1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án môn học lớp 4 - Tuần thứ 34

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 205,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-GV nhaän xeùt 3.Dạy và học bài mới a.Giới thiệu bài: b.Hoạt động dạy – học @Hoạt động 1: Làm việc cá nhân -GV đưa băng thời gian , giải thích băng thời gian và yêu cầu HS điền nội dung [r]

Trang 1

Ngày soạn: 30/4/10

Ngày dạy: Thứ hai, 3/5/010 TẬP ĐỌC tiết 67

TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát

- Hiểu ND: tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu.9 trả lời được CH trong SGK)

- Sống lạc quan, yêu đời, vui vẻ sẽ sống lâu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG DẠY – HỌC

A – KIỂM TRA BÀI CŨ

GV kiểm tra 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Con

chim chiền chiện, trả lời các câu hỏi về bài

đọc trong SGK

- GV nhận xét

B – DẠY BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài: Tiếng cười là liều thuốc bổ.

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc

- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài, 2 – 3

lượt

Đoạn 1: Từ đầu … đến mỗi ngày cười 400 lần.

Đoạn 2: Tiếp theo … đến làm hẹp mạch máu.

Đoạn 3: Còn lại

GV kết hợp hướng dẫn HS xem tranh minh

hoạ bài; giúp HS hiểu các từ khó (thống kê,

thư giãn, sảng khoái, điều trị).

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc cả bài

2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS lặp lại tựa bài

- HS đọc từ 2 – 3 lượt

- HS quan sát tranh

- HS theo cặp

- HS đọc cả bài

Trang 2

- GV đọc toàn bài – giọng rõ ràng, rành

mạch, nhấn giọng những từ ngữ nói về tác

dụng của tiếng cười

b Tìm hiểu bài:

+ Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?

- Người ta tìm cách tạo tiếng cười cho bệnh

nhân để làm gì?

+ Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn ý

đúng nhất

c Luyện đọc bài:

- Ba HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn văn Giúp

các em đọc đúng giọng văn bản phổ biến

khoa học (theo gợi ý mục 2a)

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi đọc

đúng một đoạn tiêu biểu trong bài Có thể

chọn đoạn sau:

Tiếng cười là liều thuốc bổ Bởi vì khi cười,

tốc độ thở của con người lên đến 100 kilômét

một giờ, các cơ mặt được thư giãn thoải mái /

và não thì tiết ra một chất làm người ta có

cảm giác thoải mái Ngược lại, khi người taở

trạng thái nổi giận hoặc căm thù, cơ thể sẽ

tiết ra một số chất làm hẹp mạch máu

3 Củng cố, dặn dò.

- Gọi HS nêu nội dung bài

- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà

kể lại tin khoa học trên cho người thân

- HS theo dõi

- Vì khi cười, tốc độ thở của con người tăng lên đến 100 kilômét một giờ, các cơ mặt thư giãn, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn

- Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh cho bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho Nhà nước

- Ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ.

- 3 HS nối tiếp đọc bài

- HS luyện đọc diễn cảm

- HS đọc nội dung bài

Trang 3

Toán Tiết 166 ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (Tiết 3)

A – MỤC TIÊU:

- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích

- Thực hiện được phép tính với số đo diện tích

B – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- Hát

- HS đọc yêu cầu BT

- Vài em lên bảng điền vào chỗ chấm 1m2 = 100 dm2 1km2 = …m2

1m2 = 10000 cm2 1dm2 =…cm2

- HS giải vào vở

- HS nêu nội dung BT

- 1 em lên bảng giải 2m2 5dm2 > 25dm2 3dm2 5cm2 = 305cm2

- 1 em đọc yêu cầu bài toán

- Cả lớp giải vào vở

Giải

Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật:

64 x 25 = 1600m2 Số thóc người ta thu hoạch được:

1600 :2 = 800 (kg)

