1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học lớp 4 - Tuần dạy 4

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 278,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU : - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, học sinh trả lời được các câu hỏi về nội dung câu chuyện kể lại được câu chuyện, có thể phối hợp lời lẽ v - Chăm chú nghe cô [r]

Trang 1

TUẦN 4 Thứ 2 ngày 12 tháng 9 năm 2011

MÔN: TẬP ĐỌC ( TIẾT 7 ) BÀI : MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

I MỤC TIÊU :

- Đọc đúng toàn bài, biết đọc truyện với giọng kể thong thả, rõ ràng

.- Hiểu : Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan

nổi tiếng cương trực ngày xưa

- KN : Học tập noi gương người xưa qua việc làm cụ thể như trung thực trong khi làm bài,

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Tranh minh hoạ SGK.

III HỖ TRỢ TV :di chiếu, tham tri chính sự, gián nghị đại phu - HS yếu : đánh vần và đọc 1 đoạn

khoảng 3 câu

IVHOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Bài cũ ( 5’ ) – 2 HS đọc bài “ Người ăn xin” TLCH theo nội dung đoạn đọc.

2 Bài mới : a, Giới thiệu bài:

b Các hoạt động:

* Hoạt động 1 (12’ ) Luyện đọc

- Chia đoạn ( 3 đoạn ) Cho HS đọc nối tiếp theo

đoạn, GV kết hợp:

+ Hướng dẫn HS hiểu nghĩa từ mới : di chiếu,

tham tri chính sự, thái tử, thái hậu , phò tá……

+ Ghi các từ ngữ khó HS thường phát âm sai

trong khi đọc

+ Hướng dẫn HS nhận xét bạn đọc, tìm giọng đọc

phù hợp: giọng thong thả, rõ ràng

- GV đọc mẫu bài văn

* Hoạt động 2 : ( 10’ ) Tìm hiểu bài.

- ? Đoạn này kể gì ?

Trong việc lập vua của THT, sự chính trực thể

hiện như thế nào ?

- ? Khi THT ốm nặng, ai thường xuyên chăm sóc

ông ?

- THT cử ai thay ông đứng đầu triều đình?

- ? Vì sao thái hậu ngạc nhiên khi THT cử Trần

Trung Tá?

- ? Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực

của THT được thể hiện như thế nào?

* Hoạt động 3 : ( 10’ ) Luyện đọc

- Hướng dẫn HS nhận xét bạn đọc và nêu giọng

đọc phù hợp

- Hướng dẫn HS đọc đoạn văn sau : “Một hôm

……Trần Trung Tá” - GV đọc mẫu

- GV cùng lớp nhận xét bạn đọc, ghi điểm

- HS luyện đọc nối tiếp theo (HS yếu : Đọc 1 đoạn khoảng 3 – 4 câu.) + HS đọc nghĩa từ mới mục giải nghĩa

+ HS luyện phát âm từ khó

+ Nhận xét, tìm giọng đọc phù hợp

+ HS luyện đọc theo cặp

+ 1 em đọc cả bài

- HS đọc đoạn 1, trao đổi theo cặp trả lời câu hỏi

- HS đọc đoạn 2 – trả lời câu hỏi

-HS đọc đoạn còn lại, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi

+ Đại diện nhóm trình bày – lớp bổ sung

- 3 HS đọc nối tiếp bài văn

- Lớp nhận xét bạn đọc

- HS nghe – Luyện đọc theo cặp

- Một vài HS thi đọc trước lớp

4/ Củng cố : - ? Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như THT?

- GV chốt lại nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Liên hệ giáo dục về lòng trung thực

Trang 2

MÔN : TOÁN ( TIẾT: 16) BÀI : SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I MỤC TIÊU :

- Bước đầu hệ thống hóa một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, sắp xếp thứ tự các

số tự nhiên

- Bài tập ần làm : Bài 1(cột 1),2(a,c),3(a)

- HS có kĩ năng ra quyết định theo suy nghĩ của mình

II HỖ TRỢ TV :

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Bài cũ : ( 5’ ) – GV nêu cấu tạo của số và cho HS viết các số sau, sau đó đọc các số : 237 657

