-Nhaän xeùt vaø cho ñieåm 3.Dạy và học bài mới a.Giới thiệu bài: Một số cách làm sạch nước b.Hoạt động dạy – học Hoạt động 1: Các cách làm sạch nước thông thường.. -GV tiến hành hoạt độn[r]
Trang 1NGÀY SOẠN:19/11/10
NGÀY SOẠN:Thứ hai, 22/11/10
Tập đọc Tiết 27
CHÚ ĐẤT NUNG
I Mục tiêu :
_ biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi ,bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ
gợi ta,gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật(chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm ,chú bé Đất)
_ Hiểu ND:Chú bé Đất cam đảm,muốn trở thành người khỏe mạnh ,làm được nhiều việc có íchđã dám nung mình vào lửa đỏ.(trả lời được các CH trong SGK)
II Chuẩn bị :
GV : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
HS : SGK
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định :
2 Bài cũ: Văn hay chữ tốt
GV kiểm tra đọc 3 H
GV nhận xét – đánh giá
3 Giới thiệu bài :
“ Chú Đất Nung”
GV ghi tựa bài
4 Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1 : Luyện đọc
GV đọc diễn cảm toàn bài
Chia đoạn: 3 đoạn
Đoạn 1: 4 dòng đầu
Đoạn 2: 6 dòng tiếp
Đoạn 3: Phần còn lại
GV hướng dẫn H luyện đọc và kết
hợp giải nghĩa từ
+ GV uốn nắn những H đọc sai
+ GV giảng thêm những từ H thắc
mắc
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
+ Truyện có những nhân vật nào?
Hát
H đọc và TLCH
+ Vì sao khi đi học, Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
+ Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát phải ân hận?
+ Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như thế nào?
Hoạt động cá nhân.
H nghe
H đánh dấu vào SGK
H nối tiếp nhau đọc từng đoạn truyện (
2 lượt – nhóm đôi )
1, 2 H đọc toàn bài
H đọc thầm chú giải và nói lại nghĩa các từ
Hoạt động lớp.
H đọc thầm bài văn, TLCH
+ Cụ Chắt, Chú bé Đất sau trở thành Đất Nung, chàng kị sĩ cưỡi ngựa, nàng công
Trang 2+ Chú bé Đất, chàng kị sĩ, nàng công
chúa có phải là con người không?
Đoạn 1:
+ Cụ Chắt có những đồ chơi gì?
Chúng khác nhau như thế nào?
GV : đoạn 1 giới thiệu về đồ chơi
của cụ Chắt
Đoạn 2:
+ Chú bé Đất làm quen với hai người
bột, kết quả ra sao?
GV: đoạn 2 giới thiệu Chú bé Đất
và hai người bột làm quen với nhau
Đoạn 3:
+ Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện
gì?
+ Vì sao chú bé Đất quyết định trở
thành chú Đất Nung?
+ Chi tiết “ nung trong lửa” tượng
trưng cho điều gì?
GV nhận xét và liên hệ giáo dục
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
GV lưu ý: giọng đọc của từng nhân
vật
+ Người kể: hồn nhiên, khoan thai
+ Chàng kị sĩ: kênh kiệu
+ Ông Hòn Rấm: vui, ôn tồn
+ Chú bé Đất: ngạc nhiên, mạnh dạn,
táo bạo, đáng yêu
Hoạt động 4: Củng cố
Thi đọc diễn cảm
Nêu nội dung của câu chuyện?
5 Tổng kết – Dặn dò :
Luyện đọc thêm
Chuẩn bị: Phần 2 truyện “ Chú Đất
Nung”
Đọc và TLCH Nhận xét tiết học
chúa bằng bột nặn, ông Hòn Rấm
+ Đó là những đồ chơi của cụ Chắt nhưng biết nói năng, suy nghĩ, hành động như người?
H đọc và TLCH
+ Chàng kị sĩ, nàng công chúa làm bằng bột nặn, màu sắc sặc sỡ, trông rất đẹp
+ Chú bé Đất nặn từ đất sét Chú chỉ là
1 hòn đất mộc mạc có hình người
H đọc và TLCH
+ Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áo của hai người bột Chàng kị sĩ phàn nàn Cụ Chắt bỏ riêng 2 người bột vào trong lọ thuỷ tinh
H đọc và TLCH
+ Đất nhớ quê, tìm đường ra cánh đồng, gặp trời đổ mưa, chú ngấm nước, rét quá
+ Vì chú muốn được xông pha làm nhiều việc có ích
+ Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích + Vượt qua được thử thách, khó khăn, con người mới trở nên mạnh mẽ, cứng cỏi + Lửa thử vàng, gian nan thử sức, được tôi luyện trong gian nan
Hoạt động cá nhân.
