II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1-KiÓm tra bµi cò: Nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm ®îc lµ mét sè thËp ph©n.. -GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán và [r]
Trang 1Tuần 14 Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009
Tiết 1:
Chào cờ
Tiết 2: Đạo đức
Tôn trọng phụ nữ (tiết 1)
I/ Mục tiêu:
- Nêu được vai trò của phụ nữ trong ggia đình và ngoài xã hội
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ
- Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hàng ngày
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 6
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (trang 22-SGK)
*Mục tiêu: HS biết những đóng góp của người phụ nữ Việt Nam trong gia đình và ngoài xã hội
*Cách tiến hành:
-GV chia lớp thành 4 nhóm và giao
nhiệm vụ:
Các nhóm quan sát và giới thiệu nội
dung một bức ảnh
-Các nhóm thảo luận
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV kết luận: SGV-Tr 36
-Thảo luận cả lớp:
+Em hãy kể các công việc của người
phụ nữ trong gia đình, trong XH mà em
biết?
+Tại sao những người phụ nữ là những
người đáng kính trọng?
- HS đọc phần ghi nhớ
-nhóm 1: Bức ảnh bà Nguyễn Thị Định -Nhóm 2: Bức ảnh tiến sĩ Nguyễn Thị Trầm
-Nhóm 3: Bức ảnh cô gái vàng Nguyễn Thuý Hiền
-Nhóm 4: Bức ảnh mẹ địu con làm nương
-Nội trợ, làm quả lý, nghiên cứu khoa học…
-Tại vì phụ nữ có vai trò rất quan trọng trong gia đình và XH
2.3-Hoạt động 2: Làm bài tập 1 SGK
*Mục tiêu: HS biết các hành vi thể hiệ sự tôn trọng phụ nữ, sự đối xử bình
đẳnggiữa trẻ em gái và trẻ em trai
*Cách tiến hành: -HS đọc yêu cầu bài tập 1
-Cho HS làm việc cá nhân
- HS trình bày
-GV kết luận: + Các việc làm biểu hiện sự tôn trọng phụ nữ là a, b
+ Việc làm biểu hiện thái độ chưa tôn trọng phụ nữ là c, d
2.4-Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 2-SGK)
Trang 2*Mục tiêu: HS biết đánh giá và bày tỏ thái độ tán thành với các ý kiến tôn trọng phụ nữ, biết giải thích lí do vì sao tán thành hoặc không tán thành ý kiến đó
*Cách tiến hành:
-GV nêu yêu cầu của bài tập 2 và
hướng dẫn HS bày tỏ thái độ bằng cách
giơ thẻ
-GV lần lượt nêu từng ý kiến
- HS giải thích lí do
-GV kết luận:
+Tán thành với các ý kiến: a, d
+Không tán thành với các ý kiến: b, c,
đ
-HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻ -HS giải thích lí do
3-Hoạt động nối tiếp:
-Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về một người phụ nữ mà em kính trọng, yêu mến
-Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi người phụ nữ VN
_
Tiết 3: Tập đọc
Chuỗi ngọc lam I/ Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách nhân vật
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm
và mang lại niềm vui cho người khác
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Trồng rừng ngập mặn.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- HS giỏi đọc
-Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc từ đầu đến người anh yêu
quý:
+Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
+Em có đủ tiền để mua chuỗi ngọc
không?
+Chi tiết nào cho biết điều đó?
-Đoạn 1: Từ đầu đến Xin chú gói lại cho cháu!
-Đoạn 2: Tiếp cho đến Đừng đánh rơi nhé!
-Đoạn 3: Đoạn còn lại
-Để tặng chị nhân ngày lễ Nô-en Đó là một…
Trang 3+) Rút ý1:
-Cho HS đọc đoạn còn lại:
+Chị của cô bé tìm gặp Pi-e làm gì?
+Vì sao Pi-e nói rằng em bé đã trả giá
rất cao để mua chuỗi ngọc?
+Em nghĩ gì về các nhân vật trong
truyện?
+)Rút ý 2:
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
c)Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- HS phân vai đọc toàn bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
nhân vật:
+Lời cô bé: ngây thơ, hồn nhiên
+Lời Pi-e: điềm đạm, nhẹ nhàng, tế nhị
+Lời chị cô bé: Lịch sự, thật thà
-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn
trong nhóm
- Nhóm thi đọc diễn cảm
-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn
-Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc -Cô bé mở khăn tay, đổ lên bàn một nắm xu…
-Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗi ngọc
ở … -Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng tất cả số tiền em dành dụm được
-Các nhân vật trong truyện đều là người tốt…
-HS nêu
-HS đọc
-HS tìm giọng đọc cho mỗi nhân vật
-HS luyện đọc phân vai trong nhóm 4 -HS thi đọc
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học, nhắc HS về luyện đọc và học bài
_
Tiết 4: Toán
Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được
là một số thập phân I/ Mục tiêu:
- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Muốn chia một STP cho 10, 100, 1000,… ta làm thế nào?
