1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài học khối 1 - Tuần dạy 22 năm 2013

11 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TiÕt 2 HĐ 1: HS làm BT BTNC Bài 1: Nối chữ với hình -HS nêu yêu cầu bài -HS quan sát hình trong vở BTNC -GV nêu câu hỏi cho hs nêu nội dung từng hình -GV yêu cầu HS đọc các chữ có trong [r]

Trang 1

TuÇn 22

Thứ hai ngày 21 tháng 1 năm 2013

Luyện Tiếng (2 tiết)

ÔN: Ôn tập

I MỤC TIÊU

- Đọc được các vần, các từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 84 đến bài 90

- Viết được: tháp chuông, thiệp mời

- Nối được hình với chữ, nối được chữ với chữ thành từ, câu đúng

- Hoàn thành bài viết trong vở thực hành luyện viết

- Cã ý thøc tù gi¸c, tÝch cùc häc tËp

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ; tranh (BTNC)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

TiÕt 1

1 KiÓm tra bµi cò:

- HS đọc bài GV cho điểm (4 em)

2.Dạy học bài mới:

a, Giới thiệu bài:

b, HĐ 1: Luyện đọc

- HS luyện đọc bài: bài 90

- GV chú ý em: Quang, Lệ

c, HĐ 2: ghép chữ

- GV tc cho HS ghép chữ bảng cài (cá nhân)

- HS ghép từ có chứa vần đã học từ bài 84-90

- Yêu cầu HS nói câu có chứa từ mà mình vừa ghép, cho một số em nói trước lớp

- GV nhận xét cho điểm

d, HĐ 3: Viết

- GV viết mẫu trên bảng lần lượt các từ (nêu cách viết từng từ): tháp chuông, thiệp mời

* HS lần lượt viết bảng con các từ trên, Gv quan sát uốn nắn cho những HS còn yếu

* GV cho HS viết vào vở ôli các từ trên

- GV nêu yêu cầu: Viết các từ trên vào vở ôli, mỗi từ 3 dòng

- HS viết bài, GV quan sát nhắc nhở (nếu cần)

- GV chấm điểm- nêu nhận xét từng bài

TiÕt 2

HĐ 1: HS làm BT BTNC

Bài 1: Nối chữ với hình

-HS nêu yêu cầu

-GV nêu câu hỏi: trong bài tập 1 có mấy hình? Đó là những hình vẽ gì?

-HS nêu nội dung từng hình (GV bổ sung nếu cần)

-GV yêu cầu học sinh đọc thầm các chữ có trong bài, một số em đọc to trước lớp

-GV cho HS tìm kính lúp, phấp phới, lớp học và tự nối

Bài 2: Nối chữ với chữ

- HS nêu yêu cầu bài

GV viết bài lên bảng phụ cho học sinh đọc theo cột dọc từ trái sang phải sau đó GV hướng cho HS nối thành từ có nghĩa

Trang 2

- HS đọc từ đúng:

a- úp cá, đầy ắp, ấp trứng.

Tương tự bài b GV cho HS nối thành câu

b:

- Răng cá mập rất sắc.

- Chú gà con tìm mẹ kêu chiêm chiếp.

- Con cua óp mai mềm nhũn.

Bài 3: Viết

-GV hướng dẫn viết trên bảng từ: ép chặp, úp nơm.

-GV yêu cầu học sinh nêu độ cao từng con chữ sau đó viết bài

-GV chấm một số bài

HĐ2: Luyện viết vở thực hành luyện viết

- HS viết bài thực hành luyện viết

- GV cho HS đọc qua bài viết sau đó GV hướng dẫn từng chữ để HS viết bài

- HS viết bài-GV uốn nắn cho những HS còn yếu

III CỦNG CỐ DẶN DÒ :

- GV nhận xét tiết học

Luyện Toán (2 tiết)

ÔN : Bài toán có lời văn

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết bài toán có lời văn gồm các số (điều đã biết) và câu hỏi (điều cần tìm)

- Điền đúng số, đúng câu hỏi của bài toán theo hình vẽ

- Bài tập cần làm: 1, 2, 3, 4

- Yêu thích học toán

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép tính cộng trừ dạng 19-3 và 16+3.