Nhiều H luyện đọc
Đọc cá nhân
Đọc phân vai
4 H 1 nhóm đọc phân vai
+ Chú bé Đất can đảm, muống trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
Trang 3TOÁN TIẾT 66 CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
I Mục tiêu:
_ Biết chia một tổng cho một số.
_ Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính
_ HS làm BT 1,2;HS khá giỏi làm các bài còn lại
II Chuẩn bị :
GV : SGK
H : SGK, vỡ bài tập
III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2.Kiểm tra bài cũ : “Kiểm tra”.(LTC)
Nhận xét – Tuyên dương H giỏi
Nhắc nhở các bài yếu, một số lỗi sai
thường mắc phải
3 Bài mới :
“Một tổng chia cho một số”
Ghi tựa bài
4 Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Tính chất một tổng chia
cho một số.
T nêu phép tính
(35 + 21) : 7
H tính tiếp
35 : 7 + 21 : 7
So sánh hai kết quả của hai biểu thức để
rút ra được:
T nêu thêm ví dụ:
(24 + 16) : 6
Với 24 : 6 + 12 : 6
T gợi ý để H nói về hai đẳng thức:
Hướng dẫn H để rút ra tính chất:
T yêu cầu H học thuộc tính chất này
T lưu ý: Để tính như ở biểu thức bên phải
thì cả hai số hạng đều phải chia hết cho số
chia
Ví du: (2 + 4) : 6 ta không thể tính bằng
cách 2 : 6 + 4 : 6
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Tính bằng hai cách
a) T yêu cầu cả lớp tính (25 + 45) : 5 theo
Hát tập thể
Hoạt động lớp.
Lớp làm nháp, 1 H làm bảng lớp
(35 + 21) : 7 = 56 : 7 = 8
35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8
(35 + 21) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7
H làm và rút ra:
(24 + 12) : 6 = 24 : 6 + 12 : 6
Biểu thức bên trái ta cộng rồi chia, hay chia một tổng cho một số
Biểu thức bên phải ta chia rồi cộng
“Khi chia một tổng cho một số ta có thể chia từng số hạng cho cố chia rồi cộng các kết quả tìm được.”
Hoạt động cá nhân.
a) (25 + 45) : 5 = 25 : 5 + 45 : 5
Trang 4đúng thứ tự thực hiện các phép tính Sau đó
vận dụng tính chất một tổng chia cho một số
T kết luận: Có hai cách tính
(25 + 45) : 5 b) H tự suy nghĩ tìm ra hai cách
Bài 2: Toán đố (giải bằng hai cách)
T yêu cầu H đọc đề, tóm tắt, rồi tự tìm ra
một cách giải
Ví dụ:
T gợi ý để H hiểu trong lời giải ta đã thực
hiện dãy phép tính:
28 : 4 + 32 : 4 = 7 + 8 = 15
T hướng dẫn:
Vì 28 : 4 + 32 : 4 = (28 + 32) : 4 nên ta
sẽ có một lời giải với hai phép tính 28 + 32 =
60 ; 60 : 4 = 15 (nhóm)
H suy nghĩ để tìm lời giải thứ hai
Hoạt động 3: Tính chất một hiệu
chia cho một số.
Bài 3:
H làm a , b
T gợi ý để H phát biểu được tính chất một
hiệu chia cho một số
Bài 4: Tính nhanh
H xem mẫu T cho H thi đua giữa 2 dãy
Hoạt động 4: Củng cố
Nêu tính chất một tổng chia cho một số?
Tính: 4 8 – 6 4 + 18 4
5 Tổng kết – Dặn dò :
Bài: 2/ 77
Chuẩn bị: “Chia cho số có một chữ số”
Nhận xét
= 5 + 9
= 14 (25 + 45) : 5 = 70 : 5 = 14
24 : 6 + 36 : 6 = 4 + 6 = 10
24 : 6 + 36 : 6 = (24 + 36) : 6
= 60 : 6 = 10
H đọc đề, làm bài
C1: Lớp 4A có:
28 : 4 = 7 (nhóm) Lớp 4B có:
32 : 4 = 8 (nhóm) Tổng số nhóm của hai lớp:
7 + 8 = 15 (nhóm)
ĐS: 15 nhóm C2: Tổng số học sinh của hai lớp:
28 + 32 = 60 (học sinh) Tổng số nhóm của hai lớp:
60 : 4 = 15 (nhóm)
ĐS: 15 nhóm Hoạt động cá nhân.
a) (50 – 15) : 5 = 35 : 5 = 7
50 : 5 – 15 : 5 = 10 – 3 = 7 (50 – 15) : 5 = 50 : 5 – 15 : 5
Khi chia một hiệu cho một số ta có thể lấy số bị trừ và số trừ chia cho số chia, rồi lấy các kết quả trừ đi nhau.
