1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn học lớp 4 - Tuần thứ 14

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 187,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nhaän xeùt vaø cho ñieåm 3.Dạy và học bài mới a.Giới thiệu bài: Một số cách làm sạch nước b.Hoạt động dạy – học Hoạt động 1: Các cách làm sạch nước thông thường.. -GV tiến hành hoạt độn[r]

Trang 1

NGÀY SOẠN:19/11/10

NGÀY SOẠN:Thứ hai, 22/11/10

Tập đọc Tiết 27

CHÚ ĐẤT NUNG

I Mục tiêu :

_ biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi ,bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ

gợi ta,gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật(chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm ,chú bé Đất)

_ Hiểu ND:Chú bé Đất cam đảm,muốn trở thành người khỏe mạnh ,làm được nhiều việc có íchđã dám nung mình vào lửa đỏ.(trả lời được các CH trong SGK)

II Chuẩn bị :

 GV : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

 HS : SGK

III Các hoạt động dạy và học:

1 Ổn định :

2 Bài cũ: Văn hay chữ tốt

 GV kiểm tra đọc 3 H

 GV nhận xét – đánh giá

3 Giới thiệu bài :

 “ Chú Đất Nung”

 GV ghi tựa bài

4 Phát triển các hoạt động

Hoạt động 1 : Luyện đọc

 GV đọc diễn cảm toàn bài

 Chia đoạn: 3 đoạn

Đoạn 1: 4 dòng đầu

Đoạn 2: 6 dòng tiếp

Đoạn 3: Phần còn lại

 GV hướng dẫn H luyện đọc và kết

hợp giải nghĩa từ

+ GV uốn nắn những H đọc sai

+ GV giảng thêm những từ H thắc

mắc

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

+ Truyện có những nhân vật nào?

Hát

 H đọc và TLCH

+ Vì sao khi đi học, Cao Bá Quát thường bị điểm kém?

+ Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát phải ân hận?

+ Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như thế nào?

Hoạt động cá nhân.

 H nghe

 H đánh dấu vào SGK

 H nối tiếp nhau đọc từng đoạn truyện (

2 lượt – nhóm đôi )

 1, 2 H đọc toàn bài

 H đọc thầm chú giải và nói lại nghĩa các từ

Hoạt động lớp.

 H đọc thầm bài văn, TLCH

+ Cụ Chắt, Chú bé Đất sau trở thành Đất Nung, chàng kị sĩ cưỡi ngựa, nàng công

Trang 2

+ Chú bé Đất, chàng kị sĩ, nàng công

chúa có phải là con người không?

Đoạn 1:

+ Cụ Chắt có những đồ chơi gì?

Chúng khác nhau như thế nào?

 GV : đoạn 1 giới thiệu về đồ chơi

của cụ Chắt

Đoạn 2:

+ Chú bé Đất làm quen với hai người

bột, kết quả ra sao?

 GV: đoạn 2 giới thiệu Chú bé Đất

và hai người bột làm quen với nhau

Đoạn 3:

+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện

gì?

+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở

thành chú Đất Nung?

+ Chi tiết “ nung trong lửa” tượng

trưng cho điều gì?

 GV nhận xét và liên hệ giáo dục

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

 GV lưu ý: giọng đọc của từng nhân

vật

+ Người kể: hồn nhiên, khoan thai

+ Chàng kị sĩ: kênh kiệu

+ Ông Hòn Rấm: vui, ôn tồn

+ Chú bé Đất: ngạc nhiên, mạnh dạn,

táo bạo, đáng yêu

Hoạt động 4: Củng cố

 Thi đọc diễn cảm

 Nêu nội dung của câu chuyện?

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Luyện đọc thêm

 Chuẩn bị: Phần 2 truyện “ Chú Đất

Nung”

 Đọc và TLCH Nhận xét tiết học

chúa bằng bột nặn, ông Hòn Rấm

+ Đó là những đồ chơi của cụ Chắt nhưng biết nói năng, suy nghĩ, hành động như người?