- GV nhận xét, cho điểm

Tiết 1

Làm bài tập SGK Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có bài toán

- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài

- GV cho HS quan sát hình trong SGK

- GV cho HS nêu miệng bài toán đã hoàn thành sau đó cho HS ghi đè táon vào vở ôli + Bài toán: Có 1 bạn, thêm 3 bạn đang đi tới Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn?

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có bài toán:

- Tương tự bài 1, HS quan sát tranh trong SGK và nêu:

+ Có 5 con thỏ, thêm 4 con thỏ đang chạy tới Hỏi có tất cả bao nhiêu con thỏ?

Bài 3: Viết tiếp câu hỏi để có bài toán

- HS đọc yêu cầu bài

- Gv cho HS điều đã biết: Có 1 gà mẹ và 7 gà con

- YC HS nêu câu hỏi: tổng số con gà

- HS nêu miệng trước lớp và viết bài toán vào vở ôli

Bài 4: Nhìn tranh vẽ viết tiếp vào chỗ chấm để có bài toán

- GV cho HS quan sát tranh trong SGK

- Tương tự các bài GV cho HS nêu miệng sau đó ghi vào vở ôli

Trang 3

*Nhận xét tiết học.

Tiết 2 Làm bài tập BTNC

Bài 1 (trang 11): Nhìn tranh vẽ rồi điền số vào chỗ chấm:

- GV nêu câu hỏi để HS quan sát và làm bài: chúng ta sẽ điền số vào những chỗ nào? Muốn điền đúng số ta phải làm gì?

- HS tự làm bài vào BTNC

- GV quan sát nhắc nhở HS hoàn thành bài

- HS đọc bài táon đã hoàn thành trước lớp

Bài 2: Nhìn tranh vẽ rồi điền vào chỗ chấm

- HS tự làm bài

- GV quan sát nhắc HS hoàn thành bài

- HS đọc đề toán đã hoàn thành

- Vài HS nêu phép tính

GV nhận xét ghi điểm khuyến khích học sinh

III: Nhận xét tiết học- Dặn dò

Thứ ba ngày 22 tháng 1 năm 2013

Luyện Tiếng (2 tiết)

ÔN: Oa-oe

I MỤC TIÊU

- Đọc được oa, oe, họa sĩ, múa xoè; từ, câu thơ ứng dụng.

- Viết được: sách giáo khoa, mạnh khoẻ.

- Nối được hình với chữ, nối được chữ với chữ thành từ, câu đúng

- Hoàn thành bài viết trong vở thực hành luyện viết

* kèm học sinh yếu đánh vần đọc trơn thành tiếng

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ; tranh (BTNC)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

TiÕt 1

1 KiÓm tra bµi cò:

- HS đọc bài GV cho điểm (3 em)

2.Dạy học bài mới:

a, Giới thiệu bài:

b, HĐ 1: Luyện đọc

- HS luyện đọc bài 91: oa,oe

- GV chú ý em: Quang, Lệ

c, HĐ 2: ghép chữ

- GV tc cho HS ghép chữ bảng cài (cá nhân)

- HS ghép từ có vần: oa, oe

- Khuyến khích học sinh nói câu có từ mà em vừa ghép

-4, 5 HS nói trước lớp

- GV nhận xét ghi điểm

d, HĐ 3: Viết

Trang 4

GV viết mẫu các từ: sách giáo khoa, mạnh khoẻ Vừa viết vừa nêu cách viết các nét và

cách nối nét trong tiếng và khoảng cách cách chữ

* HS viết bảng con

- GV uốn nắn những HS còn chậm và yếu

* HS luyện viết vở ô li các từ trên (mỗi từ 2 dòng)

- GV nêu yêu cầu: Viết các từ trên vào vở ôli, mỗi từ 2 dòng

+ HS viết bài, GV quan sát nhắc nhở HS cách trình bày, cách viết các nét cho đúng và giữ gìn sách vở sạch đẹp

TiÕt 2

HĐ 1: HS làm BT BTNC

Bài 1: Nối chữ với hình

-HS nêu yêu cầu bài

-GV cho HS quan sát hình trong vở BTNC

-GV nêu câu hỏi để HS quan sát hình: Trong bài có mấy hình vẽ, đó là hình vẽ gì?

