TỐN Tit 126 LUYỆN TẬP I Mục tiờu: Thực hiện được phộp chia hai phn số. Biết tỡm thnh phần chưa biết trong phộp nhõn, phộp chia phn số. Bi tập cần lm: Bi 1, bi 2 Bi 3 và bỏi 4 dnh cho HS kh, giỏi. II Cỏc hoạt động dạyhọc: Hoạt động dạy Hoạt động học A KTBC: Phộp chia phõn số Muốn chia phõn số ta làm sao? Gọi hs lờn bảng tớnh Nhận xột, cho điểm B Dạyhọc bài mới: 1) Giới thiệu bài: Tiết toỏn hụm nay, cỏc em sẽ làm một số bài tập về phộp nhõn phõn số, phộp chia phõn số, ỏp dụng phộp nhõn, phộp chia phõn số để giải cỏc bài toỏn cú liờn quan 2) HD luyện tập Bài 1: Gọi hs đọc yờu cầu YC hs thực hiện Bảng Bài 2: Bài tập yờu cầu chỳng ta làm gỡ? Muốn tỡm thừa số chưa biết ta làm sao? Muốn tỡm số chia ta làm sao? YC hs tự làm bài Bài 3: Gọi 3 hs lờn bảng tớnh, cả lớp làm vào vở nhỏp Em cú nhận xột gỡ về phõn số thứ hai với phõn số thứ nhất trong cỏc phộp tớnh trờn? Nhõn hai phõn số đảo ngược với nhau thỡ kết quả bằng mấy? Bài 4: Gọi hs đọc đề bài Muốn tớnh độ dài đỏy của hỡnh bỡnh hành ta làm sao? YC hs tự làm bài sau đú nờu kết quả trước lớp C Củng cố, dặn dũ: Về nhà xem lại bài Bài sau: Luyện tập Nhận xột tiết học 3 hs thực hiện theo yc Muốn chia phõn số ta lấy phõn số thứ nhất nhõn với phõn số thứ hai đảo ngược Lắng nghe 1 hs đọc yờu cầu Thực hiện Bảng a) b) Tỡm x Ta lấy tớch chia cho thừa số đó biết Ta lấy SBC chia cho thương Tự làm bài (1 hs lờn bảng thực hiện) a ) x = Tự làm bài a) Phõn số thứ hai là phõn số đảo ngược của phõn số thứ nhất Bằng 1 1 hs đọc đề bài Ta lấy diện tớch chia cho chiều cao Tự làm bài Độ dài đỏy của hỡnh bỡnh hành là: Đỏp số: 1 m
Trang 1TuÇn 26
Ngµy so¹n : 10 th¸ng 03 n¨m 2012 Ngµy d¹y : Thứ hai ngày 12 tháng 03 năm 2012
TiÕt 1
chµo cê
TiÕt 2
TỐN TiÕt 126 - LUYỆN TẬPI/ Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 Bài 3* và bái 4* dành cho HS khá, giỏi
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Phép chia phân số
- Muốn chia phân số ta làm sao?
- Gọi hs lên bảng tính
-Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay,
các em sẽ làm một số bài tập về phép
nhân phân số, phép chia phân số, áp
dụng phép nhân, phép chia phân số để
giải các bài toán có liên quan
6
5 48
40 6
8 8
5 8
6 : 8
18 3
2 7
9 2
3 : 7
3
4
; 5
- Tìm x
- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Ta lấy SBC chia cho thương
- Tự làm bài (1 hs lên bảng thực hiện)
Trang 2- Muốn tìm số chia ta làm sao?
- YC hs tự làm bài
*Bài 3: Gọi 3 hs lên bảng tính, cả lớp
làm vào vở nháp
- Em có nhận xét gì về phân số thứ hai
với phân số thứ nhất trong các phép
tính trên?
- Nhân hai phân số đảo ngược với
nhau thì kết quả bằng mấy?
*Bài 4: Gọi hs đọc đề bài
- Muốn tính độ dài đáy của hình bình
hành ta làm sao?
- YC hs tự làm bài sau đó nêu kết quả
trước lớp
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- Tự làm bài
a)
1 2
2 1
2 2
1 )
; 1 4 7
7 4 4
7 7
4 )
;
1 6
6 2
3 3 2
x x
b x
- Phân số thứ hai là phân số đảo ngượccủa phân số thứ nhất
- Bằng 1
- 1 hs đọc đề bài
- Ta lấy diện tích chia cho chiều cao
- Tự làm bài Độ dài đáy của hình bình hành là:
5 1( )
2 : 5
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Thơng cảm với bạn bè và những người gặp khĩ khăn, hoạn nạn của lớp, ởtrường và cơng cộng
* Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Mỗi hs có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
- Phiếu điều tra theo mẫu
III/ Các hoạt động dạy-học:
Trang 3Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu bài: Trong cuộc sống, có
những người không may gặp phải khó khăn,
hoạn nạn, chúng ta cần phải chia sẻ, giúp
đỡ họ để họ giảm bớt những khó khăn Vậy
chúng ta có thể làm gì để giúp đỡ họ? Các
em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
B/
Bài m ới:
* Hoạt động 1: Trao đổi thông tin (thông
tin SGK/37)
- Gọi hs đọc thông tin SGK/37
- Các em hãy làm việc nhóm 4, nói cho
nhau nghe những suy nghĩa của mình về
những khó khăn, thiệt hại mà các nạn nhân
đã phải hứng chịu do thiên tai, chiến tranh
gây ra? Và em có thể làm gì để giúp đỡ họ?
- Gọi hs trình bày
Kết luận: Trẻ em và nhân dân ở các vùng
bị thiên tai hoặc có chiến tranh đã phải chịu
nhiều khó khăn, thiệt thòi Chúng ta cần
phải thông cảm, chia sẻ với họ, quyên góp
tiền của để giúp đỡ học Đó là một hoạt
động nhân đạo
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (BT1 SGK/38)
KNS*: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm
khi tham gia các hoạt động nhân đạo.
- Gọi hs đọc yc và nội dung BT
- 2 em ngồi cùng bàn hãy trao đổi với nhau
xem các việc làm trên việc làm nào thể
hiện lòng nhân đạo? Vì sao?
- Đại diện nhóm trình bày
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Làm việc nhóm 4
- Lần lượt trình bày
* Những khó khăn, thiệt hại mà cácnạn nhân phải hứng chịu do thiên tai,chiến tranh: không có lương thực đểăn, không có nhà để ở, sẽ bị mất hếttài sản, nhà cửa, phải chịu đói, chịurét
* Những việc em có thể làm để giúpđỡ họ: nhịn tiền quà bánh để, tặngquần áo, tập sách cho các bạn ở vùnglũ, không mua truyện, đồ chơi đểdành tiền giúp đỡ mọi người
- Lắng nghe
- 3 hs nối tiếp nhau đọc
- Làm việc nhóm đôi
Trang 4a) Sơn đã không mua truyện, để dành tiền
giúp đỡ các bạn hs các tỉnh đang bị thiên
tai
b) Trong buổi quyên góp giúp đỡ các bạn
nhỏ miền Trung bị bão lụt, Lương đã xin
Tuấn nhường cho một số sách vở để đóng
góp, lấy thành tích
c) Đọc báo thấy có những gia đình sinh con
bị tật nguyền do ảnh hưởng chất độc màu da
cam, Cường đã bàn với bố mẹ dùng tiến
được mừng tuổi của mình để giúp những
nạn nhân đó
Kết luận: Việc làm của Sơn, Cường là thể
hiện lòng nhân đạo, xuất phát từ tấm lòng
cảm thông, mong muốn chia sẻ với những
người không may gặp khó khăn Còn việc
làm của Lương là sai, vì bạn chỉ muốn lấy
thành tích chứ không phải là tự nguyện
* Hoạt động 3: BT3 SGK/39
- Gọi hs đọc yc và nội dung
- Sau mỗi tình huống cô nêu ra, nếu các em
thấy tình huống nào đúng thì giơ thẻ màu
đỏ, sai giơ thẻ màu xanh, lưỡng lự giơ thẻ
màu vàng
a) Tham gia vào các hoạt động nhân đạo là
việc làm cao cả
b) Chỉ cần tham gia vào những hoạt động
nhân đạo do nhà trường tổ chức
c) Điều quan trọng nhất khi tham gia vào
các hoạt động nhân đạo là để mọi người
khỏi chê mình ích kỉ
d) Cần giúp đỡ nhân đạo không chỉ với
người ở địa phương mình mà còn cả với
người ở địa phương khác, nước khác
Kết luận: Ghi nhớ SGK/38
- Đại diện nhóm trình bày a) Việc làm của Sơn thể hiện lòngnhân đạo Vì Sơn biết nghĩ có sựthông cảm, chia sẻ với các bạn cóhoàn cảnh khó khăn hơn mình
b) Việc làm của Lương không đúng,
vì quyên góp là tự nguyện, chứ khôngphải để nâng cao hay tính toán thànhtích
c) Việc làm của Cường thể hiện lòngnhân đạo Vì Cường đã biết chia sẻvà giúp đỡ các bạn gặp khó khăn hơnmình phù hợp với khả năng của bảnthân
- Lắng nghe
- 4 hs nối tiếp nhau đọc
- Lắng nghe, thực hiện
a) đúngb) saic) sai
d) đúng
- Vài hs đọc to trước lớp
Trang 5C/ Củng cố, dặn dò:
- Tham gia vào quỹ Vì bạn nghèo của
trường để giúp đỡ các bạn khó khăn hơn
mình
- Về nhà sưu tầm các thông tin, truyện, tấm
gương, ca dao, tục ngữ về các hoạt động
nhân đạo
- Giáo dục: Tích cực tham gia vào các hoạt
động nhân đạo ở trường, ở cộng đồng
- Bài sau: Tích cực tham gia các hoạt động
nhân đạo (tiết 2)
- Lắng nghe
- Lắng nghe, thực hiện
TiÕt 4
TẬP ĐỌC THẮNG BIỂN
I Mục đích, yêu cầu :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sơi nổi, bước đầu biết nhấngiọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung: Ca ngợi lịng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con người trongcuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ đê, giữ gìn cuộc sống bình yên ( Trả lờiđươcï các câu hỏi 2, 3, 4 trong SGK)
*- Giao tiếp: hể hiện sự cảm thông.