 H đọc và TLCH

+ Chàng kị sĩ, nàng công chúa  làm bằng bột nặn, màu sắc sặc sỡ, trông rất đẹp

+ Chú bé Đất  nặn từ đất sét Chú chỉ là

1 hòn đất mộc mạc có hình người

 H đọc và TLCH

+ Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áo của hai người bột Chàng kị sĩ phàn nàn Cụ Chắt bỏ riêng 2 người bột vào trong lọ thuỷ tinh

 H đọc và TLCH

+ Đất nhớ quê, tìm đường ra cánh đồng, gặp trời đổ mưa, chú ngấm nước, rét quá

+ Vì chú muốn được xông pha làm nhiều việc có ích

+ Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích + Vượt qua được thử thách, khó khăn, con người mới trở nên mạnh mẽ, cứng cỏi + Lửa thử vàng, gian nan thử sức, được tôi luyện trong gian nan

Hoạt động cá nhân.

 Nhiều H luyện đọc

 Đọc cá nhân

 Đọc phân vai

 4 H 1 nhóm đọc phân vai

+ Chú bé Đất can đảm, muống trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ

Trang 3

TOÁN TIẾT 66 CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ

I Mục tiêu:

_ Biết chia một tổng cho một số.

_ Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính

_ HS làm BT 1,2;HS khá giỏi làm các bài còn lại

II Chuẩn bị :

 GV : SGK

 H : SGK, vỡ bài tập

III Các hoạt động :

1 Khởi động :

2.Kiểm tra bài cũ : “Kiểm tra”.(LTC)

 Nhận xét – Tuyên dương H giỏi

 Nhắc nhở các bài yếu, một số lỗi sai

thường mắc phải

3 Bài mới :

“Một tổng chia cho một số”

 Ghi tựa bài

4 Phát triển các hoạt động :

Hoạt động 1: Tính chất một tổng chia

cho một số.

 T nêu phép tính

(35 + 21) : 7

 H tính tiếp

35 : 7 + 21 : 7

 So sánh hai kết quả của hai biểu thức để

rút ra được:

 T nêu thêm ví dụ:

(24 + 16) : 6

Với 24 : 6 + 12 : 6

 T gợi ý để H nói về hai đẳng thức:

 Hướng dẫn H để rút ra tính chất:

 T yêu cầu H học thuộc tính chất này

 T lưu ý: Để tính như ở biểu thức bên phải

thì cả hai số hạng đều phải chia hết cho số

chia

Ví du: (2 + 4) : 6 ta không thể tính bằng

cách 2 : 6 + 4 : 6

Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.

Bài 1: Tính bằng hai cách

a) T yêu cầu cả lớp tính (25 + 45) : 5 theo

Hát tập thể

Hoạt động lớp.

 Lớp làm nháp, 1 H làm bảng lớp

(35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8

35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8

 (35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7

 H làm và rút ra:

(24 + 12) : 6 = 24 : 6 + 12 : 6

 Biểu thức bên trái ta cộng rồi chia, hay chia một tổng cho một số

 Biểu thức bên phải ta chia rồi cộng

“Khi chia một tổng cho một số ta có thể chia từng số hạng cho cố chia rồi cộng các kết quả tìm được.”

Hoạt động cá nhân.

a) (25 + 45) : 5 = 25 : 5 + 45 : 5

Trang 4

đúng thứ tự thực hiện các phép tính Sau đó

vận dụng tính chất một tổng chia cho một số

 T kết luận: Có hai cách tính

(25 + 45) : 5 b) H tự suy nghĩ tìm ra hai cách

Bài 2: Toán đố (giải bằng hai cách)

 T yêu cầu H đọc đề, tóm tắt, rồi tự tìm ra

một cách giải

Ví dụ:

 T gợi ý để H hiểu trong lời giải ta đã thực

hiện dãy phép tính:

28 : 4 + 32 : 4 = 7 + 8 = 15

 T hướng dẫn:

Vì 28 : 4 + 32 : 4 = (28 + 32) : 4 nên ta

sẽ có một lời giải với hai phép tính 28 + 32 =

60 ; 60 : 4 = 15 (nhóm)

 H suy nghĩ để tìm lời giải thứ hai

Hoạt động 3: Tính chất một hiệu

chia cho một số.