800 kg = 8 tạ Đáp số: 8 tạ

1/ Khởi động

2/ Hoạt động 1:ôn tập

Bài tập 1: Rèn kỹ năng đổi các đơn vị đo

diện tích trong đó chủ yếu là chuyển đổi từ

các đơn vị lớn ra các đơn vị bé

- GV nhận xét

Bài tập 2: Hướng dẫn HS chuyển đổi từ các

đơn vị lớn ra các đơn vị bé và ngược lại; từ

“danh số phức hợp” sang “danh số đơn” và

ngược lại

- GV nhận xét

Bài tập 3: Hướng dẫn HS chuyển đổi các

đơn vị đo rồi so sánh các kết quả để lựa

chọn dấu thích hợp

- GV nhận xét

Bài tập 4:

- Hướng dẫn HS tính diện tích thửa ruộng

hình chữ nhật ( theo đơn vị m2)

- Dựa trên số liệu cho biết về năng suất để

tính sản lượng thóc thu được của thửa ruộng

đó

- GV nhận xét

Bài tập 5: Gọi 1 HS đọc đề toán.

- GV hướng dẫn cách giải

- GV nhận xét, ghi điểm

3/ Hoạt động nối tiếp

Trang 4

- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về xem

lại bài sau cho tốt

Lịch sử tiết 34: ÔN TẬP I.MỤC TIÊU

-Hệ thống được quá trình phát triển của lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIV

-Học sinh trung bình,yếu nhớ được các sự kiện, hiện tượng , nhân vật lịch sử tiêu biểu trong quá trình dựng nước và giữ nước của dân tộc từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn

-Học sinh khá,giỏi hớ chíng xác các sự kiện lịch sử,hiện tượng ,nhân vật lịch sử và tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Băng thời gian biểu thị các thời kì lịch sử trong SGK được phóng to

-Phiếu học tập của HS

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 1 – 2 HS trả lời các câu hỏi sau :

+Em miêu tả lại sơ lược quá trình xây dựng kinh

thành Huế Sự đồ sộ, vẻ đẹp của kinh thành và lăng

tẩm ở Huế

-GV nhận xét

3.Dạy và học bài mới

a.Giới thiệu bài:

b.Hoạt động dạy – học

@Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

-GV đưa băng thời gian , giải thích băng thời gian và

yêu cầu HS điền nội dung các thời kì, triều đại vào ô

trống cho chính xác

@Hoạt động 2: Làm việc cả lớp

-GV đưa ra một danh sách các nhân vật lịch sử :

+An Dương vương

+Hai Bà trưng

+Ngô quyền

+Đinh bộ Lĩnh

+Lê Hoàng

-1-2HS trả lời câu hỏi HS cả lớp nhận xét

-Lắng nghe

Trang 5

+Lý Thái Tổ

+Lý Thường kiệt

+Trần Hưng đạo

+Lê Thánh Tông

+Nguyễn Trãi

+Nguyễn Huệ

…………

-GV yêu cầu một số HS ghi tóm tắt về công lao của

các nhân vật lịch sử trên

@Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp :

-GV đưa ra một số địa danh , di tích lịch sử , văn hoá

có đề cập trong SGK như :

+Lăng vua Hùng

+Thảnh Cổ Loa

+Sông bạch Đằng

+Thành Hoa Lư

+Thành thăng long

+Tượng Phật A-di-đà

+……

-GV yêu cầu một số HS điền thêm thời gian hoặc sự

kiện lịch sử gắn liền với các địa danh , di tích lịch sử

văn hoá đó

4.Củng cố - Dặn dò

-Nhận xét tiết học Tuyên dương các em học tốt, tích

cực phát biểu, nhắc nhở HS khắc phục những thiếu sót

trong chuẩn bị đồ dùng học tập, tư thế ngồi học

-HS dựa vào các kiến thức đã học thực hiện theo yêu cầu GV

-Thực hiện yêu cầu

-Thực hiện yêu cầu

-Lắng nghe

Chính tả tiết 34: Nói Ngược

I / Mục tiêu

- Nghe- viết đúng bài CT; biết trình bày đúng bài vè dân gian theo thề lục bát.