- Ra quyết định , ứng phó.
- Đảm nhận trách nhiệm.
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Bài thơ về tiểu đội xe không
kính
Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ và nêu nội
dung bài
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
- 2 hs đọc thuộc lòng và nêu nội dung:Qua hình ảnh độc đáo những chiếc xekhông kính vì bom giật bom rung, tácgiả ca ngợi tinh thần dũng cảm, lạcquan của các chiến sĩ lái xe trongnhững năm tháng chống Mĩ cứu nước
- Lắng nghe
Trang 61) Giới thiệu bài: Lòng dũng cảm của
con người không chỉ được bộc lộ trong
chiến đấu chống kẻ thù xâm lược, trong
đấu tranh vì lẽ phải mà còn được bộc lộ
trong cuộc đấu tranh chống thiên tai
Bài văn Thắng biển các em học hôm
nay khắc họa rõ nét lòng dũng cảm ấy
của con người trong cuộc vật lộn với con
bão biển hung dự, cứu sống quãng đê
2) HD đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của
bài (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)
+ Lượt 1: Luyện phát âm: một vác củi
vẹt, cứng như sắt, cọc tre, dẻo như chão
+ Lượt 2: giảng nghĩa từ: mập, cây vẹt,
xung kích, chão
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- Y/c hs luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài:
- Các em đọc lướt cả bài để trả lời câu
hỏi: Cuộc chiến đấu giữa con người với
cơn bão biển được miêu tả theo trình tự
như thế nào?
- Các em đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi:
Tìm từ ngữ, hình ảnh trong đoạn văn nói
lên sự đe dọa của cơn bão biển?
KNS*: - Giao tiếp: hể hiện sự cảm
thông.
- YC hs đọc thầm đoạn 2, trả lời: Cuộc
tấn công dữ dội của cơn bão biển được
miêu tả như thế nào?
- 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn củabài
- Luyện cá nhân
- Lắng nghe, giảng nghĩa
- Câu đầu đọc chậm, những câu saunhanh dần Đoạn 2 giọng gấp gáp,căng thẳng Đoạn 3 giọng hối hả, gấpgáp hơn
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
Theo trình tự: Biển đe dọa (đoạn 1) Biển tấn công (đoạn 2) - Người thắngbiển (đoạn 3)
Gió bắt đầu mạnh nước biển càngdữ - biển cả muốn nuốt tươi con đêmỏnh mảnh như con mập đớp con cáchim nhỏ bé
- Được miêu tả rất rõ nét, sinh động.Cơn bão có sức phá huỷ tưởng nhưkhông gì cản nổi: như một đàn cá voilớn, sóng trào qua những cây vẹt cao
Trang 7+ Trong đoạn 1,2, tác giả sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh
của biển cả?
+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác
dụng gì?
- Đọc thầm đoạn 3, trả lời: Những từ
ngữ, hình ảnh nào trong đoạn văn thể
hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và sự
chiến thắng của con người trước cơn bão
biển?
KNS*: - Ra quyết định , ứng phó.
c) HD đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc lại 3 đoạn của bài
- YC hs lắng nghe, suy nghĩ tìm những
từ cần nhấn giọng
- Kết luận giọng đọc, những TN cần
nhấn giọng (mục 2a)
- HD hs đọc diễn cảm đoạn 3, nhấn
giọng những từ ngữ: một tiếng reo to,
ầm ầm, nhảy xuống, quật, hàng rào,
ngụp xuống, trồi lên, cứng như sắt, dảo
nhất, vụt vào thân đê rào rào; Cuộcchiến đấu diễn ra rất dữ dội, ác liệt:Một bên là biểnđoàn, là gió trong mộtcơn giận dữ điên cuồng Một bên làhàng ngàn người với tinh thần quyếttâm chống giữ
+ Tác giả dùng biện pháp so sánh:như con mập đớp con cá chim - nhưmột đàn cá voi lớn: biện pháp nhânhóa: biển cả muốn nuốt tươi con đêmỏng manh; biển, gió giận dữ điêncuồng
+ Tạo nên những hình ảnh rõ nét,sinhd 9ộng, gây ấn tượng mạnh mẽ + Hơn hai chục thanh niên mỗi ngườivác một vác củi vẹt, nhảy xuống dòngnước đang cuốn dữ, khoác vai nhauthành sợi dây dài, lấy thân mình ngăndòng nước mặn - Họ ngụp xuống, trồilên, ngụp xuống, những bàn thaykhoác vai nhau vẫn cứng như sắt, thânhình họ cột chặt vào những cọc tređóng chắc, dẻo như chão - đám ngườikhông sợ chết đã cứu được quãng đêsống lại
- 3 hs đọc lại 3 đoạn của bài
- Lắng nghe, trả lời theo sự hiểu
- Luyện đọc theo cặp
Trang 8như chão, quấn chặt, sống lại
- YC hs luyện đọc theo cặp
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn
đọc tốt
C/ Củng cố, dặn dò:
- Bài văn có ý nghĩa gì?
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Bài sau: Ga-vrốt ngoài chiến lũy
- Vài hs thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nhận xét
- Ca ngợi lịng dũng cảm, ý chí quyếtthắng của con người trong cuộc đấutranh chống thiên tai, bảo vệ đê, giữ gìncuộc sống bình yên
- Lắng nghe, thực hiện
Ngµy so¹n : 11 th¸ng 03 n¨m 2012 Ngµy d¹y : Thứ ba ngày 13 tháng 03 năm 2012
TiÕt 1
TO¸N LUYỆN TẬPI/ Mục tiêu:
Thực hiện được phép chia hai phân số, chia số tự nhiên cho phân số
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm
nay, các em sẽ tiếp tục làm các bài
tập luyện tập về phép chia phân số
; 27
4 )
; 14
5
d c b
- HS theo dõi
- HS lần lượt lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở nháp
a) ; ) 12 ; ) 30 5
21
c b
- Tự làm bài a) Cách 1: (
Trang 9*Bài 3: Gọi 2 hs lên bảng làm bài,
cả lớp làm vào vở nháp
- YC hs nêu cách tính
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Bài sau: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
15
4 30
8 2
1 15
8 2
1 ) 15
3 15
5 ( 2
1 ) 5
1 3
16 60
6 60
10 10
1 6
1 2
1 5
1 2
1 3
1 2
1 ) 5
1 3
2 2
1 15
2 2
1 ) 15
3 15
5 ( 2
1 ) 5
1 3
4 10
1 6
1 2
1 5
1 2
1 3
1 2
1 ) 5
1 3
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) b
*-Lịng dũng cảm, tinh thần đồn kết chống lại sự nguy hiểm do thiên nhiên gây ra
để bảo vệ cuộc sống con người (Trực tiếp nội dung bài)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2b
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Khuất phục tên cướp biển
- Gọi hs lên bảng viết, cả lớp viết vào
B: mênh mông, lênh đênh, lênh khênh
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC bài viết
2) HD hs nghe-viết
- Gọi hs đọc 2 đoạn văn cần viết trong
- Hs thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- 2 hs đọc to trước lớp
Trang 10bài Thắng biển
- Các em đọc thầm lại đoạn văn, tìm
những từ khó dễ viết sai, các trình bày
- HD hs phân tích và viết lần lượt vào B:
Lan rộng, dữ dội, điên cuồng, mỏnh
manh
- Gọi hs đọc lại các từ khó
- Trong khi viết chính tả, các em cần
chú ý điều gì?
