To¸n luyÖn tËp I. Mục tiêu : Củng cố về kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ. Giải bài toán có lời văn về tìm thành phần chưa biết của phép cộng hoặc phép trừ. HS thực hành thành thạo các dạng toán trên. GDHS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài. II. Chuẩn bị : Nội dung ôn tập. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định :Hát 2. Bài cũ: Bài 2 :(5’) 48 600 65102 80000 941302 9455 13859 48765 298764 3.Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề bài. Hoạt động 1 :(10’) Củng cố về phép cộng, phép trừ. Mục tiêu:HS nắm được cách thực hiện phép tính cộng , trừ H: Nêu cách thực hiện phép cộng và cách thử lại? H: Nêu cách thực hiện phép trừ và cách thử lại? H: Nêu cách tìm số hạng và số bị trừ chưa biết? GV chốt : Muốn thử lại phép cộng ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được kết quả là số hạng còn lại thì phép tính làm đúng. Muốn thử lại phép trừ ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ nếu được kết quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng. Hoạt động 2: (20’)Thực hành làm bài tập: Mục tiêu:Biết tính cộng ,trừ và biết cách thử lại Bài 2b : Tính và thử lại: HS đọc đề, tìm hiểu yêu cầu của đề bài Gọi HS nêu kết quả Yêu cầu học sinh sửa bài vào vở nếu sai. Bài 3 : Tìm x: GV chốt ý : x + 262 = 4848 x – 707 = 353 x = 4848 – 262 x = 3535 + 707 x = 4586 x = 4242 Bài 4 : Bài toán GV cho HS đọc đề bài HS tìm hiểu đề bài Bài 5 : Tính nhẩm hiệu của số lớn nhất có 5 chữ số và số bé nhất có 5 chữ số. GV chốt ý: Số lớn nhất có 5 chữ số:99 999 Số bé nhất có 5 chữ số:10 000 Hiệu của chúng:89 999 23 em nhắc lại đề. HS trình bày. 23 em lần lượt nhắc lại HS thực hiện bài làm trong vở. Theo dõi và nêu ý kiến nhận xét, bổ sung. 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào nháp Nhận xét, sửa sai Từng cặp đọc đề , tìm hiểu đề . 1HS lên bảng giải HS lớp làm vào vở GV sửa bài HS nêu số lớn nhất có chữ số và số bé nhất có 5 chữ số .Sau đó nhẩm hiệu của nó. TiÕt 3 ®¹o ®øc TiÕt kiÖm tiÒn cña I Mục tiêu : Nêu được được ví dụ về tiết kiệm tiền của. Biết dược ích lợi của tiết kiệm tiền của. Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, điện nước, ...trong cuộc sống hằng ngày. HS khá, giỏi: Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của. Nhắc nhở bạn bè anh chị em tiết kiệm tiền của. GDHS trong cuộc sống phải biết tiết kiệm tiền của . KNS: Kĩ năng bình luận, ph phn việc lng phí tiền của. Kĩ năng lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân. GDMT: GD học sinh biết tiết kiệm trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên cũng chính là tiết kiệm tiền của của bản thân. II Đồ dùng dạy học: SGK Đạo đức 4.Đồ dùng để chơi đống vai. Mỗi HS có 3 tấm bìa màu : xanh, đỏ, trắng. III Các hoạt động dạy – học:
Trang 1TỔNG CỤC KỸ THUẬT
TRƯỜNG SĨ QUAN KỸ THUẬT QUÂN SỰ
BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT ÔTÔ
Trang 2TỔNG CỤC KỸ THUẬT
TRƯỜNG SĨ QUAN KỸ THUẬT QUÂN SỰ
BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT ÔTÔ
(Dùng cho đào tạo sĩ quan kỹ thuật chuyên ngành Xe máy)
Trang 3Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự mong được bạn đọc góp ý kiếnphê bình
(Quyết định ban hành số: /QĐ-SQKTQS ngày tháng năm 2011)
TÁC GIẢ
Chủ biên: Đại tá, Thạc sĩ Trần Quốc Toản
Tham gia biên soạn: Thượng tá, Kĩ sư Phạm Ngọc Tuấn
Thượng tá, Kĩ sư Nguyễn Khắc Chanh Thiếu tá, Thạc sĩ Bùi Quốc Toản Thiếu tá, Thạc sĩ Trương Hùng
Trang 4
MỤC LỤC
Nội dung Trang
Phần I Những vấn đề chung về bảo dưỡng kỹ thuật ô tô 8
1.1 Khái niệm, ý nghĩa của bảo dưỡng kỹ thuật ô tô 81.2 Phân loại và Chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật (BDKT) 101.3 Nội dung tổng quát các công việc trong BDKT ô tô 13
3.1 Khái niệm, ý nghĩa của chẩn đoán kỹ thuật ô tô 273.2 Cơ sở lý thuyết, nguyên lý vật lý của chẩn đoán kỹ thuật 273.3 Cơ sở phân loại các phương pháp chẩn đoán kỹ thuật, yêu cầu 29 trong kiểm tra chẩn đoán ô tô
3.4 Các phương tiện chẩn đoán kỹ thuật ô tô 32
Chương 4 Bảo dưỡng kỹ thuật cơ cấu khuỷu trục thanh truyền 46
4.1 Những công việc chính trong bảo dưỡng kỹ thuật cơ cấu khuỷu 46 trục - thanh truyền
4.2 Kỹ thuật bảo dưỡng cơ cấu trục khuỷu thanh truyền 46
4.4 Hiện tượng - nguyên nhân cách khắc phục những hư hỏng 52 thông thường
4.5 Bảo dưỡng một số nắp máy, thân máy, trục khuỷu, thanh truyền 52 điển hình
5.1 Những công việc chính trong bảo dưỡng kỹ thuật cơ cấu phối khí 73
5.4 Hiện tượng - nguyên nhân - cách khắc phục những hư hỏng 79 thông thường của cơ cấu phối khí
Trang 56.2 Kỹ thuật bảo dưỡng hệ thống làm mát 84
6.4 Hiện tượng - nguyên nhân - cách khắc phục những hư hỏng
Chương 7 Bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống bôi trơn 91
7.1 Những công việc chính trong bảo dưỡng hệ thống bôi trơn 917.2 Kỹ thuật bảo dưỡng hệ thống bôi trơn 91
7.4 Hiện tượng - nguyên nhân - cách khắc phục những hư hỏng 96 thông thường
Chương 8 Bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống cung cấp nhiên liệu 97 động cơ xăng
8.1 Những công việc chính trong bảo dưỡng kỹ thuật 97
hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng
8.2 Kỹ thuật bảo dưỡng hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng 97
8.4 Hiện tượng - nguyên nhân - cách khắc phục hư hỏng 104 thông thường của hệ thống nhiên liệu động cơ xăng
8.5 Kiểm tra chuẩn đoán một số cụm chi tiết điển hình hệ thống 105 nhiên liệu động cơ xăng
Chương 9 Bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống cung cấp nhiên liệu 126 động cơ điêzel
9.1 Những công việc chính trong bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống 127 cung cấp nhiên liệu động cơ điêzel
9.2 Kỹ thuật bảo dưỡng hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ điêzel 127
9.4 Tháo lắp kiểm tra và điều chỉnh một số loại bơm điển hình 1329.5 Chẩn đoán hệ thống nhiên liệu động cơ điêzel 151 9.6 Tháo, rửa và phân loại các bộ phận thuộc hệ thống nhiên liệu 169 động cơ điêzel
Phần III Bảo dưỡng kỹ thuật Trang bị điện ôtô 172
10.1 Những công việc chính trong BDKT ắc quy 174
10.4 Hiện tượng - nguyên nhân - cách khắc phục những hư hỏng 181 thông thường
Chơng 11 Bảo dưỡng kỹ thuật Máy phát và Bộ điều chỉnh điện 183
11.1 Những công việc chính trong Bảo dưỡng kỹ thuật Máy phát 183
và Bộ điều chỉnh điện
11.2 Kỹ thuật bảo dưỡng Máy phát và Bộ điều chỉnh điện 183
Trang 611.3 Yêu cầu kỹ thuật sau bảo dưỡng hệ thống cung cấp điện 18911.4 Những hư hỏng thường gặp của máy phát, hiện tượng - nguyên 190 nhân - cách khắc phục
Chơng12 Bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống khởi động 191
12.1 Những công việc chính trong Bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống 191 khởi động
12.2 Kỹ thuật bảo dưỡng hệ thống khởi động 19112.3 Yêu cầu kỹ thuật sau bảo dưỡng hệ thống cung cấp điện 19712.4 Những hư hỏnh thường gặp của hệ thống khởi động, hiện 197
tượng - nguyên nhân - cách khắc phục
13.1 Những công việc chính trong Bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống 202 đánh lửa
13.2 Kỹ thuật bảo dưỡng hệ thống đánh lửa 20213.3 Yêu cầu kỹ thuật sau bảo dưỡng hệ thống cung cấp điện 20513.4 Một số hư hỏng thông thường, hiện tượng, nguyên nhân 212
và cách khắc phục
Chương 14 Bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống tín hiệu - chiếu sáng 214
14.1 Những công việc chính trong Bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống 214 tín hiệu - chiếu sáng
14.2 Kỹ thuật bảo dưỡng hệ thống tín hiệu - chiếu sáng 214
15.1 Những công việc chính trong bảo dưỡng bộ ly hợp 21815.2 Yêu cầu kỹ thuật sau khi bảo dưỡng bộ ly hợp 22415.3 Hiện tượng, nguyên nhân, cách khắc phục những hư hỏng 224 thông thường của bộ ly hợp
16.1 Bảo dưỡng kỹ thuật hộp số cơ khí (số sàn) và hộp số phụ 226
Chương 17 Bảo dưỡng kỹ thuật trục truyền - các đăng 240
17.1 Kỹ thuật bảo dưỡng trục truyền - các đăng và khớp nối 24017.2 Những chú ý khi bảo dưỡng kỹ thuật truyền động các đăng 244
17.4 Hiện tượng, nguyên nhân, cách khắc phục những hư hỏng 244 thông thường của truyền động các đăng
Trang 7thông thường của cầu xe.