- Làm đúng BT2( phân biệt âm đầu, thanh dễ lẫn)

II/ Đồ dùng dạy học

- Một số tờ phiếu

III/ Các hoạt động dạy học

Trang 6

2/ Kiểm tra: 2 HS viết lên bảng lớp 5-6 từ

láy

- GV nhận xét

3/ Bài mới

a) Giới thiệu bài: Nói ngược

b) Hướng dẫn HS nghe viết

- GV đọc bài vè nói ngược

- HS đọc thầm GV nhắc các em chú ý cách

trình bày bài vè theo thể thơ lục bát, những từ

dễ viết sai: liếm lông, nậm rượu, lao dao,

trúm, đổ vồ,

- HS nêu nội dung bài vè

Ø- HS gấp SGK GV đọc từng dòng thơ cho HS

viết

c) Hướng dẫn HS làm BT chính tả

- GV nêu yêu cầu của bài

- HS đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở

- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng lớp; mời 3 HS

thi tiếp sức Đại diện các nhóm đọc lại đoạn

văn

- GV nhận xét

4/ Củng cố – dặn dò

- Gv nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà đọc lại thông tin ở BT2

- 2 HS lên bảng viết từ láy

- HS lặp lại tựa bài

- HS theo dõi trong SGK

- Nói những chuyện phi lý, ngược đời, không thể nào xảy ra nên gây cười

- HS đọc yêu cầu BT

- HS trình bày kết quả

Giải đáp – tham gia – dùng một thiết bị – theo dõi – bộ não – bộ não – không thể

SINH HOẠT NGOẠI KHÓA TÌM HIỂU VỀ THỜI NIÊN THIẾU CỦA BÁC HỒ

HỌC TẬP 5 ĐIỀU BÁC HỒ DẠY

Ngày soạn: 1/5/10

Ngày dạy: Thứ ba, 4/5/10

Trang 7

Khoa học tiết 67 ÔN TẬP THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I/ Mục tiêu

- HS được củng cố và mở rộng hiểu biết mối quan hệ giữa sinh vật và sinh vật thông qua thông qua quan hệ thức ăn trên cơ sở HS biết :

- Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật

- Phân tích được vai trò của con người với tư cách là là một mắt xích của chuỗi thức ăn

trong tự nhiên

II/ Đồ dùng dạy học

- Hình trang 134, 135, 136, 137 SGK

- Giấy A0 bút vẽ cho các nhóm

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ khởi động

2/ Kiểm tra bài cũ ,

3/ Bài mới : ôn tập

* Hoạt động 1: Thực hành vẽ sơ đồ thức ăn

- Mục tiêu :Vẽ trình bày sơ đồ mối quan hệ

thức ăn của một nhóm vật nuôi, cây trồng và

động vật sống hoang dã

- Bước 1: làm việc cả lớp

- GV hướng dẫn tìm hiểu các hình và hỏi mối

quan hệ thức ăn giữa sinh vật bắt đầu từ sinh

vật nào ?

- Bước 2 : Làm việc theo nhóm

- GV chia lớp thành 4 nhóm và cho các em vẽ sơ

đồ mối quan hệ thức ăn của vật nuôi, cây trồng

- Bước 3 : Các nhóm trình bày sản phẩm trước lớp

- GV kết luận : Cây là thức ăn của nhiều loài vật

nhiều loài vật khác nhau cùng là thức ăn của một

số loài vật khác Trên thực tế, trong tự nhiên mối

quan hệ về thức ăn giữa các sinh vật còn phức tạp

- Hát.

-2HS

- HS lắng nghe theo dõi

- HS quan sát trả lời

- Bầu trưởng nhóm và thư ký

- HS.thảo luận

- HS trình bày kết quả trước lớp

Trang 8

hơn nhiều, tạo thành lưới thức ăn

* Hoạt động 2: Vai trò của con người trong

chuỗi thức ăn tự nhiên

- Mục tiêu : Phân tích được vai trò của con người

với tư cách là một mắt xích của chuỗi thức ăn

trong tự nhiên

- Cách tiến hành

- Bước 1 : Làm việc theo cặp

- HS quan sát các hình trang 136,137 SGK

- Kể tên những gì được vẽ trong sơ đồ

- GV nhận xét

- Bước 2: Hoạt động cả lớp

+ Hiện tượng săn bắt thú rừng , phá rừng sẽ dẫn

đến tình trạng gì?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu một mắt xích trong chuỗi

thức ăn bị đứt ?