801; 20 001 800

2 Bài mới : a, Giới thiệu bài :

* Hoạt động 1 : ( 6’ ) So sánh các số tự nhiên

a GV đưa ra ví dụ So sánh 2 số 99 và 100

- GV nhận xét, chốt lại cách so sánh bằng cách đếm chữ

số

b Ghi bảng, nêu yêu cầu :

So sánh : 29 869 và 30 005

- GV chốt lại cách so sánh 2 số có số chữ số bằng nhau

c Ghi bảng, nêu yêu cầu:

So sánh 29 560 và 29 560

- GV chốt lại cách so sánh 2 số có số chữ số bằng nhau

và các cặp chữ số ở từng hàng bằng nhau

d GV đưa ra dãy số tự nhiên : 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6…

- Yêu cầu HS so sánh các số đó và nêu nhận xét

- GV vẽ tia số lên bảng

- Yêu cầu HS : So sánh những số ở gần gốc 0 với

những số ở xa gốc 0 hơn

* Hoạt động 2 : ( 5’ ) Xếp thứ tự các số TN

- GV nêu 1 nhóm số TN, ghi bảng :

768, 7698, 7968, 7869

- Yêu cầu Hs xếp thứ tự các số đó theo thứ tự từ bé đến

lớn

- GV nhận xét, kết luận ( SGK )

* Hoạt động 3 : Luyện tập

- Bài 1 ( 6’ ) GV nêu yêu cầu bài tập.

- GV giúp lớp thống nhất kết quả

1234 > 999 ; 8754 < 87540

- Bài 2: (5’ ) Gv nêu yêu cầu BT

- GV giúp HS thống nhất kết quả

a, 8136; 8316; 8361

c, 64 813; 64 831; 64 841

- Bài 3: ( 5’ ) Làm theo trình tự ở BT2

a, 1984; 1978; 1952; 1942

GV nhận xét, bổ sung – chốt bài làm đúng

- HS làm vào bảng con và giải thích tại sao lại điền dấu đó

- HS làm như VD trên

- HS so sánh , giải thích

- HS lấy thêm VD

- HS so sánh và nêu nhận xét

- HS so sánh và nêu nhận xét

- HS xếp

- HS so sánh và xếp thứ tự các số đó vào vở nháp

- 1 HS lên bảng làm

- HS làm bài vào vở

- 1 số HS nêu miệng kết quả, giải thích : 39 860 = 39 000 + 860

- HS làm bài vào bảng con

- 1 số HS lên bảng làm

4/ Củng cố ( 2’ ) Chốt nội dung bài

Trang 3

……….

MƠN : KHOA HỌC ( TIẾT 7 ) BÀI : TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN

I MỤC TIÊU :

- Giải thích được lý do cần ăn phối hợp những loại thức ăn và thường xuyên thay đổi mĩn

- Nĩi tên nhĩm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn cĩ mức độ, ăn ít và ăn hạn chế

- HS cĩ ý thức ăn uống hợp lý

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Các tấm phiếu ghi tên các loại thức ăn.

III HỖ TRỢ TV :

IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Bài cũ : (5’ ) ? Nêu vai trị của chất khống, vi – ta – min

và chất xơ ?

2 Bài mới : a, Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1 (10’ ) Sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều

loại thức ăn và thường xuyên đổi mĩn

- Cách tiến hành : GV yêu cầu HS thảo luận nhĩm nội dung

sau:

? Nhắ lại tên 1số thức ăn mà các em thường ăn?

? Nếu ngày nào các em cũng ăn 1 mĩn cố định các em sẽ

thấy như thế nào?

? Cĩ loại thức ăn nào chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng

khơng?

? Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn thịt, cá mà khơng ăn

rau quả?

