To¸n luyÖn tËp I. Mục tiêu : Củng cố về kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ. Giải bài toán có lời văn về tìm thành phần chưa biết của phép cộng hoặc phép trừ. HS thực hành thành thạo các dạng toán trên. GDHS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài. II. Chuẩn bị : Nội dung ôn tập. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định :Hát 2. Bài cũ: Bài 2 :(5’) 48 600 65102 80000 941302 9455 13859 48765 298764 3.Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề bài. Hoạt động 1 :(10’) Củng cố về phép cộng, phép trừ. Mục tiêu:HS nắm được cách thực hiện phép tính cộng , trừ H: Nêu cách thực hiện phép cộng và cách thử lại? H: Nêu cách thực hiện phép trừ và cách thử lại? H: Nêu cách tìm số hạng và số bị trừ chưa biết? GV chốt : Muốn thử lại phép cộng ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được kết quả là số hạng còn lại thì phép tính làm đúng. Muốn thử lại phép trừ ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ nếu được kết quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng. Hoạt động 2: (20’)Thực hành làm bài tập: Mục tiêu:Biết tính cộng ,trừ và biết cách thử lại Bài 2b : Tính và thử lại: HS đọc đề, tìm hiểu yêu cầu của đề bài Gọi HS nêu kết quả Yêu cầu học sinh sửa bài vào vở nếu sai. Bài 3 : Tìm x: GV chốt ý : x + 262 = 4848 x – 707 = 353 x = 4848 – 262 x = 3535 + 707 x = 4586 x = 4242 Bài 4 : Bài toán GV cho HS đọc đề bài HS tìm hiểu đề bài Bài 5 : Tính nhẩm hiệu của số lớn nhất có 5 chữ số và số bé nhất có 5 chữ số. GV chốt ý: Số lớn nhất có 5 chữ số:99 999 Số bé nhất có 5 chữ số:10 000 Hiệu của chúng:89 999 23 em nhắc lại đề. HS trình bày. 23 em lần lượt nhắc lại HS thực hiện bài làm trong vở. Theo dõi và nêu ý kiến nhận xét, bổ sung. 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào nháp Nhận xét, sửa sai Từng cặp đọc đề , tìm hiểu đề . 1HS lên bảng giải HS lớp làm vào vở GV sửa bài HS nêu số lớn nhất có chữ số và số bé nhất có 5 chữ số .Sau đó nhẩm hiệu của nó. TiÕt 3 ®¹o ®øc TiÕt kiÖm tiÒn cña I Mục tiêu : Nêu được được ví dụ về tiết kiệm tiền của. Biết dược ích lợi của tiết kiệm tiền của. Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, điện nước, ...trong cuộc sống hằng ngày. HS khá, giỏi: Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của. Nhắc nhở bạn bè anh chị em tiết kiệm tiền của. GDHS trong cuộc sống phải biết tiết kiệm tiền của . KNS: Kĩ năng bình luận, ph phn việc lng phí tiền của. Kĩ năng lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân. GDMT: GD học sinh biết tiết kiệm trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên cũng chính là tiết kiệm tiền của của bản thân. II Đồ dùng dạy học: SGK Đạo đức 4.Đồ dùng để chơi đống vai. Mỗi HS có 3 tấm bìa màu : xanh, đỏ, trắng. III Các hoạt động dạy – học:
Trang 1I Mục tiêu :
- Củng cố về kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng,
thử lại phép trừ Giải bài toán có lời văn về tìm thành phần chưa biết của phép
cộng hoặc phép trừ.
- HS thực hành thành thạo các dạng toán trên.
- GDHS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài.
II Chuẩn bị : Nội dung ôn tập.
III Các hoạt động dạy - học :
H: Nêu cách thực hiện phép cộng và cách thử lại?
H: Nêu cách thực hiện phép trừ và cách thử lại?
H: Nêu cách tìm số hạng và số bị trừ chưa biết?
GV chốt :
- Muốn thử lại phép cộng ta có thể lấy tổng trừ đi một số
hạng, nếu được kết quả là số hạng còn lại thì phép tính
làm đúng.
- Muốn thử lại phép trừ ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ
nếu được kết quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng.
- HS thực hiện bài làm trong vở.
- Theo dõi và nêu ý kiến nhận xét,
bổ sung.
-2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào nháp
-Nhận xét, sửa sai
Trang 2-HS nờu số lớn nhất cú chữ số và
số bộ nhất cú 5 chữ số Sau đú nhẩm hiệu của nú.
Tiết 3
đạo đứcTiết kiệm tiền của
I/ Mục tiờu :
- Nờu được được vớ dụ về tiết kiệm tiền của Biết dược ớch lợi của tiết kiệm tiền
của.
- Sử dụng tiết kiệm quần ỏo, sỏch vở, điện nước, trong cuộc sống hằng ngày.
- HS khỏ, giỏi: Biết được vỡ sao cần phải tiết kiệm tiền của Nhắc nhở bạn bố anh
chị em tiết kiệm tiền của.
-GDHS trong cuộc sống phải biết tiết kiệm tiền của
* KNS: - Kĩ năng bỡnh luận, ph phn việc lng phớ tiền của.
- Kĩ năng lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thõn.