2-Bài mới:
2.1-Kiến thức:
a) Ví dụ 1:
-GV nêu ví dụ: 27 : 4 = ? (m)
-Hướng dẫn HS:
Đặt tính rồi tính 27 4
30 6,75(m)
20
-HS theo dõi và thực hiện phép chia ra nháp
Trang 40
- HS nêu lại cách chia
b) Ví dụ 2:
-GV nêu ví dụ, hướng dẫn HS làm vào
nháp
- HS thực hiện, GV ghi bảng
-Cho 2-3 HS nêu lại cách làm
c) Quy tắc:
- HS nối tiếp nhau đọc phần quy tắc
-HS nêu
-HS thực hiện: 40,3 52
1 40 0,82 36 -HS đọc phần quy tắc SGK-Tr.67
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1a: Đặt tính rồi tính
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vào bảng con
-GV nhận xét
*Bài tập 2: HS đọc đề bài.
-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
- HS làm vào vở
- HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và giáo viên nhận xét
*Bài tập 3(HS khá giỏi)
-HS nêu yêu cầu
-HS nêu cách làm
-HS làm vào nháp, sau đó chữa bài
*Kết quả:
a) 2,4 5,75 24,5
*Bài giải:
Số vải để may một bộ quần áo là:
70 : 25 = 2,8 (m)
Số vải để may sáu bộ quần áo là: 2,8 x 6 = 16,8 (m) Đáp số: 16,8 m
*Kết quả:
0,4 0.75 3,6
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa học
_
Tiết 5: Lịch sử
Thu-đông 1947,Việt Bắc “mồ chôn giặc pháp” I/ Mục tiêu:
- Trình bày sơ lược được diễn biến của chiến dịch Việt Bắc thu - đong năm
1947 trên lược đồ, nắm được ý nghĩa thắng lợi ( phá tan âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến);
+ Âm mưu của thực dân Pháp dánh lên Việt Bắc nhằm tiêu diệt cơ quan đầu não và lực lượng bộ dội chủ lực của ta để mau chóng kết thúc chiến tranh
+ Quan Pháp chia làm ba mũi( nhảy dù, đường bộ và đường thủy) tiến công lên Việt Bắc
+ Quan ta phuckích chặn đánh địch với các trận tiêu biểu:Đèo Bông Lau, Đoan Hùng,
- Sau hơn một tháng bị sa lầy, địch rút lui, trên đường rút chạy quân địch còn
bị ta chặn đánh dữ dội
+ ý nghĩa: Ta đánh bại cuộc tấn công quy mô của địch lên Việt Bắc, Phá tan
âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu não và chủ lực của ta, bảo vệ được căn cứ địa kháng chiến
II/ Đồ dùng dạy học:
Trang 5-Bản đồ Hành chính Việt Nam.
-Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947
-Tư liệu về chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947
-Phiếu học tập cho Hoạt động 3
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi của bài 13
2-Bài mới:
2.1-Hoạt động 1( làm việc cả lớp )
-GV giới thiệu bài
-Nêu nhiệm vụ học tập
2.2-Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu những
nguyên nhân tại sao địch âm mưu mở
cuộc tấn công quy mô lên Việt Bắc:
+Muốn nhanh chóng kết thúc chiến
tranh, thực dân Pháp phải làm gì?
+Tại sao Căn cứ địa Việt Bắc trở thành
mục tiêu tấn công của quân
Pháp?
- HS trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, chốt ý đúng rồi ghi
bảng
2.3-Hoạt động 3 (làm việc cả lớp và
theo nhóm)
-GV hướng dẫn HS hình thành biểu
tượng về chiến dịch VB thu-đông
-GV sử dụng lược đồ để thuật lại diễn
biến
+Lực lượng của địch khi bắt đầu tấn
công lên Việt Bắc như thế nào?
+Sau hơn một tháng, quân đich như thế
nào?
+Sau 75 ngày đêm, ta thu được KQ ra
sao?
+Chiến thắng có tác động gì đến cuộc
kháng chiến của nhân dân ta?