- GV nhận xét, bổ sung

* Hoạt động 2 : ( 8’ ) Tháp dinh dưỡng cân đối

- Cách tiến hành : GV yêu cầu HS quan sát tháp dinh dưỡng

cân đối ở trong SGK Hướng dẫn HS làm việc theo cặp,

từng cặp thay nhau đặt câu hỏi và trả lời theo hệ thống câu

hỏi gợi ý sau:

? Hãy nêu tên nhĩm thức ăn:

+ Cần ăn đủ + Aên cĩ mức độ

+ Aên vừa phải + Aên ít

+ Aên hạn chế

- GV tổ chức cho HS trình bày kết quả dưới dạng đố nhau

- GV nhận xét, khen ngợi những cặp làm tốt

- HS chia nhĩm ( 4 nhĩm )

- HS thảo luận, cử thư ký ghi ý kiến thống nhất của nhĩm

- Đại diện các nhĩm trình bày kết quả thảo luận ( mỗi nhĩm 1 ý )

- Các nhĩm khác bổ sung

- Quan sát tháp dinh dưỡng

- Học sinh làm việc theo cặp

- 2 đến 3 cặp HS trình bày trước lớp

4 / (6’) Củng cố : Trị chơi Đi chợ

- GV phát các tấm phiếu ghi tên thức ăn cho 1 nhĩm HS “đĩng vai người bán”, một số HS thay nhau trong vai người mua

34- GV tổ chức cho HS chơi trị chơi mua bán hàng

- Gv hướng dẫn lớp nhận xét xem bạn nào lựa chọn các loại thức ăn , đồ uống phù hợp, có lợi cho sức khoẻ

- GV chốt nội dung bài học

-Thứ 3 ngày 13 tháng 9 năm 2011

Trang 4

MÔN: TOÁN TIẾT: 17

BÀI : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Viết và so sánh các STN

- Bước đầu làm quen với dạng bài tập: x<5, 68< x <92 ( x là số tự nhiên)

- Bài tập ần làm : Bài 1,3,4

- HS có kĩ năng ra quyết định theo suy nghĩ của mình

II.ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC: - Hình vẽ BT 4 trên bảng.

III HỖ TRỢ TV :

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:

1) KTBC 5’: Gọi 3HS lên sửa BT - Sửa bài, nxét & cho điểm HS.

2) Dạy-học bài mới 1’ : *Gthiệu

*Hdẫn luyện tập:

Hoạt động 1:(8)Bài 1: - GV: cho HS đọc đề bài,

sau đó tự làm bài

- GV: Nxét & cho điểm HS

- Hỏi thêm về các số có 4, 5, 6, 7 chữ số

- Y/c HS đọc các số vừa tìm đc

Hoạt động2:(7’)

Bài 3:(5) - GV: Viết phần a & y/c HS suy nghĩ để

tìm số điền vào ô trống

85967 < 859 167

- Tại sao điền số 0?

- Y/c HS tự làm các phần còn lại & gthích cách điền

số khi sửa bài

Bài 4:(8) - Y/c HS đọc bài mẫu, sau đó làm bài.

- GV: Sửa bài & cho điểm HS

- HS: Nhắc lại đề bài

- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng con

- HS: Trả lời theo câu hỏi

- HS: Đọc lại các số

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS trao đổi tìm số, phá biểu

- Điền số 0.

-Th/h so sánh các hàng & nêu kluận

- Làm các bài còn lại vào vở & gthích tg tự

- HS: Làm bài sau đó đổi chéo vở ktra

- Các STN >2 & <5 là 3 4.Vậy x là3, 4 4/Củng cố-dặn dò 2’:

- GV: T/kết giờ học, dặn :  Làm bài tập ở vở bài tập

-MÔN : CHÍNH TẢ ( TIẾT 4 ) BÀI : TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH I- MỤC TIÊU :

- Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng 10 dòng thơ đầu của bài thơ “ Truyện cổ nước mình”

- HS yếu nhìn SGK và viết 7 dòng đầu

- Làm đúng bài tập 2b

- HS có kĩ năng nghe, viết, kĩ năng rèn trí nhớ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : GV chép sẵn lên bảng bài tập 2 a.

III HỖ TRỢ TV :

IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Bài cũ : ( 6’ ) Tổ chức cho HS thi viết tiếp sức tên các đồ dùng trong nhà có thanh hỏi, ngã ( Hai

nhóm, mỗi nhóm 5 HS

Trang 5

2 Bài mới : a, Giới thiệu bài.

* Hoạt động 1 : ( 7’ ) Hướng dẫn chính tả

- GV nêu yêu cầu bài viết

- GV ghi bảng từ khó: Tuyệt ( vời ), thầm thì, soi

- GV nhắc lại cách trình bày thể thơ lục bát

* Hoạt động 2 : ( 16’ ) Viết bài

- Yêu cầu HS gấp SGK, nhớ viết đoạn thơ trên vào vở

( GV tách riêng chỗ ngồi những HS tập chép : Khíp,

Mói, Cham, Đêm, Nhung, Mêra, Năm)