- YC hs gấp sách, GV đọc cho hs viết
theo qui định
- Đọc lại bài
- Chấm chữa bài, YC hs đổi vở kiểm tra
- Nhận xét
3) HD hs làm bài tập
2b) Ở từng chỗ trống, dựa vào nghĩa của
tiếng cho sẵn, các em tìm tiếng co vần
in hoặc inh, sao cho tạo ra từ có nghĩa
- Dán 3 tờ phiếu, gọi đại diện của 3
nhóm lên thi tiếp sức (mỗi nhóm 5 em)
- Mời đại diện nhóm đọc kết quả
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà sao lỗi, viết lại bài Tìm 5 từ
có vần in, 5 từ có vần inh
- Bài sau: Bài thơ về tiểu đội xe không
kính (nhớ-viết)
- Nhận xét tiết học
- Đọc thầm, nối tiếp nhau nêu những từ ngữ khó viết
- Lần lượt phân tích và viết vào B
- Vài hs đọc lại
- hs lên thi tiếp sức
- Đọc kết quả: lung linh, giữ gìn,bình tĩnh, nhường nhịn, rung rinh,thầm kín, lặng thinh, học sinh, giađình, thông minh
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 11TiÕt 3
LUYỆN TẬP VỀ C©U KỂ AI Lµ G× ?
I / Mục tiêu:
- Nhận biết được câu kể Ai là gì ? trong đoạn văn , nêu được tác dụng của câu kể
tìm được (BT1); biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? Đã tìm được
(BT2); viết được đoạn văn ngắn cĩ dùng câu kể Ai là gì ? (BT3).
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một bảng nhĩm viết lời giải BT1
- Bốn bảng nhĩm-mỗi bảng viết 1 câu kể Ai là gì? ở BT1
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: MRVT: Dũng cảm
- Gọi hs nói nghĩa của 3-4 từ cùng
nghĩa với từ dũng cảm , làm BT4
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nêu Mđ, Yc của tiết
học
2) HD hs làm BT
Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em đọc thầm đoạn văn, tìm các
câu kể Ai là gì có trong đoạn văn và
nêu tác dụng của nó
- Gọi hs phát biểu, dán bảng nhĩm đã
ghi lời giải lên bảng, kết luận
Câu kể Ai là gì?
Nguyễn Tri Phương là người Thừa
Thiên
Cả hai ông đều không phải là người
Hà Nội
Ông Năm là dân ngụ cư của làng này
- 2 hs thực hiện theo yêu cầu Anh Kim Đồng là một người liên lạcrất can đảm Tuy không chiến đấu ởmặt trận, nhưng nhiều khi đi liên lạc,anh cũng gặp những giây phút hiểmnghèo Anh hi sinh, nhưng tấm gươngsáng của anh vẫn còn sống mãi
Trang 12Cần trục là cánh tay kì diệu của các
chú công nhân
Bài 2: Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em hãy xác định bộ phận CN,
VN trong mỗi câu vừa tìm được
- Gọi hs phát biểu ý kiến
- Gọi hs có đáp án đúng lên bảng làm
bài
Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu
- Gợi ý: Mỗi em cần tưởng tượng tình
huống mình cùng các bạn đến nhà Hà
lần đầu Gặp bố mẹ Hà, trước hết cần
chào hỏi, nói lí do em và các bạn đến
thăm Hà bị ốm Sau đó, giới thiệu với
bố mẹ Hà từng bạn trong nhóm Khi
giới thiệu các em nhớ dùng kiểu câu
Ai là gì? Các em thực hiện BT này
trong nhóm theo cách phân vai (bạn
hs, bố Hà, mẹ Hà, các bạn Hà) , các
em đổi vai nhau để mỗi em đều là
người nói chuyện với bố mẹ Hà
- Gọi lần lượt từng nhóm hs lên thể
hiện (nêu rõ các câu kể Ai là gì có
trong đoạn văn
- 1 hs đọc yc
- Tự làm bài
- Lần lượt phát biểu
- Vài hs lên bảng làm bài
Nguyễn Tri Phương là người Thừa
- Lắng nghe, tự làm bài
- Thực hành trong nhóm
- Vài nhóm lên thể hiện Khi chúng tôi đến, Hà nằm trongnhà , bố mẹ Hà mở cửa đón chúngtôi Chúng tôi lễ phép chào hai bàc.Thay mặt cả nhóm, tôi nói với haibác:
- Thưa hai bác, hôm nay nghe tin bạnHà ốm, chúng cháu đến thăm Hà.Cháu giới thiệu với hai bác (chỉ lần
Trang 13- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm
đóng vai chân thực, sinh động
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà làm BT 3 vào vở
- Bài sau: MRVT: Dũng cảm
- Nhận xét tiết học
lượt vào từng bạn): đây là Thuý - lớptrưởng lớp cháu Đây là bạn Trúc,Trúc là hs giỏi toán nhất lớp cháu.Còn cháu là bạn thân của Hà, cháutên là Ngàn ạ
- Nhận xét
TiÕt 3
KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌCI/ Mục tiêu:
- Kể lại câu chuyện (doạn truyện) đã nghe, đã đọc nĩi về lịng dũng cảm
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện ( đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện ( đoạn truyện)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Truyện đọc lớp 4
- Bảng lớp viết sẵn đề bài KC
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Gọi hs kể lại 1-2 đoạn của
câu chuyện Những chú bé không chết,
trả lời câu hỏi: Vì sao truyện có tên là
"Những chú bé không chết"?
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Ngoài những truyện
đã đọc trong SGK, các em còn được
đọc nhiều chuyện ca ngợi những con
người có lòng quả cảm Tiết học hôm
nay, các em sẽ kể cho nhau nghe
những câu chuyện về chủ đề trên
- 2 hs thực hiện theo yêu cầu
Vì ba chú bé du kích trong truyện là
3 anh em ruột, ăn mặc giống nhaukhiến tên phát xít nhầm tưởng nhữngchú bé đã bị hắn giết luôn sống lại.Điều này làm hắn kinh hoảng, khiếpsợ
- Lắng nghe
Trang 14- Kiểm tra việc chuẩn bị của hs
2) HD hs kể chuyện
a) HD hs tìm hiểu yêu cầu của đề bài
- Gọi hs đọc đề bài
- Gạch dưới: lòng dũng cảm, được
nghe, được đọc
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc gợi ý 1,2,3,4
- GV: Những truyện được nêu làm ví
dụ trong gợi ý 1 là những truyện trong
SGK Nếu không tìm được câu chuyện
ngoài SGK, các em có thể kể một trong
những truyện đó
- Gọi hs nối tiếp nhau giới thiệu tên
câu chuyện của mình
b) Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
- Các em hãy kể những câu chuyện của
mình cho nhau nghe trong nhóm 2 và
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức cho hs thi kể trước lớp
- Các em theo dõi, lắng nghe và hỏi
bạn những câu hỏi về nội dung truyện,
ý nghĩa hay tình tiết trong truyện
* HS kể chuyện hỏi:
+ Bạn có thích câu chuyện tôi vừa kể
- 1 hs đọc đề bài
to lớn, cứu bằng được con ngỗng bịcáo tha đi Tôi đọc truyện này trongcuốn "Cuộc du lịch kì diệu của Nin
Hơ - gớc - xơn"
+ Em xin kể về lòng dũng cảm củaanh Nguyễn Bá Ngọc Trong khi bomđạn vẫn nổ, anh đã dũng cảm hi sinhđể cứu hai em nhỏ
- Thực hành kể chuyện trong nhómđôi và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Vài hs thi kể, cả lớp lắng nghe vàtrao đổi với các bạn về ý nghĩa câuchuyện
* HS nghe kể hỏi:
+ Vì sao bạn lại kể cho chúng tôi
Trang 15không? Tại sao?