Chương 19 Bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống phanh ô tô 256
19.1 Những công việc chính trong bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống phanh 256
19.3 Yêu cầu kỹ thuật sau bảo dường hệ thống phanh 30719.4 Những hư hỏng thông thường của hệ thống phanh, nguyên nhân 308
và cách khắc phục
Chương 20 Bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống lái ô tô 311
20.1 Những công việc chính trong BDKT hệ thống lái ôtô 31120.2 Kỹ thuật bảo dưỡng hệ thống lái ôtô 311 20.3 Yêu cầu kỹ thuật sau bảo dưỡng hệ thống lái 32420.4 Những nguyên ngân hư hỏng thông thường của hệ thống lái 325
Chương 21 Bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống treo đỡ vận hành 329
21.1 Những công việc chỉnh trong bảo dưỡng kỹ thuật hệ thống treo 329
Trang 8Giáo trình “Bảo dưỡng kỹ thuật ô tô” được biên soạn theo đề cương,chương trình môn học đã được “Hội đồng khoa học” Trường Sĩ quan KTQSthông qua Đây là tài liệu chính thức dùng cho học tập và giảng dạy hệ SQKTchuyên ngành ô tô tại trường Sĩ quan KTQS
Trong quá trình biên soạn, giáo trình đã trình bày những kiến thức cơ bản,
về lý thuyết bảo dưỡng, chẩn đoán kỹ thuật, các nội dung về kỹ thuật bảo dưỡngđộng cơ, điện, khung-gầm, bảo dưỡng tổng hợp, đặc biệt là kiến thức mới về kỹthuật bảo dưỡng các trang bị tự động điều khiển trên ô tô Tài liệu bao gồm 2tập, 21 chương
Phần I và phần II: Bao gồm 09 chương, trình bày lý thuyết chung về bảo
dưỡng, chẩn đoán ô tô và kỹ thuật bảo dưỡng động cơ
Phần III và phần IV: Bao gồm 12 chương, trình bày kỹ thuật bảo dưỡng
trang bị điện và kỹ thuật bảo dưỡng khung - gầm ô tô
Giáo trình đã cố gắng trình bày hệ thống từ lý thuyết chung về kỹ thuật bảodưỡng về chẩn đoán ô tô đến kỹ thuật bảo dưỡng ô tô, chủ yếu một số ô tô điểnhình, như: UAZ-3160, GAZ-66, ZIL130, URAL-375, URAL-4320, KRAZ-255,TOYOTA, NISSAN, HUYNDAI, DEAWOO,
Trong quá trình biên soạn các tác giả đã tham khảo nhiều giáo trình, tài liệucủa nhiều trường Đại học, Cao đẳng và Dạy nghề, sách về ô tô - máy kéo vàđộng cơ đốt trong của nhiều nhà xuất bản trong và ngoài nước ấn hành Tuy vậy,chắc chắn giáo trình vẫn còn nhiều chỗ chưa trọn vẹn, đầy dủ, rất mong bạn đọcphê bình, góp ý Mọi ý kiến xin trao đổi trực tiếp với các tác giả là giáo viênKhoa Ô tô, Trường Sĩ quan Kỹ thuật Quân sự, TCKT
Xin chân thành cảm ơn
Các tác giả
Trang 9Phần I
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT Ô TÔ
Chương 1 BẢO DƯỠNG KỸ THUẬT Ô TÔ
1.1 Khái niệm, ý nghĩa của bảo dưỡng kỹ thuật ô tô
1.1.1 Khái niệm
Trong quá trình sử dụng và bảo quản, ô tô luôn có những thay đổi về trạngthái, khả năng làm việc Ví dụ sự giảm công suất ở động cơ, sự giảm hiệu quảdầu sau một thời gian sử dụng của hệ thống phanh, lái… các thay đổi này phụthuộc vào nhiều yếu tố, trong đó hao mòn chi tiết theo thời gian sử dụng giữ vaitrò quan trọng nhất Để ngăn chặn các hư hỏng, làm giảm sự thay đổi về trạngthái, duy trì tình trạng kỹ thuật ô tô phải tiến hành “Bảo dưỡng kỹ thuật”(BDKT) Bảo dưỡng kỹ thuật ô tô là toàn bộ các công việc và các biện pháp tổchức kỹ thuật, nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của ô tô luôn ở trạng thái sử dụngcho phép
Công việc tổng quát trong BDKT ô tô bao gồm: Làm sạch, kiểm tra, chuẩnđoán, vặn chặt, điều chỉnh các thông số kỹ thuật theo quy định, bổ sung, thay thếdầu, mỡ, nước làm mát… cho các cụm và hệ thống trên ô tô Các công việcBDKT được thực hiện theo một trình tự và căn cứ vào định mức Km hoạt độngcủa ô tô do nhà chế tạo quy định cho từng nhãn hiệu Cũng trong BDKT vịêcđiều chỉnh, khắc phục hư hỏng được tiến hành ngay sau khi phát hiện thấy sailệch, hư hỏng
1.1.2 ý nghĩa
Bảo dưỡng kỹ thuật duy trì tình trạng kỹ thuật của ô tô luôn luôn tốt vàđồng bộ, đảm bảo độ tin cậy và an toàn trong sử dụng Thực hiện đúng, đủ cácnội dung công việc bảo dưỡng kỹ thuật là một trong những biện pháp phòngngừa có hiệu quả nhất các nguyên nhân gây ra hư hỏng trước thời hạn của cácchi tiết
Như trên đã nêu, trong quá trình ô tô hoạt động luôn xảy ra những thay đổi
về trạng thái kỹ thuật mà nguyên nhân của sự thay đổi đó là hao mòn chi tiết.Hao mòn chi tiết bao gồm sự mài mòn các bề mặt làm việc, sự han rỉ, biến chấtvật liệu chi tiết theo thời gian mài mòn trên các bề mặt làm việc làm cho khe hởlắp ghép tăng, chất lượng các mối ghép giảm Sự rỉ mục, biến chất vật liệu chitiết, hỏng nhanh chóng chi tiết, cụm chi tiết và ô tô
Mài mòn là nguyên nhân chủ yếu làm hỏng các chi tiết, nối ghép Các côngviệc trong BDKT như việc điều chỉnh các thông số kỹ thuật, bổ sung, thay thếdầu, mỡ… là những biện pháp tích cực nhất làm giảm mài mòn, kéo dài tuổi thọcác chi tiết Ví dụ trên hình 1-1 giới thiệu sự thay đổi kích thước nối ghép domài mòn trong một cặp chi tiết có chuyển động tương đối với nhau theo thờigian sử dụng
Trang 10Hình 1.1: Đường biểu diễn quá trình thay đổi khe hở lắp ghép
một cặp chi tiết có chuyển động tương đối
- Đoạn OA, ứng với thời kỳ chạy rà của các chi tiết, bề mặt mới sắp xếp
Do có độ nhấp nhô lớn, áp suất riêng tác dụng trên bề mặt cao, độ mòn sẽ tăngnhanh Vì thế trong giai đoạn này cần phải có các chế độ chăm sóc bảo quản đặcbiệt
- Đoạn AB là giai đoạn làm việc chủ yếu của nối ghép nếu thực hiện đúngchế độ bảo quản chăm sóc thường xuyên, định kỳ thì tốc độ mài mòn chậm;đường biểu diễn mài mòn gần như song song với trục hoành
- Đoạn sau chữ B là đoạn phá hỏng chi tiết Khe hở nối ghép đã vượt quágiới hạn quy định nếu làm việc nối ghép sẽ sinh nhiệt, sinh va đập lớn, màngdầu bôi trơn bị phá hại Bởi việc cần kiểm tra, bảo dưỡng theo các chế độ, hoặcphục hồi lại khả năng làm việc của các nối ghép Với một ô tô, đường hao mòntheo thời gian sử dụng cũng tương tự như vậy: Đoạn OA trên trục thời giantương ứng với thời kỳ sử dụng và bảo dưỡng rà trơn, điểm B tương ứng với cácchu kỳ kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ hoặc giới hạn đưa ôtô đi sửa chữa
Mặt khác do quá trình mài mòn chi tiết do bụi, cặn từ môi trường thâmnhập vào dầu bôi trơn, lượng tạp chất cơ học trong dầu bôi trơn tăng lên, khảnăng lọc của bộ lọc dầu dần giảm hoặc không còn tác dụng Lượng tạp chấttrong dầu bôi trơn tăng, làm tăng ma sát giữa các bề mặt làm việc của các chitiết, tăng độ mài mòn Thực nghiệm đã xác định mối tương quan giữa lượng tạpchất cơ học trong dầu nhờn và thời gian sử dụng ôtô thể hiện trên nền hình 1-2
Đồ thị cho thấy lượng tạp chất cơ học tăng rất nhanh khi xe đã họat độngđược trên 3000 km Khi lượng tạp chất cơ học lớn hơn 0,2% thì khả năng bôitrơn của dầu không còn đảm bảo, buộc phải cho xe ngừng hoạt động, tiến hànhbảo dưỡng chăm sóc, nếu không tốc độ mài mòn tăng rất nhanh có thể dẫn đếnphá huỷ các chi tiết
Cùng với kiểm tra, điều chỉnh, thay thế dầu, mỡ, việc kiểm tra, phải làmsạch, bổ sung, thay thế chi tiết bộ phận bị thiếu, hỏng … sẽ làm cho ôtô luôn
Trang 11Hình 1.2: Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa lượng tạp chất cơ học
trong dầu nhờn với km hoạt động của ô tô
1.2 Phân loại và chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật
1.2 1 Phân loại, phân cấp bảo dưỡng kỹ thuật
Căn cứ vào công nghệ chế tạo, điều kiện làm việc, vật liệu chế tạo và khảnăng bôi trơn các chi tiết, cụm và hệ thống trên ô tô mà nhà chế tạo quy định chế
độ BDKT cho từng loại ô tô Trong “Điều lệ công tác kỹ thuật xe máy Quân độinhân dân Việt Nam” quy đinh đối với ô tô, áp dụng bốn loại BDKT sau:
- BDKT thường xuyên
- BDKT định kỳ
- BDKT rà trơn
- BDKT đặc biệt
Ngoài ra ô tô niêm cất có chế độ bảo dưỡng, bảo quản, chăm sóc riêng
1.2.1.1 Bảo dưỡng kỹ thụât thường xuyên
Bảo dưỡng kỹ thuật thường xuyên (BDTX) được tiến hành theo từng tuyếncông tác hoặc từng ngày hoạt động của ô tô, do ngươi lái xe trực tiếp thực hiện.Trong quá trình sử dụng ô tô, BDTX là đặc biệt quan trọng vì:
- Nó cho phép phát hiện, phòng ngừa kịp thời các sai lệch, hư hỏng của cácchi tiết trên ô tô, giữ cho hình dáng và tình trạng kỹ thuật của ô tô luôn tốt, gópphần bảo đảm an toàn trong sử dụng
- Lực lượng tham gia BDTX rất đông đảo (Lái xe), các dụng cụ, phương tiệndùng trong BDTX đơn giản, chi phí cho bảo dưỡng thấp song hiệu quả rất cao.BDTX gồm các nội dung công việc sau:
- Kiểm tra chuẩn bị ô tô trước khi đi công tác và khi đi công tác về khu kỹ thuật
- Kiểm tra chăm sóc ôtô khi hoạt động và dừng nghỉ trên đường
- Bảo dưỡng ôtô sau khi đi công tác về hoặc sau một ngày hoạt động
1.2.1.2 Bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ
Trang 12+ BDKT định kỳ cấp 2 (BD2).