+ Chuỗi thức ăn là gì ?

+ Nêu vai trò của thực vật đối với sự sống trên

trái đất ?

- GV kết luận : Con người cũng là một thành phần

của tự nhiên Vì vậy chúng ta phải có nghĩa vụ

bảo vệ sự cân bằng trong tự nhiên Thực vật đóng

vai trò cầu nối giữa các yếu tố trong tự nhiên.Sự

sống trên trái đất được bắt đầu từ thực vật Bởi

vậy chúng ta cần bảo vệ môi trường nước , không

khí, đặc biệt là bảo vệ rừng

4/ Củng cố dặn dò.

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị ôn tập tiếp theo

- Hoạt động nhóm, cá nhân

- HS quan sát tranh + Hình 7 : là người đang ăn cơm và thức ăn

+ Hình 8 : Bò ăn cỏ + Hình 9 : Các loài tảo – Cá – Cá hộp (thức ăn của người )

- Thú rừng ngày càng cạn kiệt

- HS trả lời

Trang 9

Luyện từ và câu: tiết 67 Mở rộng vốn từ: Lạc quan yêu đời I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa( Bt1); biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời

- Biết sống lạc quan, yêu đời

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Một số tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng phân loại các từ phức mở đầu bằng tiếng vui (BT

1)

- Bảng phụ viết tóm tắt cách thử để biết một từ phức đã cho chỉ hoạt động, cảm giác

hay tính tình (BT 1 – xem mẫu ơ dưới)

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG DẠY – HỌC

A – KIỂM TRA BÀI CŨ

- Một HS đọc nội dung ghi nhớ (tiết LTVC Thêm

trạng ngữ chỉ mục đích cho câu), đặt một câu có

trạng ngữ chỉ mục đích

- Một HS làm lại BT 3

- GV nhận xét

B – DẠY BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài: MRVT: Lạc quan yêu đời

2 Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài tập 1

- HS đọc yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn HS làm phép thử để biết một từ

phức đã cho chỉ hoạt động, cảm giác, hay tính

tình:

a Từ chỉ hoạt động,

trả lời câu hỏi Làm

Bọn trẻ đang làm gì?

Bọn trẻ đang vui chơi

- 1 em lên bảng sửa bài tập 3

- HS lặp lại tựa bài

- Hoạt động nhóm

- HS đọc yêu cầu BT

Trang 10

gì? ngoài vườn hoa.

b Từ chỉ cảm giác,

trả lời câu hỏi Cảm

thấy thế nào?

Em cảm thấy thế nào?

Em cảm thấy rất vui thích.

c Từ chỉ tính tình, trả

lời câu hỏi Là người

thế nào?

Chú Ba là người thế nào?

Chú Ba là người vui tính / Chú Ba rất vui tính.

d Từ vừa chỉ cảm giác

vừa chỉ tính tình trả lời

câu hỏi Cảm thấy thế

nào? Là người thế

nào?

Em cảm thấy thế nào?

Em cảm thấy vui vẻ.

Chú Ba là người thế nào?Chú Ba là người

vui vẻ.

- GV phát phiếu cho HS trao đổi theo cặp – các

em đọc nội dung bài tập, xếp đúng các từ đã cho

vào bảng phân loại

- HS dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả Cả

lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải

Bài tập 2:

- GV nêu yêu cầu đề bài

- HS làm bài, tiếp nối nhau đọc câu văn của

mình

- HS trình bày kết quả

a Từ chỉ hoạt động

b Từ chỉ cảm giác

c Từ chỉ tính tình

d Từ vừa chỉ cảm giác vừa chỉ tính tình

Vui chơi, góp vui, mua vui Vui thích, vui mừng, vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui

Vui tính, vui nhộn, vui tươi.