-GV hướng dẫn giúp đỡ các nhóm
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
a) nguyên nhân của chiến dich
thu-đông:
-TDP muốn tiêu diệt cơ quan đầu não
và bộ đội chủ lực của ta để kết thúc chiến tranh
-Chủ tịch HCM và Trung ương Đảng đã họp và quyết định phải phá tan cuộc tấn công của giặc
Thảo luận nhóm b) Diễn biến:
-Tháng 10-1947 TDP tấn công lên Việt Bắc
-Quân ta chặn đánh địch ở cả ba mũi tấn công
-Sau hơn một tháng địch phải rút lui c) Kết quả:
Ta đánh bại cuộc tấn công quy mô lớn của quân Pháp lên Việt Bắc, bảo vệ
được cơ quan đầu não của cuộc kháng chiến
d) Y nghĩa:
Chiến thắng đã cổ vũ mạnh mẽ tinh thần chiến đấu của quân và dân ta
Trang 6-GV chốt lại ý đúng, ghi bảng.
3-Củng cố, dặn dò:
-GV cho HS đọc phần ghi nhớ, nhắc lại nội dung chính của bài
-GV nhận xét giờ học
Thứ ba ngày 24 tháng 11 năm 2009
Tiết 1 : Thể dục
GV chuyên dạy
Tiết 2: Chính tả (nghe – viết)
Chuỗi ngọc lam I/ Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của bài tập 3;
làm được bài tập 2 ( a / b)
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Một số phiếu phô tô nội dung bài tập 3
-Bảng phụ, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
HS viết các từ ngữ chứa các tiếng có âm đầu s / x hoặc vần uôt / uôc 2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài
+Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
+Em có đủ tiền để mua chuỗi ngọc
không?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: trầm ngâm, lúi húi,
rạng rỡ,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài? GV
lưu ý HS cách viết câu đối thoại, câu
hỏi, câu cảm
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
- HS theo dõi SGK
-Để tặng chị nhân ngày lễ Nô-en Đó là một…
-Cô bé không đủ tiền mua chuỗi ngọc
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS soát bài
2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
* Bài tập 2 (136):
- HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài: HS trao đổi
nhanh trong nhóm:
*Ví dụ về lời giải:
a) tranh ảnh-quả chanh ; tranh giành-chanh chua…
Trang 7+Nhóm 1: tranh-chanh ; trưng-chưng
+Nhóm 2: trúng-chúng ; trèo-chèo
+Nhóm 3: báo-báu ; cao-cau
+Nhóm 4: lao-lau ; mào-màu
- Nhóm lên thi tiếp sức
-Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm
thắng cuộc
* Bài tập 3 (137):
- HS đọc đề bài
- Cho HS làm vào vở bài tập
- HS trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
b) con báo-báu vật ; tờ báo-kho báu
…
*Lời giải:
Các tiếng cần điền lần lượt là:
đảo, hào, dạo, trọng, tàu, vào, trước, trường, vào, chở, trả
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
Tiết 3: Toán
Luyện tập I/ Mục tiêu:
- Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm đượclà một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm
được là một số thập phân
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 : Tính
- HS nêu yêu cầu
- HS nêu cách làm
- HS làm vào bảng con
- GV nhận xét
*Bài tập 3 :
- HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán và
tìm cách giải
- HS làm vào vở
- HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Kết quả:
a) 16,01 b) 1,89 c) 1,67 d) 4,38
*Bài giải:
Chiều rộng mảnh vườn là:
24 x 2/5 = 9,6 (m) Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là: (24 + 9,6) x 2 = 67,2 (m) Diện tích mảnh vườn là:
24 x 9,6 = 230,4 (m2) Đáp số: 67,2 và 230,4 m2
Trang 8*Bài tập 4:
- HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách
giải
-Cho HS làm vào nháp
-HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài giải:
Trung bình mỗi giờ xe máy đi được số
km là:
93 : 3 = 31 (km) Trung bình mỗi giờ ô tô đi được số km là:
103 : 2 = 51,5 (km) Mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy số
km là:
51,5 – 31 = 20,5 (km) Đáp số: 20,5 km
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
Tiết 4: Luyện từ và câu
Ôn tập về từ loại I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1; nêu được qui tắc viết hoa danh từ riêng đã học ( BT2); tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của bài tập 3; thực hiện được yêu cầu của bài tập 4( a,b,c )
II/ Đồ dùng dạy học:
-Ba tờ phiếu viết định nghĩa danh từ chung, danh từ riêng và quy tắc viết hoa
DT riêng
-Phiếu viết đoạn văn ở BT 1
-Bốn tờ phiếu khổ to viết các yêu cầu của bài tập 4
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS đặt câu sử dụng một trong các cặp quan hệ từ đã học 2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập
*Bài tập 1:
- HS nêu yêu cầu
-Cho HS trình bày định nghĩa danh từ
chung, danh từ riêng
-GV dán tờ phiếu ghi định nghĩa DT
chung, DT riêng, HS đọc
- HS trao đổi nhóm 2 khi làm bài tập
-GV phát phiếu cho 2 HS làm vào
phiếu
-Học sinh làm bài trên phiếu trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2:
- HS nêu yêu cầu
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ
*Lời giải : -Danh từ riêng trong đoạn: Nguyên -Danh từ chung trong đoạn: giọng, chị gái, hàng, nước mắt, vệt, má, chị, tay, mặt, phía, ánh đèn, màu, , tiếng, đàn, tiếng, hát, mùa xuân, năm
*Lời giải:
-Định nghĩa: SGV-Tr 272 -VD: +Bế Văn Đàn, Phố Ràng,…
Trang 9riêng đã học.