3 17 + 3 25 – 3 2
= 3 (17 + 25 – 2)
= 3 40
= 120
H nêu
H làm nhanh
Trang 5Lịch sử Tiết 14
Nhà Trần thành lập
I Mục tiêu:
_ biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần,kinh đô vẫn là Thăng Long,tên nước vẫn là Đại
Việt:
+ Đến cuới thế kỉ XII nhà Lý ngày càng suy yếu ,đầu năm1226,Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh,nhà Trần được thành lập
+ Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long,tên nước vẫn là Đại Việt
II Chuẩn bị :
GV : Phiếu học tập
HS : SGK
III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Cuộc kháng chiến chống quân
Tống lần thứ 2
Tại sao quân ta đánh sang đất Tống?
Hãy tường thuật lại cuộc chiến đấu bảo vệ
phòng tuyến sông cầu?
Tại sao bài thơ vọng từ đền thờ bên sông
Nhựt Nguyệt góp phần vào cuộc thắng lợi?
Nhận xét, chấm điểm
3 Giới thiệu bài :
Nhà Trần thành lập
4 Phát triển các hoạt động :
Hoạt động 1: Nhà Trần thành lập.
GV: Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào?
GV phát phiếu và yêu cầu H đánh dấu ( x )
vào những việc nhà Trần thực hiện
Đứng đầu nhà nước là vua
Vua đặt lệ già mới truyền ngôi cho con
Có các chức quan Hà đê sứ, Khuyến nông
sứ, Đồn điền sứ
Đặt trống trước cung điện để dân đến thỉnh
khi có điều oan ức
Cả nước chia thành các Lộâ, Phủ, Châu,
Hát
H nêu
Hoạt động cá nhân.
Cuối thế kĩ XII nhà Lý suy yếu Triều đình lục đục nhân dân cơ cực Nhà Lý phải dựa vào nhà Trần Nhà Lý không có con trai chỉ có con gái là Lý Chiêu Hoàng Lý Chiêu Hoàng lấy Trần Cảnh và nhường ngôi cho chồng
Năm 1226 Nhà Trần thành lập
Đứng đầu nước là vua
Vua đặt lệ già mới nhường ngôi cho con
Có các chức quan Hà đê sứ, Khuyến nông sứ, Đồn điền sứ
Đặt trống trước cung điện để dân đến thỉnh khi có điều oan ức
Trang 6Huyện, Xã.
Trai tráng trên 18 tuổi được tuyển vào quân
đội, thời bình thì sản xuất, thời chiến thì
tham gia chiến đấu
GV gọi H sửa bài
Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa vua
quan và nhân dân.
Những sự kiện nào chứng tỏ rằng giữa vua
quan và dân chúng dưới thời Trần chưa có
sự cách biệt xa?
Những sự kiện đó cho em suy nghĩ gì về
cuộc sống của nhân dân dưới thời Trần?
GV chốt ý Ghi nhớ
Hoạt động 3: Củng cố.
Nhà Trần ra đời trong hoàn cảnh nào? Vào
năm nào?
Nêu 1 số luật lệ dưới thời Trần mà em biết?
5 Tổng kết – Dặn dò :
Chuẩn bị: Nhà Trần và việc đắp đê
Cả nước chia thành các Lộ, Phủ, Châu,Huyện, xã
Trai tráng trên 18 tuổi được tuyển vào quân đội, thời bình thì sản xuất, thời chiến thì tham gia chiến đấu
H nêu bài làm
Hoạt động cá nhân.
Đặt chuông ở thềm cung điện cho dân đến thỉnh cầu khi có oan ức
Sau mỗi buổi họp trong triều, vua quan nắm tay ca hát vui vẻ
Cuộc sống yên bình, ấm no, hạnh phúc, đoàn kết
H nêu
THỂ DỤC TIẾT 27 ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG TC: ĐUA NGỰA
………
Chính tả Tiếât 14 Chiếc áo Búp bê
I Mục tiêu :
_ Nghe –viết đúng bài CT;trình bày đúng bài văn ngắn
_ Làm đúng BT(2) a/b ,hoặc BT(3) a/b,BTCT do GV soạn
II Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
HS: Thẻ từ để H làm bài tập 3
III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2 Bài cũ : Người tìm đường lên các vì sao
GV đọc: lỏng lẻo, nóng nảy, long lanh,
tiềm lực, phim ảnh, tin tưởng
Nhận xét
3 Giới thiệu bài : Trong tiết chính tả hôm nay
các em sẽ viết bài “ chiếc áo búp bê”
4 Phát triển các hoạt động
Hát
H viết bảng con
Trang 7 Hoạt động 1: Hướng dẫn H nghe –
viết
GV đọc mẫu
Lưu ý tiếng khó viết: phong phanh, tấc,
khuy bấm, loe, nhỏ xíu
GV đọc
GV chấm đọc toàn bài
GV chấm chữa 7, 8 bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn H làm bài
tập.