Bài 3:

 H làm a , b

 T gợi ý để H phát biểu được tính chất một

hiệu chia cho một số

Bài 4: Tính nhanh

 H xem mẫu T cho H thi đua giữa 2 dãy

Hoạt động 4: Củng cố

 Nêu tính chất một tổng chia cho một số?

 Tính: 4  8 – 6  4 + 18  4

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Bài: 2/ 77

 Chuẩn bị: “Chia cho số có một chữ số”

 Nhận xét

= 5 + 9

= 14 (25 + 45) : 5 = 70 : 5 = 14

24 : 6 + 36 : 6 = 4 + 6 = 10

24 : 6 + 36 : 6 = (24 + 36) : 6

= 60 : 6 = 10

 H đọc đề, làm bài

C1: Lớp 4A có:

28 : 4 = 7 (nhóm) Lớp 4B có:

32 : 4 = 8 (nhóm) Tổng số nhóm của hai lớp:

7 + 8 = 15 (nhóm)

ĐS: 15 nhóm C2: Tổng số học sinh của hai lớp:

28 + 32 = 60 (học sinh) Tổng số nhóm của hai lớp:

60 : 4 = 15 (nhóm)

ĐS: 15 nhóm Hoạt động cá nhân.

a) (50 – 15) : 5 = 35 : 5 = 7

50 : 5 – 15 : 5 = 10 – 3 = 7 (50 – 15) : 5 = 50 : 5 – 15 : 5

Khi chia một hiệu cho một số ta có thể lấy số bị trừ và số trừ chia cho số chia, rồi lấy các kết quả trừ đi nhau.

3  17 + 3  25 – 3  2

= 3  (17 + 25 – 2)

= 3  40

= 120

 H nêu

 H làm nhanh

Trang 5

Lịch sử Tiết 14

Nhà Trần thành lập

I Mục tiêu:

_ biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần,kinh đô vẫn là Thăng Long,tên nước vẫn là Đại

Việt:

+ Đến cuới thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu ,đầu năm1226,Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh,nhà Trần được thành lập

+ Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long,tên nước vẫn là Đại Việt

II Chuẩn bị :

 GV : Phiếu học tập

 HS : SGK

III Các hoạt động :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Cuộc kháng chiến chống quân

Tống lần thứ 2

 Tại sao quân ta đánh sang đất Tống?

 Hãy tường thuật lại cuộc chiến đấu bảo vệ

phòng tuyến sông cầu?

 Tại sao bài thơ vọng từ đền thờ bên sông

Nhựt Nguyệt góp phần vào cuộc thắng lợi?

 Nhận xét, chấm điểm

3 Giới thiệu bài :

Nhà Trần thành lập

4 Phát triển các hoạt động :

Hoạt động 1: Nhà Trần thành lập.

 GV: Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào?

 GV phát phiếu và yêu cầu H đánh dấu ( x )

vào những việc nhà Trần thực hiện

 Đứng đầu nhà nước là vua

 Vua đặt lệ già mới truyền ngôi cho con

 Có các chức quan Hà đê sứ, Khuyến nông

sứ, Đồn điền sứ

 Đặt trống trước cung điện để dân đến thỉnh

khi có điều oan ức

 Cả nước chia thành các Lộâ, Phủ, Châu,

Hát

 H nêu

Hoạt động cá nhân.