- Thu vở , chấm bài

* Hoạt động 2 : ( 7’ ) Luyện tập

- GV hướng dẫn: Tìm từ điền vào ô trống cần hợp với

nghĩa của câu, viết đúng chính tả

- GV cùng cả lớp làm bài trên bảng

- Kiểm tra kết quả của HS, nhận xét

- 1 HS đọc tốt đọc thuộc lòng đoạn thơ

- Lớp đọc thầm lại đoạn thơ, nêu các

từ các em dể viết sai

- HS luyện viết từ khó

- HS viết bài vào vở

- Viết xong chữa lỗi

- Nộp bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 a

- HS đọc thầm lại đoạn văn, làm bài vào vở, làm xong đổi vở cho nhau

- HS dựa vào đáp án chấm bài cho bạn

4 / ( 3’ ) Củng cố :- Nhận xét bài viết của HS.

- Chốt nội dung bài

……….

MÔN : TẬP ĐỌC (T 8) BÀI : TRE VIỆT NAM

I MỤC TIÊU :- Hs yếu đánh vần và đọc 3 câu thơ.

- Biết đọc toàn bài, phù hợp với nội dung cảm xúc (ca ngợi cây tre Việt Nam) và nhịp điệu của các câu thơ, đoạn thơ

- Hiểu được ý nghĩa của bài thơ: Qua hình ảnh cây tre, tác giả ca gợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực

- Học thuộc lòng những câu thơ em thích

- Rèn học sinh kĩ năng trí nhớ

II ĐỒ DÙNG :- Tranh minh họa trong bài.

- Bảng lớp viết sẵn nội dung luyện đọc

III HỖ TRỢ TV : Nòi tre,đá vôi,

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Bài cũ:- Học sinh lên đọc bài: Một người chính trực Trả lời câu hỏi SGK.

-Giáo viên nhận xét

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: GV dùng tranh minh hoạ

Trang 6

- GV đọc mẫu Chia đoạn như SGV.

- Cho HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn thơ (đọc 2

lượt), kết hợp giúp HS hiểu nghĩa từ mới, sữa lỗi

phát âm, cách ngắt nghỉ ở mỗi câu thơ

Tre xanh, khuất mình, bão bùng, luỹ thành, lưng

trần

Yêu nhiều/nắng nó

Tre xanh/ không đứng

Bão bùng/ thân bọc

- Giáo viên đọc mẫu lần 2

Hoạt động 2 :(10) Tìm hiểu bài

+ Những câu thơ nói lên sự gắn bó lâu đời của cây

tre với người Việt Nam?

Giáo viên: Tre có từ rất lâu, từ bao giờ cũng không

ai biết Tre chứng kiến mọi chuyện xảy ra với con

người từ ngàn xưa

+ Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính

cần cù

+ Những hình ảnh nào của tre gợi lên phẩm chất

đoàn kết của người Việt Nam?

+ Những hình ảnh nào của tre, tượng trưng cho tính

ngay thẳng

- HS theo dõi SGK

- 4 em học sinh nối tiếp đọc

- Lớp theo dõi, kết hợp nhận xét bạn đọc, luyện đọc từ khó

- 1 em đọc mục chú giải

- HS luyện đọc theo cặp

-1 em đọc cả bài

-Học sinh đđọc thầm, đọc lướt toàn bài, thảo luận nhóm, TLCH

Ở đâu tre cũng xanh tươi./ Cho dù đất sỏi màu/Rễ siêng / Tre bao nhiêu rễ + Khi bão bùng/ tre tay ôm tay nớu cho gần nhau thêm/Thương nhau tre chẳng ở riêng mà mọc thành luỹ

+ Tre già thân gãy cành rơi vẫn truyền cái gốc cho em/ Măng luôn luôn mọc thẳng Giáo viên: Tre được tả trong bài thụ có tính cách như người: ngay thẳng, bất khuất

- Học sinh đọc lướt 4 dòng thơ cuối bài

+ Đoạn thư kết bài có ý nghĩa gì?