*GDMT: GD học sinh biết tiết kiệm trong việc sử dụng tài nguyờn thiờn nhiờn
cũng chớnh là tiết kiệm tiền của của bản thõn.
II/ Đồ dựng dạy học:
- SGK Đạo đức 4.Đồ dựng để chơi đống vai.
- Mỗi HS cú 3 tấm bỡa màu : xanh, đỏ, trắng.
III/ Cỏc hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 1 HS đọc ghi nhớ ở bài: Bày tỏ ý kiến.
-GV nhận xột ghi điểm.
2 Bài mới :
Giới thiệu bài :
*Hoạt động 1 : Thảo luận nhúm.
- GV chia nhúm, yờu cầu cỏc nhúm đọc và
thảo luận cỏc thụng tin trong SGK.
- Yờu cầu cỏc nhúm trao đổi, thảo luận và
-1 HS đọc ghi nhớ
-HS lắng nghe.
- Cỏc nhúm đọc và thảo luận cỏc thụng tin trong
Trang 3trình bày.
- GV kết luận.
*Hoạt động 2 : Bày tỏ y kiến, thái độ.
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 1
; yêu cầu HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các
phiếu màu theo quy ước.
- GV kết luận :
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm hoặc làm
việc cá nhân.
- GV kết luận về việc nên làm và không nên
làm để tiết kiệm tiền của.
*GDM : Tại sao chúng ta nên tiết kiệm
tiền của ?
* Hoạt động tiếp nối:
- Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của của bản
thân
- Sưu tầm các truyện, tấm gương về tiết
kiệm tiền của Tự liên hệ tiết kiệm của bản
thân Chuẩn bị tiết 2.
- Các nhóm thảo luận liệt kê các việc nên làm
và không nên làm: không bỏ giấy, không ăn quà vặt, giữ gìn bàn ghế, sách vở /
I/ MỤC TIÊU :
- Đọc đúng: gió núi bao la, man mác, soi sáng, mười lăm năm nữa, chi chít,vằng
vặc, Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và giữa các cụm Giọng đọc nhẹ
nhàng, thể hiện niềm tự hào, ước mơ của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất
nước.
- Từ ngữ :tết trung thu độc lập, trại, trăng ngàn, nông trường HS hiểu được: Tình
thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em
trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước.
- GDHS niềm tự hào về anh chiến sĩ đã ngày đêm canh giữ đất nước để chúng em
có cuộc sống thanh bình.
* GDKNS: Xác định giá trị Đảm nhận trách nhiệm ( xác định nhiệm vụ của bản
Trang 4III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc phân vai truyện Chị em tôi và
trả lời câu hỏi:
+ Em thích chi tiết nào trong truyện nhất ? vì
- Gọi HS đọc đoạn 1 Yêu cầu HS đọc thầm và
trả lời câu hỏi :
+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em
nhỏ vào thời điểm nào?
+Trăng trung thu có gì đẹp?
* Đoạn 1 nói lên điều gì ?
- HS đọc đoạn 2 thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong
những đêm trăng tương lai ra sao?
- Yêu cầu HS nêu ý đoạn 2
Đoạn 3 HS đọc :
+ Cuộc sống hiện nay, theo em, có gì giống
với mong ước của anh chiêna sĩ năm xưa?
+ Đoạn 3 nói lên điều gì ?
- GV ghi bảng nội dung, gọi HS nhắc lại
-HS đọc thầm và trả lời câu hỏi : + Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trăng trung thu độc lập đầu tiên.
+ Cảnh đẹp trong đêm trung thu độc lập
đầu tiên.
HS đọc đoạn 2 thảo luận và trả lời câu hỏi.
- Nêu ý đoạn 2 :Mơ ước của anh chiến sĩ
về tương lai của đất nước.
- HS đọc đoạn 3 + Những ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa đã thành hiện thực……
I/ Mục tiêu:
Trang 5- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ.
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản chứa hai chữ.
- HS làm bài tập 1, 2 ( a, b), 3 Các bài còn lại HS khá giỏi làm.
- GDHS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài.
II/ Đồ dùng dạy học:
+ SGK Toán 4 Bảng phụ viết sẵn bài toán.
III/ Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ :
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài.
- GV kiểm tra một số vở bài tập của HS.
-GV nhận xét - ghi điểm.
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài :
2.2 Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ
- GV nêu ví dụ
- GV cho HS tự nêu và điền vào chỗ chấm
để dòng cuối của bảng có a + b con cá
- GV hướng dẫn HS tự nêu : a + b là biểu
thức có chứa hai chữ Goi vài HS nhắc lại
2.3 Giới thiệu giá trị của biểu thức có chứa
hai chữ
- GV nêu biểu thức có chứa hai chữ, chẳng
hạn a + b rồi hướng dẫn cho HS nêu : “ nếu
Trang 6- Bài 2, 3: Hs tiến hành làm như bài 1.
b) Nếu c =15cm và d = 45cm thì c + d = 15cm + 45cm = 60cm
- HS nhớ và viết chính tả đoạn từ “Nghe lời Cáo dụ thiệt hơn …đến làm gì được
ai ”trong truyện thơ Gà trống và Cáo Tìm được, viết đúng những tiếng bắt đầu
bằng tr/ ch hoặc có vần ươn / ương, các từ hợp với nghĩa đã cho.