+ Bạn nhớ nhất tình tiết nào trong
truyện?
+ Hình ảnh nào trong truyện làm bạn
xúc động nhất?
+ Nếu là nhân vật trong truyện bạn sẽ
làm gì?
- Cùng hs nhận xét bình chọn bạn có
câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện
lôi cuốn nhất
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà kể lại câu chuyện vừa nghe
các bạn kể ở lớp cho người thân nghe
Những em kể chưa đạt về nhà tiếp tục
luyện tập
- Chuẩn bị bài sau: Kể một câu chuyện
về lòng dũng cảm mà em được chứng
kiến hoặc tham gia
nghe câu chuyện này?
+ Điều gì làm bạn xúc động nhất khiđọc truyện này?
+ Nếu là nhân vật trong truyện bạncó làm như vậy không? Vì sao?
+ Tình tiết nào trong truyện để lại ấntượng cho bạn nhất?
+ Bạn muốn nói với mọi người điều
gì qua câu chuyện này?
- Nhận xét
- HS kể
- Lắng nghe, thực hiện
Ngµy so¹n : 12 th¸ng 03 n¨m 2012 Ngµy d¹y : Thứ t ngày 14 tháng 03 năm 2012
TiÕt 1
TỐN LUYỆN TẬP CHUNGI/ Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia hai phân số
- Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên
- Biết tìm phân số của một số
Bài tập cần làm bài 1a, bài2, bài 4 và bài 3* dành cho HS khá giỏi.
II/ Các hoạt động dạy-học:
Trang 16Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay,
các em sẽ tiếp tục làm các bài toán
luyện tập về phép chia phân số
B/ HD luyện tập
Bài 1: YC hs thực hiện Bảng con
Bài 2: Thực hiện mẫu như SGK/137
- YC hs tiếp tục thực hiện Bảng con
*Bài 3: Ghi bảng biểu thức, gọi hs nêu
cách tính
- Gọi 2 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm
vào vở nháp
Bài 4: Gọi hs đọc đề bài
- Gọi hs nêu các bước giải
- YC hs làm bài vào vở ( 1 hs lên bảng
36 b 5
- Theo dõi
- Thực hiện Ba) : 3 753 2157
2
1 6
3 6
2 6
1 3
1 6
1 3
1 9 4
2 3 3
1 9
2 4
b) :31 21 41 13 12 43 12 43 42 414
- Tự làm bài Chiều rộng của mảnh vườn là:
(60 + 36) x 2 = 192 (m) Diện tích của mảnh vườn là:
60 x 36 = 2160 (m2) Đáp số: 192 m; 2160 m2
- Đổi vở nhau kiểm tra
Trang 17- Nhận xét
C/ Củng cố, dặn dò:
- Về nhà làm bài tập trong VBT (nếu
có)
- Bài sau: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
TiÕt 2
TẬP ĐỌC GA-VRỐT NGỒI CHIẾN LŨY
II/ Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Thắng biển
Gọi hs đọc và trả lời câu hỏi:
1) Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão
biển được miêu tả như thế nào?
2) Những hình ảnh nào trong đoạn văn
thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh và
sự chiến thắng của con người trước cơn
bão biển?
3) Cuộc chiến đấu giữa con người với
con bão biển được miêu tả theo trình
tự như thế nào? Bài văn nói lên điều
gì?
- 3 hs đọc và trả lời
1) Cuộc tấn công của cơn bão biểnđược miêu tả rất rõ nét, sinh động.Cơn bão có sức phá huỷ tưởng nhưkhông gì cản nổi: Một bên là hàngngàn người với tinh thần quyết tâmchống giữ
2) Hơn hai chục thanh niên dẻo nhưchảo - đám người không sợ chết đã cứđược quãng đê sống lại
3) Biển đe doạ - biển tấn công - ngườithắng biển Bài văn Ca ngợi lòngdũng cảm, ý chí quyết thắng của conngười trong cuộc đấu tranh chốngthiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc
Trang 18- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Các em hãy quan sát tranh SGK,
miêu tả những gì thể hiện trong bức
tranh?
- Tiết học hôm nay, các em sẽ gặp một
chú bé rất dũng cảm tên là Ga-vrốt
Ga-vrốt là nhân vật trong tác phẩm nổi
tiếng Những người khốn khổ của nhà
văn Pháp Huy-gô Chúng ta sẽ tìm
hiểu một đoạn trích trong tác phẩm
+ Lượt 1: Luyện phát âm: Ga-vrốt,
Ăng - giôn-ra, Cuốc-phây-rắc
- HD hs đọc đúng các câu hỏi, câu
cảm, câu khiến trong bài
+ Lượt 2: Giảng từ: chiến lũy, nghĩa
quân, thiên thần, ú tim
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- YC hs luyện đọc trong nhóm
đôi
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
b) Tìm hiểu bài
- Yc hs đọc lướt phần đầu truyện, trả
lời: Ga-vrốt ra ngoài chiến lũy để làm
- Luyện cá nhân
- Chú ý đọc đúng
- Lắng nghe, giải nghĩa
- Giọng Ăng-giôn-ra bình tĩnh GiọngCuốc-phây-rắc lúc đầu ngạc nhiên,sau lo lắng Giọng Ga-vrốt luôn bìnhthản, hồn nhiên, tinh nghịch
- Luyện đọc trong nhóm đôi
- 1 hs đọc cả bài
- lắng nghe
- Ga-vrốt nghe Ăng-giôn-ra thông báonghĩa quân sắp hết đạn nên ra ngoàichiến lũy để nhặt đạn, giúp nghĩaquân có đạn tiếp tục chiến đấu
- Ga-vrốt không sợ nguy hiểm, rangoài chiến lũy để nhặt đạn cho nghĩaquân dưới làn mưa đạn của địch;Cuốc-phây-rắc giục cậu quay vàochiến lũy nhưng Ga-vrốt vẫn nán lại
Trang 19Những chi tiết nào thể hiện lòng dũng
cảm của Ga-vrốt?
- YC hs đọc thầm đoạn cuối bài, trả
lời: Vì sao tác giả lại nói Ga-vrốt là
một thiên thần?
- Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật
Ga-vrốt?
c)Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc theo cách phân vai
- Yc hs theo dõi, lắng nghe, tìm những
từ cần nhấn giọng trong bài
- HD hs luyện đọc 1 đoạn
+ YC hs luyện đọc trong nhóm theo
cách phân vai
+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
trước lớp
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm
đọc tốt
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi 1 hs đọc lại toàn bài
để nhặt đạn; Ga-vrốt lúc ẩn lúc hiệngiữa làn đan giặc chơi trò ú tim vớicái chết
+ Vì thân hình bé nhỏ của chú ẩnhiện trong làn khói đạn như thiênthần
+ Vì đạn đuổi theo Ga-vrốt nhưng chúbé nhanh hơn đạn, chú chơi trò ú timvới cái chết
+ Vì hình ảnh Ga-vrốt bất chấp hiểmnguy, len lỏi giữa chiến trường nhặtđạn cho nghĩa quân là một hình ảnhrất đẹp, chú bé có phép như thiênthần, đạn giặc không đụng tới được + Ga-vrốt là một cậu bé anh hùng+ Em rất khâm phục lòng dũng cảmcủa Ga-vrốt
+ Em rất xúc động khi đọc truyệnnày
- 4 hs tiếp nối nhau đọc truyện theocách phân vai: người dẫn chuyện, Ga-vrốt, Ăng-giôn-ra, Cuốc-phây-rắc)
- Lắng nghe, trả lời
+ Luyện đọc trong nhóm
- Vài nhóm thi đọc trước lớp
- Nhận xét
- 1 hs đọc toàn bài
- Ca ngợi lòng dũng cảm của chú béGa-vrốt
Trang 20- Bài nói lên điều gì?