BDKT định kỳ do thợ chuyên môn đảm nhiệm có sự hỗ trợ của lái xe
- Định mức km cho BDKT định kỳ:
Là quy định về mức hạn km (tối đa) để thực hiện các nội dung BDKT định
kỳ (chỉ bắt đầu tính khi ô tô đã qua thời kỳ chạy rà trơn) Trong thời bình các ôtô: CA-10, CA-30, ZIL -157, GAZ-69 … và một số ô tô hệ 2 sản xuất trước năm
1975 (FORD, DOGG, JEEP …) định mức km được quy định như sau:
1.2.1.3 Bảo dưỡng rà trơn
Bảo dưỡng kỹ thuật rà trơn (Bảo dưỡng rà trơn) là loại bảo dưỡng kỹ thuật
áp dụng chung cho những ô tô mới sản xuất, ô tô mới ra xưởng sau sửa chữa lớnhoặc những ô tô thay mới cụm động cơ, bắt đầu hoạt động những km đầu tiên(thường là 1000km)
Bảo dưỡng rà trơn nhằm loại bỏ các hạt mài, tăng khả năng bôi trơn chocác chi tiết, điều chỉnh loại các thông số kỹ thuật của các cụm, hệ thống trên ô
tô Khắc phục các hư hỏng phát sinh trong trong thời gian chạy rà trơn
Chất lượng sử dụng, bảo dưỡng trong giai đoạn chạy rà trơn có ảnh hưởngrất lớn tới chất lượng bề mặt làm việc của các chi tiết Quá trình chạy rà trơnlàm thay đổi lớn kích thước, tính chất cơ – lý, san phẳng mấp mô tế vi trên bềmặt làm việc của các chi tiết do gia công chế tạo để lại Mặt khác do tốc độ màimòn cao nên khe hở lắp ghép trong thời kỳ này thay đổi một cách đáng kể (hình1-1) dễ làm cho các cụm, hệ thống trên ô tô có những khuyết tật ngay từ đầu, dễgây hư hỏng và mất an toàn Vì vậy trong thời kỳ chạy rà trơn phải thực hiện tốtcác quy định về sử dụng cũng như BDKT
Bảo dưỡng rà trơn do thợ chuyên môn thực hiện có sự hỗ trợ của lái xe.Bảo dưỡng rà trơn được chi làm hai giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Thực hiện sau khi ô tô chạy được 300 đến 500 km
Trang 13Bảo dưỡng đặc biệt là loại BDKT áp dụng cho những ô tô hoạt động trongđiều kiện đặc biệt (vùng rừng núi, ven biển, hải đảo, đường xấu, đường nhiều cátbụi, ô tô phục vụ hoặc tham gia chiến đấu …v…v…).
Về nội dung: Ngoài những công việc tiến hành bình thường như các loạiBDKT khác, các ô tô, cụm, bộ phận hoạt động trong điều kiện đặc biệt hoặcchịu ảnh hưởng của điều kiện hoạt động khắc nghiệt, được thực hiện thêm một
số nội dung riêng, tăng cường khâu bảo dưỡng chăm sóc hằng ngày hoặc rútngắn chu kỳ, bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ
1.2.2 Chu kỳ bảo dưỡng kỹ thuật
Chu kỳ BDKT là quy định về thời gian (hoặc km) hoạt động để thực hiện
“lập lại” một hoặc một số nội dung công việc chăm sóc, bảo dưỡng đối với ô tô.+ Theo định mức km bảo dưỡng định kỳ, các ôtô nằm ở thứ tự 1, 2, 3 trongbảng 1-1 có chu kỳ bảo dưỡng định kỳ: BD1, BD1, BD1, BD1, BD2
Ví dụ: Chu kỳ bảo dưỡng ZIL -130, ZIL -131 được thể hiện ở dạng sơ đồnhư sau:
Bảng 1.2: Giới thiệu sơ lược chu kỳ km bảo dưỡng kỹ thuật cho một số cụm bộ phận xe TOYOTA HIACE (trong điều kiện bình thường).
Các dây đai khác: Động cơ xăng
Trang 14Công việc bảo dưỡng Số Km xe chạy (Km x 1000)
Dầu động cơ: Động cơ xăng
Động cơ điêzel Thay đổi sau 5000Km
Thay sau 10.000km Gầm và khung xe
1.3 Nội dung tổng quát các công việc trong bảo dưỡng kỹ thuật ô tô
Trong BDKT ô tô, căn cứ hướng dẫn của nhà chế tạo, điều kiện hoạt động,quy định nội dung công việc phải thực hiện cho từng loại, từng cấp bảo dưỡng
kỹ thuật như sau:
1.3.1 Các công việc trong bảo dưỡng thường xuyên
1.3.1.1 Kiểm tra ô tô trước khi đi công tác
- Kiểm tra đối với động cơ:
+ Lượng nhiên liệu, dầu bôi trơn, nước làm mát và độ kín của các hệ thống đó
Trang 15+ Bầu lọc không khí, bơm nhiên liệu, mức xăng trong buồng phao (xả khívới hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ điêzel).
Thực hiện: Quay trục khuỷu từ 7 đến 10 vòng để đưa dầu bôi trơn đến các
vị trí cần thiết, kiểm tra sự làm vịêc ban đầu của các cơ cấu
- Đối với trang bị điện ô tô cần lau khô, làm sạch và kiểm tra:
+ Sự bóp chặt và độ an toàn (không chập) của toàn bộ hệ thống
+ Mức dung dịch điện phân và thông các lỗ thoáng khí của các ngăn ắc quy.+ Sự làm việc bình thường của các hệ thống chiếu sáng, tín hiệu, gạt mưa.+ Sự nạp điện thông qua đồng hồ hoặc đèn báo nạp
- Đối với gầm ô tô kiểm tra:
+ Hệ thống lái, phanh, truyền lực và treo đỡ, vận hành, trong đó chú ý kiểmtra các vị trí ốc hãm, chốt hãm, dẫu mỡ bôi trơn ở các cụm và dầu trợ lực lái.+ Ca bin, ca pô, móc kéo và biển đăng ký, kiểm tra làm vệ sinh thùng xe
- Kiểm tra giấy tờ, sổ sách xe ô tô và người lái khi ôtô hoạt động phải cóđầy đủ các loại giấy tờ, sổ sách hợp lệ sau đây:
+ Giấy chứng nhận đăng ký
+ Giấy phép lưu hành
+ Giấy phép tập lái (đối với ô tô để dùng huấn luyện lái)
+ Tem kiểm định
+ Giấy công tác xe
+ Sổ theo dõi hoạt động của ô tô
- Đối với người lái khi sử dụng xe cần phải có:
+ Giấy phép lái xe do Cục Xe-Máy cấp phù hợp với hạng ô tô được điều khiển.+ Giấy công tác của lái xe do Thủ trưởng đơn vị cấp
+ Giấy phép dạy lái xe (đối với giáo viên dạy lái xe)
1.3.1.2 Kiểm tra ô tô khi đang hoạt động và chăm sóc ô tô khi dừng nghỉ
Khi ôtô hoạt động người lái xe cần thường xuyên theo dõi sự làm việc củacác cụm Các hệ thống, kịp thời phát hiện các hiện tượng không bình thường đểtìm nguyên nhân hư hỏng và khắc phục Sau đoạn đường từ khoảng 50 đến60km người lái xe nên chọn vị trí thụân lợi (bằng phẳng, không gây cản trở giaothông, gần nguồn nước …) để dừng, để nghỉ, để kiểm tra chăm sóc ô tô Nộidung và trình tự tiến hành như sau:
- Sau khi tắt động cơ cần kiểm tra sự làm việc của bầu lọc dầu li tâm (đốivới động cơ có bầu lọc dầu li tâm) Nếu có tiếng kêu “vo vo” kéo dài từ 2 đến 3phút là tốt
- Kiểm tra nhiệt độ tại các vị trí như sau: Hộp số, cầu xe, tang phanh, đầu
xe, bánh xe, giảm xóc… để phán đoán đánh giá tình trạng kỹ thuật của chúng
- Kiểm tra sự bóp chặt, sự rò rỉ dầu của hệ thống truyền lực, của hệ thốngtreo đỡ chuyển động
- Kiểm tra, làm sạch biển số đăng ký, kính đèn pha, đèn hậu, đèn phanh…
- Kiểm tra chằn buộc lại hàng hoá
- Kiểm tra, chăm xóc động cơ (nội dung công việc kiểm tra ô tô trước khi
đi công tác)
1.3.1.3 Kiểm tra bảo dưỡng ô tô sau khi về khu vực kỹ thuật
Trang 16Thứ tự nội dung các công việc kiểm tra giống như khi dừng nghỉ trênđường và làm thêm:
- Lau sạch toàn bộ ô tô
- Xoay ốc tai hồng ở bầu lọc dầu bôi trơn từ 2 đến 3 vòng (với bầu lọc dầuloại thấm, kiểm cánh gạt)
- Xả nước, cặn bả ở bình chứa khí nén
- Khắc phục những hư hỏng sai lệch nhỏ
- Bổ sung dầu, mở, chất lỏng chuyên dùng theo sơ đồ hướng dẫn bôi trơncủa từng loại ô tô
- Đưa ô tô vào vị trí quy định
- Ghi chép sổ sách nghiệp vụ (giấy công tác và sổ hoạt động của ô tô)
1.3.2 Nội dung công việc trong bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ
- Rửa lõi bầu lọc thô, tinh (đối với động cơ xăng)
- Súc rửa và thay dầu ở bầu lọc không khí
- Kiểm tra, siết chặt các bu lông ở đường nạp và đường thải
- Kiểm tra mức và tỉ trọng dung dịch trong ắc quy
- Kiểm tra tình trạng làm việc của hệ thống nạp điện (thông qua đồng hồbáo nạp)
- Kiểm tra tình trạng làm việc của các hệ thống khởi động và hệ thống tínhiệu, chiếu sáng, đánh lửa (đối với hệ thống đánh lửa có tiếp điểm, chú ý làmsạch các tiếp điểm)
- Kiểm tra tình trạng làm việc (cần thiết có thể điều chỉnh ) hệ thống lái: Độ
rơ vành tay lái, các khớp cầu dẫn động lái, khớp chuyển hướng và độ chụm củabánh xe dẫn hứơng
- Kiểm tra điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp ly hợp
- Kiểm tra tình trạng làm việc của hệ thống phanh: áp suất khí nén, khe hởtang phanh - má phanh (phanh chân và phanh tay), hành trình tự do bàn đạpphanh, hành trình cần đẩy bầu phanh Đối với phanh dẫn động thủy lực: kiểm tra
số lượng, chất lượng của dầu truyền lực và sự làm kín của hệ thống
- Kiểm tra van thông áp suất, số lượng, chất lượng dầu bôi trơn ở các cụm:Hộp số, cầu xe, bổ trợ tay lái… nếu thiếu thì cần bổ sung, dầu biến chất phảithay mới
Trang 17Khi thực hiện bảo dưỡng 2 phải làm đầy đủ các công việc của BD định kỳcấp 1 và làm thêm:
- Kiểm tra áp suất cuối kỳ nén của các xi lanh
- Điều chỉnh độ căng của các dây đai (máy phát, máy nén khí, bơm trợ lực…)
- Kiểm tra xiết chặt ốc nắp máy theo thứ tự và đủ lực xiết quy định chotừng loại động cơ
- Kiểm tra, điều chỉnh khe hở nhiệt ở các đuôi xu páp Với chu kỳ BD 2 lầnchẵn cần tiến hành rà xu páp, cạo muội than ở buồng cháy và đỉnh pít tông
- Bảo dưỡng bơm xăng, chế hoà khí, kiểm tra điều chỉnh mức xăng trongbuồng phao
- Điều chỉnh chế độ chạy không tải, kiểm tra sự làm việc của động cơ ở mọichế độ vòng quay của trục khuỷu
- Súc rửa các hệ thống nhiên liệu, làm mát và bôi trơn
- Kiểm tra sự làm việc của máy phát, máy khởi động (rơle và các tiếp điểm)
- Bảo dưỡng bộ chia điện, đặt lửa chính xác cho động cơ (đối với động cơxăng), điều chỉnh góc phun sớm (đối với động cơ điêzel)
- Kiểm tra, điều chỉnh hệ thống tín hiệu, chiếu sáng
- Kiểm tra điện áp và dung lượng ắc quy, nạp điện bổ sung cho ắc quy.Trong BD 2 lần chẵn kiểm tra mức độ sun phát hóa của ắc quy, khi cần có thểsúc rửa, thay dung dịch điện phân mới
- Làm sạch muội than ở các điện cực và điều chỉnh lại khe hở điện cực nến điện
- Kiểm tra điều chỉnh hệ thống lái: Độ rơ vành tay lái, độ rơ các khớp dẫnđộng, độ chụm bánh xe dẫn hướng
- Kiểm tra độ dày các tấm ma sát, độ mòn, độ bóng của tang phanh (nếucần phải láng lại tang phanh)
- Điều chỉnh truyền lực chính, thay dầu, mỡ bôi trơn cho toàn bộ hệ thốngtruyền lực và nhíp Khi làm BD 2 lần chẵn phải thay dầu cho giảm chấn, tháokiểm tra, bảo dưỡng các bộ nhíp
- Bảo dưỡng đầu trục, điều chỉnh độ rơ moay ơ bánh xe, đảo lốp theo sơ đồhướng dẫn
- Xả khí cho hệ thống phanh dẫn động thủy lực
- Điều chỉnh van an toàn và van điều hòa đối với hệ thống phanh khí nén
- Khắc phục các hư hỏng, sai lệch khi kiểm tra phát hiện thấy
- Kiểm tra tình trạng làm việc của toàn bộ các cụm, các hệ thống, chạy thử
Trang 18- Xúc rửa hệ thống bôi trơn và thay dầu động cơ, làm sạch bầu lọc dầu bôitrơn, bầu lọc nhiên liệu và bầu lọc không khí (thay dầu đối với bầu lọc ướt, dùngkhí nén thổi sạch đối với bầu lọc loại khô).
