắt thành một cái kim được, nhưng về sau cậu lại tin Bà cụ đã nói gì để cậu bé tin bà, chúng ta cùng tìm hiểu qua đoạn 3
+ Câu 3: Gọi HS đọc đoạn 3 để trả lời câu hỏi 3
- Gọi 1 HS đọc câu hỏi 3
- Bà cụ giảng giải như thế nào? (Mỗi ngày mài, thỏi sắt nhỏ đi một tí, sẽ có ngày cháu thành tài.)
GV hỏi thêm: Theo em bây giờ cậu bé đã tin bà cụ chưa? Vì sao? (Cậu bé đã tin lời
bà cụ nên cậu mới quay về nhà và học hành chăm chỉ.) + Từ một cậu bé lười biếng,
Trang 3câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? (Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết nhẫn nại
và kiên trì, không được ngại khó, ngại khổ ) (Tăng cường KNS Tự nhận thức về bản thân)
- Yêu cầu HS đọc tên bài tập đọc
- Có công mài sắt, có ngày nên kim
- GV: Đây là một câu tục ngữ, dựa vào nội dung câu chuyện em hãy giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ này (Dành cho HS khá giỏi)
HS: (Kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công.) (Tăng cường Kn kiên định)
4.Luyện đọc lại:
- Yêu cầu HS đọc phân vai
- HS tự phân vai: Người dẫn chuyện, bà cụ, cậu bé
- Các nhóm thi đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Bình chọn nhóm đọc hay
5.Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện này khuyên ta điều gì? (Câu chuyện khuyên ta làm việc gì củng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công.)
- Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao?
- HS trả lời theo ý thích của mình
- Nhận xét tiết học, dặn HS đọc lại truyện, ghi nhớ lời khuyên của truyện và chuẩn bị bài sau: Tự thuật
-*** -Đạo đức
HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Nêu được một số biểu hiện của học tập sinh hoạt đúng giờ
- Nêu được ích lợi của việc học tập sinh hoạt đúng giờ
- Biết cùng cha mẹ lập TGB hằng ngày của bản thân
- HS khá, giỏi lập thời gian biểu hằng ngày phù hợp với bản thân
- Thực hiện theo thời gian biểu
- HS có thái độ đồng tình với các bạn biết học tập – sinh hoạt đúng giờ
- Rèn kĩ năng quản lí thời gian , lập kế hoạch để học tập, sinh hoạt đúng giờ Kĩ năng
tư duy ,phê phán, đánh giá hành vi sinh hoạt, học tập đúng giờ và chưa đúng giờ
II Tài liệu và phương tiện:
- Dụng cụ phục vụ sắm vai cho HĐ2
- Phiếu giao việc cho HĐ 1,2
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra sách vở của HS
3 Bài mới
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
* Mục tiêu: HS có ý kiến riêng và biết bày tỏ ý kiến trước các hành động
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
GV chia nhóm và giao cho mỗi nhóm bày tỏ ý kiến về việc làm trong 1 TH: việc làm nào đúng, việc làm nào sai ? Tại sao đúng ( sai )
Trang 4- TH1: Cả lớp lắng nghe cô giảng bài nhưng Nam và Tuấn lại nói chuyện riêng.
- TH2: Đang giờ nghỉ trưa của cả nhà nhưng Thái và em vẫn đùa nghịch với nhau
HS thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm trình bày
- GV lắng nghe nhận xét và bổ sung nếu có
* Rút kết luận:
- Tình huống 1 như vậy là sai
- Tình huống 2 cũng sai vì buổi trưa không nên làm ồn để mọi người nghỉ ngơi
* Kết luận: Làm việc sinh hoạt phải đúng giờ Tăng cường kn tư duy phê phán,quản
lí thời gian
Hoạt động 2: Xử lý tình huống.
* Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong từng tình huống cụ thể
* Cách tiến hành:
GV chia nhóm và giao nhiệm vụ mỗi nhóm lựa chọn cách ứng xử phù hợp và chuẩn bị đóng vai
Tình huống 1: Ngọc đang ngồi xem một chương trình ti vi rất hay Mẹ nhắc Ngọc đã đến giờ đi ngủ
- Theo em bạn Ngọc sẽ ứng xử ntn? Em hãy chọn cho Ngọc cách ứng xử phù hợp trong tình huống đó Vì sao cách ứng xử đó là phù hợp?
Tình huống 2: Đầu giờ HS xếp hàng vào lớptinhj và lai đi học muộn, khoác cặp đứng
ở cổng trường Tịnh rủ bạn: “ Đằng nào cũng bị muộn rồi Chúng mình đi mua bi đi!”