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Bài sau: Dù sao trái đất vẫn quay
TiÕt 3
TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐII/ Mục tiêu:
Nắm hai cách kết bài ( mở rộng, khơng mở rộng) trong bài văn miêu tả cây cối; vận dụng kiến thức đã biết để bước đầu viết được đoạn kết bài mở rộng cho bài văn
tả một cây mà em thích
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Tranh, ảnh một số loài cây: na, ổi, mít, tre, tràm, đa
- Bảng phụ viết dàn ý quan sát BT2
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Luyện tập xây dựng MB
trong bài văn miêu tả cây cối
Gọi hs đọc đoạn mở bài giới thiệu
chung về cái cây em định tả (BT4)
- Nhận xét
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Các em đã học về 2
cách kết bài (không mở rộng, mở rộng)
trong bài văn miêu tả đồ vật Tiết học
hôm nay sẽ giúp các em luyện tập về 2
cách kết bài trong bài văn miêu tả cây
cối
2) HD hs luyện tập
Bài 1: Gọi hs đọc yc
- Các em đọc thầm lại 2 đoạn văn trên,
trao đổi với bạn bên cạnh xem ta có
thể dùng các câu trên để kết bài
không? vì sao?
- Gọi hs phát biểu ý kiến
2 hs thực hiện theo yc
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Trao đổi nhóm đôi
- Phát biểu ý kiến: Có thể dùng cáccâu ở đoạn a,b để kết bài Kết bài ở
Trang 21Kết luận: Kết bài theo kiểu ở đoạn a,b
gọi là kết bài mở rộng tức là nói lên
được tình cảm của người tả đối với cây
hoặc nêu được ích lợi của cây và tình
cảm của người tả đối với cây
- Thế nào là kết bài mở rộng trong
bài văn miêu tả cây cối?
Bài tập 2: Gọi hs đọc yc và nội dung
- Treo bảng phụ viết sẵn các câu hỏi
của bài
- Dán bảng tranh, ảnh một số cây
- Gọi hs trả lời từng câu hỏi
Bài 3: Gọi hs đọc yêu cầu
- Các em dựa vào các câu trả lời trên,
hãy viết kết bài mở rộng cho bài văn
- Gọi hs đọc bài của mình trước lớp
đoạn a , nói được tình cảm của ngườitả đối với cây Kết bài ở đoạn b nêuđược lợi ích của cây và tình cảm củangười tả đối với cây
- Lắng nghe
- Kết bài mở rộng là nói lên được tìnhcảm của người tả đối với cây hoặcnêu lên ích lợi của cây
- Quan sát
- HS nối tiếp nhau trả lời
a Em quan sát cây bàng
b Cây bàng cho bóng mát, lá để góixôi, quả ăn được, cành để làm chấtđốt
c Cây bàng gắn bó với tuổi học tròcủa mỗi chúng em
a Em quan sát cây cam
b Cây cam cho quả ăn
c Cây cam này do ông em trồng ngàycòn sống Mỗi lần nhìn cây cam emlại nhớ đến ông
- 1 hs đọc yêu cầu
- Tự làm bài
- Nối tiếp nhau đọc bài làm của mình+ Em rất yêu cây bàng ở trường em.Cây bàng có rất nhiều ích lợi Nókhông những là cái ô che nắng, chemưa cho chúng em, lá bàng dùng đểgói xôi, cành để làm chất đốt, quảbàng ăn chan chát, ngòn ngọt, bùi bùi,thơm thơm Cây bàng là người bạngắn bó với những kỉ niệm vui buồn
Trang 22Baứi 4: Goùi hs ủoùc yeõu caàu
- Moói em caàn lửùa choùn vieỏt keỏt baứi mụỷ
roọng cho 1 trong 3 loaùi caõy, loaùi caõy
naứo gaàn guừi, quen thuoọc vụựi em, coự
nhieàu ụỷ ủũa phửụng em, em ủaừ coự dũp
quan saựt (tham khaỷo caực bửụực laứm baứi
ụỷ BT2)
- Goùi hs ủoùc baứi vieỏt cuỷa mỡnh
- Sửỷa loói duứng tửứ, ủaởt caõu cho hs
- Tuyeõn dửụng baùn vieỏt hay
C/ Cuỷng coỏ, daởn doứ:
Veà nhaứ hoaứn chổnh, vieỏt laùi keỏt baứi
theo yêu cầu BT4
Chuaồn bũ baứi sau: Luyeọn taọp mieõu taỷ
caõy coỏi
Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
cuỷa tuoồi hoùc troứ chuựng em
+ Em thớch caõy phửụùng laộm Caõyphửụùng chaỳng nhửừng cho boựng maựtcho chuựng em vui chụi maứ coứn laứmcho phong caỷnh trửụứng em theõm ủeùp.Nhửừng trửa heứ maứ ủửụùc ngoài dửụựi goỏcphửụùng hoựng maựt hay ngaộm hoaphửụng thỡ thaọt laứ thớch
- 1 hs ủoùc yeõu caàu
- Tửù laứm baứi
- 3-5 hs ủoùc baứi laứm cuỷa mỡnh
- Laộng nghe, thửùc hieọn
Tiết 4
lịch sử cuộc khẩn hoang ở đàng trong
A MUẽC TIEÂU : (Theo chuaồn KTKN )
- Bieỏt sụ lửụùc veà quaự trỡnh khaồn hoang ụỷ ủaứng trong :
+ Tửứ theỏ kổ XVI , caực chuựa Nguyeón toồ chửực khai khaồn ủaỏt hoang ụỷ ẹaứng Trong Nhửừng ủoaứn ngửụứi khaồn hoang ủaừ tieỏn vaứo vuứng ủaỏt ven bieồn Nam Trung Boọ vaứ ủoỏng baống soõng Cửỷu Long
+ Cuoọc khaồn hoang ủaừ mụỷ roọng dieọn tớch canh taực ụỷ nhửừng vuứng hoang hoaự , ruoọng ủaỏt ủửụùc khai phaự , xoựm laứng hỡnh thaứnh vaứ phaựt trieồn
- Duứng lửụùc ủoà chổ vuứng ủaỏt khaồn hoang
Trang 23B CHUẨN BỊ
- SGK, Bản đồ Việt Nam TK XVI-XVII
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
I / Kiểm tra
- Vì sao nước ta ở đầu TK XVI bước vào thời kì
loạn lạc?
- Cuộc xung đột giữa các tập đoàn phong kiến
gây ra những hậu quả gì?
- GV nhận xét cho điểm
II / Bài mới
Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp
- GV treo bản đồ Viết Nam thế kỉ XVI-XVII.
- GV chỉ bản đồ giới thiệu địa phận nước ta kéo
dài từ sông Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng
Nam đến Nam Bộ ngày nay.
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
- Trình bày khái quát tình hình từ sông Gianh
đến Quảng Nam.
-Tình hình nước ta từ Quảng Nam đến đồng
bằng sông Cửu Long.
- Nêu lại kết quả của cuộc khẩn hoang ở đảng
trong ?
Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp
- Cuộc sống chung của các tộc người ở phía Nam
đã dẫn đến kết quả gì?
GV nhận xét, chốt ý Ghi nhớ.
D CŨNG CỐ - DẶN DÒ :
- Hãy mô tả lại cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong?
- 2-3 HS trả lời
- HS quan sát.
- HS chỉ bản đồ xác định
- Tính đến TK XVI, từ sông Gianh đến Quảng Nam , đất hoang còn nhiều xóm làng và cư dân thưa thớt Từ lâu những người nông dân nghèo khổ phía Bắc đã di
cư vào Nam khai phá làm ăn.
- Từ Quảng Nam trở vào là địa bàn sinh sống của người Chăm, các dân tộc Tây Nguyên, người Khơ-me Đi đến đâu lập ấp, làng đến đó nên làng xóm ngày càng đông đúc.
- Làm cho bờ cỏi đất nước được phát triển , diện tích đất được mở rộng
- ( HS khá , giỏi )
- Xây dựng được cuộc sống hòa hợp với nhau, cùng đoàn kết đấu tranh chống thiên tai bóc lột, xây dựng nền văn hóa chung trên cơ sở vẫn duy trì những sắc thái văn hóa riêng của mỗi tộc người.
Trang 24- Xem lại bài chuẩn bị: Thành thị ở TK XVI-XVII
Ngµy so¹n : 12 th¸ng 03 n¨m 2012 Ngµy d¹y : Thứ n¨m ngày 14 tháng 03 năm 2012
TiÕt 1
TỐN LUYỆN TẬP CHUNG(TT)I/ Mục tiêu:
Thực hiện được các phép tính với phân số
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 , bài 3, bài 4 và bài 5* dành cho HS khá giỏi.