1.3.3.2 Giai đoạn 2
Khi ô tô hoạt động hết km chạy rà trơn (800 - 1000km đầu tiên) tiến hành bảodưỡng lần thứ hai với toàn bộ nội dung, công việc của BD định kỳ cấp 1 và làm thêm:
- Kiểm tra, xiết lại ốc nắp máy theo thứ tự và tiêu chuẩn quy định
- Kiểm tra, bắt chặt cánh quạt gió bơm nước, máy nén khí, máy phát điện, máykhởi động, bơm trợ lực lái (nếu có), điều chỉnh độ căng các dây đai trên động cơ
- Kiểm tra, bắt chặt cụm hút xả, các bu lông đai ốc bắt động cơ với giá xe
- Kiểm tra điều chỉnh khe hở nhiệt ở các đuôi xu páp
- Xúc rửa hệ thống làm mát, bôi trơn, nhiên liệu
- Thay dầu bôi trơn động cơ, hộp số, cầu xe, bầu lọc không khí và các vị tríbôi trơn khác
- Kiểm tra sự làm việc bình thường của động cơ ở các chế độ vòng quaycủa trục khuỷu (nếu cần có thể điều chỉnh lại mức xăng trong buồng phao và chế
độ chạy không tải của động cơ)
- Bảo dưỡng moay ơ bánh xe, bơm mỡ vào các vị trí quy định theo sơ đồhướng dẫn
1.3.4 Bảo dưỡng kỹ thuật đặc biệt
1.3.4.1 ô tô hoạt động ở vùng núi cao
Có thể điều chỉnh mức xăng trong buồng phao cao hơn bình thường (đểhổn hợp cháy đậm đặc hơn)
Thường xuyên bổ sung nước (hoặc chất lỏng) của hệ thống làm mát, tăngcường kiểm tra, điều chỉnh đối với hệ thống phanh, lái, độ căng của các dây đai
1.3.4.2 ô tô hoạt động ở vùng ven biển, hải đảo
Sau khi đi công tác về khu kỹ thuật, dùng nước ngọt rửa sạch toàn bộ ôtô.Tiến hành sơn chống rỉ cho các vị trí bong tróc sơn
1.3.4.3 ô tô hoạt động ở vùng nhiệt đới, nhiều cát bụi
Sau mỗi ngày hoạt động, kiểm tra, làm sạch bầu lọc không khí, các loại bầulọc ướt nếu cần phải thay dầu bầu lọc Rút ngắn chu kỳ xúc rửa hệ thống nhiênliệu, thường xuyên làm sạch bề mặt của động cơ, két mát…
1.3.4.4 ô tô hoạt động trong điều kiện chiến đấu
Trong BDTX, ngoài các nội dung kiểm tra ô tô theo quy định phải thựchiện cần kiểm tra kỹ các bộ phận, hệ thống chịu ảnh hưởng của điều kiện chiếnđấu hoặc chuẩn bị thêm các nội dung dự phòng cho chiến đấu
Kiểm tra nắm chắc tình trạng kỹ thuật ôtô trước khi qua các trọng điểm,đường ngầm hoặc bãi trống
Thực hiện BD định kỳ với định mức km thấp hơn 25% so với điều kiện
Trang 191.4 Yêu cầu kỹ thuật sau bảo dưỡng
Ôtô sau khi bảo dưỡng phải đạt được các yêu cầu sau:
- ô tô sạch sẽ, các mối lắp ghép phải chắc chắn, các thông số kỹ thuật phảiđúng quy định cho từng nhãn hiệu Động cơ làm việc ổn định và đạt công suấtthiết kế ở các chế độ vòng quay của trục khuỷu Lượng tiêu hao nhiên liệu, dầunhờn trong giới hạn cho phép
- Các hệ thống lái, phanh làm việc ổn định, tin cậy
- Không rò rỉ, chảy dầu, mỡ, nước, nhiên liệu, chất lỏng chuyên dùng, hệthống khí nén phải đảm bảo kín
- Các hệ thống khác như: truyền lực, treo đỡ vận hành, tín hiệu, chiếusáng… phải hoạt động bình thường, tin cậy
1.5 Tổ chức bảo dưỡng kỹ thuật ô tô
1.5.1 Các phương thức tổ chức BDKT ô tô
Tùy theo điều kiện trang bị kỹ thuật, khả năng đảm bảo vật tư, nhân lực vàđiều kiện hoạt động cụ thể cần tổ chức quá trình BDKT hợp lý, đảm bảo chấtlượng đạt hiệu quả kinh tế cao Có thể chọn một trong các phương thức tổ chức
BD sau đây
1.5.1.1 Tổ chức BD theo công đoạn
Tổ chức BD theo công đoạn là phương thức tổ chức mà trong đó trang thiết
bị, thợ BD ở một ví trí tĩnh tại Các trang thiết bị kỹ thuật bao gồm: Cầu rửa xe,máy bơm nước, máy nén khí, cột tra nạp nhiên liệu, các dụng cụ tháo lắp chuyêndùng, băng thử, thiết bị nâng hạ, các thiết bị đo kiểm, chẩn đoán… Đã được lắpđặt cố định, ôtô được đưa đến các điểm đã bố trí trước để thực hiện công việc
BD theo từng nội dung
Trong tổ chức BD theo công đoạn, các công đoạn được thực hiện theo cácnguyên công hoặc nhóm nguyên công Thợ hoặc nhóm thợ ở mỗi công đoạn,phụ trách một nội dung công việc BD riêng biệt
Tùy điều kiện quy mô đơn vị, trang thiết bị máy móc, khả năng trạm xưởng
mà ấn định số lượng, nhiệm vụ từng công đoạn Trong tổ chức bố trí phải đạtđược tính hợp lý về trình tự, khối lượng công việc giữa các vị trí trong dâychuyền công nghệ
Phương thức tổ chức BD theo công đoạn thường áp dụng ở các xưởng cốđịnh và thực hiện trong điều kiện tĩnh tại ở tuyến hậu phương Phương thức nàycho phép tổ chức sử dụng tối đa các phương tiện, trang bị cùng lực lượng thợ cótrình độ chuyên môn hóa tốt nên thường cho năng suất, chất lượng cao
1.5.1.2 Tổ chức bảo dưỡng theo tổ
Tổ chức BD theo tổ là phương thức trong đó các ô tô cần BD ở nguyên tạimột vị trí, thợ cùng phương tiện, thiết bị được cơ động tới để tiến hành BD Cáctrang thiết bị được trang bị cho các tổ ngoài các bộ dụng cụ thông thường, tùytheo tính chất và nội dung công việc, còn gồm các thiết bị cơ động chuyên dùngnhư bộ công trình bảo dưỡng (MTO-AT, MTO-ATT), ô tô nạp điện, ô tô Stéctiếp nhiên liệu, trạm khí nén cơ động… Lực lượng thợ cũng tùy theo tính chất
Trang 20nhiệm vụ, khối lượng công việc mà thành lập các tổ (phân đội) cho hợp lý Thợ,NVKT tham gia theo phương thức này ngoài các yêu cầu có phẩm chất tốtthường là những người có trình độ chuyên môn cao, giỏi nhiều việc (thợ “sam”).Phương thức tổ chức BD theo tổ được áp dụng ở các đơn vị cấp chiến dịchhoặc trong trường hợp đơn vị hành quân dã ngoại, cơ động huấn luyện… xa nơiđóng quân dài ngày.