Vui vẻ

- HS đọc yêu cầu BT

- Vài em tiếp nối đọc bài làm của mình

+ Cảm ơn các bạn đã đến góp vui với bọn

mình

+ Mình đánh một bản đàn để mua vui cho

Trang 11

- GV nhận xét.

Bài tập 3:

- HS đọc yêu cầu BT 3

- GV nhắc các em: chỉ tìm các từ miêu tả tiếng

cười – tả âm thanh (không tìm các từ miêu tả nụ

cười, như: cười ruồi, cười nụ, cười tươi, …).

- HS trao đổi với bạn để tìm được nhiều từ miêu

tả tiếng cười

- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến – mỗi em

nêu một từ, đồng thời đặt câu với từ đó GV ghi

nhanh lên bảng lớp những từ ngữ đúng, bổ sung

những từ ngữ mới

- HS viết từ tìm được vào vở hoặc VBT (nếu

có)

- GV nhận xét

3 Củng cố, dặn dò.

GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS ghi

nhớ những từ tìm được ở BT 3, đặt câu với 5 từ

tìm được

các cậu thôi

+ Ngày này, các cụ già vui thú với những

khóm hoa trong khu vườn nhỏ

- HS nêu nội dung BT

- HS thảo luận nhóm đôi -HS trình bày kết quả

- HS viết vào vởVD:

cười ha hả cười hì hì cười hi hí

hơ hơ

hơ hớ, khanh khách, khành khạch, khềnh khệnh, khùngkhục, khúc khích, khinh khích, rinh rích, rúc rích, sằng sặc, sặc sụa, …

Anh ấy cười ha hả,

đầy vẻ khoái chí

Cu cậu gãi đầu cười hì

hì, vẻ xoa dịu.

Mấy cô bạn tôi không biết thích thú điều gì,

cứ cười hi hí trong góc

lớp

Anh chàng cười hơ hơ ,

nom thật vô duyên

Bọn khỉ vừa chuyền cành thoăn thoắt vừa

cười khành khạch.

Oâng cụ cười khùng khục trong cổ họng.

v.v…

Toán tiết 167 ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (t1)

A – MỤC TIÊU:

- Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc

Trang 12

- Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật.

B – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1/ Khởi động

2/ Hoạt động 1: ôn tập

Bài tập 1: GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ

trong SGK và nhận biết các cạnh song song

với nhau; các cạnh vuông góc với nhau GV

gọi một HS nêu kết quả, HS khác nhận xét,

GV kết luận

Bài tập 2: Yêu cầu HS vẽ hình vuông với

cạnh cho trước Từ đó tính chu vi và diện tích

hình vuông đó

- GV nhận xét

Bài tập 3: Hướng dẫn HS tính chu vi và diện

tích các hình đã cho So sánh các kết quả

tương ứng rồi viết Đ vào câu đúng, S vào câu

sai

- GV nhận xét ghi điểm

Bài tập 4:

- Trước hết tính diện tích phòng học

- Tính diện tích viên gạch lát

- Suy ra số viên gạch cần dùng để lát

toàn bộ nền phòng học

Chú ý: Số viên gạch cần sử dụng tính

được là một số tự nhiên

- GV nhận xét

3/ Hoạt động nối tiếp

- Hát

- HS đọc yêu cầu BT

- Vài em phát biểu ý kiến

- HS nêu nội dung BT

- HS lên bảng vẽ hình và giải

3cm

- Chu vi hình vuông là : 3x 4= 12 (cm)

- Diện tích hình vuông : 3x3 = 9 (cm2

- HS đọc yêu cầu bài tập

- 1HS nêu miệng kết quả a) sai

b) sai c) sai d) đúng

- 1 HS đọc yêu cầu bài 4 Cả lớp giảiû vào vở

Giải :

- Diện tích phòng học là :

- 5x8=40 m 2 ( = 40 0000cm2)

- Diện tích viên gạch :

- 20 x 20 = 400 ( cm 2)

- Số gạch cần để lát nền phòng học là :

- 40 0000 : 400 = 1000( viên gạch ) Đáp số : 1000 viên

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w