 Cuối thế kĩ XII nhà Lý suy yếu Triều đình lục đục nhân dân cơ cực Nhà Lý phải dựa vào nhà Trần Nhà Lý không có con trai chỉ có con gái là Lý Chiêu Hoàng Lý Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh và nhường ngôi cho chồng

 Năm 1226 Nhà Trần thành lập

 Đứng đầu nước là vua

 Vua đặt lệ già mới nhường ngôi cho con

 Có các chức quan Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ

 Đặt trống trước cung điện để dân đến thỉnh khi có điều oan ức

Trang 6

Huyện, Xã.

 Trai tráng trên 18 tuổi được tuyển vào quân

đội, thời bình thì sản xuất, thời chiến thì

tham gia chiến đấu

 GV gọi H sửa bài

Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa vua

quan và nhân dân.

 Những sự kiện nào chứng tỏ rằng giữa vua

quan và dân chúng dưới thời Trần chưa có

sự cách biệt xa?

 Những sự kiện đó cho em suy nghĩ gì về

cuộc sống của nhân dân dưới thời Trần?

 GV chốt ý  Ghi nhớ

Hoạt động 3: Củng cố.

 Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào? Vào

năm nào?

 Nêu 1 số luật lệ dưới thời Trần mà em biết?

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Chuẩn bị: Nhà Trần và việc đắp đê

 Cả nước chia thành các Lộ, Phủ, Châu,Huyện, xã

 Trai tráng trên 18 tuổi được tuyển vào quân đội, thời bình thì sản xuất, thời chiến thì tham gia chiến đấu

 H nêu bài làm

Hoạt động cá nhân.

 Đặt chuông ở thềm cung điện cho dân đến thỉnh cầu khi có oan ức

 Sau mỗi buổi họp trong triều, vua quan nắm tay ca hát vui vẻ

 Cuộc sống yên bình, ấm no, hạnh phúc, đoàn kết

 H nêu

THỂ DỤC TIẾT 27 ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG TC: ĐUA NGỰA

………

Chính tả Tiếât 14 Chiếc áo Búp bê

I Mục tiêu :

_ Nghe –viết đúng bài CT;trình bày đúng bài văn ngắn

_ Làm đúng BT(2) a/b ,hoặc BT(3) a/b,BTCT do GV soạn

II Chuẩn bị :

 GV : Bảng phụ viết nội dung bài tập 2

 HS: Thẻ từ để H làm bài tập 3

III Các hoạt động :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Người tìm đường lên các vì sao

 GV đọc: lỏng lẻo, nóng nảy, long lanh,

tiềm lực, phim ảnh, tin tưởng

 Nhận xét

3 Giới thiệu bài : Trong tiết chính tả hôm nay

các em sẽ viết bài “ chiếc áo búp bê”

4 Phát triển các hoạt động

Hát

 H viết bảng con

Trang 7

Hoạt động 1: Hướng dẫn H nghe –

viết

 GV đọc mẫu

 Lưu ý tiếng khó viết: phong phanh, tấc,

khuy bấm, loe, nhỏ xíu

 GV đọc

 GV chấm đọc toàn bài

 GV chấm chữa 7, 8 bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn H làm bài

tập.

Bài 2 b:

 Điền vào chỗ trống ât hay âc

 Thi đua 2 dãy – trò chơi tiếp sức

 GV nhận xét, chốt

Trời vẫn còn lất phất mưa Đường vào làng

nhão nhoét Đất dính vào dép, nhấc chân lên

nặng chình chịch Tôi suýt bật lên tiếng khóc

nhưng nghĩ đến rất nhiều người đang chờ mẹ

con tôi, tôi lại ráng đi Ngôi nhà ấy, vào những

ngày tất niên, mẹ con tôi bao giờ cũng có mặt

Từ sân vào, qua bậc tam cấp là lên cái hiên

rộng Ngoại hay ngồi đó, lật từng trang báo

Cậu Xuân bao giờ cũng là người đầu tiên chạy

xuống sân, nhấc bổng tôi qua các bậc thềm

Bài 3 :

 GV chia nhóm 4 nhóm

 Nhóm 1, 2 câu a

 Nhóm 3, 4 câu b

 GV nhận xét – chốt

Ví dụ:

a/ Chứa tiếng bắt đầu âm s/ x

Sáng suốt, sành sỏi, sum suê,…

b/ Chứa tiếng bắt đầu vần ât/ âc

Ngất ngưởng, bất nhân, chật chội,

chất phác, chật vật,…

5 Tổng kết – Dặn dò :

 Nhận xét tiết học

 Chuẩn bị:” Cánh diều tuổi thơ”

Hoạt động lớp, cá nhân.