áp dụng ở các trạm, xưởng đơn vị hiện nay
Ưu điểm của phương thức tổ chức BD theo công đoạn là chất lượng và năngsuất cao Để khai thác được thế mạnh đó với các đơn vị cơ sở (điều kiện, phươngtiện, trang bị hạn chế), khi thực hiện BD kỹ thuật ô tô (ở trạm, xưởng cố định hoặc
cơ động), thường kết hợp áp dụng cả hai phương thức trên để đảm bảo vừa phùhợp điều kiện thực tế nhiệm vụ đơn vị, phát huy được tay nghề của các tổ thợ cótrình độ chuyên môn cao, vừa nâng cao năng suất, chất lượng trong BD kỹ thuật
1.5.2 Quá trình công nghệ BD ô tô
1.5.2.1 Giao nhận ô tô vào BD
Trước khi ô tô vào trạm, xưởng BD phải làm thủ tục giao nhận và kiểm tratình trạng KT để xây dựng phương án BD phù hợp
Thành phần tham gia kiểm tra, giao nhận gồm:
- Đại diện đơn vị giao ô tô BD
- Đại diện đơn vị nhận ô tô BD
- Đại diện cơ quan kỹ thuật của đơn vị
Việc kiểm tra được thực hiện qua hai bước: Kiểm tra sơ bộ và kiểm tra khicho ô tô làm việc
* Kiểm tra sơ bộ
- Đối với động cơ:
+ Kiểm tra sự đồng bộ và đầy đủ các chi tiết, cụm chi tiết trên các cơ cấu,
- Đối với trang bị điện:
+ Kiểm tra sơ bộ ắc quy và đánh dấu theo ô tô
Trang 21+ Kiểm tra sự đồng bộ và đầy đủ của các chi tiết, cụm chi tiết trên các hệthống: Lái, phanh, truyền lực, treo đỡ vận hành.
+ Kiểm tra số lượng, chất lượng dầu bôi trơn: Hộp số, cầu xe, hộp tay lái,trục cân bằng và các chất lỏng chuyên dùng khác như: Dầu phanh, dầu giảmchấn, dầu trợ lực lái, dầu ben… và sự làm kín của các hệ thống trên
+ Kiểm tra sự làm việc chắc chắn, linh hoạt của các cơ cấu dẫn động điềukhiển như: dẫn động phanh, lái, tời, ben…
* Kiểm tra khi cho ô tô làm việc
- Đối với động cơ:
+ Kiểm tra sự làm việc ở tất cả chế độ vòng quay trục khuỷu, khả năng pháthuy công suất của động cơ, phát hiện các tiếng kêu, gõ thất thường
+ Kiểm tra sự làm kín của các hệ thống nhiên liệu, bôi trơn, làm mát ápsuất dầu bôi trơn, nhiệt độ nước làm mát…
- Đối với trang bị điện:
+ Kiểm tra sự làm việc của các hệ thống: Tiếp điểm, khởi động, đánh lửa,tín hiệu, chiếu sáng, sự hoạt động của các đồng hồ…
- Đối với gầm ô tô:
Cho ôtô chạy thử trên đường hoặc trên băng thử
+ Kiểm tra sự làm việc của các cơ cấu, hệ thống, sự linh hoạt, độ tin cậycủa hệ thống phanh, lái
+ Kiểm tra sự làm kín của hộp số, cầu xe, hộp tay lái, trợ lực lái và các vịtrí bôi trơn khác
+ Phát hiện các tiếng kêu, gõ khác thường, sự không ổn định của các chitiết, cụm chi tiết
Tất cả các nội dung phải kiểm tra phải ghi chép đầy đủ và trung thực vàobiên bản giao nhận ô tô (Theo mẫu của Cục Xe - Máy)
Biên bản chỉ có giá trị pháp lý khi đã có đầy đủ chữ ký của các đại diện bêngiao, nhận, cơ quan kỹ thuật của đơn vị
1.5.2.2 Lập phương án và tổ chức thực hiện BD
Phương án BD là một bản kế hoạch về tổ chức BD ô tô, làm cơ sở để tổchức, điều hành toàn bộ hoạt động bảo dưỡng KT đối với mỗi ô tô trong trạm,xưởng BD
* Những căn cứ để lập phương án BD
- Nội dung công việc quy định cho từng loại BD và tình trạng KT hiện tạicủa ô tô vào BD
- Thời gian hoàn thành phải theo yêu cầu của đơn vị
- Số lượng, trình độ tay nghề của đội ngũ thợ, nhân viên, số lượng, chấtlượng phương tiện, trang bị dùng trong BDKT
- Khả năng đảm bảo vật tư của trên
- Kinh nghiệm của trạm, xưởng qua các lần BD
* Nguyên tắc lập phương án BD
- Đảm bảo tính trình tự: Sắp xếp bố trí công việc phải theo thứ tự nhất định,dựa trên nguyên lý, kết cấu của từng loại ô tô, để khi thực hiện không bị chồngchéo, vướng bận
Trang 22- Đảm bảo tính cân bằng: bố trí thời gian và lực lượng hợp lý để các côngviệc được tiến hành một các nhịp nhàng, các vị trí điều hoàn thành công việctheo kế hoạch.
- Đảm bảo tính song song: bố trí các nội dung công việc, các bộ phận phảikết hợp đồng thời, tránh chồng chéo khi thực hiện
- Đảm bảo tính xen kẽ: Bố trí các nội dung công việc phải có sự hợp đồng,
hỗ trợ lẫn nhau, giảm thời gian chờ đợi người và phương tiện, vật tư
* Nội dung phương pháp BD
- Xác định nội dung, khối lượng công việc, thứ tự thực hiện các công việc
theo từng cấp BD
- Phân công công việc cho từng thợ, nhóm thợ (máy, điện, gầm).
- Quy định hợp đồng giữa các thợ và nhóm thợ, dự kiến tiến độ thời gian,
nội dung cần có sự phối hợp
- Công tác đảm bảo cơ sở vật chất, phụ tùng vật tư, nhiên liệu, trang thiết
bị, dụng cụ đồ nghề… Nội dung phương án được thể hiện trong bảng 1-3
* Tổ chức thực hiện theo phương án
Căn cứ vào phương án đã được phê chuẩn, cán bộ phụ trách trạm (xưởng)
tổ chức cho các NVKT thực hiện các công việc đã được xác định trong quátrình thực hiện nếu có những vấn đề bất hợp lý xảy ra thì có thể điều chỉnh Khiphương án được thực hiện xong tiến hành nghiệm thu và bàn giao ôtô cho đơn vịquản lý
Câu hỏi ôn tập
1 Nêu khái niệm, ý nghĩa, phân loại BDKT ôtô quân sự ?
2 Nêu các công việc chính thực hiện trong BDKT ôtô ?
3 Trình bày phương pháp tổ chức BDKT ôtô ?
4 Trình bày nội dung các bước tổ chức BDKT ôtô tại trạm, xưởng DBSC ?
5 Tiến hành lập phương án BD2 cho một nhãn ôtô thông dụng ?
Trang 23Bảng 1.3: Biểu “Phương án bảo dưỡng ô tô”
Trạm (xưởng)
PHÊ DUYỆT Ngày tháng năm
- Nhãn hiệu xe
- Số đăng ký
I DỰ KIẾN SỬ DỤNG LỰC LỰƠNG THỢ VÀ THỜI GIAN:
Stt TừứThời gianĐến Thợ 1 Thợ 2 Thợ 1 Thợ 2 Thợ 1 Thợ 2Động cơ Điện Gầm chú ghi
II.BẢNG DOANH MỤC, SỐ LƯỢNG DỤNG CỤ TẠI CÁC VỊ TRÍ BẢO DƯỠNG
III DỰ KIẾN VẬT CHẤT (VẬT TƯ - XĂNG DẦU)
Người lập
Trang 24Chương 2 NIÊM CẤT Ô TÔ
2.1 Khái niệm và phân loại niêm cất ô tô
2.1.1 Khái niệm
Niêm cất kỹ thuật ô tô là tiến hành một số nội dung công việc đặc biệtnhằm hạn chế sự tác động xấu của môi trường, giữ cho ô tô không bị xuống cấpchất lượng khi không sử dụng một thời gian nhất định
Tất cả các ô tô trang bị cho quân đội, nếu không có kế hoạch sử dụngthường xuyên phải đưa vào niêm cất Thời hạn niêm cất được xác định bởi trạngthái sử dụng của mỗi ô tô do thủ trưởng đơn vị từ cấp trung đoàn (hoặc tươngđương) trở lên quy định
2.1.2 Phân loại
Căn cứ vào thời hạn niêm cất, tính chất nhiệm vụ đơn vị sử dụng, niêm cất
ô tô được phân ra:
- Niêm cất ngắn hạn (áp dụng cho những ô tô không có kế hoạch sử dụngtrong thời gian đến 3 năm)
- Niêm cất dài hạn (áp dụng cho những ô tô không có kế hoạch sử dụng từ
2.2.1.1 Nội dung công việc trong niêm cất ngắn hạn ô tô
- Rửa sạch toàn bộ ô tô, kiểm tra sự đầy đủ và đồng bộ của các cụm và hệthống, khắc phục hư hỏng nếu có
- Thực hiện trước nội dung BD (cấp hoặc loại) tiếp theo
- Tiến hành nội dung công việc niêm cất các bộ phận, cụm và hệ thống ô tô gồm.+ Hệ thống làm mát
+ Mặt gương xi lanh động cơ và máy nén khí
+ Thùng nhiên liệu
+ Hệ thống điện
+ Hệ thống phanh
Trang 25+ Bảo quản săm lốp, ắc quy (ắc quy để ở vị trí riêng).
+ Cuốn tấm sàn buồng lái, niêm phong ca bô, cánh cửa buồng lái
+ Niêm cất dụng cụ đồ nghề theo ô tô
+ Lập phiếu theo dõi và ghi lý lịch ô tô
2.2.1.2 Bảo quản ôtô trong niêm cất ngắn hạn
Các ô tô niêm cất ngắn hạn phải thường xuyên chăm sóc bảo quản tốt.Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quy định trong quá trình niêm cất
- Các công việc hàng tuần:
+ Kiểm tra các vị trí niêm phong…
+ Kiểm tra các mễ kê nếu thấy có thể xảy ra mất an toàn, phải khắc phục ngay.+ Kiểm tra độ kín của các cụm, hệ thống, khắc phục kịp thời các vị trí rò rỉ.+ Xoay mỗi bánh xe ẳ vòng, theo chiều đánh dấu trên lốp (hình 2-1)
Hình 2.1: Sơ đồ xoay vị trí bánh xe trong bảo quản niêm cất
- Các công việc hàng tháng:
+ Làm hết nội dung công việc quy định trong BQ hàng tuần và thực hiện thêm:+ Mở niêm phong buồng lái, vệ sinh sạch sẽ bên trong
+ Kiểm tra và bơm hơi bổ sung đủ áp suất cho mỗi bánh xe
+ Kiểm tra mức dung dịch điện phân và điện áp từng ngăn của ắc quy
- Công việc hàng quý:
+ Làm hết các công việc quy định trong bảo quản hàng tháng và thực hiện thêm+ Mở niêm phong nắp capô, kiểm tra làm sạch các cụm, các bộ phận ởđộng cơ
- Sau 12 tháng tiến hành kiểm tra lại với một số nội dung sau:
+ Nổ máy kiểm tra sự làm việc toàn bộ các ô tô niêm cất ngắn hạn, thờigian nổ máy 15 phút (nhiên liệu để nổ máy đựng bằng bình riêng), sau đó tiếnhành niêm cất lại
+ Niêm mặt gương xy lanh động cơ và xi lanh máy nén khí
+ Bổ sung dầu mỡ, nước cho các bộ phận
+ Xả nước cặn bẩn ở bình chứa khí nén
+ Bao gói bảo quản các bộ phận
+ Niêm cất ắc quy
2.2.1.3 Quy trình mở niêm ô tô trong niêm cất ngắn hạn
- Mở niêm phong buồng lái, trải tấm lót sàn
Trang 26- Lắp ắc quy lên ô tô, nối cáp điện cho các cọc ắc quy.