-Rèn kĩ năng : viết đúng , đẹp, trình bày sạch , đẹp.
- HS có ý thức viết bài sạch đẹp ,cẩn thận, chính xác.
II.Đồ dùng dạy học: GV: Bài tập 2b viết sẵn lên bảng phụ.
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: Hát
2 Bài cũ:3’ Gọi 2 HS lên bảng viết :sung
sướng, phe phẩy, xao xác , nghĩ ngợi
3 Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi đề bài
Hoạt động 1: Hướng dẫn chính tả
Mục tiêu:HS viết đúng từ khó :phách bay,
quắp đuôi, khoái chí và đoạn viết.
- Gọi 1 HS đọc bài thơ.
H: Gà tung tin gì để cho cáo một bài học?
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn và
luyện viết:
- GV đọc các từ khó vừa tìm được.
Hoạt động 2: Viết chính tả
- GV đọc bài viết , hướng dẫn HS cách
trình bày bài viết.
- Gọi HS đọc thuộc bài thơ.
- Yêu cầu HS tự nhớ và viết bài vào vở.
- Đọc cho HS soát lỗi, sửa lỗi
- GV thu bài chấm bài một số em và nhận
xét cụ thể, sửa lỗi cho HS.
+phường gian dối: gi + an +co cẳng: c+ ăng +thanh hỏi.
- Thực hiện đọc thuộc (4-5) em
- Nhớ và viết bài vào vở.
- Nghe, soát lỗi và sửa lỗi-Tổng kết lỗi , báo lỗi
Bài 2:
- 1 em đọc yêu cầu , lớp theo dõi.
Trang 7Gọi 1 em đọc yờu cầu và nội dung b
- Tổ chức cho 2 nhúm thi điền từ trờn
bảng.
- Nhận xột tuyờn dương nhúm thắng cuộc
với cỏc tiờu chớ: Tỡm đỳng từ, làm nhanh,
đọc đỳng chớnh tả.
- Nhận xột, chữa bài cho HS theo đỏp ỏn:
Gọi HS đọc yờu cầu và nội dung.
- Yờu cầu HS suy nghĩ thảo luận theo cặp
đụi và tỡm từ
- Gọi HS nhận xột.
-GV nhận xột, chốt ý đỳng
a ý chớ, trớ tuệ.
b vươn lờn, tưởng tượng
4.Củng cố : Gọi HS viết laị một số từ sai Dặn
HS về nhà làm bài tập.Chuẩn bị: “ Trung thu
- Cử đại diện đọc đoạn văn.
Bài 3:Tỡm cỏc từ.
Tiết 2
Luyện từ và câu Cách viết tên ngời tên địa lý việt nam
I/ Mục tiờu ::
Nắm được quy tắc viết hoa tờn người, tờn địa lớ Việt Nam; biết vận dụng quy tắc
đó học để viết đỳng một số tờn riờng Việt Nam (BT1, 2 mục III), tỡm và viết đỳng một và tờn riờng Việt Nam.(bt3) HS Khỏ-giỏi làm được đầy đủ BT3( Mục III)
- GDHS hiểu biết thờm về cỏc quận ,huyện, thị xó, cỏc danh lam thắng cảnh, di tớch lịch sử nơi địa phương mỡnh sinh sống.
II/ Đồ dựng dạy học :
Một tờ phiếu khổ to ghi sẵn bảng sơ đồ họ, tờn riờng, tờn đệm của người.
Phiếu kẻ sẵn 2 cột: tờn người, tờn địa phương VBT.
III/ Cỏc hoạt động dạy – học:
Trang 8Hoạt động GV Hoạt động HS
1 Kiểm tra bài cũ :
Yêu cầu HS lên bảng Mỗi HS đặt câu với 2
từ : tự tin, tự ti, tự trọng, tự hào.
- GV nhận xét câu HS vừa đặt cho điểm.
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài :
2.2 Tìm hiểu ví dụ :
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Gv yêu cầu Hs quan sát và nhận xét cách
viết
+ Tên người : Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thụ,
Nguyễn Thị Minh Khai …
+ Tên địa lý : Trường Sơn, Sóc Trăng, Vàm
Cỏ Đông - GV nêu câu hỏi :
+ Tên riêng gồm mấy tiếng? mỗi tiếng cần
viết như thế nào?
+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt Nam ta
cần phải viết như thế nào ?
Bài 3: Cho HS thảo luận làm theo nhóm sau
đó cử đại diện nhóm lên trình bày.
- 3 HS đọc.
TiÕt 3
KÓ chuyÖn Lêi íc díi tr¨ng
I/ Mục tiêu :
- Nghe kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa (SGK) ; kể nối tiếp
được toàn bộ câu chuyện lời ước dưới trăng do giáo viên kể.
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều mơ ước cao đẹp mang lại niềm vui,
niềm hạnh phúc cho mọi người.
Trang 9- GDHS trong cuộc sống phải có quyền mơ ước, những điều tốt đẹp sẽ đến với mình và
đến với mọi người.
* GDBVMT:Qua vẻ đẹp của ánh trăng HS thấy được giá trị của môi trường thiên nhiên
với cuộc sống con người.