- Em hãy lựa chọn giúp Lai cách ứng xử phù hợp trong tình huống và giải thích lý do
HS thảo luận nhóm và chuẩn bị đóng vai
Từng nhóm lên đóng vai
* Các nhóm nhận xét, bổ sung
* GV Kết luận: Mỗi trường hợp có thể có nhiều cách ứng xử Chúng ta nên biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp nhất
Hoạt động 3: Giờ nào việc nấy.
* Mục tiêu: Giúp HS biết công việc cụ thể cần làm và thời gian thực hiện để học tập
và sinh hoạt đúng giờ
* Cách tiến hành:
GV giao nhiệm vụ thảo luận cho từng nhóm
- Nhóm 1: Buổi sáng em làm những việc gì?
- Nhóm 2: Buổi trưa em làm những việc gì?
- Nhóm 3: Buổi chiều em làm những việc gì?
- Nhóm 4: Buổi tối em làm những việc gì?
HS thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm trình bày
* Các nhóm nhận xét, bổ sung
* GV Kết luận: Cần sắp xếp thời gian hợp lí để đủ thời gian học tập, vui chơi, làm việc nhà và nghỉ ngơi
4 Hoạt động cuối: Củng cố – dặn dò
GV: Qua bài học em nào lập được thời gian biểu hằng ngày phù hợp với bản thân mình? ( Dành cho HS khá giỏi)
Trang 5-*** -Toán:
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
I Mục tiêu:
- Biết đếm, đọc, viết các số đến 100
- Nhận biết được các số có một chữ số, các số có chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có một chữ số; số bé nhất, số lớn nhất có hai chữ số; số liền trước, số liền sau
- HS ham thích học toán
II Đồ dùng dạy - học:
Một bảng phụ kẻ các ô vuông như bài 2 (sgk)
III Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS ôn tập
Bài 1: Cung cấp về số có một chữ số
- HS làm miệng bài a
+ HS nêu tiếp các số có một chữ số
+ Nêu theo thứ tự từ bé đến lớn 0 9
- HS làm bài b,c ở vở bài tập
GV Chấm - chữa bài
Bài 2: Cung cấp về số có 2 chữ số
HS làm miệng bài a
- Đọc đúng các số theo thứ tự từng dòng
HS làm bài b,c ở VBT
Bài 3: Cung cấp về số liền sau,sốliền trước.HS làm bài 3 vào vở
- GV theo dõi - chấm, chữa bài
3 Nhận xét dặn dò: Làm hoàn chỉnh bài ở VBT
Thứ ba ngày 23 tháng 8 năm 2011
Toán:
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (tiếp)
I Mục tiêu:
- Biết viết số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị, thứ tự của các số
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100
II Đồ dùng dạy - học:
- Kẻ, viết sẵn bảng (như bài 1(sgk))
III.Các hoạt động dạy - học:
+ Bài 1 Cung cấp về đọc,viết,phân tích số
- HS tự nêu cách làm bài 1và làm vở nháp
- Gọi 1 em lên bảng
- Cả lớp chữa bài,
+ Bài 2: HS nêu cách làm
- HS làm bài 2 vào vở nháp
- Cả lớp chữa bài
+ Bài 3: So sánh các số
- HS tự nêu cách làm bài
- Làm các bài tập vào vở - chữa bài
Trang 6+ Bài 4: HS làm vào sgk
Cả lớp chữa bài
+ Bài 5: Viết số thích hợp vòa ô trống biết các số đó là: 98, 76, 67, 93, 84
- GV HD HS làm bài
- Kết quả là:
IV Dặn dò: Về nhà làm lại bài tập
GV nhận xét giờ học
Kể chuyện
CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM I.Mục đích yêu cầu:
- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh kể lại được nội dung từng đoạn của câu chuyện
- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh hoạ
III.Các hoạt động dạy - học:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn kể chuyện
+ Kể từng đoạn theo tranh
- GV nêu yêu cầu của bài: gọi 1 HS nêu nội dung của từng tranh
- Kể chuyện trong nhóm:HS quan sát từng tranh và kể nối tiếp từng đoạn
- Kể chuyện trước lớp:sau mỗi lần HS kể cả lớp nhận xét
- Nên khuyến khích kể lại bằng lời của mình tránh đọc thuộc lòng câu chuyện
+ Kể toàn bộ câu chuyện ( Dành cho HS khá giỏi)
- HS dựa vào tranh kể lại câu chuyện
GV Gọi 3HS giỏi: Minh, An, Quỳnh phân vai dựng lại câu chuyện
- Cho HS phân vai dựng lại câu chuyện
- GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương
3.Củng cố - dặn dò:
GV nhận xét tiết học
Hát nhạc: Cô Trang dạy
67
70 76
80 84
90 93
98
100
Trang 7Tập chép
CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I Mục đích, yêu cầu:
- Chép lại chính xác bài chính tả (SGK); trình bày đúng 2 câu văn xuôi Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm được các bài tập 2, 3, 4
- Rèn cho HS cách trình bày và tính cẩn thận khi viết
II Đồ dùng dạy - học:
Bảng lớp viết sẵn đoạn văn cần chép
III Các hoạt động dạy - học
A Mở đầu:
GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ chính tả.Làm đúng các bài tập
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn tập chép
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn chép (2 - 3 em)
- Đoạn này chép từ bài nào? (Đoạn này chép từ bài: “ Có công mài sắt, có ngày nên kim”)
- Đoạn chép là lời nói giữa ai với ai? (Đoạn chép là lời nói giữa bà cụ với cậu bé)
- Bà cụ nói gì với cậu bé ? (Bà cụ giảng giải cho cậu bé thấy nhẫn nại kiên trì thì việc
gì cũng thành công.)