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay,
các em tiếp tục làm các bài toán luyện
tập về các phép tính với phân số
B/ HD luyện tập
Bài 1: Gọi hs lên bảng làm bài, cả lớp
làm vào vở
Bài 2: YC hs tự làm bài
Bài 3: YC hs thực hiện Bảng con
Bài 4: YC hs tiếp tục thực hiện Bảng
con
*Bài 5: Gọi hs đọc đề bài
- Gọi hs nêu các bước giải
- Lắng nghe
- Tự làm bàia) 22; ) 7
8 b 5
- Thực hiện Ba) :31 58 13 2455
8
x
b) : 2 732 1437
- Tự làm bài Số đường còn lại
Trang 25- YC hs laứm vaứo vụỷ ( 1 hs leõn baỷng
giaỷi)
- Chaỏm baứi, yc hs ủoồi vụỷ nhau kieồm tra
- Nhaọn xeựt
C/ Cuỷng coỏ, daởn doứ:
- Veà nhaứ laứm caực baứi taọp trong VBT
(neỏu coự)
- Baứi sau: Luyeọn taọp chung
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
50 - 10 = 40 (kg) Soỏ ủửụứng baựn buoồi chieàu:
40 x 15
8
3
(kg) Soỏ ủửụứng baựn caỷ hai buoồi:
10 + 15 = 25 (kg) ẹaựp soỏ: 25 kg
Tiết 2
Luyện từ và câu MRVT : Dũng Cảm
I Mục tiêu :
Tiếp tục mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm dũng cảm Biết một số thành
ngữ gắn với chủ điểm.
- Biết sử dụng các từ ngữ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực.
II ẹoà duứng daùy hoùc
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 1,4, phiếu khổ to ghi sẵn nội dung bài tập 5.
- Vài trang từ điển phôtô (nếu có).
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ: 2 HS thực hành đóng vai giới
thiệu với bố bạn Hà về từng ngời trong nhóm
tập( theo nhóm), chữa bài.
Bài 1: GV gợi ý về: từ cùng nghĩa và từ trái
nghĩa.
Bài 2: Đặt câu với từ vừa tìm đợc ở bài tập 1.
Bài 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Bài 4: Đọc và gạch dới những thành ngữ nói
- Kết quả: Từ cùng nghĩa với từ dũng
cảm: Can đảm, can trờng, gan dạ + Từ trái nghĩa với từ dũng cảm: nhát, nhát gan
- HS tiếp nối đọc câu vừa đặt.
+ Các chiến sĩ trinh sát rất gan dạ, thông minh
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Dũng cảm bênh vực lẽ phải.
+ khí thế dũng mảnh.
Trang 26Bài 5: Đặt câu với một trong các thành ngữ
- Tiếp tục học thuộc lòng các thành ngữ.
- Chuẩn bị bài sau.
+ Hi sinh anh dũng.
- Vào sinh ra tử( nhẩm thuộc các
thành ngữ) gan vàn dạ sắt.
- Bố tôi đã từng vào sinh ra tử ở
chiến trờng Quảng Trị.
- Lắng nghe.
- Thực hiện.
Trang 27Tiết 3
địa lý Đồng bằng duyên hải miền trung
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Đựa vào bản đồ , lợc đồ chỉ và đọc tên các đồng bằng duyên hải miền Trung.
- Duyên hải miền Trung có nhiều đồng bằng nhỏ, hẹp, nối với nhau thông ra biển.
- Nhận xét lợc đồ, ảnh, bảng số liệu để biết đặc điểm nêu trên từ đó HS biết chia sẻ những khó khăn với đồng bào miền Trung
II ẹoà duứng daùy hoùc
- Bản đồ hành chính Việt Nam, bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Lợc đồ trống Việt Nam , phiếu học tập
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
A/OÅn ủũnh toồ chửực:
B/Kieồm tra baứi cuừ:
-Caực doứng soõng naứo ủaừ boứi ủaộp leõn ủoàng
baống Baộc Boọ vaứ ủoàng baống Nam Boọ.
-Goùi hoùc sinh leõn chổ treõn baỷn ủoà 4 con
soõng lụựn.
C/Baứi mụựi:
1.Giụựi thieọu: Trửùc tieỏp
2.Hoaùt ủoọng 1: Caực ủoàng baống nhoỷ heùp
ven bieồn, vụựi nhieàu coàn caựt.
Treo lửụùt ủoà vaứ giụựi thieọu ủoàng baống
duyeõn haỷi mieàn Trung.
-Em coự nhaọn xeựt gỡ veà vũ trớ cuỷa caực ủoàng
baống naứy.
-Caực daừy nuựi chaùy qua daỷi ủoàng baống naứy
ủeỏn ủaõu?
GV: Caực ủoàng baống nhoỷ, heùp caựch nhau
bụỷi daừy nuựi lan saựt ra bieồn.
+Toồng dieọn tớch cuỷa ủoàng baống naứy gaàn
baống dieọn tớch ủoàng baống Baộc Boọ.
-ễÛ caực vuứng ủoàng baống naứy coự nhieàu coàn
caựt do ủoự thửụứng coự hieọn tửụùng gỡ xaừy ra?
-ẹeồ ngaờn chaởn hieọn tửụùng naứy ngửụứi daõn
phaỷi laứm gỡ?
+Cho hoùc sinh nhaọn xeựt veà ủoàng baống naứy.
Hoùc sinh neõu.
1 hoùc sinh leõn chổ.
Laứm vieọc theo nhoựm.
Hoùc sinh quan saựt lửụùt ủoà.
Hoùc sinh thaỷo luaọn traỷ lụứi.
+Caực ủoàng baống naứy naốm saựt bieồn, phớa Baộc giaựp ẹBBB, phớa Taõy giaựp daừy nuựi Trửụứng Sụn…
…chaùy qua caực daỷi ủoàng baống vaứ lan saựt ra bieồn.
Coự hieọn tửụùng di chuyeồn caực coàn caựt Troàng phi lao.
Hoùc sinh neõu nhử SGK.
Trang 28
3.Khí hậu có sự khác biệt giữa khu vực
phía Bắc và phía Nam.
Yêu cầu học sinh quan sát lươt đồ Đọc
tên dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, thành
phố Huế, Đà Nẵng.
-Cho học sinh phân biệt khí hậu giữa phía
Bắc và phía Nam vủa dãy núi Bạch Mã.
GV giải thích thêm.
-Có sự khác nhau về nhiệt độ như vậy là
do đâu?
-Yêu cầu học sinh cho biết thêm 1 vài
đặc điểm của mùa hạ và những tháng cuối
năm của đồng bằng duyên hải miền Trung.
-Khí hậu ở đồng bằng duyên hải miền
Trung có thuận lợi cho người dân sinh sống
và sản xuất không?
D/Củng cố dặn dò:
Vì sao đồng bằng duyên hải miền Trung
nhỏ hẹp?
Gọi học sinh đọc mục bài học.
Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị bài: Người dân và hoạt động sản
xuất của đồng bằng duyên hải miền Trung.
Làm việc theo cặp, học sinh thảo luận và trả lời.
Học sinh đọ và trả lời trên lượt đồ.
Học sinh nêu.
Do dãy núi Bạch Mã chắn gió lạnh lại Gió lạnh thổi từ phía bắc bị chặn lại ở dãy núi này.
-Mùa hạ: Mưa ít, không khí khô nóng, cây cỏ khô héo…
-Tháng cuối năm: Mưa nhiều có khi có bão, nước sông dâng cao, ruộng đồng nhà cửa ngập lụt.
-Khí hậu gây nhiều khó khăn.
Vì núi lan sát ra biển.
2 học sinh đọc
TiÕt 3
ÂM NHẠC GIÁO VIÊN CHUYÊN BIỆT DẠY
Trang 29Ngày soạn : 13 tháng 03 năm 2012 Ngày dạy : Thửự sáu ngaứy 15 thaựng 03 naờm 2012
Tiết 1
ToánLuyện tập chung
I Mục tiêu: Giúp HS rèn kĩ năng.
Thực hiện các phép tính với phân số.
Giải bài toán có lời văn.
II Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Bài cũ: Gọi HS chữa bài tập.
1 1 1 6
1 4
1 2
b)
4
3 1 4 2
6 1 1 1
6 : 4
1 2
1 6
1 : 4
1 2
a)
12
13 4
1 6
5 4
1 3 2
1 5 4
1 3
1 2
2 7
35
6
Bể -HS tự giải
-Nhận xột
-HS nhắc lại
- Lắng nghe.
- Thực hiện.
Trang 30Tiết 2
Tập làm văn Luyện tập miêu tả cây cối
I Mục tiêu.:Giúp HS:
- HS luyện tập tổng hợp, viết hoàn chỉnh bài văn miêu tả cây cối tuần tự theo các bớc:
Tranh, ảnh một số loài cây: Cây ăn quả, cây bóng mát, cây hoa.
III. Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A.OÅn ủũnh toồ chửực:
B.Kieồm tra baứi cuừ:
Goùi hoùc sinh ủoùc ủoaùn keỏt baứi mụỷ roọng
lamứ ụỷ nhaứ.
C.Baứi mụựi:
1.Giụựi thieọu: Trửùc tieỏp.
2.Hửụựng daón hoùc sinh laứm baứi taọp.
a.Hửụựng daón hoùc sinh hieồu yeõu caàu cuỷa
baứi.
GV ghi ủeà gaùch dửụựi caực tửứ quan troùng
cuỷa ủeà.
Daựn 1 soỏ tranh aỷnh leõn baỷng
+Cho hoùc sinh phaựt bieồu caõy mỡnh seừ taỷ.
+Goùi hoùc sinh ủoùc gụùi yự trong SGK
GV: Caực em vieỏt nhanh daứn yự trửụực khi
vieỏt baứi ủeồ laứm vaờn mieõu taỷ coự caỏu truực
chaởt cheừ khoõng boỷ soựt chi tieỏt
b.Hoùc sinh vieỏt baứi
Cho hoùc sinh laứm baứi
+Yeõu caàu hoùc sinh ủoùc baứi vieỏt.
+Nhaọn xeựt chaỏm ủieồm nhửừng baứi vieỏt toỏt.
D.Cuỷng coỏ daởn doứ:
Goùi hoùc sinh ủoùc mụỷ baứi vaứ thaõn baứi ụỷ
SGK.
Veà nhaứ vieỏt baứi hoaứn chổnh vaứo vụỷ.
-Chuaồn bũ tieỏt sau kieồm tra
2 hoùc sinh ủoùc baứi cuỷa mỡnh, lụựp nhaọn xeựt.
Hoùc sinh ủoùc yeõu caàu cuỷa baứi.
Hoùc sinh choùn taỷ 1 trong 3 caõy.
Hoùc sinh neõu.
4 hoùc sinh noỏi tieỏp ủoùc 4 gụùi yự Caỷ lụựp theo doừi trong SGK.
Hoùc sinh laọp daứn yự, hoaứn chổnh caỷ baứi, vieỏt vaứo vụỷ.
Nhieàu hoùc sinh ủoùc baứi vieỏt cuỷa mỡnh.
2 hoùc sinh ủoùc.
Trang 31Tiết 3
Khoa học Vật dẫn nhiệt và vạt cách nhiệt
I Mục tiêu: Sau bài học HS có thể;
- Biết đợc một số vật dẫn nhiệt tốt( kim loại, đồng, nhôm, ) và vật dẫn nhiệt kém:( gỗ,
nhựa, len, bônglụa )
- Giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản liên quan đến tính dẫn nhiệt của vật liệu.
- Biết cách lí giải việc sử dụng các chất dẫn nhiệt, cách nhiệt và sử dụng hợp lí trong
những trờng hợp đơn giản, gần gũi.
*KNS Kn lựa chọn giải phỏp cho cỏc tỡnh huống cần dẫn nhiệt, cỏch nhiệt tốt.Kn giải
quyết vẫn đề
II ẹoà duứng daùy hoùc - Phích nớc, xoong, nồi, giỏ ấm, lót nồi
- 2 chiếc cốc nh nhau, thìa kim loại, thìa nhựa ( nhóm)
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu :
A Bài cũ: Nêu ví dụ về sự nóng lên và sự lạnh đi
của một số vật.
- GV nhận xét, ghi điểm.
B.Bài mới: GTB: Nêu mục tiêu tiết học.
HĐI: Tìm hiểu vật nào dẫn nhiệt tốt, vật nào dẫn
- Y/c đại diện nhóm nêu kết quả.
+ Tại sao những hôm trời rét, chạm tay vào ghế sắt
- Khi quấn giấy báo:
- Y/c HS trình bày cách sử dụng nhiệt kế hoặc thực
hiện hoạt động 3 trớc sau đó nêu kết quả hoạt
Trang 32TiÕt 4
Kü thuËtC¸c chi tiÕt vµ dơng cơ cđa bé l¾p ghÐp
m« h×nh kü thuËt
I./Mục tiêu:
HS biết tên gọi, hình dạng của các chi tiết trong bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật.
Sử dụng được cơ ø- lê,tua – vít để lắp, tháo các chi tiết
Biết lắp ráp một số chi tiết với nhau
II./ Đồ dùng dạy – học
Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
III./ Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò 1.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS.
2 Bài mới
* Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài học.
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS gọi tên,nhận
dạng các chi tiết dụng cụ:
Bộ lắp ghép có 34 loại chi tiết và dụng cụ
khác nhau, được phân thành 7 nhóm chính GV
lần lượt giới thiệu từng nhóm chi tiết chính
theo mục 1 SGK.
GV tổ chức cho HS gọi tên,nhận dạng và đếm
số lượng của từng chi tiết , dụng cụ trong
bảng Hình 1 SGK.
GV chọn 1 số chi tiết và đặt câu hỏi để HS
nhận dạng ,gọi tên đúng và số lượng các chi
tiết đó
GV giới thiệu và hướng dẫn cách sắp xếp các
chi tiết trong hộp: Các loại chi tiết được xếp
trong hộp có nhiều ngăn, mỗi ngăn để 1 số
chi tiết cùng loại hoặc 2 – 3 loại khác nhau
GV cho các nhóm HS tự kiểm tra tên gọi,
HS gọi tên,nhận dạng và đếm số lượng của từng chi tiết , dụng cụ trong bảng Hình 1 SGK.
HS nhận dạng ,gọi tên đúng và số lượng các chi tiết
Các nhóm HS tự kiểm tra tên gọi, nhận
Trang 33nhận dạng từng loại chi tiết,dụng cụ theo như
hình 1 SGK
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS cách sử
dụng cờ- lê, tua- vít
a) Lắp vít :
GV hướng dẫn thao tác lắp vít theo các bước:
Khi lắp các chi tiết,dùng ngón tay cái và ngón
tay trỏ của tay trái vặn ốc vào vít.Sau khi ren
của ốc khớp với ren của vít,ta dùng cờ – lê
giữ chặt ốc, tay phải dùng tua- vít đặt vào
rãnh của vít và quay cán tua –vít theo chiều
kim đồng hồ
GV gọi 2 – 3 HS lên bảng thao tác lắp vít,sau
đó GV cho cả lớp tập lắp vít
b) Tháo vít :
Tay trái dùng cờ- lê giữ chặt ốc, tay phải
dùng tua- vít đặt vào rãnh của vít, vặn cán
tua- vít ngược chiều kim đồng hồ.
GV cho HS thực hành các thao tác tháo vít
c) Lắp ghép một số chi tiết :
GV thao tác mẫu 1 trong 4 mối ghép trong
Hình 4 SGK.
GV thao tác mẫu cách tháo các chi tiết của
mối ghép và sắp xếp gọn gàng vào hộp bộ
lắp ghép
3./ Củng cố - dặn dò:
-Gọi 1 số HS nhắc lại tên gọi 1 số chi tiết
Dặn HS về nhà thực hành thao tác tháo, lắp
HS thực hành các thao tác tháo vít
HS nhắc lại tên gọi 1 số chi tiết
TuÇn 27
Ngµy so¹n : 17 th¸ng 03 n¨m 2012 Ngµy d¹y : Thứ hai ngày 19 tháng 03 năm 2012
TiÕt 1
chµo cê
Trang 34TiÕt 2
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
- Rút gọn được phân số
- Nhận biết được phân số bằng nhau
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Vở bài tập, sách giáo khoa bảng phụ, bảng con
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1- Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2HS lên bảng, yêu cầu các em
3 : 9 15
9
; 6
5 5 : 30
6 : 25 30
2 : 6 10
6
; 6
5 2 : 12
2 : 10 12
12
10 30
25 6
5
; 10
6 15
9 5
3 tổ có số học sinh là:
32 x 43 = 24 (học sinh)-1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
- HSG làm VBTLần sau đã lấy ra
32850 : 3 = 10950(l)Lúc đầu trong kho có:
32850 + 10950 + 56200 = 100 000(l) Đáp số: 100 000 lít
Trang 35- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo (Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo).