II/ Đồ dùng dạy học :
+Tranh minh họa từng đoạn câu chuyện trang 69 SGK
III/ Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS lên bảng kể câu chuyện về lòng tự
trọng mà em đã được nghe, được đọc
- GV nhận xét cho điểm.
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài:
2.2 GV kể chuyện :
- GV kể toàn bộ câu chuyện: “Lời ước dưới
trăng”, giọng chậm rãi, nhẹ nhàng ( kể2-3 lần)
2.3 Hướng dẫn kể chuyện trao đổi ý nghĩa câu
chuyện:
a) Kể trong nhóm:
b)Thi kể chuyện trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp.
- Gọi HS nhận xét bạn kể.
- Tổ chức cho HS thi kể toàn truyện.
b) Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của truyện.
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- GV phát giấy và bút dạ Yêu cầu HS thảo luận
trong nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
- 3 HS thi kể toàn chuyện.
- HS đọc yêu cầu và nội dung.
- HS thảo luận trong nhóm để trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày.
Trang 10Ngµy so¹n : ngµy 17 th¸ng 10 n¨m 2011 Ngµy d¹y : Thứ t ngày 19 tháng 10 năm 2011
Tiết 1 :
To¸n tÝnh chÊt giao ho¸n cña phÐp céng
I./ Mục tiêu :
- Biết được tính chất hợp của phép cộng.
- Bước đầu sử dụng được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng trong
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập.
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới :
a)Giới thiệu bài:GV nêu mục tiêu bài học
b)Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng
- GV kẻ bảng như SGK lên bảng, cho HS nêu
giá trị cụ thể của a,b,c, chẳng hạn : a=5, b = 4 c
= 6, tự tính giá trị của (a+b) + c và + (b+c) rồi
- GV hỏi HS cách tính thuận tiện.
Bài 4: 1HS đọc bài GV tóm tắt và hướng dẫn
- GV chấm chữa bài.
-2 HS thực hiện.
cho biểu thức: a+ b + c ; Với: a=12; b=8 c = 15 ( Một em nữa tính a+ b – c)
- HS trả lời như SGK và nêu nhận xét:
Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thúe nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.
( a + b ) + c = a + (b + c)
-HS làm bài tập.
4367 + 199 + 501 = 4367 + ( 199 + 501) = 4367 + 700
= 5067 (Các bài khác HS làm như trên)
- HS trả lời
Trang 113 Củng cố –Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Về nhà học bài, xem lại các bài tập và chuẩn
bị bài tuần sau.
- Hiểu nội dung : mơ ước của các bạn nhỏ về một cuộc sóng đầy đủ hạnh phúc, có
những phát minh độc đáo của trẻ em (TL được câu hỏi 1, 2,3, 4 SGK).
- GDHS trong cuộc sống phải có những ước mơ về tương lai của mình.
II/ Đồ dùng dạy – học :
- Tranh minh họa bài tập đọc SGK.
- Bảng phụ chép san câu, đoạn cần luyện đọc.
III/ Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài Trung
thu độc lập và trả lơi câu hỏi về nội dung bài.
- GV nhận xét, cho điểm.
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài :
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài :
a) Luyện đọc :
- GV đọc mẫu màn kịch.
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
-2 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài Trung thu độc lập và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- HS lắng nghe.
- HS tiếp nối nhau đọc toàn bài
Trang 12- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
+ Tin-tin và Mi-tin đến đâu và gặp những ai?
+ Vì sao nơi đó có tên là Vương quốc Tương
+…thể hiện ước mơ của con người được sống hạnh phúc, sống lâu, sống trong môi trường tràng đầy ánh sáng, chinh phục vũ trụ.
+HS thi đọc phân vai.
-HS đoc bài.
-HS thảo luận nêu ý chính của bài: Nói lên
những mong muốn tốt đẹp của các bạn nhỏ ở Vương quốc tương lai
HS thi đóng vai đọc toàn bài
Tiết 3 :
TËp lµm v¨n LuyÖn tËp x©y dùng ®o¹n v¨n kÓ chuyÖn
I/ Mục tiêu :
- Dựa vào hiểu biết về đoạn văn đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh một đoạn văn
của câu chuyện Vào nghề gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện).
- GDHS về sự trong sáng của tiếng việt.
II/ Đồ dùng dạy –học:
- Tranh minh họa truyện Ba lưỡi rìu của tiết trước
- Tranh minh họa truyện Vào nghề Trang 73 SGK.
III/ Các hoạt động dạy –học:
1 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2 HS lên bảng mỗi HS nhìn 1- 2 bức tranh
truyện Ba lưỡi rìu phát triển ý nêu dưới mỗi bức
tranh thành một đoạn văn hoàn chỉnh.
-GV nhận xét ghi điểm.
2 Bài mới:
-2 HS thực hiện theo yêu cầu.
Trang 132.1 Giới thiệu bài :
2.2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:- Gọi HS đọc cốt truyện vào nghề.
- GV giới thiệu tranh minh họa truyện.
- Yêu cầu HS đọc thầm và nêu sự việc chính
của từng đoạn GV ghi nhanh lên bảng Gọi
HS đọc lại các ý chính.
- GV chữa bài.
Bài 2:
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn chưa hoàn chỉnh
của truyện “ Vào nghề”.