- Nạp nhiên liệu vào thùng, kiểm tra sự rò rỉ nhiên liệu
- Mở niêm nắp ca pô, kiểm tra, bổ sung dầu bôi trơn, nước làm mát chođộng cơ
- Tháo giấy bọc bầu lọc không khí, dùng tay bơm nhiên liệu vào hệ thống
- Quay trục khuỷu động cơ từ 7 đến 10 vòng, khởi động động cơ, kiểm tra
sự làm việc của động cơ và các đồng hồ
- Kiểm tra, bơm bổ sung áp suất hơi lốp
- Hạ mễ kê, lắp gạt mưa, gương chiếu hậu và tháo giấy bao gói ở các bộphận còn lại Kiểm tra toàn bộ ô tô lần cuối
- Ghi lý lịch ô tô viêc mở niêm
- Đưa ô tô vào vị trí tập kết sẵn sàng nhận nhiệm vụ
2.2.2 Niêm cất dài hạn ô tô
Áp dụng cho những ô tô không có kế hoạch sử dụng 3 năm trở lên
2.2.2.1 Nội dung công việc niêm cất dài hạn ô tô
- Rửa sạch lau khô toàn bộ ô tô
- Kiểm tra sự đồng bộ của ô tô, khắc phục những hư hỏng nếu có
- Tiến hành bảo dưỡng định kỳ cấp 2
- Thực hiện các nội dung niêm cất các bộ phận và hệ thống:
+ Hệ thống làm mát, bôi trơn, hệ thống cung cấp nhiên liệu, trong đó đặcbiệt chú ý các thùng nhiên liệu
+ Mặt gương xy lanh của động cơ và máy nén khí
+ Hệ thống các trang thiết bị điện
+ Hệ thống phanh
+ Nắp ca pô, buồng lái
+ Các cụm, các cơ cấu, hệ thống còn lại, các chi tiết phi kim loại
+ Bao gói, bọc kín để bảo quản các cụm, chi tiết theo quy định
+ Kích, kê ô tô, bảo quản săm lốp, ắc quy (ắc quy để vị trí riêng)
+ Làm sạch các dụng cụ, phụ tùng theo ô tô, bảo quản bằng lớp mỡ mỏngxếp vào túi đựng chuyên dùng, để nơi quy định
+ Lập phiếu niêm cất và ghi lý lịch ô tô
2.2.2.2 Bảo quản ô tô niêm cất dài hạn
- Các công việc hàng tháng:
+ Kiểm tra các vị trí niêm phong, sự chắc chắn của các mễ kê, độ kín củacác cụm, hệ thống nếu có sự cố phải khắc phục ngay
+ Xoay tất cả các bánh xe ẳ vòng (hình 2-1), làm sạch toàn bộ ô tô
- Các công việc hàng quý:
Làm hết các nội dung công việc hàng tháng, ngoài ra phải làm thêm:
+ Chống rỉ phát sinh ở khung, vỏ và các bề mặt khác của ô tô bằng cách
Trang 27- Sau 36 tháng tiến hành mở niêm, nổ máy toàn bộ các ô tô Cài số cho hệthống truyền động làm việc (vẫn để nguyên mễ kê) Kiểm tra sự làm việc củacác cụm, các hệ thống trên tất cả các ô tô, khắc phục các hư hỏng nếu có, niêmlại toàn bộ theo quy định.
2.2.2.3 Quy trình mở niêm ô tô trong niêm cất dài hạn
- Mở niêm phong buồng lái, trải tấm lót sàn
- Lắp ắc quy lên xe, nối cáp cọc điện
- Đổ nhiên liệu vào thùng, kiểm tra sự rò rỉ của thùng nhiên liệu
- Mở niêm phong nắp ca pô, tháo giấy bao gói các cụm, các bộ phận củađộng cơ, bổ sung dầu bôi trơn, nước làm mát Bơm nhiên liệu vào hệ thống,kiểm tra sự làm kín của hệ thống nhiên liệu Điều chỉnh độ căng các dây đai theotiêu chuẩn quy định
- Quay trục khuỷu động cơ từ 7 đến 10 vòng, kiểm tra lại sự làm việc củađộng cơ các đồng hồ
- Bơm đủ áp suất hơi lốp theo quy định, hạ các mễ kê
- Lắp gạt mưa, gương chiếu hậu, tháo bao gói ở các bộ phận còn lại
- Kiểm tra ô tô lần cuối, chú ý kiểm tra các hệ thống an toàn, chiếu sáng, tínhiệu và biển số đăng ký
- Ghi lý lịch việc mở niêm cất, đưa ô tô vào vị trí tập kết, sẵn sàng nhậnnhiệm vụ
Câu hỏi ôn tập
1 Nêu khái niệm, phân loại niêm cất kỹ thuật ô tô quân sự
2 Nêu các công việc chính trong BDKT ô tô
3 Trình bày phương pháp tổ chức BDKT ô tô
4 Khái niệm, ý nghĩa niêm cất ô tô
5 Nêu trình tự các bước mở niêm cất (ngắn, dài hạn) đưa ôtô trở lại trạngthái hoạt động
Trang 28Chương 3 CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT Ô TÔ
3.1 Khái niệm, ý nghĩa của chẩn đoán kỹ thuật ô tô
Trong quá trình sử dụng tình trạng kỹ thuật của ô tô sẽ thay đổi dần theochiều hướng xấu đi BDKT là một trong những biện pháp có hiệu quả để duy trìtình trạng kỹ thuật, phòng ngừa các nguyên nhân gây ra hư hỏng các chi tiết,cụm, bộ phận và ô tô Song thực tế chỉ ra rằng: tùy thuộc vào điều kiện hoạtđộng, tình trạng kỹ thuật của ô tô, yêu cầu về khối lượng công việc, km bảodưỡng trong một chu kỳ có thể thay đổi trong giới hạn từ 1,5 đến 2 lần Mặtkhác từ đặc điểm quá trình sử dụng cũng như điều kiện về công nghệ BDKThiện nay chưa phải đã đảm bảo được khả năng làm việc không hư hỏng của ô tôtrong chu kỳ dự trữ
Vì vậy, phải thường xuyên kiểm tra, nắm chắc tình trạng kỹ thuật của ô tô,nâng cao chất lượng trong sử dụng, BD, sửa chữa Một trong các yêu cầu phảithực hiện thường xuyên đó là làm tốt khâu chẩn đoán kỹ thuật
Chẩn đoán kỹ thuật (CĐKT) ô tô: là quá trình xác định tình trạng kỹ thuật
ô tô và các cơ cấu, hệ thống của nó mà không cần tháo rời các bộ phận, chi tiết.
Cùng với sự phát triển của công nghệ chế tạo cũng như BD, sửa chữa ô tô,công nghệ chẩn đoán kỹ thuật ra đời và phát triển đã làm thay đổi và nâng caochất lượng các công việc BD, sửa chữa, dự báo được tình trạng kỹ thuật của ô tô
để quyết định kịp thời các kế hoạch BD, sửa chữa
Chẩn đoán kỹ thuật là một lĩnh vực khoa học, bằng thu thập và nghiên cứu
các dấu hiệu hư hỏng, phân tích các thông số kỹ thuật (thông số trạng thái, thông
số kết cấu) xác lập các nguyên tắc cơ bản để sử dụng chẩn đoán tình trạng kỹthuật cho bất kỳ loại ô tô và cơ cấu, bộ phận nào của chúng
Ngày nay, chẩn đoán kỹ thuật đã trở thành một phương pháp chính để kiểmtra tình trạng kỹ thuật của ô tô hoặc tổng thành trong quá trình khai thác CĐKT
là một bộ phận của kế hoạch khai thác, được coi như nguồn dự trữ cho khả năngbảo đảm về độ tin cậy và độ bền của ô tô, làm giảm hơn nữa chi phí cho khaithác Nâng cao hệ số an toàn khi sử dụng ô tô và khả năng sẵn sàng về kỹ thuậtcho các nhiệm vụ
Trang 29thành phần đơn giản nhất trên ô tô Các giá trị về kích thước, độ cứng bề mặt chitiết, độ rơ mối ghép… đều ảnh hưởng đến tình trạng, khả năng làm việc của cáccụm, bộ phận và hệ thống tại một thời điểm Các giá trị đó được gọi chung làtham số tình trạng Bình thường các tham số tình trạng có thể đo được chỉ saukhi tháo toàn bộ hoặc từng phần ô tô, bởi vì phần lớn các cặp động học đều nằm
ở phía trong của ô tô, cụm, bộ phận
Trong quá trình làm việc các ô tô đều phát ra nhiệt, tiếng ồn, hay độ rung…hoặc cũng có thể đo được từ bên ngoài các thông số như: Công suất, mức tiêuhao nhiên liệu, dầu bôi trơn, quãng đường phanh thực tế… Qua đó có thể dựđoán được về tình trạng các bộ phận, chi tiết Các thông số đó được gọi là cáctham số của quá trình đưa ra Thực tế đã khẳng định: các tham số của quá trìnhnày ở mỗi giá trị khác nhau, hoàn toàn đủ để có thể đánh giá được tình trạng kỹthuật của ô tô và các thành phần của nó
Các tham số quá trình đưa ra được sử dụng đánh giá tình trạng kỹ thuật ô tôtại mỗi thời điểm gọi là dấu hiệu chẩn đoán Các dấu hiệu chẩn đoán được biểuhiện đặc trưng về nhịp độ thay đổi và giá trị giới hạn về tiêu chuẩn kỹ thuật.Nhịp độ thay đổi cho phép dự đoán về khả năng dự trữ không có hư hỏng của ô
tô Giá trị giới hạn là một tiêu chuẩn để ngừng quá trình khai thác, nếu không sẽ
vi phạm các chỉ số về kinh tế kỹ thuật gây ra mất an toàn
Các dấu hiệu chẩn đoán kỹ thuật ô tô được giới thiệu ở hình 3.1
Thay đổi về
cơ học
Thay đổi về nhiệt độ
Thay đổi các tham
số về điện
Thay đổi lý hóa
Thay đổi Tiêu hao
Thay đổi các chỉ số hiệu quả
sự dịch chuyển các cơ cấu chi tiết
Lực đặt vào các vị trí kiểm tra điều khiển
Nhiệt
độ làm việc của các hệ thống
cơ cấu
Điện trở cách điện điện
áp, điện dung,
tỷ trọng
Khí thải Chất lượng dầu.