Bài 2 b:
Điền vào chỗ trống ât hay âc
Thi đua 2 dãy – trò chơi tiếp sức
GV nhận xét, chốt
Trời vẫn còn lất phất mưa Đường vào làng
nhão nhoét Đất dính vào dép, nhấc chân lên
nặng chình chịch Tôi suýt bật lên tiếng khóc
nhưng nghĩ đến rất nhiều người đang chờ mẹ
con tôi, tôi lại ráng đi Ngôi nhà ấy, vào những
ngày tất niên, mẹ con tôi bao giờ cũng có mặt
Từ sân vào, qua bậc tam cấp là lên cái hiên
rộng Ngoại hay ngồi đó, lật từng trang báo
Cậu Xuân bao giờ cũng là người đầu tiên chạy
xuống sân, nhấc bổng tôi qua các bậc thềm
Bài 3 :
GV chia nhóm 4 nhóm
Nhóm 1, 2 câu a
Nhóm 3, 4 câu b
GV nhận xét – chốt
Ví dụ:
a/ Chứa tiếng bắt đầu âm s/ x
Sáng suốt, sành sỏi, sum suê,…
b/ Chứa tiếng bắt đầu vần ât/ âc
Ngất ngưởng, bất nhân, chật chội,
chất phác, chật vật,…
5 Tổng kết – Dặn dò :
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị:” Cánh diều tuổi thơ”
Hoạt động lớp, cá nhân.
1 H đọc – lớp đọc thầm
H nghe
H viết bài
H soát lại bài - đổi vở sửa lỗi
Hoạt động lớp.
H đọc yêu cầu
H làm nháp
H gắn từ đúng vào chỗ trống
H cho ý kiến
H đọc yêu cầu
Thảo luận nhóm viết vào thẻ từ
H gắn lên bảng
ÔN TIẾNG VIỆT SINH HOẠT NGOẠI KHÓA GIÁO DỤC QUYỀN BỔN PHẬN TRẺ EM + GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
GV giáo dục cho HS biết 1 số quyền và bổn phận của trẻ em
Quyền : quyền được yêu thương,chăm sóc ,quyền được học, quyền được vui chơi,…
Trang 8 Bổn phận: có trách nhiệm trong học tập, vui chơi ,hiếu thảo với ông bà cha mẹ và quan hệ tốt với những người xung quanh
……….
NGÀY SOẠN:20/11/10
NGÀY SOẠN:Thứ ba, 23/11/10
Khoa học Tiết 27
I.Mục tiêu cần đạt:
_ Nêu được một số cách làm sạch nước:lọc,khử trùng,đun sôi…
_ Biết đun sôi nước trước khi uống
_ Biết phải diệt hết các vi khuẩnvà loại bỏ các chất độc còn tồn tại trong nước
II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
Các hình minh hoạ trang 56 , 57 SGK
HS (GV ) chuẩn bị theo nhóm các dụng cụ thực hành : nước đục , hai chai nhựa trong giống nhau , giấy lọc , cát , than bột
Phiếu học tập cá nhân
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.Ổn định:
-Hát tập thể
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên trả lời các câu hỏi sau :
+Những nguyên nhân nào làm ô nhiễm nước ?
+Nguồn nước bị ô nhiễm có tác hại gì đối với
sức khoẻ của con người ?
-Nhận xét và cho điểm
3.Dạy và học bài mới
a.Giới thiệu bài:
Một số cách làm sạch nước
b.Hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: Các cách làm sạch nước thông
thường
-GV tiến hành hoạt động cả lớp theo định
hướng sau :
*Hỏi :
+Gia đình hoặc địa phương em đã sử dụng
những cách nào để làm sạch nước ?
+Những cách làm đó đã đem lại những hiệu
quả nào ?