- HS đọc thầm lại 4 đoạn văn, tự lựa chọn để
hoàn chỉnh 1 đoạn, viết vào vở - HS trình bày
kết quả- GV nhận xét chữa bài.
- GV kết luận những HS đã hoàn chỉnh đoạn
văn hay nhất.
3 Củng cố , dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại 4 đoạn văn theo cốt
truyện vào nghề và chuẩn bị bài sau.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc cốt truyện, cả lớp theo dõi.
- HS đọc thầm và nêu sự việc chính của từng đoạn.
- HS lắng nghe.
Trang 14Tiết 4 :
lÞch sö
CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN
LÃNH ĐẠO
I Mục tiêu: - Kể ngắn gọn trận Bach Đằng năm 938
+ Đôi nét về người lãnh đạo trận Bạch Đằng: Ngô Quyền quê ở xã Đình
Lâm, con rễ của Dương Đình Nghệ
+ Nguyên nhân trân Bạch Đằng: Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ và
cầu cứu nhà Nam Hán NQ bắt giết KCT và chuẩn bị đánh quân Nam Hán
+ Những nét chính về diễn biễn của trận BĐ: NQ chỉ huy quân ta lợi dụng
thuỷ triều lên xuống trên sông BĐ, nhử giặc vào bãi cọc tiêu diệt địch
+ Ý nghĩa của trận BĐ kết thúc thời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô
hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trong SGK phóng to - Bộ tranh vẽ diễn biến trận Bạch Đằng
III Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của Thầy A.Kiểm tra:
- Nguyên nhân cuộc khởi nghĩa Hai BàTrưng?
- Nêu diễn biến của trận đánh?
- Nêu ý nghĩa của trận đánh?
B Bài mới:
HĐ1: Làm việc cá nhân:
GV yêu cầu điền dấu X vào ô trống những thông
tin đúng về Ngô quyền
+ NQ là người làng Đường Lâm ( Hà Tây )
+ NQ là con rễ Dương đình Nghệ
NQ chỉ huy quân dân ta đánh quan Nam hán
+ Trước trận bạch Đằng, NQ lên ngôi vua
HĐ2: Làm việc cá nhân:
+ Cửa sông Bạch Đưàng nằm ở địa phương nào?
+ Quân NQ đã dựa vào thuỷ triều để làm gì?
* Kết luận: Mùa xuân năm 939, NQ xưng
vương, đóng đô ở Cổ Loa đất nước được độc lập
sau hơn một nghìn năm bị phong kiến phương
Trang 16Ngµy so¹n : ngµy 18 th¸ng 10 n¨m 2011 Ngµy d¹y : Thứ n¨m ngày 20 tháng 10 năm 2011
Tiết 1 :
To¸n BiÓu thøc cã chøa ba ch÷
I/ Mục tiêu :
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa ba chữ.
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản chứa ba chữ.
- GDHS tính cẩn thận, chính xác các bài tập và trình bày sạch sẽ.
II/ Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ đã viết sẵn ví dụ (như SGK) và kẻ 1 bảng theo mẫu của SGK.
III/ Các hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV hỏi HS về tính chất giao hoán của
phép cộng, cho ví dụ.
2.Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài :
2.2 Giới thiệu biểu thức có chứa ba chữ:
-GV nêu mẫu , GV hướng dẫn HS tự nêu
và viết vào các dòng tiếp theo của bảng
để ở dòng cuối cùng sẽ có : a + b + c là
biểu thức có chứa 3 chữ
-GV cho vài HS nhắc lại
2.3 Giới thiệu giá trị của biểu thức có
chứa ba chữ:
- GV nêu biểu thức có chứa ba chữ ,
chẳng hạn a + b + c rồi tập cho HS nêu
- HS nhắc lại.
-HS nêu : “ nếu a = 2 , b = 3 , c = 4 thì a + b + c
= 2 + 3 + 4 = 5 + 4 = 9 ; 9 là 1 giá trị của biểu thức a + b + c”.
-HS tự nêu nhận xét : “ Mỗi lần thay chữ bằng
số , ta tính được một giá trị của biểu thức a + b + c”.
-HS nhắc lại
-2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
a) Nếu: a = 5, b = 7, c = 10 thì a + b + c = 5 + 7 + 10 = 22.
b) Nếu: a =12, b = 15, c = 9 thì a +b +c = 36
- HS làm bài tập.
Trang 17- Củng cố lại cách viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam.
- Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
để viết đúng một số tên riêng Việt Nam HS vận dụng bài học làm tốt bài tập và
trình bày sạch sẽ.
II.Đồ dùng dạy học : GV : Một bản đồ địa lí Việt Nam, giấy cỡ lớn và bút dạ.
III.Các hoạt động dạy và học :
1.Ổn định : Hát
2.Bài cũ : (5’)- Gọi 2 HS Tiên, Thư lên bảng: Nêu
cách viết tên người , tên địa lí V iệt Nam?
Viết tên em và địa chỉ của gia đình em
3 Bài mới : GV giới thiệu bài – Ghi đề.
-Đại diện 1 nhóm làm trên bảng.
- GV qui định nhóm nào làm xong trước nộp lên bàn
cô và ghi theo thứ tự, sau đó chấm điểm vào phiếu
cho từng nhóm.
- GV tổng hợp xem nhóm nào làm đúng và nhanh
nhất – Tuyên dương trước lớp.