 1 H đọc – lớp đọc thầm

 H nghe

 H viết bài

 H soát lại bài - đổi vở sửa lỗi

Hoạt động lớp.

 H đọc yêu cầu

 H làm nháp

 H gắn từ đúng vào chỗ trống

 H cho ý kiến

 H đọc yêu cầu

 Thảo luận nhóm viết vào thẻ từ

 H gắn lên bảng

ÔN TIẾNG VIỆT SINH HOẠT NGOẠI KHÓA GIÁO DỤC QUYỀN BỔN PHẬN TRẺ EM + GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG

GV giáo dục cho HS biết 1 số quyền và bổn phận của trẻ em

 Quyền : quyền được yêu thương,chăm sóc ,quyền được học, quyền được vui chơi,…

Trang 8

 Bổn phận: có trách nhiệm trong học tập, vui chơi ,hiếu thảo với ông bà cha mẹ và quan hệ tốt với những người xung quanh

……….

NGÀY SOẠN:20/11/10

NGÀY SOẠN:Thứ ba, 23/11/10

Khoa học Tiết 27

I.Mục tiêu cần đạt:

_ Nêu được một số cách làm sạch nước:lọc,khử trùng,đun sôi…

_ Biết đun sôi nước trước khi uống

_ Biết phải diệt hết các vi khuẩnvà loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước

II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

Các hình minh hoạ trang 56 , 57 SGK

HS (GV ) chuẩn bị theo nhóm các dụng cụ thực hành : nước đục , hai chai nhựa trong giống nhau , giấy lọc , cát , than bột

Phiếu học tập cá nhân

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.Ổn định:

-Hát tập thể

2.Kiểm tra bài cũ:

-GV gọi 2 HS lên trả lời các câu hỏi sau :

+Những nguyên nhân nào làm ô nhiễm nước ?

+Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì đối với

sức khoẻ của con người ?

-Nhận xét và cho điểm

3.Dạy và học bài mới

a.Giới thiệu bài:

Một số cách làm sạch nước

b.Hoạt động dạy – học

Hoạt động 1: Các cách làm sạch nước thông

thường

-GV tiến hành hoạt động cả lớp theo định

hướng sau :

*Hỏi :

+Gia đình hoặc địa phương em đã sử dụng

những cách nào để làm sạch nước ?

+Những cách làm đó đã đem lại những hiệu

quả nào ?

-GV kết luận : Thông thường người ta làm

sạch nước bằng 3 cách :

+Lọc nước bằng giấy lọc , bông ,… Lót ở

phễu hay dùng cát , sỏi , than củi cho vào bể

-2 HS trả lời câu hỏi HS cả lớp lắng nghe nhận xét

-Hoạt động cả lớp

-Phát biểu

-Lắng nghe

MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC

Trang 9

lọc để tách ác chất không bị hoà tan ra khỏi

nước

+ Lọc nước bằng cách khử trùng nước : Cho

vào nước chất khử trùng Gia ven để diệt vi

khuẩn Tuy nhiên chất này làm cho nước có

mùi hắc

+ Lọc nước bằng cách đun sôi nước để diệt vi

khuẩn và khi nước bốc hơi mạh thì mùi thuốc

khử trùng cũng bay đi hết –GV chuyển việc :

Làm sạch nước rất quan trọng Sau đây chúng

ta sẽ làm thínghiệm làm sạch nước bằng

phương pháp đơn giản

*Hoạt động 2 : Tác dụng của lọc nước

-GV tổ chức cho HS thực hành lọc nước đơn

giản với các dụng cụ đã chuẩn bị theo nhóm

hoặc GV làm thí nghiệm yêu cầu HS quan sát

hiện tượng và thảo luận trả lời các câu hỏi sau

:

1.Em có nhận xét gì về nước về trước và sau

khi lọc ?