-HS nêu nội dung từng hình

-GV yêu cầu HS đọc các chữ có trong bài, một số em đọc to trước lớp

-GV cho HS tìm hoa loa kèn, mắt mở tròn xoe, chích choè và tự nối

Bài 2: Nối chữ với chữ

GV viết bài lên bảng phụ cho học sinh đọc theo cột dọc từ trái sang phải sau đó GV hướng cho HS nối thành từ có nghĩa

HS đọc từ đúng:

a-toa tàu, khoa học, vàng hoe.

Tương tự bài b GV cho HS nối thành câu

b:

- Chú ếch chồm lên đớp bông hoa mướp.

- Chú thợ xây xoa tường thật mịn.

- Mảnh bát vỡ bắn ra tung toé

Bài 3: Viết

-GV hướng dẫn viết trên bảng từ: họa sĩ, chích choè

- HS nêu độ cao từng con chữ sau đó học sinh tự làm bài

-GV chấm một số bài

HĐ2: Luyện viết vở luyện viết

-GV cho HS đọc qua bài viết sau đó GV hướng dẫn từng chữ để HS viết bài

-HS viết bài-GV uốn nắn cho những HS còn yếu

III CỦNG CỐ DẶN DÒ :

- GV nhận xét tiết học

Hoạt động ngoài giờ lên lớp

Kể về danh lam thắng cảnh

I-Mục tiêu:

- HS biết danh lam thắng cảnh ngay tại quê hương mình

- Hs biết về hang Lò Cao kháng chiến tại Hải Vân, nơi mình đang sinh sống, biết Bến En là cảnh đẹp thiên nhiên ở địa phương mình

- Tự hào, yêu quý cảnh đẹp quê hương

Trang 5

II- Chuẩn bị:

Tranh ảnh vê cảnh hang Lò Cao, ảnh về vườn quốc gia Bến En

III- Các hoạt động dạy học

 Hoạt động 1:

- HS nêu tên các danh lam thắng cảnh ở quê mình

- HS nêu hiểu biết của mình về cảnh đó

 Hoạt động 2:

- Gv nêu tên và giới thiệu cảnh Hang Lò Cao và vườn quốc gia Bến En

- Lò cao kháng chiến Hải Vân được xây dựng vào năm 1951 và chỉ cách trung tâm huyện khoảng 1km Đây là công trình gắn liền với tên tuổi của người anh hùng Trần Đại Nghĩa

Và tại địa phương, trong chiến thắng giòn giã của quân ta tại đèo Hải Vân cuối năm 1953, bằng những vũ khí được chế tạo từ gang, thép ở đây, nên lò cao NX3 được vinh dự đổi tên

thành “Lò cao kháng chiến Hải Vân”

 Vườn Quốc gia Bến En:

Phong cảnh của vườn quốc gia Bến En đầy thơ mộng Hồ sông Mực rộng với hơn 20 hòn đảo lớn nhỏ Nhiều hang

động nhũ đá lung linh huyền ảo.

Luyện Toán (1 tiết)

ÔN : Giải toán có lời văn

I-Mục tiêu :

- Nhìn vào đề toán HS giải được đề toán có lời văn

- Đọc, tóm tắt và giải được bài toán

* HS yếu biết thực hiện phép tính cộng (BT1)

II- Đồ dùng dạy học :

Trang 6

III- Các hoạt đông dạy và học :

Hoạt động 1:5’Kiểm tra bài cũ:

Cho 2 HS lên bảng làm : thực hiện phép cộng và trừ trong phạm vi 20

Hoạt động 2: Luyện tập

 Ôn kiến thức cũ:

Sáng nay ta học bài gì? Muốn làm được bài toán có lời văn ta phải làm gì? (Đọc kĩ đề, tìm điều đã biết và điều cần tìm, tóm tắt đề đặt lời giải, nêu phép tính và đáp số)

- GV hướng dẫn lại cho HS cách đặt lời giải theo hướng trả lời câu hỏi ngắn gọn hoặc cách xoá và thay thế chữ

 Luyện tập

Bài 1: An có 4 quả bóng, Bình có 3 quả bóng Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu quả bóng?