- GV sửa bài trên bảng, yêu cầu nhóm làm sai sửa bài.
Hoạt động 2:(15’) Luyện tập viết hoa tên địa lí
Mục tiêu: Biết viết hoa tên địa lí
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT2 GV treo bản đồ Việt
Nam:
a Đố – tìm và viết đúng tên các tỉnh,thành phố
b Đố – tìm và viết đúng tên những danh lam thắng
cảnh, di tích lịch sử nổi tiếng.
-Thu một số bài chấm , nhận xét , sửa sai
Bài 1:Viết lại cho đúng các tên riêng
trong bài ca dao
- Thảo luận nhóm 3 viiết vào nháp, đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, sửa sai
Bài 2:
a Tìm và viết đúng tên các tỉnh, thành phố:
-Tìm trên bản đồ và viết vào vở , 2
HS lên bảng viết
Trang 18Tiết 3
địa lý Một số dân tộc ở Tây nguyên
I/ Mục tiờu :
- Biết Tõy Nguyờn cú nhiều dõn tộc cựng sinh sống (Gia- rai ; ấ- đờ, Ba- na,
kinh, ) nhưng lại là nơi thưa dõn nhất nước ta.
- Sử dụng được tranh ảnh để mụ tả trang phục của dõn tộc Tõy Nguyờn: Trang
phục truyền thống : nam thường đúng khố, nữ thường thường quấn vỏy.
- HS Khỏ-giỏi: Quan sỏt tranh, ảnh mụ tả nhà rụng.
GDHS :GD học sinh yờu quý cỏc dõn tộc ở Tõy Nguyờn và cú ý thức tụn trọng
truyền thống văn húa của cỏc dõn tộc, bảo vệ cảnh quan thiờn nhiờn của TN.
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV yờu cầu Hs trả lời về những đặc
điểmtiờu biểu về địa hỡnh và khớ hậu ở Tõy
Nguyờn
- GV nhận xột ghi điểm.
2 Bài mới:
a)Giới thiệu bài :
b)Tõy Nguyờn – nơi cú nhiều dõn tộc chung
sống
*Hoạt động 1: Làm việc cỏ nhõn.
- GV yờu cầu HS đọc mục 1 trong SGK rồi
trả lời cỏc cõu hỏi sau :
+ Kể tờn 1 số dõn tộc sống ở Tõy Nguyờn
+ Trong cỏc dõn tộc kể trờn, những dõn tộc
nào sống lõu đời ở Tõy Nguyờn ?
c) Nhà rụng ở Tõy Nguyờn
*Hoạt động 2: Làm việc theo nhúm.
- GV yờu cầu cỏc nhúm thảo luận theo cỏc gợi
*Hoạt động 3: Làm việc theo nhúm.
- GV mời đại diện cỏc nhúm bỏo cỏo kết quả
thảo luận
- GV tổng kết :
- Đặc điểm về địa hỡnh cao, cú nhiều cao nguyờn Khớ hậu mỏt mẻ cú một mựa mưa và một mựa khụ…
- HS lắng nghe.
-HS đọc mục 1 trong SGK rồi trả lời cỏc cõu hỏi:
+ Ba-na, ấ-đờ, Xờ-đăng, Gia-rai, Kinh…
+ Những dõn tộc sống lõu đời là: Ba-na, rai, ấ-đờ, Xờ-đăng.
Gia Cỏc nhúm thảo luận theo cỏc gợi y GV đưa ra.
+ Thường cú ngụi nhà Rụng.
+ Nhà Rụng thường được dựng để sinh hoạt chung cho cả làng.
Trang 19*GDMT: Cấc em cần làm gì để góp phần
bảo vệ sự đa dạng về văn hóa cũng như
môi trường sống ở Tây Nguyên nói chung,
Buôn Hồ nói riêng?
Ngµy so¹n : 19 th¸ng 10 n¨m 2011 Ngµy d¹y : Thứ s¸u ngày 21 tháng 10 năm 2011
TiÕt 1
To¸n tÝnh chÊt giao ho¸n cña phÐp céng
I Mục tiêu:
- HS nhận biết được tính chất giao hoán của phép cộng.Ap dụng tính chất giao
hoán của phép cộng để thử phép cộng và giải các bài toán có liên quan.
-Rèn kĩ năng :Thực hiện thành thạo tính chất giao hóan của phép cộng.
-GDHS tính chính xác khi làm bài.
II Đồ dùng dạy học:Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung như sgk
III Các hoạt động dạy học:
1.Ổn định: Hát
2.Bài cũ:(5’)Gọi 3 HS Thiện, Trí, Lan lên bảng
sửa bài tập tính giá trị biểu thức:
a x b, a:b, b+a.Với a= 12; b=3
3.Bài mới: GV giới thiệu bài- Ghi đề bài
Hoạt động 1: (10’)Giới thiệu tính chất giao
hoán của phép cộng
Mục tiêu:Nhận biết được tính chất giao hoán
của phep cộng
-GV treo bảng số
-GV yêu cầu HS thực hiện :
-Hãy so sánh giá trị biểu thức a+b và b+a khi
3 em lên bảng làm , HS dưới lớp theo dõi , nhận xét
Trang 20H:Em có nhận xét gì về các só hạng trong hai
tổng a+b và b+a?