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng.
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp
với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia.
- GD HS biết thương yêu và giúp đỡ người khác.
II Đồ dùng dạy học:
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng.
- Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)
III Hoạt động trên lớp:
* Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm đôi
(Bài tập 4- SGK/39)
- GV nêu yêu cầu bài tập.
Những việc làm nào sau là nhân đạo?
a Uống nước ngọt để lấy thưởng.
b Góp tiền vào quỹ ủng hộ người nghèo.
c Biểu diễn nghệ thuật để quyên góp giúp đỡ những trẻ
+ b, c, e là việc làm nhân đạo.
+ a, d không phải là việc làm nhân đạo.
- HS lắng nghe.
- Các nhóm thảo luận.
- Theo từng nội dung, đại diện các nhóm cùng lớp trình bày, bổ sung, tranh luận ý kiến.
Trang 36+ Tỡnh huống a: Cú thể đẩy xe lăn giỳp bạn (nếu bạn
cú xe lăn), quyờn gúp tiền giỳp bạn mua xe (nếu bạn cú
xe và cú nhu cầu … ),…
+ Tỡnh huống b: Cú thể thăm hỏi, trũ chuyện với bà
cụ, giỳp đỡ bà những cụng việc lặt vặt thường ngày như
lấy nước, quột nhà, quột sõn, nấu cơm, thu dọn nhà cửa.
* Hoạt động 3: Thảo luận nhúm
(Bài tập 5- SGK/39)
- GV chia nhúm và giao nhiệm vụ cho cỏc nhúm.
- GV kết luận:
Cần phải cảm thụng, chia sẻ, giỳp đỡ những người khú
khăn, cỏch tham gia hoạn nạn bằng những hoạt động
nhõn đạo phự hợp với khả năng.
ũKết luận chung:
- GV mời 1- 2 HS đọc to mục “Ghi nhớ” –SGK/38.
* Củng cố - Dặn dũ:
- HS thực hiện dự ỏn giỳp đỡ những người khú khăn,
hoạn nạn đó xõy dựng theo kết quả bài tập 5.
- Chuẩn bị bài tiết sau.
- Cỏc nhúm thảo luận và ghi kết quả vào phiếu điều tra theo mẫu.
- Đại diện từng nhúm trỡnh bày Cả lớp trao đổi, bỡnh luận.
-Hiểu nội dung : Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo
vệ chân lí khoa học ( trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
Tranh chân dung Cô – péc- ních, Ga- li-lê
III HOạT ĐộNG DạY HọC :
1-Kiểm tra bài cũ :
Đọc bài Ga-vrốt ra ngoài chiến luỹ và trả lời câu
hỏi
2-Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc:
2HS trả lời
Trang 37Cho hs đọc nối tiếp
Gọi 1 em đọc toàn bài
GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
ý kiến của Cô-péc-ních có điều gì khác ý
kiến chung lúc bây giờ?
- Ga –li-lê viết sách nhằm mục đích gì ?
vì sao toà án lúc ấy xử phạt ông ?
- Lòng dũng cảm của hai nhà bác học thể
hiện ở chỗ nào?
Hớng dẫn học sinh nêu y nghĩa
Hoạt dộng 3: Luyện đọc diễn cảm.
Hớng dẫn lớp luyện đọc: Cha đầy cho đển
trái đất vẫn quay
Thời đó ngời ta cho rằng trái đất là trungtâm của vũ trụ, đứng yên 1 chỗ,còn mặt trời,mặt trăng và các vì sao phải quay xung quanh nó.Cô-péc-ních đã chứng minh ngợc
nhằm ủng hộ t tởng của Cô-péc-ních vì cho rằng ông đã chống đối quan
điểm của giáo hội,nói ngợc với những lờiphán bảo của chúa trời
hai nhà bảc học đã dám nói ngợc với lời phán bảo của chúa trời tức là đối lậpvới quan điểm của giáo hội lúc bấy giờ
Ca ngợi những nhà khoa học chân chính
đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa họ.
HS thi đọc diễn cảm.HS thi đọc đoạn vừaluyện
Ngày soạn : 18 tháng 03 năm 2012 Ngày dạy : Thửự ba ngaứy 20 thaựng 03 naờm 2012
Tiết 1
TOáN kiểm tra định kỳ lần 3 kiểm tra theo đề nhà trờng
Tiết 2
CHíNH T Ả Nhớ - Viết: tiểu đội xe không kính
I Mục tiờu :
- Nhớ - viết đỳng bài CT ; trỡnh bày cỏc dũng thơ theo thể tự do và trỡnh bày cỏc khổ
thơ ; khụng mắc quỏ năm lỗi trong bài.
- Làm đỳng BT CT phương ngữ (2) a/b, hoặc (3) a/b, BT do Gv soạn.
- Giỏo dục HS ngồi viết đỳng tư thế.
II Đồ dựng dạy học:
- 3- 4 tờ phiếu lớn viết cỏc dũng thơ trong bài tập 2a hoặc 2b cần điền õm đầu hoặc vần vào chỗ trống.
Trang 38- Phiếu học tập giấy A4 phát cho HS.
- Bảng phụ viết sẵn bài "Bài thơ về tiểu đội xe không kính" đe HS đối chiếu khi soát lỗi.
III Hoạt động trên lớp:
Trang 39Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
*Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ trong
bài:
" Bài thơ về tiểu đội xe không kính "
- Đoạn thơ này nói lên điều gì ?
* Hướng dẫn viết chữ khó:
- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết.
* Nghe viết chính tả:
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa
nhớ lại để viết vào vở đoạn trích trong
bài " Bài thơ về tiểu đội xe không kính
"
* Soát lỗi chấm bài:
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại
để HS soát lỗi tự bắt lỗi.
- Gạch chân những tiếng viết sai chỉnh
- HS thực hiện theo yêu cầu.
+ Nhớ lại và viết bài vào vở.
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập.
-1 HS đọc.
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích.
-Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu.
- Bổ sung.
-1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu: + Thứ tự các từ có âm đầu là s / x cần chọn để điền là:
a/ Viết với âm s
* Viết với âm x
+ Trường hơp không viết với dấu ngã.
- 2 HS đọc đề, lớp đọc thầm.
- Quan sát tranh.
- 4 HS lên bảng làm, HS ở lớp làm vào vở a/ Tiếng viết sai: (xa mạc ) sửa lại là sa mạc b/ Tiếng viết sai: đáy (biễn) và thung (lủng)
- Sửa lại là: đáy biển - thung lũng.
- Đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh.
- Nhận xét bài bạn.
Trang 40tả, sau đó viết lại cho đúng để hoàn
- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa
tìm được và chuẩn bị bài sau.
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (Nd Ghi nhớ).
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III) ; bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3).
*HS khá, giỏi tìm thêm được các câu khiến trong SGK (Bt2, mục III) ; đặt được 2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết câu khiến ở BT1( phần nhận xét )
- 1 tờ giấy khổ to viết lời giải ở BT 2
- 4 băng giấy để HS làm BT 2 và 3 ( phần luyện tập )
III Hoạt động trên lớp:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Gợi ý: Mỗi em đều đặt mình trong
- 3 HS thực hiện tìm 3- 4 câu thành ngữ hoặc tục ngữ
- HS lắng nghe.
- HS đọc, trao đổi, thảo luận, gạch chân câu
có trong đoạn văn bằng phấn màu, lớp gạch bằng chì vào SGK.
+ Chỉ ra tác dụng của câu này dùng để làm gì
- Nhận xét, bổ sung Đọc lại các câu khiến vừa tìm được
- HS đọc kết quả.
+ Cuối câu khiến có dấu chấm cảm.
+ 1 HS đọc yêu cầu đề, lớp đọc thầm.
+ Lắng nghe GV hướng dẫn.