Tạp chất cơ học
Nhiên liệu dầu
mỡ, vật tư, phụ tùng…
Công suất hiệu quả phanh,
ly hợp,
sự đồng bộ
CÁC DẤU HIỆU CHẨN ĐOÁN
Trang 30Hình 3.1: Các dấu hiệu chẩn đoán kỹ thuật ô tô
Điện trở cách điện điện
áp, điện dung,
tỷ trọng dd
điện phân
Trang 313.2.2 Nguyên lý vật lý của chẩn đoán kỹ thuật ô tô
Chẩn đoán kỹ thuật ô tô đã áp dụng các thành tựu khoa học- công nghệ mớithông qua các thiết bị, phương tiện chẩn đoán tác dụng (trực tiếp, gián tiếp) vàođối tượng là ô tô Nói một cách tổng quát đó là quá trình tác động vật lý qua lạigiữa phương tiện và đối tượng chẩn đoán (hình 3-2) Phân tích xử lý các dấuhiệu (thông số) với mục đích xác định chính xác tình trạng kỹ thuật của đốitượng tại thời điểm chẩn đoán
Các thông số quá trình đưa ra
Hình 3.2: Sơ đồ nguyên lý vật lý chẩn đoán kỹ thuật ô tô.
Nguyên lý tổng quát trên áp dụng cho mọi trường hợp chẩn đoán kỹ thuật ô
tô và mọi thiết bị phương tiện chẩn đoán Ví dụ trên hình 3-3 giới thiệu một sơ
đồ nguyên lý chẩn đoán bằng thiết bị chẩn đoán âm học
Hình 3.3: Sơ đồ nguyên lý chẩn đoán bằng thiết bị chẩn đoán âm học
1 Cảm biến phát tín hiệu (cặp động học…)
2 Thân cơ cấu kiểm tra, chẩn đoán
3 Cảm biến nhận tín hiệu
4 Bộ biến đổi tín hiệu âm học thành tín hiệu điện (điện áp, dòng điện)
5 Bộ xử lý tính hiệu điện sang các thông số chẩn đoán
6 Sự tác động của các yếu tố bên ngoài
3.3 Cơ sở phân loại các phương pháp chẩn đoán kỹ thuật, yêu cầu trong kiểm tra chẩn đoán ô tô
3.3.1 Cơ sở các phương pháp chẩn đoán kỹ thuật
Trên cơ sở nguyên lý chung trong thực tế CĐKT ô tô người ta dựa theo cácyếu tố cơ bản sau:
- Dựa theo các thông số quá trình công tác (Công suất động cơ, tiêu hao
Trang 32(đo) khi ô tô đang họat động Lúc này cần đảm bảo các chế độ làm việc của cơcấu tương ứng với điều kiện khi vận hành.
- Dựa theo các thông số đồng thời mà gián tiếp đặc trưng cho các trạng thái
kỹ thuật của cơ cấu Các thông số gián tiếp có thể là nhiệt độ, tiếng ồn, mức độrung sóc… Các thông số này cũng được đo ở trạng thái động
- Dựa theo các thông số kết cấu (độ mài mòn chi tiết, khe hở, hành trình…)các thông số kết cấu được đo ở trạng thái tĩnh khi cơ cấu không làm việc
Các kết quả bao giờ cũng đảm bảo chính xác hơn khi thực hiện công việc
đo vài ba lần và cũng cần phải thông qua một vài thông số Trong quá trình chẩnđoán cần sử dụng triệt để các số liệu thống kê về quá trình sử dụng ôtô, kinhnghiệm của người làm chẩn đoán và chú ý đặc biệt đến các nhận xét của lái xe
3.3.2 Phân loại các phương pháp chẩn đoán kỹ thuật
Chẩn đoán kỹ thuật thường được áp dụng trong các cơ sở sản xuất (trongcông đoạn điều chỉnh và nghiệm thu ô tô), trong trạm bảo dưỡng, sửa chữa,trong kiểm tra (kiểm định) ô tô tại các trạm cơ giới
Theo mức độ bao trùm sản phẩm có thể chia ra hai loại chẩn đoán: chẩnđoán chung (chẩn đoán toàn bộ) và chẩn đoán bộ phận (chẩn đoán từng phần).Chẩn đoán chung là hệ thống công việc kiểm tra xác định tình trạng kỹthuật ô tô bằng thiết bị đồng bộ theo một đường dây công nghệ được thiết kếhoàn chỉnh Quá trình công nghệ chẩn đoán chung thể hiện trên hình 3-4
Hình 3.4: Quá trình công nghệ chẩn đoán chung ô tô
Theo sơ đồ trên ô tô được tiến hành chẩn đoán toàn bộ, để xác định trạngthái kỹ thuật phù hợp với các điều kiện sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa Thí dụthực hiện chẩn đoán chung trước khi bảo dưỡng, sửa chữa nhằm đưa ra chínhxác các yêu cầu về khối lượng nội dung và mức độ công việc Chẩn đoán sau
BD, sửa chữa chính mang chức năng của nội dung kiểm tra, thử nghiệm Nộidung kiểm định ôtô trong khai thác là quá trình chẩn đoán chung với mục đíchxác định khả năng khai thác (hoặc tiếp tục khai thác) ô tô mà không cần đến cáctác động bên ngoài cho việc phục hồi khả năng làm việc Hình 3-5 giới thiệu quátrình công nghệ kiểm tra ô tô tại các trạm cơ giới
Trang 33kiểm tra về hệ thống tín hiệu, chiếu sáng và các thiết bị an toàn khác; VI: nhậnkết quả sau kiểm tra
Trong trường hợp cũng là chẩn đoán chung nhưng được tiến hành trongmột thời gian ngắn, do điều kiện sử dụng chỉ cần tập trung chẩn đoán một sốtham số nhất định (Phát động động cơ kiểm tra làm việc các cơ cấu hệ thống,thử ô tô trên đoạn đường tương ứng kiểm tra khả năng gia tốc…) được gọi làchẩn đoán nhanh
Chẩn đoán bộ phận thường được tiến hành khi bảo dưỡng, sửa chữa ô tô(có thể nằm trong chẩn đoán chung) nó thực hiện việc chẩn đoán riêng biệt theotừng cụm, từng hệ thống để đánh giá chất lượng tình trạng các bộ phận cơ cấu,làm cơ sở xác định khối lượng công việc, lập kế hoạch bảo dưỡng và sửa chữa.Chẩn đoán bộ phận có thể gọi là chẩn đoán sâu
Chẩn đoán đối tượng gián tiếp, trực tiếp: được thực hiện trong quá trìnhkhai thác đối tượng theo các chức năng quy định, khi chẩn đoán đối tượng ởtrạng thái làm việc mà không có mặt tác động nào lên đối tượng từ phía phươngtiện chẩn đoán (đo tốc độ bằng dụng cụ từ xa, đo quãng đường phanh…) gọi
là chẩn đoán kỹ thuật đối tượng theo chức năng gián tiếp và ngược lại khichẩn đoán đối tượng ở trạng thái làm việc mà phải tác động trực tiếp lên đốitượng bằng phương tiện chẩn đoán gọi là chẩn đoán đối tượng theo chức năngtrực tiếp
Chẩn đoán kỹ thuật theo mẫu có tính đến những tác động nhất định củađiều kiện chẩn đoán đến đối tượng; bằng việc thiết lập những trạng thái làm việctương tự, ví dụ: đặt một điện áp 13,2 – 14,8V vào cọc W của bộ điều chỉnh điệnPP-362 thì tiếp điểm rơ le điện đóng lại, kết luận là bộ điều chỉnh điện đó tốt.Khá phổ biến, có thể dùng phương pháp so sánh theo mẫu đối chứng: đưa đốitượng chẩn đoán vào làm việc, so sánh đối chứng với một mẫu cùng chủng loại
để kết luận tình trạng kỹ thuật của đối tượng (kiểm tra tụ điện, tăng điện trênthiết bị K-968)
Ngoài ra chẩn đoán kỹ thuật còn được phân loại theo khả năng thiết bị vàchương trình xác lập trước gồm CĐKT tự động hóa hoàn toàn theo chương trình
đã định, CĐKT tự động hóa từng phần hoặc chẩn đoán thủ công Trong CĐKT
tự động hóa, vai trò người sử dụng chỉ đơn thuần là bật máy đọc kết quả hoặclấy các bảng biểu mà máy đưa ra Chẩn đoán tự động hóa từng phần tức là thiết
bị chỉ thực hiện một số nguyên công tiêu biểu Còn chẩn đoán thủ công là chẩnđoán kỹ thuật do con người thực hiện bằng tay sau khi chuẩn bị xong đối tượng
3.3.3 Yêu cầu trong chẩn đoán kỹ thuật ô tô
3.3.3.1 Các yêu cầu chung
- CĐKT ô tô phải thực hiện theo các chu kỳ tối ưu vì nó là một bộ phậntrong quá trình công nghệ bảo dưỡng cho nên cần thực hiện cùng với chu kỳ bảodưỡng kỹ thuật ô tô
- Cần đảm bảo yêu cầu chất lượng chẩn đoán, chỉ tiêu chất lượng chẩn đoánthể hiện ở độ chính xác trong kết quả đo, kết quả kiểm tra và kết luận
Trang 34- Đảm bảo yêu cầu về quá trình chẩn đoán, phải phóng nhanh đối tượngtheo tiến độ công việc, giảm tối đa về thời gian, phương tiện và giá thành trongchẩn đoán.