- Hướng dẫn HS nhận xét
? Đoạn chép có mấy câu? (Đoạn chép có 2 câu)
? Cuối mỗi câu có dấu gì? (dấu chấm)
- Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa? (Những chữ đầu câu, đầu đoạn được viết hoa)
- HS luyện viết chữ khó vào bảng con
b HS chép vào vở
GV theo dõi uốn nắn
c Chấm chữa bài
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
+ Bài 2: Gọi một em nêu bài tập 2
-Yêu cầu lớp làm vào vở
- Kim khâu, cậu bé, kiên trì, bà cụ
? Khi nào ta viết là K: Viết k khi đứng sau nó là nguyên âm e, ê, i
? Khi nào ta viết là c: Các nguyên âm còn lại
- Một em nêu bài tập 3 SGK
- Nhận xét bài HS và chốt lại lời giải đúng
+ Bài 3: Nêu yêu cầu của bài tập
- Hướng dẫn đọc tên chữ cái ở cột 3 và điền vào chỗ trống ở cột 2 những chữ cái tương ứng
- Mời một em làm mẫu
-Yêu cầu lớp làm vào bảng con
- Gọi 3 em đọc lại, viết lại đúng thứ tự 9 chữ cái Đọc ă viết ă
Trang 8- Đọc: a, á, ớ, bê, xê, dê, đê, e, ê
- Ba em lên bảng thi đua làm bài
- Viết: a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê
GV nhận xét
+ Bài 4: Học thuộc lòng bảng chữ cái vừa viết
- Xóa dần bảng cho học thuộc từng phần bảng chữ cái
4 Củng cố - dặn dò: GV nhận xét
Dặn HS về đọc và viết lại bài
Thứ tư ngày 24 tháng 8 năm 2011
Thể dục
BÀI 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH TRÒ CHƠI “ DIỆT CÁC CON VẬT CÓ HẠI”
A Mục tiêu:
- Giới thiệu chương trình thể dục lớp 2 Yêu cầu học sinh biết một số nội dung cơ bản của chương trình và có thái độ học tập đúng Một số qui định trong giờ học thể dục Yêu cầu biết những điểm cơ bản và từng bước vận dụng vào quá trình học tập để tạo thành nề nếp
- Biên chế tổ, chọn cán sự Học giậm chân tại chỗ - đứng lại Yêu cầu thực hiện tương đối đúng
- Ôn trò chơi : "Diệt các con vật có hại " Yêu cầu tham gia chơitương đối chủ động
B Địa điểm, phương tiện:
Sân bãi chọn nơi thoáng mát, bằng phẳng, vệ sinh sạch sẽ sân tập đảm bảo an toàn - Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi, …
C Lên lớp :
1 Phần mở đầu:
- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học
- Đứng tại chỗ vỗ tay hát
2 Phần cơ bản:
* Giới thiệu chương trình thể dục lớp 2
- Bằng phương pháp kể chuyện thông qua đó nhắc nhớ học sinh tinh thần học tập tốt
và tính kỉ luật
- Nêu một số qui định khi học thể dục
- Nhắc lại nội qui tập luyện như ở các tiết ở lớp 1
- Biên chế tập luyện - Chọn cán sự
- Nêu dự kiến sau đó cùng học sinh cả lớp quyết định Cán sự lớp là lớp trưởng,phải đảm bảo tập khá, có tác phong nhanh, khoẻ, giọng hô rõ ràng, người cân đối và có khả năng làm mẫu
- Giậm chân tại chỗ - đứng lại
- Hô để lớp thực hiện
- Giáo viên theo dõi nhận xét sửa sai cho học sinh
*Chơi trò chơi : " Diệt các con vật nguy hiểm "
- Cho học sinh nhắc lại tên các con vật có lợi và có hại
- Nêu tên trò chơi nhắc lại cách chơi để học sinh nắm
- Học sinh lần lượt ra chơi thử một lượt.Sau đó cho chơi chính thức
Trang 9- Nhắc nhớ đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong khi chơi và chú ý một số trường hợp phạm qui
3 Phần kết thúc:
- Yêu cầu hs làm các thả lỏng
- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát
- Gv nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà ôn lại giậm chân tại chỗ
-*** -Tập đọc
TỰ THUẬT
I.Mục tiêu:
- Đọc đúng và rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các dòng, giữa phần yêu cầu và phần trả lời ở mỗi dòng
- Năm được thông tin chính về bạn HS trong bài Bước đầu có khái niệm về một bản
tự thuật (Lí lịch) Trả lời được các câu hỏi trong SGK
- Có hiểu biết ban đầu về một bảng Tự thuật
II.Đồ dùng dạy - học:
Viết sẳn 1 số nội dung tự thuật ở bảng
III.Các hoạt động dạy - học:
A Bài cũ:
Gọi 2 em mỗi em đọc 1 đoạn của bài “Có công mài sắt…”
- Câu chuyện này khuyên em điều gì?