-GV kết luận : Thông thường người ta làm
sạch nước bằng 3 cách :
+Lọc nước bằng giấy lọc , bông ,… Lót ở
phễu hay dùng cát , sỏi , than củi cho vào bể
-2 HS trả lời câu hỏi HS cả lớp lắng nghe nhận xét
-Hoạt động cả lớp
-Phát biểu
-Lắng nghe
MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC
Trang 9lọc để tách ác chất không bị hoà tan ra khỏi
nước
+ Lọc nước bằng cách khử trùng nước : Cho
vào nước chất khử trùng Gia ven để diệt vi
khuẩn Tuy nhiên chất này làm cho nước có
mùi hắc
+ Lọc nước bằng cách đun sôi nước để diệt vi
khuẩn và khi nước bốc hơi mạh thì mùi thuốc
khử trùng cũng bay đi hết –GV chuyển việc :
Làm sạch nước rất quan trọng Sau đây chúng
ta sẽ làm thínghiệm làm sạch nước bằng
phương pháp đơn giản
*Hoạt động 2 : Tác dụng của lọc nước
-GV tổ chức cho HS thực hành lọc nước đơn
giản với các dụng cụ đã chuẩn bị theo nhóm
hoặc GV làm thí nghiệm yêu cầu HS quan sát
hiện tượng và thảo luận trả lời các câu hỏi sau
:
1.Em có nhận xét gì về nước về trước và sau
khi lọc ?
2.Nước sau khi lọc đã uống được chưa ? vì sao
?
-Nhận xét tuyên dương câu trả lời của các
nhóm
+Khi tiến hành lọc nước đơn giản chúng ta cần
những gì ?
+Than bột có tác dụng gì ?
+Vậy cát hay sỏi có tác dụng gì ?
-GV nhận xét , kết luận
-GV yêu cầu 2- 3 HS lên bảng mô tả lại dây
chuyền sản xuất và cung cấp nước của nhà
máy
-Kết luận : Nước được sản xuất từcác nhà máy
đảm bảo được 3 tiêu chuẩn : Khử sắt , loại bỏ
các chất không tan trong nước và sát trùng
Hoạt động 3: Sự cần thiết phải đun sôi nước
trước khi uống
-GV : Nước làm sạch bằng cách lọc đơn giản
hay do nhà máy sản xuất đã uống ngay được
chưa ? Vì sao chúng ta cần phải đun sôi nước
trước khi uống
-GV nhận xét cho điểm HS có cách trình bày
-Tiến hành lọc nước theo dõi GV làm
-Tiến hành thảo luận , đại diện nhóm trình bày HS dưới lớp nhận xét bổ sung
-Nối tiếp nhau trả lời
+Khi tiến hành lọc nước đơn giản chúng ta cần có than bột, cát , hay sỏi
+Than bột có tác dụng khử màu va ømùi của nước
-Cát hay sỏi có tác dụng loại bỏ các chất không tan trong nước -Lắng nghe
-2- 3 HS mô tả
-Lắng nghe
-Suy nghĩ và phát biểu ý kiến
Trang 10lưu loát , hiểu biết
+Hỏi : Để thực hiện vệ sinh khi dùng nước các
em cần làm gì ?
4.Củng cố - Dặn dò
-Nhận xét tiết học -Về nhà học bài chuẩn bị
kiểm tra
-Chuẩn bị bài: Bảo vệ nguồn nước
-Chúng ta giữ vệ sinh nguồn nước chung và nguồn nước tại gia đình mình không để nước bẩn lẫn nước sạch
Luyện từ và câu tiết27 Luyện tập về câu hỏi
I Mục tiêu :
_ Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu BT(1);nhận biết được một số từ nghi
vấnvà đặt CH với các từ nghi vấn ấy(BT2,BT3,BT4);bước đầu nhận biết được dạng câucó từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi(BT5)
II Chuẩn bị :
GV : Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3
H : SGK
III Các hoạt động :
1 Khởi động :
2 Bài cũ: Câu hỏi _ Dấu chấm hỏi
H trả lời các câu hỏi sau:
Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ?
Nhận biết câuhỏi nhờ những dấu hiệu
nào? Cho ví dụ?
Khi nào dùng câu hỏi để tự hỏi mình?
Cho ví dụ?
GV nhận xét, tuyên dương
3 Giới thiệu bài :
Luyện tập cách dùng một số dạng
câu hỏi
4 Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1 : Ôn kiến thức.
Nêu lại ghi nhớ của bài?
Cho ví dụ 1 số câu hỏi? Cho biết câu hỏi
ấy của ai? Và để hỏi ai?
Hát
H trả lời, lớp nhận xét, bổ sung
H lắng nghe
Hoạt động lớp, cá nhân
1 H nêu, lớp nhận xét
3 H lần lượt cho ví dụ và cho biết câu hỏi của ai? Để hỏi ai? Lớp nhận