3.3.3.2 Yêu cầu về phương tiện chẩn đoán
- Đánh giá một các chính xác tình trạng kỹ thuật của đối tượng, muốn vậyphải thực hiện cơ khí hóa, tự động hóa quá trình đo, xử lý các tham số ít bị ảnhhưởng bởi điều kiện thử nghiệm, có thể kiểm tra chẩn đoán khi ô tô đang hoạtđộng
- Thời gian đưa thiết bị vào làm việc và thời gian tiến hành các nguyêncông chẩn đoán ngắn và công cần tháo rời các chi tiết, cụm chi tiết của ôtô
- Độ tin cậy cao, đơn giản trong sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa
3.3.3.3 Yêu cầu đối với nhân viên, thợ kiểm tra chẩn đoán
Quá trình chẩn đoán kỹ thuật là quá trình xác định trạng thái kỹ thuật ô tô
và các bộ phận bằng phương pháp không tháo gỡ, các kết quả có thể được đánhgiá theo chủ quan hay khách quan chẩn đoán bằng thiết bị (hoặc phương tiện)càng hoàn thiện thì kết quả càng khách quan, chính xác Song bất cứ thiết bị nàocũng phải có sự điều khiển của con người, thiết bị càng hiện đại, càng đoài hỏinhững quy tắc vận hành chặt chẽ, khi sử dụng các thiết bị đơn giản, thực hiệnchẩn đoán bằng phương pháp thủ công, kết quả đánh giá bao giờ cũng phải là sựkết hợp giữa kết quả đo trên thiết bị với kinh nghiệm của ngườii sử dụng thiết bị,dụng cụ Các đánh giá chủ quan từ thợ bậc thấp và những người chưa có kinhnghiệm thường chưa thể đạt độ tin cậy Bởi vậy trong bất cứ trường hợp nào,nhân viên và thợ chẩn đoán kỹ thuật ô tô cũng phải có trình độ chuyên môn cao
và thành thạo trong công việc
3.4 Các phương tiện chẩn đoán kỹ thuật ô tô
3.4.1 Phân loại các phương tiện chẩn đoán kỹ thuật
Các phương tiện chẩn đoán kỹ thuật hiện nay được phân loại như hình 3-6
- Các phương tiện chẩn đoán dùng cho nhiều đối tượng với các chức năngkhác nhau được gọi là phương tiện nhiều chức năng Ví dụ thiết bị chẩn đoánvạn năng KИ-968, KИ-921, Thiết bị các trạm kiểm định
- Các phương tiện chẩn đoán được dùng cho một đối tượng hoặc một vàinội dung chẩn đoán gọi là các phương tiện chuyên dùng Đó là các dụng cụ đo,các thiết bị kiểm tra, các bộ dụng cụ dùng chẩn đoán cho các đối tượng cùngloại
- Phương tiện chẩn đoán bên ngoài là các phương tiện chẩn đoán mà kếtcấu của nó độc lập với đối tượng chẩn đoán, dùng chẩn đoán cho nhiều đốitượng với các chức năng tương tự Các phương tiện có thể ở nhiều dạng nhiềuchức năng hoặc chuyên dùng cho một vài công việc Do đặc điểm kết cấu, đặc
Trang 35Hình 3.6: Sơ đồ phân loại các phương tiện chẩn đoán
- Các phương tiện chẩn đoán bên trong là phương tiện chẩn đoán có kếtcấu liền (cùng) với đối tượng chẩn đoán, chức năng của nó là kiểm soát và báohiệu một hoặc một thông số về tình trạng kỹ thuật của đối tượng ở những thờiđiểm khác nhau, ví dụ như bảng đồng hồ trên ô tô, các đèn tín hiệu, còi nhíphoặc màn hình… Phương tiện chẩn đoán bên trong tạo rất nhiều thuận lợi chongười sữ dụng, việc thường xuyên đưa ra các thông số đo hoặc kịp thời phát ratín hiệu sự cố giúp cho người sữ dụng nhanh chóng khắc phục các hư hỏng, sailệch xảy ra
Ngoài ra cũng với việc phân loại như trên có thể phân biệt đồng thờiphương tiện chẩn đoán theo tiêu chuẩn và phương tiện chẩn đoán theo chươngtrình
Cùng với sự phát triển công nghiệp sản xuất ô tô, trang bị chẩn đoán hiệnnay cũng phát triển hiện đại Việc sử dụng các trạm kiểm tra (kiểm định), cácthiết bị thử nghiệm vạn năng, các thiết bị chuyên dùng… cho phép rút ngắn thờigian công việc, nâng cao chất lượng chẩn đoán
Các phương tiện chẩn đoán bên trong hiện nay được áo dụng khá rộng rãi,đặc biệt với các ôtô đời mới, ô tô của các hãng thuộc các nước phát triển Song
hệ thống chẩn đoán bên ngoài vẫn giữ vai trò chủ yếu trong quá trình khái thác
và sử chữa ô tô
3.4.2 Một số thiết bị, dụng cụ chẩn đoán ngoài cùng các tham số đánh giá trong bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa, trong kiểm tra ô tô
Bảng 3.1: Thiết bị chẩn đoán, tham số đánh giá
STT chẩn đoán Đối tượng Trang bị chẩn đoán Các tham số đánh giá
1 ô tô (chung) với các con lăn.- Thiết bị chẩn đoán chung - Khả năng tăng tốc (khoảnglấy đà của ô tô)
2 Động cơ
- Thiết bị chẩn đoán chungvới các con lăn, bệ thử tổnghợp IM 2589
- Công suất ra của động cơ,vận tốc ô tô
Trang 36STT chẩn đoán Đối tượng Trang bị chẩn đoán Các tham số đánh giá
1950 (ST-100N); Máy báo И-CO
- Thiết bị đo mức tiêu haonhiên liệu TPA-2
- Mức tiêu hao nhiêu liệu
- áp suất dầu bôi trơn
- Thời gian quay sau khi tắtđộng cơ của rôto bầu lọc ly tâm
- Nhiệt độ dầu bôi trơn
6 mátHệ thống làm
- Nhiệt kế
- Bộ phận tín hiệu nhiệt vàđồng hồ
7 Trang bị điện - Thiết bị 1514-2M, máy ghi
- Kiểm tra nến đánh lửa (khe
hở, điện trở cách điện)
- Kiểm tra hệ thống đánh lửa
- Kiểm tra các trang bị thuộc
hệ thống điện
- Kiểm tra vùng độ sáng
- Kiểm tra độ chụm của ánh
Trang 37+Vôn kế càng.
STT chẩn đoán Đối tượng Trang bị chẩn đoán Các tham số đánh giá
8 truyền lựcHệ thống độ rơ.- Thiết bị K-428, thiết bị đo - Độ rơ tổng cộng.
9 Li hợp - Thước chuyên dùng.- Thiết bị với các con lăn. - Đo hành trình tự do bàn đạp- Đo khả năng trược của li hơp
10 Hộp số đo độ rơ- Thiết bị K-428 hoặc dụng cụ - Đo độ rơ tổng cộng.
11 Trục truyền độ đảo cong.- Thiết bị K-428 dụng cụ đo - Kiểm tra độ rung lắc, độ congđảo.
12 Cầu chủ động đo độ rơ- Thiết bị K-428 hoặc dụng cụ - Độ rơ tổng cộng.
- Hành trình tự do của bàn đạpphanh
- Hiệu quả phanh
- Thước đo độ chụm bánh xe
- Đo độ rơ vành tay lái
- Đo độ chụm bánh xe dẫnhướng
3.4.3 Thiết bị chẩn đoán “trong” ở một số ô tô hiện đại
3.4.3.1 Giới thiệu chung
Các thiết bị chẩn đoán “trong” của ô tô được thiết kế thành một trong các
bộ phận của ô tô Thiết bị đơn giản nhất gồm các đồng hồ các đèn báo, đèn chíp(còi ve)… ô tô càng hiện đại hệ thống thiết bị chẩn đoán đặt trên nó càng pháttriển và đã trở thành những bộ phận không thể thiếu trên các ô tô thông dụng
Trên các ô tô mới có sử dụng động cơ phun xăng, do hệ thống điêu khiểnkhá phức tạp, nên khi xảy ra sự cố kỹ thuật như: Động cơ không nổ được, khôngchạy chậm đựơc, số vòng quay động cơ không tăng được, không phát huy đượccông suất v…v… bình thường không xác định được ngay hư hỏng ở vị trí nào
Trang 38Hoặc ở hệ thống truyền lực sử dụng hộp số tự động (A/T), việc sử dụng số đựơcthực hiện chính xác nhờ bộ máy tính ECPECU, nên khi xảy ra sự cố cũng rấtkhó phát hiện Để giúp cho con người sử dụng và thợ sửa chữa nhanh chóngphát hiện nguyên nhân và vị trí hư hỏng, trong hộp ECU máy hoặc trong hộpECT, ECU truyền lực đã bố trí mạch tự chẩn đoán cùng với bộ nhớ Nó có khảnăng lưu trữ toàn bộ những sự cố và thông báo lại bằng cách phát ra các mã hiệucho tới khi sự cố được khắc phục Các thông tin lưu trữ sẽ mất đi nhờ các thaotác xóa mã… Bộ phận phát mã báo hiệu có thể là: Đèn tín hiệu; Đồng hồ vạnnăng; màn hình v.v
Trong phần này đề cập đến một vài cách chẩn đoán kỹ thuật bằng thiết bịchẩn đoán trong (hoặc có kết hợp với các thiết bị ngoài) của các hãng ô tôTOYOTA, NISSAN, MITSUBISHI và MAZDA của Nhật Bản
3.4.3.2 Chẩn đoán kỹ thuật ở động cơ phun xăng
- Điều kiện chung để chẩn đoán:
+ Điện áp của ắc quy phải lớn 12 vôn
+ Bướm ga đóng hoàn toàn, công tắc ở “CB” (vị trí bướm ga đóng)
+ Phát mã bằng đèn CHECK hoặc CHECK ENGINE
ở một số ô tô thuộc hãng TOYOTA, MITSUBISHI và MAZDA, trên bảng
Trang 39Căn cứ vào mã chẩn đoán tại đèn CHECK, đèn sẽ lần lượt phát mã sự cố từthấp đến cao theo nhịp (Hình 3-8a), so sánh với bảng hướng dẫn, xác định được
hư hỏng, nguyên nhân gây ra hư hỏng và cách khắc phục
Hình 3.8: Một mã chẩn đoán tại đèn CHECK với ôtô TOYOTA
a) Mã báo sự cố (mã số 13); b) Mã báo hệ thống bình thường
Nếu các sự cố được khắc phục hết, khi kiểm tra lại đèn CHECK sẽ phát mãchuẩn như hình 3-8b
b)
c)
Hình 3.9: Một số mã báo (bằng đồng hồ vạn năng) trên ô tô MITSUBISHI-PAJERO
a Có sự số ở ECU máy; b Có sự cố ở cảm biến đo gió; c Không có sự cố kỹ thuật.
+ Phát mã từ hộp ECU của máy
Đối với các ô tô hãng NISSAN cách phát mã chẩn đoán kỹ thuật có khác.Trong ECU máy có bố trí 2 đèn LED (một màu đỏ, một màu xanh) và một chiếc
áp xoay
Trong ECU có 2 đèn LED thực hiện 5 cấp chẩn đoán
Cấp 1 và 2 chỉ có ở ô tô (trung hòa khí xả), nó vừa chẩn đoán vừa hiệuchỉnh hòa khí giàu – nghèo, cấp 3 là cấp chẩn đoán khi không nổ máy (cấp tựchẩn đoán), cấp 4 là cấp chẩn đoán một số bộ phận theo nguyên lý ON – OFFkhi khởi động, cấp 5 chẩn đoán phụ khi động cơ đang làm việc
Trang 403.4.3.3 Chẩn đoán kỹ thuật ở hệ thống điều khiển hộp số A/T
Ở những ô tô sử dụng hộp số tự động A/T thì bộ điều khiển vi tính O/Dnhận các tín hiệu vào là:
- Số vòng quay trục thứ cấp hộp số
- Mức đi ga
- Lệnh gài số truyền tăng O/D ( do người lái bật công tắc Q/D) Tất cảnhằm mục đích điều khiển van điện từ O/D
Hình 3.11: Sơ dồ hệ thống điều khiển hộp số A/T
Trong hệ truyền lực A/T, sự điều khiển đi số đều do bộ điều khiển vi tínhECTECU thực hiện Nguyên tắc làm việc của nó là: Nhận các thông tin để xử lý
và sau đó tiến hành các van điện tử ở hộp số Để phát hiện sự cố ở các vị trí,