H:Khi đổi chỗ các số hạng của tổng thì giá trị
của tổng này có thay đổi không?
-GV yêu cầu hs đọc lại kết luận:
a + b = b + a
Hoạt động 2: (20’)Luyện tập ,thực hành
Mục tiêu:Ap dụng tính chất giao hoán của phép
cộng để làm các bài tập có liên quan
Bài 1:Nêu kết quả tính
- GV yêu cầu HS đọc đề bài sau đó nối tiếp nhau
nêu kết quả của các phép tính cộng trong bài
-Dựa vào đâu em tìm được kết quả nhanh như
thế?
Bài 2
-Đọc đề bài,nêu yêu cầu
-HS nối tiếp nhau lên ghi bảng vào chỗ trống
Bài 3: <, >, =
-GV yêu cầu hs tự làm bài
-GV sửa bài và hỏi: Vì sao không cần thực hiện
phép cộng có thể điền dấu bằng “=” vào chõ
trống của các phép tính trên
+Vì khi ta đổi vị trí các số hạng trong một tổng
thì tổng không thay đổi.
-GV chấm một số bài- Nhận xét
4 Củng cố : (5’)Nêu tính chất giao hóan của
phép cộng?
5 Dặn dò:-Về nhà làm bài tập trong vở luyện
tập.Chuẩn bị bài sau : “Biểu thức có chứa ba
Trang 21Tiết 2 :
Tập làm văn luyện tập phát triển câu chuyện
I.Mục đớch yờu cầu:
- Biết cỏch phỏt triển cõu chuyện dựa vào nội dung cho trước
sắp xếp cỏc sự việc theo trỡnh tự thời gian.Dựng từ ngữ hay, giàu hỡnh ảnh để diễn đạt
- Làm quen với thao tỏc phỏt triển cõu chuyện.
-GDHS núi năng lưu loỏt, mạnh dạn, tự tin trước đỏm đụng.
* GDKNS: Tư duy sỏng tao; phõn tớch, phỏn đoỏn Thể hiện sự tự tin Hợp tc
II Đồ dựng dạy học:
Bảng phụ viết đề bài và gợi ý
III Cỏc hoạt động dạy hoc:
1
ổ n định
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1(10’) Tỡm hiểu đề bài
Mục tiờu: Biết cỏch phỏt triển cõu chuyện dựa vào
nội dung đó cú
-Treo bảng phụ hướng dẫn HS nắm chắc yờu cầu
đề bài.
-Xỏc định và gạch chõn cỏc từ quan trọng.
Trong giấc mơ em được một bà tiờn cho ba điều
ước Hóy kể lại cõu chuyện ấy theo trỡnh tự thời
gian.
-Cho HS kể chuyện theo nhúm nhỏ.
Gọi đại diện cỏc nhúm thi kể.
- GV nhận xột.
VD: Em mơ thấy bà tiờn trong hoàn cảnh nào? Vỡ
sao bà tiờn cho em ba điều ước?
2 Em thực hiện những điều ước như thếnào?
3 Em nghĩ gỡ khi thức giấc?
- GV gợi ý:
Một buổi trưa hố, em đang mút từng bụng lỳa rơi
trờn cỏnh đồng bỗng trước mặt em xuất hiện một
bà tiờn gương mặt phỳc hậu Thấy em mồ hụi nhễ
nhại bà dịu dàng bảo:
-Trưa nắng mà chỏu khụng đội mũ thỡ dễ bị cảm
- 2 HS nhắc lại -Đọc đề SGK/75 -Xỏc định yờu cầu quan trọng của đề bài.
Kể chuyện theo nhúm nhỏ.
- Đại diện thi kể.
Trang 22chiều cháu còn phải đi học.
-Bà tiên bảo: Cháu ngoan lắm Ta sẽ cho con ba
điều ước.
-Em không dùng phí một điều ước nào Ngay lập
tức em ước bố em mau khỏi bệnh để mẹ em đỡ vất
vả Điều thứ hai em ước có một ngôi nhà thật lơn
để cả nhà không bị ướt vào ngày mưa bão Điều
còn lại em ước có một máy vi tính đe học và chơi
trò chơi điện tử Nháy mắt ba điều ước thực hiện
được ngay
-Em đang vui thì tỉnh giấc Thật tiếc đó chỉ là một
giấc mơ.
Hoạt động 2: (15’) Luyện tập
Mục tiêu:HS diễn đạt được câu chuyện , mạch lạc
-Yêu cầu viết bài vào vở.
-Gọi đại diện một số học sinh đọc bài viết.
-Nhận xét, chấm một số bài
4 Củng cố: (5’) Khen ngơi những HS phát triển
câu chuyện hay.
5.Dặn dò:Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Chuẩn bị bài sau.
- HS làm bài vào vở.
- 2 HS đọc bài viết
Tiết 3 :
Khoa häc Phßng bÖnh bÐo ph×
I Mục tiêu :HS nhận biết được dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì.
- Nêu được nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì.
- GD HS có ý thức phòng tránh bệnh béo phì.
II.Đồ dùng dạy học: Tranh hình 28,29 SGK phóng to Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định : Hát.