- GV cho HS đọc đề bài

- GV ghi bài lên bảng sau đó hướng dẫn HS làm bài vào vở ôli

- GV hướng dẫn HS cách trình bày, cách dòng cho cân đối

Bài 2: Lúc đầu tổ em có 6 bạn, sau đó thêm 3 bạn Hỏi tổ em có tất cả bao nhiêu bạn?

- HS đọc yêu cầu bài

- GV ghi bài lên bảng: Hướng dẫn HS cách đặt lời giải

- GV cho HS trình bày vào vở ôli

Bài 3: Đàn vịt có 5 con ở dưới ao và 4 con ở trên bờ Hỏi đàn vịt có tất cả bao nhiêu con?

- HS đọc yêu cầu

- GV ghi tóm tắt lên bảng

- Gv nêu câu hỏi: Muốn biết có tất cả mấy con vịt ta lam thế nào?

HS làm bài vào vở ôli GV quan sát giúp HS yếu hoàn thành bài

IV Nhận xét- dặn dò

Nhận xét tiết học

- Xem trước bài tiếp theo

Thứ tư ngày 23 tháng 1 năm 2013

Luyện Toán (2 tiết)

ÔN : xăng-ti-mét Đo độ dài.

I MỤC TIÊU:

- HS có khái niệm ban đầu về độ dài, tên gọi, kí hiệu cua xăn-ti-mét.

- Biết đo độ dài với kí hiệu là cm ở trường hợp đơn giản

- Rèn kĩ năng giải toán có lời văn

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Bài cũ: Gọi 2 HS thực hiện phép tính: 15 + 4; 19 – 5

HS viết bảng con kí hiệu cm

- GV nhận xét, ghi điểm

Tiết 1

2 Luyện tập:

Bài 1: Viết

- GV cho HS đọc yêu cầu

- HS thực hiện yêu câu bài: Viết 1 dòng kí hiệu cm vào vở ôli

- GV quan sát nhận xét

Bài tập 2: Viết số thích hợp vào o trống rồi đọc số đó.

Trang 7

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- HS quan sát hình trong SGK, nêu miệng kết quả trước lớp

- GV cùng HS nhận xét ghi điểm

Bài tập 3: Đặt thước đúng ghi đ, sai ghi s

- GV cho HS thự hiện vào phiếu học tập

- GV nêu cách đặt thước đo thề nào là đúng

- HS tự làm bài

- GV chấm phiếu nêu nhận xét

Bài tập 4: Đo đọ dài mỗi đoạn thẳng rồi viết các số đo

- HS nêu yêu cầu bài

- HS thực hành đo đọ dài trong hình SGK nêu kết quả trước lớp sau đó ghi kết quả đo được vào vở ôli

* Nhận xét tiết học

Tiết 2 Làm bài tập Bổ trợ nâng cao Bài 3 (trang 12) Nhìn tranh vẽ lập đề toán rồi giải bài toán đó

- HS nêu yêu cầu bài

- GV cho HS quan sát hình trong BTNC sau đó nêu miệng đề toán trước lớp

- HS ghi đề toán, Gv cho 1 HS lên bảng làm bài giải

Bài giải

Có tất cả số con ngựa là:

6 + 4 = 10 (con) Đáp số: 10 con ngựa

Bài 4 (bài toán có lời văn)

- HS đọc đề bài

- Nêu tóm tắt bài toán

- GV cho HS nêu cái đã biết và cái cần tìm

- HS tự làm bài

Bài 5, 6(Tương tự bài 4)

- HS tự làm bài, GV quan sát nhận xét, giúp đỡ HS yếu hoàn thành bài

III: Nhận xét tiết học- Dặn dò

Luyện Tiếng (2 tiết)

ÔN: oai-oay

I MỤC TIÊU

- Đọc đượcôèai, oay, điẹn thaọi, gió xoáy, từ và câu ứng dụng

- Viết được : khoai lang, loay hoay.