2.Nước sau khi lọc đã uống được chưa ? vì sao

?

-Nhận xét tuyên dương câu trả lời của các

nhóm

+Khi tiến hành lọc nước đơn giản chúng ta cần

những gì ?

+Than bột có tác dụng gì ?

+Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì ?

-GV nhận xét , kết luận

-GV yêu cầu 2- 3 HS lên bảng mô tả lại dây

chuyền sản xuất và cung cấp nước của nhà

máy

-Kết luận : Nước được sản xuất từcác nhà máy

đảm bảo được 3 tiêu chuẩn : Khử sắt , loại bỏ

các chất không tan trong nước và sát trùng

Hoạt động 3: Sự cần thiết phải đun sôi nước

trước khi uống

-GV : Nước làm sạch bằng cách lọc đơn giản

hay do nhà máy sản xuất đã uống ngay được

chưa ? Vì sao chúng ta cần phải đun sôi nước

trước khi uống

-GV nhận xét cho điểm HS có cách trình bày

-Tiến hành lọc nước theo dõi GV làm

-Tiến hành thảo luận , đại diện nhóm trình bày HS dưới lớp nhận xét bổ sung

-Nối tiếp nhau trả lời

+Khi tiến hành lọc nước đơn giản chúng ta cần có than bột, cát , hay sỏi

+Than bột có tác dụng khử màu va ømùi của nước

-Cát hay sỏi có tác dụng loại bỏ các chất không tan trong nước -Lắng nghe

-2- 3 HS mô tả

-Lắng nghe

-Suy nghĩ và phát biểu ý kiến

Trang 10

lưu loát , hiểu biết

+Hỏi : Để thực hiện vệ sinh khi dùng nước các

em cần làm gì ?

4.Củng cố - Dặn dò

-Nhận xét tiết học -Về nhà học bài chuẩn bị

kiểm tra

-Chuẩn bị bài: Bảo vệ nguồn nước

-Chúng ta giữ vệ sinh nguồn nước chung và nguồn nước tại gia đình mình không để nước bẩn lẫn nước sạch

Luyện từ và câu tiết27 Luyện tập về câu hỏi

I Mục tiêu :

_ Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu BT(1);nhận biết được một số từ nghi

vấnvà đặt CH với các từ nghi vấn ấy(BT2,BT3,BT4);bước đầu nhận biết được dạng câucó từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi(BT5)

II Chuẩn bị :

 GV : Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3

 H : SGK

III Các hoạt động :

1 Khởi động :

2 Bài cũ: Câu hỏi _ Dấu chấm hỏi

 H trả lời các câu hỏi sau:

 Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ?

 Nhận biết câuhỏi nhờ những dấu hiệu

nào? Cho ví dụ?

 Khi nào dùng câu hỏi để tự hỏi mình?

Cho ví dụ?

 GV nhận xét, tuyên dương

3 Giới thiệu bài :

Luyện tập cách dùng một số dạng

câu hỏi

4 Phát triển các hoạt động

Hoạt động 1 : Ôn kiến thức.

 Nêu lại ghi nhớ của bài?

 Cho ví dụ 1 số câu hỏi? Cho biết câu hỏi

ấy của ai? Và để hỏi ai?

Hát

 H trả lời, lớp nhận xét, bổ sung

 H lắng nghe

Hoạt động lớp, cá nhân

 1 H nêu, lớp nhận xét

 3 H lần lượt cho ví dụ và cho biết câu hỏi của ai? Để hỏi ai? Lớp nhận

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:20

w