- Hướng dẫn học sinh rút ra ý nhĩa

- 1 em đọc to, học sinh khác đọc thầm

+ Bằng cách dùng điệp từ, điệp ngữ (mai sau, xanh) thể hiện sự kế tiếp liên tục của các thế hệ

- tre già, măng mọc

- Học sinh rút ra và 2 em đọc

- Giáo viên nêu nội dung chính: qua hình tượng cây tre tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực

Hoạt động 3:(9)Hướng dẫn đọc tốt và HTL

- GV cùng lớp nhận xét, nêu giọng đọc phù hợp

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc tốt đoạn : Nòi tre

đâu chịu Xanh màu tre xanh

+ Giáo viên đọc mẫu, gạch chân từ cần nhấn giọng,

hướnh dẫn giọng đọc

- 4 Học sinh tiếp nối nhau đọc bài thơ

- Học sinh luyện đọc

- Học sinh thi đọc theo cặp

Trang 7

(HS yếu chỉ luyện đọc)

- Giáo viên nhận xét và ghi điểm

-Yêu cầu HS tự chọn, và luyện đọc thuôc lòng

những câu thơ em yêu thích

- Học sinh thi đọc

-HS chọn và đọc thuộc những câu thơ mình yêu thích

-HS thi đọc thuộc

4 / Củng cố dặn dò:(3) -HS nhắc lại ý nghĩa bài thơ.

-Liên hệ giáo dục

- Nhận xét tiết học

- MÔN: TOÁN TIẾT: 18

BÀI : YẾN, TẠ, TẤN

I.MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn, mối qhệ của yến, tạ, tấn với ki-lô-gam

- Biết chuyển đổi chuyển đổi đvị đo giữa tạ, tấn và ki- lô- gam

- Biết thực hiện phép tính tính với các số đo: tạ, tấn

- Bài tập ần làm : Bài 1,2,3(chọn 2 một trong 4 phép tính)

- HS có kĩ năng: Cân và biết áp dụng trong cuộc sống

II HỖ TRỢ TV : Yến ,tạ,tấn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:

1) KTBC: Gọi 3HS lên sửa BT đồng thời ktra VBT của HS.

- Sửa bài, nxét & cho điểm HS

Dạy-học bài mới:*Gthiệu

* Hoạt động 1(10)Gthiệu yến, tạ, tấn:

a) Gthiệu yến:

- GV: Các em đã đc học các đvị đo KL nào?

- Gthiệu: Để đo KL các vật nặng đến hàng chục

ki-lô-gam người ta còn dùng đvị là yến

- 10 kg tạo thành 1 yến, 1 yến bằng 10 kg.

- Ghi: 1 yến = 10 kg.

- Một người mua 10 kg gạo tức là mua mấy yến gạo?

(hỏi tiếp tg tự)

b) Gthiệu tạ:

- GV: Để đo KL các vật nặng hàng chục yến, người ta

còn dùng đvị đo là tạ.

- 10 yến tạo thành 1tạ, 1tạ bằng 10 yến.

- 10 yến tạo thành 1tạ, biết 1 yến bằng 10 kg, vậy 1 tạ

bằng bn ki-lô-gam?

- Bn ki-lô-gam bằng 1tạ?

- Ghi: 1 tạ = 10 yến = 100 kg

- Hỏi: 1 con bê nặng 1 tạ, nghĩa là con bê nặng bn yến,

- HS: Gam, ki-lô-gam

- HS: Nghe giảng & nhắc lại

-HS đọc: 1 yến bằng 10 ki-lô-gam

- Là mua 1 yến gạo…

- HS: Nghe & ghi nhớ 10 yến = 1 tạ.

- 1 tạ = 10 kg x 10 = 100 kg.

100 kg = 1 tạ.

- HS: TLCH

- HS: Tìm hiểu theo hdẫn

Trang 8

bn ki-lô-gam?

c) Gthiệu tấn: (GV: Th/h tg tự như gthiệu tạ)

- Ghi: 1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg.

* Hoạt động2 ( 18) Luyện tập-thực hành:

Bài 1: - GV: Cho HS làm bài, sau đó gọi 1HS đọc bài

để sửa GV g/ý HS hình dung về ba con vật xem con

nào nhỏ nhất, con nào lớn nhất Trong 3 đơn vị đo:

Tấn-Tạ-Kg số đo nào lớn nhất?