- Nối được hình với chữ, nối chữ với chữ thành từ và câu đúng

- Hoàn thành bài thực hành luyện viết

- Có ý thức tự giác học tập và hoàn thành bài

II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

- Bảng phụ cho BT 2 BTNC

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Trang 8

TiÕt 1

1 KiÓm tra bµi cò: HS nêu bài học đã học buổi sáng

- 2 HS đọc bài

- GV cùng HS nhận xét, ghi điểm

2.Dạy học bài mới:

a, Giới thiệu bài:

b, HĐ 1: Luyện đọc

- 12 HS đọc lại bài 92: oai oay

- Nhận xét, ghi điểm

c, HĐ 2: ghép chữ

- GV tc cho HS ghép chữ bảng cài (cá nhân)

- Học sinh ghép từ có vần oai, oay

- Khuyến khích học sinh nói câu nói có từ các em vừa ghép Cho một số em nói trước lớp

- GV nhận xét ghi điểm

d, HĐ3: Luyện viết

- Gv viết mẫu và nêu cách viết lần lượt các từ: khoai lang, loay hoay.

* HS viết vào bảng con lần lượt các từ trên-GV quan sát hướng dẫn thêm cho những HS còn lúng túng

* HS luyện viết vở ôli các từ trên (GV lưu ý HS cách trình bày)

- GV nêu yêu cầu để HS viết các từ trên vào vở ôli, mỗi từ 2 dòng

- HS viết bài, Gv quan sát nhắc nhở thêm

- GV chấm một số bài, nêu nhận xét từng bài

TiÕt 2

HĐ 1: HS làm BT BTNC

Bài 1: Nối chữ với hình

-HS nêu yêu cầu bài

-HS quan sát hình trong vở BTNC

-GV nêu câu hỏi cho hs nêu nội dung từng hình

-GV yêu cầu HS đọc các chữ có trong hình

-GV cho HS tìm củ khoai, quả xoài, xoay tròn và tự nối

Bài 2: Nối chữ với chữ

GV viết bài lên bảng phụ cho học sinh đọc theo cột dọc từ trái sang phải sau đó GV hướng cho HS nối thành từ có nghĩa

a- Điện thoại, bà ngoại, thoai thoải.

Tương tự bài b GV cho HS nối thành câu

- Chú bé loay hoay để mở được hiếc hộp.

- Thủ thành xoài người bắt bóng.

- Gió xoáy mạnh làm đổ cả cột điện.

Bài 3: Viết

-GV hướng dẫn viết trên bảng từ: khoai lang, hí hoáy

-HS nêu đọ cao từng con chữ sau đó học sinh tự làm bài

-GV chấm một số bài – nêu nhận xét từng bài

HĐ2: Luyện viết vở luyện viết

-GV cho HS đọc qua bài viết sau đó GV hướng dẫn từng chữ để HS viết bài

-HS viết bài-GV uốn nắn cho những HS còn yếu

Trang 9

III CỦNG CỐ DẶN DÒ :

- GV nhận xét tiết học

Thứ năm ngày 24 tháng 1 năm 2013

Luyện Tiếng (2 tiết)

ÔN: oan-oăn

I MỤC TIÊU

- Đọc được: oan, oăn, giàn khoan, tóc xoăn từ và đoạn thơ ứng dụng

- Viết được: phiếu bé ngoan, khoẻ khoắn

- Nối được hình với chữ, nối được chữ với chữ thành từ và câu đúng

- Hoàn thành bài thực hành luyện viết trong vở TH luyện viết

- Cã ý thøc tù gi¸c, tÝch cùc häc tËp

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

TiÕt 1

1 KiÓm tra bµi cò: HS nêu bài học đã học buổi sáng

- 4 HS đọc bài

2.Dạy học bài mới:

a, Giới thiệu bài:

b, HĐ 1: Luyện đọc

- 12 HS đọc lại bài 93: oan oăn

c, HĐ 2: ghép chữ

- GV tc cho HS ghép chữ bảng cài (cá nhân)