-GV dán tờ phiếu ghi quy tắc viết hoa
DT riêng lên bảng,
- HS đọc lại, kết hợp nêu ví dụ
-Cho HS thi đọc thuộc quy tắc
*Bài tập 3:
- HS nêu yêu cầu
-HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ về
đại từ
-GV cho HS thi làm bài tập theo nhóm
7, ghi kết quả vào bảng nhóm
-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận
-Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm
thắng
*Bài tập 4:
- HS nêu yêu cầu
-GV cho HS làm bài cá nhân, phát
phiếu cho 4 HS làm bài, mỗi HS làm
một ý
-HS phát biểu, 4 HS làm vào phiếu trình
bày
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời
giải đúng
+Pa-ri, Đa-nuýp, Tây Ban Nha,
…
*Lời giải:
Các đại từ xưng hô trong đoạn văn là: Chị, em, tôi, chúng tôi
*VD về lời giải:
a) Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm gì?:
-Nguyên quay sang tôi, giọng nghẹn ngào
-Tôi nhìn em cười trong 2 hàng nước mắt kéo vệt trên má
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Dặn HS về ôn lại kĩ các kiến thức vừa ôn tập
Tiết 5: Khoa học
Gốm xây dựng: gạch, ngói
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết một số tính chất của gạch, ngói
- Kể tên một số loại gạch , ngói và công dụng của chúng
- Quan sát , nhận biết một số vật liệu xây dựng : gạch , ngói
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 56, 57 SGK
-Một vài viên gạch, ngói khô, chậu nước
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS nêu phần Bạn cần biết (SGK-Tr.55)
2.Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hoạt động 1: Thảo luận
*Mục tiêu: HS kể được tên một số đồ gốm Phân biệt được gạch ngói với các loại
đồ sành, sứ
*Cách tiến hành:
-GV chia lớp làm 4 nhóm để thảo luận:
+Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trong -HS thảo luận nhóm theo yêu cầu của
Trang 10nhóm mình giới thiệu các thông tin và
tranh ảnh về các loại đồ gốm và sắp xếp
vào giấy khổ to
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-GV hỏi:
+Tất cả các loại đồ gốm đều được làm
bằng gì?
+Gạch, ngói khác đồ sành, sứ ở điểm
nào?
-GV kết luận: SGV-Tr, 105
GV
-HS trình bày
-Đều được làm bằng đất sét
-Đồ sành sứ là những đồ gốm được tráng men
2.3-Hoạt động 2: Quan sát
*Mục tiêu: HS nêu được công dụng của gạch, ngói
*Cách tiến hành:
-Cho HS thảo luận nhóm 4 theo nội
dung: Nhóm trưởng điều khiển nhóm
mình:
+Làm các bài tập ở mục Quan sát
SGK-Tr.56, 57 Thư kí ghi lại kết quả
quan sát
+Để lợp mái nhà H.5, 6 người ta sử
dụng loại ngói nào ở H.4?
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-Các HS khác nhận xét, bổ sung
-GV kết luận: SGK-Tr.106
-HS thảo luận nhóm theoộư hướng dẫn của giáo viên
+Mái nhà H.5 được lợp bằng ngói ở H.4c
+Mái nhà H.6 được lợp bằng ngói ở H.4a
-HS trình bày
2.4-Hoạt động 3: Thực hành
*Mục tiêu: HS thực hành để phát hiện ra một số tính chất của gạch, ngói
*Cách tiến hành:
-Cho HS thực hành theo tổ Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm thực hành:
+Thả một viên ngói, gạch khô vào nước
+Nhận xét hiện tượng xảy ra Gải thích hiện tượng đó
-Đại diện nhóm báo cáo kết quả thực hành Tiếp theo GV nêu câu hỏi:
+Điều gì sẽ xảy ra nếu ta đánh rơi viên gạch, viên ngói? Nêu tính chất của gạch, ngói?
-GV kết luận: SGV-Tr.107
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về học bài, chuẩn bị bài sau
Thứ tư ngày 25 tháng 11năm 2009
Mĩ thuật
Bài 14 : Vẽ trang trí
Trang trí đường diềm ở đồ vật
I Mục tiêu:
- Hiểu cách trang trí đường diềm ở đồ vật