B Bài mới:
1 Giới thiệu: Tranh minh hoạ ở sgk
2 Luyện đọc
a,GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, rành mạch
b, Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu trong bản tự thuật
- Các từ có vần khó:huyện, xã, nơi sinh, tự thuật,quê quán, nơi ở hiện nay
- Đọc từng đoạn trước lớp
Chia 2 đoạn: + Từ đầu đến quê quán
+ Đoạn còn lại
Lưu ý cách ngắt nghỉ
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu lớp đọc thầm cả bài
+ Câu 1: Em biết gì về bạn Thanh Hà? Tên bạn là gì: bạn Thanh Hà
? Bạn sinh ngày, Tháng, Năm nào ?
+ Câu 2: Nhờ đâu mà em biết các thông tin về bạn Thanh Hà: Nhờ vào bản tự thuật
- Yêu cầu lưu ý đến các thông tin về mối quan hệ các đơn vị hành chính trong bài
- Dùng sơ đồ vẽ sẵn các mối quan hệ để giải thích
+ Câu 3: Hãy cho biết họ, tên, nơi em đang ở?
- Yêu cầu lớp chia ra các nhóm để tự thuật về bản thân
- Đặt câu hỏi chia nhỏ bài tự thuật theo từng mục để gợi ý cho HS
- Lớp chia nhóm tự thuật trong nhóm
Trang 10- Mỗi nhóm cử cử ra 2 bạn, 1 bạn thi tự thuật về mình, 1 bạn thi thuật lại về 1 bạn trong nhóm của mình
+ Câu 4: Hãy cho biết tên địa phương em ở?
Nhiều HS nối tiếp nói tên địa phương của mình
4 Luyện ôn lại: HS thi đọc lại bài
5 Củng cố dặn dò: HS nêu ghi nhớ
- GV nhận xét giờ học - Về nhà viết 1 em 1 bản tự thuật
-*** -Luyện từ và câu:
TỪ VÀ CÂU
I Mục tiêu:
- Bước đầu làm quen với khái niệm từ và câu thông qua các bài tập thực hành
- Biết tìm các từ có liên quan đến hoạt động học tập (BT1, BT2); viết được một câu nói về nội dung mỗi tranh (BT3)
- Rèn cho HS cách dùng từ và đặt những câu đơn giản
II Đồ dùng dạy - học:
tranh minh họa ở sgk
III Các hoạt động dạy - học:
A Mở bài: Bắt đầu từ lớp 2 các em sẽ làm quen với tiết mới có tên gọi:”Luyện từ và câu”
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn làm bài
+ Bài 1 (miệng)
- Gọi 1 - 2 em đọc yêu cầu của bài tập
- Giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập
- HS chọn tên gọi phù hợp với 8 hình vẽ
- HS đọc tên gọi của từng người,vật
- GV và cả lớp nhận xét
+ Bài 2 (miệng)
- 1 em đọc yêu cầu của bài tập
- Sinh hoạt nhóm: viết nhanh những từ vừa tìm được
Đại diện các nhóm đọc to kết quả
- Các nhóm khác nhạn xét
+ Bài 3 (viết)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS quan sát mỗi tranh, thể hiện nội dung nỗi tranh bằng 1 câu
- HS tiếp nối nhau đặt câu
GV: Huệ cùng các bạn vào thăm vườn hoa của trường Huệ mãi mê ngắm một bông hồng mới nở
- HS viết 2 câu vào vở
Rút ghi nhớ: tên gọi các vật, sự việc gọi là từ - ta dùng từ đặt câu để thê hiện một sự việc
3.Củng cố - dặn dò: Về ôn lại 9 chữ cái đầu