- HS ghép từ có chứa vần: oan, oăn

- GV cho học sinh nói câu có chứa từ mà học sinh vừa ghép

- GV nhận xét ghi điểm

d, HĐ3: Luyện viết

- GV viết mẫu và nêu cách viết các từ: phiếu bé ngoan, khoẻ khoắn

- HS lần lượt viết bảng con theo hướng dẫn của GV, GV quan sát uốn nắn thêm

- HS luyện viết vở ôli các từ trên (GV lưu ý HS cách trình bày)

- HS viết vào vở ôli các từ trên, Gv quan sát nhận xét và nhắc nhở thêm

- Chấm một số bài, nêu nhận xét từng bài

TiÕt 2

HĐ 1: HS làm BT BTNC

Bài 1: Nối chữ với hình

-HS nêu yêu cầu bài

-GV đưa ra các câu hỏi quan sát hình: Trong bài có mấy hình? Đó là những hình vẽ gì? -HS nêu nội dung từng hình- HS khác nhận xét bổ sung-GV chốt ý đúng

-GV YC HS đọc các chữ có trong bài, lớp đọc thầm, một vài em đọc to trước lớp

-GV cho HS tìm máy khoan, vở toán, xoăn tít và tự nối

Bài 2: Nối chữ với chữ

GV viết bài lên bảng phụ cho học sinh đọc theo cột dọc từ trái sang phải sau đó GV hướng cho HS nối thành từ có nghĩa

HS đọc từ đúng:

- đoàn kết, liên hoan, xoắn ốc.

Tương tự bài b GV cho HS nối thành câu

Trang 10

- Đường dẫn đến đỉnh tháp hình xoắn ốc

- Em thích học môn toán

- Nhiều nơi vẫn còn dùng nước giếng khoan

Bài 3: Viết

-GV hướng dẫn viết trên bảng từ: giếng khoan, khoẻ khoắn sau đó học sinh tự làm bài

-GV chấm một số bài

HĐ2: Luyện viết vở luyện viết

-GV cho HS đọc qua bài viết sau đó GV hướng dẫn từng chữ để HS viết bài

-HS viết bài-GV uốn nắn cho những HS còn yếu

III CỦNG CỐ DẶN DÒ :

- GV nhận xét tiết học

Luyện Toán (2 tiết)

Ôn: Luyện tập I-Mục tiêu :

- Giúp HS rèn luyện kĩ năng giải toán và trình bày bài toán có lời văn

- Thực hiện phép tính có sử dụng số đo cm

II- Đồ dùng dạy học :

- phiếu học tập

III- Các hoạt đông dạy và học : Tiết 1

A.Bài cũ:

Gọi 2 HS lên bảng làm: 16 + 3 = 16 - 3 =

GV cùng HS nhận xét và cho điểm

*Hoạt động 1 : Luyện tập.

Bài1: Trong vườn có 12 cây chuối, bố trồng thêm 3 cây chuối Hỏi trong vườ có tất cả bao

nhiêuc ây chuối?

- GV ghi tóm tắt như SGK lên bảng, HS điền số vào chỗ chấm

- HS nêu lạ tóm tắt

- GV cho HS dặt lời giải, 4 em nêu miệng trước lớp (Gv hướng dẫn thêm cách đặt lời giải)

- HS nêu miệng phép tính sau đó tự làm bài vào vở ôli

Bài 2: Trên tường có 14 bức tranh, người ta treo thêm 2 bức tranh nữa Hỏi trên tường có tất

cả bao nhiêu bức tranh?

- GV cho HS nêu yêu cầu bài Tương tự bài tập 1- HS tự làm bài

Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt

- Gv cho HS đọc tóm tắt

- Nêu phép tính và lời giải đúng

- HS trình bày vào vở ôli:

Có: 4 hình tròn Có tất cả hình vuông và hình tròn là:

Có tất cả: hình vuông và hình tròn? 5 + 4 = 9 (hình)

Đáp số: 9 hình

* GV nhận xét tiết học, hoan nghênh những HS có tinh thần xung phong

Tiết 2

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w