2 Bài cũ : (5’) H: Nêu nguyên nhân gây ra
bệnh còi xương, suy dinh dưỡng?
H: Nêu một số bệnh bị thiếu chất dinh dưỡng
Trang 23- Gv đưa các câu hỏi và yêu cầu HS đọc Yêu
cầu HS thảo luận theo nhóm cặp dựa vào
tranh và nội dung SGK
H: Nêu nguyên nhân gây ra bệnh béo phì?
H: Nêu cách đề phòng bệnh béo phì?
- Đọc bài học sách giáo khoa
4.Củng cố : (5’) Gọi HS đọc phần kết
luận Giáo viên nhận xét tiết học
5 Dặn dò: -Học bài Chuẩn bị bài :
bệnh béo phì và tác hại của bệnh béo phì.
- Thảo luận theo cặp -Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
- HS đọc bài học
Trang 24TiÕt 4
Kü thuËt Kh©u hai mÐp v¶i b»ng mòi kh©u thêng (TT)
I Mục tiêu: HS thực hành khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường.
- Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường.
- Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống.
II Đồ dùng dạy – học:Vật mẫu:1 sản phẩm khâu ghép hai mảnh vải bằng mũi
khâu thường.
-Dụng cụ thực hành
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định: Hát.
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu lại quy trình khâu hai
mép vải bằng mũi khâu thường
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3 Bài mới: Giới thiệu bài.
HĐ 3 : HS thực hành khâu ghép hai mép vải
bằng mũi khâu thường.
Mục tiêu:HS biết khâu hai mép vải bằng mũi
- Yêu cầu HS thực hành, GV quan sát, uốn nắn
những thao tác chưa đúng hoặc chỉ dẫn thêm cho
những HS còn lúng túng.
HĐ 4: Đánh giá kết quả học tập của HS.
*Mục tiêu:HS biết đánh giá và nhận xét sản
phẩm của bạn
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực
hành.
- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:
+ Khâu ghép được hai mép vải theo cạnh dài của
mảnh vải: Đường khâu cách đều mép vải.
+ Đường khâu ở mặt trái của hai mảnh vải tương
đối thẳng.
+ Các mũi khâu tương đối bằng nhau và cách
đều nhau.
+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian qui định.
- HS tự đánh giá các sản phẩm trưng bày theo
-1 em nhắc lại quy trình khâu hai mép vải
+ Bước 1: Vạch dấu đường khâu + Bước 2: Khâu lược.
+ Bước 3: Khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường.
- Thực hành khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường.
- Trưng bày sản phẩm thực hành.
- Đánh giá sản phẩm theo các tiêu chí Gv đưa ra.
Trang 25tiêu chuẩn trên.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS.
4 Củng cốNêu cách ghép hai mảnh vải bằng mũi
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập của tiết 35, đồng thời kiểm tra VBT về
- HS nghe
Trang 26nhiều số hạng chỳng ta phải chỳ ý điều gỡ ?
- GV yờu cầu HS làm bài
- GV yờu cầu HS nhận xột bài làm của cỏc
- HS nhận xột bài làm của bạn cả vềđặt tớnh và kết quả tớnh
- Tớnh bằng cỏch thuận tiện
- HS nghe giảng, sau đú 2 HS lờnbảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoVBT
- HS đọc
1 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
- HS đổi chộo vở để kiểm tra bài lẫnnhau
Tiết 3
đạo đứcTiết kiệm tiền của ( T2 )
I.Mục tiờu:
- Nờu được vớ dụ về tiết kiệm tiền của
- Biết được lợi ớch của tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm quần ỏo, sỏch vở, đồ dựng, điện, nước,… trong cuộc
sống hằng ngày
- Bổ sung: H/s biết vỡ sao cần phải tiết kệm tiền của Nhắc nhở bạn bè, anh
chị em thực hiện tiết kiệm tiền của
* Giảm tải: khụng yờu cầu HS lựa chọn phương ỏn phõn võn Khụng
Y/cHS tập hợp và giới thiệu những tư liệu khú về một người biết tiết
-Tiền của do đõu mà cú? Vậy chỳng ta cú
cần phải tiết kiệm tiền của không?
-Do sức lao độmg của con người mà
cú Nờn chỳng ta cần tiết kiệm tiền của,
Trang 27-Gọi hs nhắc lại ghi nhớ của tiết trước
-NX-tuyên dương hs
2)Bài mới: Giới thiệu bài
a)Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân ( BT 4 )
-Y/c hs làm bài
-Gọi hs nêu kết quả
-NX-KL – KL : (a, b, g, h, k ) là tiết kiệm
tiền của ; Còn lại là lãng phí tiền của
b)Hoạt động 2 : Xử lí tình huống ( BT 5)
( BT 5 sửa lại thành sử lí tình huống )
-Gọi hs đọc y/c BT 5
-Y/c hs làm bài theo nhóm 5
-Gọi hs nêu kết quả
-Cách ứng xử như vậy có phù hợp chưa ?
-Y/c hs thực hành tiết kiệm tiền, sách vở, đồ
dùng, đồ chơi ,… trong cuộc sống hàng
-hs đọc BT-Làm việc -Nêu-NX
-Đọc-Làm việc -Nêu-Nêu ý kiến-Nêu ý kiến-NX
-Đọc-Nghe