- Con bò cân nặng 2 tạ, tức là bn ki-lô-gam?

- Con voi cân nặng 2 tấn, tức là bn tạ?

Bài 2: - G Viết câu a, y/c HS suy nghĩ làm bài.

- Gthích vì sao 5 yến = 50 kg.

- Th/h thế nào để tìm đc 1 yến 7 kg = 17 kg.

- Y/c HS làm tiếp

- GV: Sửa bài, nxét & cho điểm HS

Bài 3: - GV: Viết 18 yến + 26 yến Y/c HS tính.

- Y/c HS gthích cách tính

- GV: Khi th/h các phép tính với các số đo đại lượng ta

th/h bình thường như với các STN, sau đó ghi tên đvị

vào kquả tính Khi tính phải th/h với cùng một đvị đo

- GV: Nxét & cho điểm

- HS: Đọc trao đổi theo cặp, phát biểu

- Là 200 kg

- Là 20 tạ

- HS: Làm phần a.

-1yến=10kg nên 5yến=10kgx10=50kg.

-1yến=10kg nên

1yến7kg=10kg+7kg=17kg

- 2HS lên bảng làm, cả lớp làm vở

- 18yến+26yến=44yến

- Lấy 18+26 = 44, sau đó viết đvị vào kquả

- Một HS lên bảng làm Lớp nhận xét, chữa bài

4/Củng cố-dặn dò:- Hỏi: + BN ki-lô-gam thì bằng 1 yến, 1 tạ, 1 tấn?

+ 1 tạ bằng bn yến? + 1 tấn bằng bn tạ?

- GV: T/kết giờ học, dặn :  Làm BT ở VBT

-MÔN : KỂ CHUYỆN ( TIẾT 4 ) BÀI : MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH I MỤC TIÊU :

- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, học sinh trả lời được các câu hỏi về nội dung câu chuyện kể lại được câu chuyện, có thể phối hợp lời lẽ v

- Chăm chú nghe cô kể chuyện - nhớ chuyện

-HS có kĩ năng kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to.

- Bảng phụ viết sẵn nội dung yêu cầu 1 (a,b,c)

III HỖ TRỢ TV : Hs yếu kể 1-2 đoạn

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Bài cũ:(4) gọi 2 em kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về lòng nhân hậu, tình cảm yêu

thương

2 Bài mới* Giới thiệu bài: gt câu chuyện

Hoạt dộng 1(8) Gv kể chuyện

- Học sinh lắng nghe

Trang 9

-Giáo viên kể lần 1, giải nghĩa một số từ khó (sau

truyện)

-Giáo viên treo tranh minh hoạ và kể lần 2

-Giáo viên kể lần 3

Hoạt động 2:(18)Hướng dẫn học sinh kể chuyện,

trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Trước sự bạo ngược của nhà vua, dân chúng phản

ứng bằng cách nào?

- Nhà vua làm gì khi biết dân chúng truyền tụng

bài ca lên án mình?

- Trước sự đe dọa của nhà vua, thái độ của mọi

người như thế nào?

- Vì sao nhà vua phải thay đổi thái độ

* Kể chuyện theo nhóm

- Giáo viên yêu cầu học sinh kể theo nhóm GV

đến từng nhóm nghe kể, góp ý

* Thi kể trước lớp

-Gv, cùng lớpnhận xét , ghi điểm

- HS nghe

- HS nghe kết hợp quan sát tranh

- HS quan sát tranh, kết hợp nhớ lại câu chuyện, TLCH

- Dân chúng truyền nhau hát một bài hát lên án thói hống hách…………

- Vua ra lệnh lùng bắt kì được kẻ sáng tác bài ca phản loạn ấy Vì không thể tìm được ai …………

- Các nhà thơ, nghệ nhân lần lượt khuất phục Họ hát lên những bài ca tụng nhà vua ………

- Vì thực sự khâm phục, kính trọng lòng trung thành thực và khí phách của nhà thơ, thà bị thiêu cháy chứ không nói sai sự thật

- HS kể chuyện theo nhóm 4, mỗi HS kể nội dung 1 tranh

- Một vài nhóm thi kể trước lớp

- Môt vài HS thi kể trước lớp

- Cả lớp nhận xét bình chọn

4 /Củng cố dặn dò :(3)Câu chuyện muốn nói với các em điều gì? - HS rút ra bài học

Nhận xét chung tiết học, khen những em kể tốt Về kể cho người thân nghe

Thứ năm này 15 tháng 9 năm2011

MÔN : TẬP LÀM VĂN BÀI: CỐT TRUYỆN

I MỤC TIÊU : Học sinh yếu kể bài tập 2 , kể 1-2 đoạn

- Hiểu được thế nào là cốt truyện và 3 phần cơ bản của cốt truyện gồm: mở đầu, diễn biến, kết thúc

- Bước đầu biết sắp xếp các sự việc chính thành cốt truyện Cây khế và luyện tập và kể lại chuyện

đó

- HS có kĩ năng : xử lí thông tin và thuyết trình thông tin của mình

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :- Giấy khổ to b

- Hai bộ bảng giấy, mỗi bộ gồm 6 băng giấy viết các sự việc ở bài 1

III HỖ TRỢ TV :

Trang 10

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Bài cũ :(3)

- Một bức thư thường gồm những phần nào? Nêu nội dung của mỗi phần?

- Gọi HS đọc lại bức thư mà mình viết cho bạn

-Nhận xét và ghi điểm

2 Bài mới :* Giới thiệu bài

HOẠT ĐỘNG DẠY

Hoạt động 1:(14) Nhận xét

-GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 1, 2

- Yêu cầu học sinh đọc truyện: Dế Mèn phiêu

lưu kí Thảo luận nhóm, làm vào bảng học nhóm

- GV nhận xét, chốt ý đúng

- Sự việc 1: Dế Mèn gặp Nhà Trò đang gục đầu

khó bên tảng đá

- Sự việc 2: Dế Mèn gạn hỏi Nhà Trò kể ……

- Sự việc 3: Dế Mèn phẫn nộ cùng Nhà Trò đê

đến chỗ mai phục của bọn Nhện

- Sự việc 4- Gặp bọn Nhện: Dế Mèn ………

Sự việc 5- Bọn Nhện sợ hãi phải nghe theo Nhà

Trò được tự do

Bài tập 2: - Giáo viên: chuỗi các sự kiện như bài 1

được gọi là cốt truyện của truyện: Dế Mèn bênh

vực kẻ yếu Vậy cốt truyện là gì?

Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu - suy nghĩ và trả

lời câu hỏi - giáo viên chốt lại ý chính

- Hỏi: sự việc 1 cho biết điều gì?

- Hỏi: sự việc 2, 3, 4 kể lại những chuyện gì?

- Hỏi: Sự việc 5 nói lên điều gì?

* GV nhận xét, kết luận

HOẠT ĐỘNG HỌC

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS đọc lại bài tạp đọc, thảo luận nhóm, viết

các sự việc vào bảng học nhóm

- Đại diện nhóm lần lượt trình bày kết quả trên bảng

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

-HS trả lời.… Cốt truyện là một chuỗi sự việc làm nòng cốt cho diễn biến của truyện

- 1 em đọc thành tiếng HS đọc thầm lại các

sự việc, trao đổi với nhau , trả lời

- Nêu nguyên nhân Dế Mèn bênh vực Nhà Trò Dế Mèn gặp khóc

- Dế Mèn bênh vực Nhà trò như thế nào; Dế Mèn đã trừng trị bọn Nhện

- Kết quả bọn Nhện phải nghe theo Dế Mèn Nhà Trò được tự do

* Kết luận:

- Sự việc khơi nguồn cho các sự việc khác (Dế Mèn bắt gặp Nhà Trò đang ngồi khóc trên tảng đá)

là phần mở đầu câu chuyện

- Diễn biến: các sự việc chính kế tiếp nhau nói lên tính cách nhân vật, ý nghĩa của truyện (Dế Mèn nghe Nhà Trò kể tình cảnh mình/ Dế Mèn phẫn nộ đến chỗ bọn Nhện/ Dế Mèn ra oai, lên án bọn Nhện, bắt chúng khỏi phải phá vòng vây, trả tự do cho Nhà Trò)

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w