* Các bước hoạt động: Bµi 1: ViÕt theo mÉu - GV yªu cÇu HS t×m hiÓu mÉu phÇn a theo cặp phần a sau đó viết số và đọc số phần b - GV nhận xét khẳng định kết quả đúng... - HS đọc từng cặp [r]
Trang 1Tuần 2
Ngày soạn: 21- 8- 2009
Ngày giảng: Thứ hai ngày 24 tháng 8 năm 2009 Tiết 1: Chào cờ:
Lớp trực tuần nhận xét
Tiết 2: Tập đọc:
Dế mèn bênh vực kẻ yếu
( Tiếp theo )
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài
- Hiểu nội dung của bài: Ca ngợi Dế mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối bất hạnh
2 Kỹ năng:
- Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù hợp với cảnh tượng, tình huống, diễn biến của câu chuyện
3 Thái độ:
- Biết bênh vực bạn yếu, dám đấu tranh với cái sai, bất công, bảo vệ cái đúng, lẽ phải
II Đồ dùng dạy học:
1 Giáo viên :
- Tranh minh hoạ trang 15 – sgk
- Bảng phụ viết câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc
2 Học sinh:
- Sách giáo khoa, bài soạn
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên
1 Giới thiệu bài :
- ổn định tô chức – Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ ốm
- Đọc truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
- Giáo viên nhận xét cho điểm
- Giới thiệu bài mới: Ghi đầu bài lên bảng
2 Phát triển bài:
a Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện
đọc
* Mục tiêu: Đọc lưu loát toàn bài, đọc
Hoạt động của học sinh
- HS đọc bài
Trang 2đúng các từ ngữ khó.
* Các bước hoạt động:
- Gọi 1 học sinh khá đọc
- Chia đoạn: 3 đoạn
- Sửa lỗi phát âm – ngắt nghỉ, giọng đọc,
hướng dẫn học sinh đọc đúng các loại câu
- Cho học sinh đọc chú giải
- Yêu cầu học sinh đọc theo cặp
- GV đọc mẫu
b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: Hiểu nội dung bài, trả lời được
các câu hỏi, ý đoạn, ý chính toàn bài
* Các bước hoạt động:
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 các
câu hỏi trong SGK, tìm ý từng đoạn, trình
bày vào bảng phụ, cử đại diện nhóm trình
bày kết quả thảo luận
+ Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ
như thế nào?
+ Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện
phải sợ?
+ Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện nhận
ra lẽ phải?
+ Em có thể chọn danh hiệu nào trong số
các danh hiệu sau: Võ sĩ, Tráng sĩ, Chiến
sĩ, Hiệp sĩ, Dũng sĩ, Anh hùng?
+ GV kết luận: Danh hiệu Hiệp sĩ
- GV kết hợp giải nghĩa một số từ trên
c Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
* Mục tiêu: Biết đọc thể hiện ngữ điệu phù
hợp với cảnh tượng, tình huống, diễn biến
của chuyện
* Các bước hoạt động: Gọi 3 HS đọc tiếp
nối 3 đoạn
- Nêu cách đọc đúng giọng cho đoạn vừa
đọc
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 2 + 3
- 1 HS khá đọc
- Đọc tiếp nối đoạn 3 lượt
- HS đọc theo cặp đôi
- 1 HS đọc lại toàn bài
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Chăng tơ kín ngang đường, bố trí nhện gộc…dáng hung dữ
- ý đoạn 1: Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện thật đáng sợ
- Lời lẽ oai – giọng thách thức của một kẻ mạnh
- Dế Mèn ra oai bằng hành động tỏ rõ sức mạnh
- ý đoạn 2: Dế Mèn ra oai với bọn nhện
- ….Sợ hãi, cuống cuồng chạy dọc chạy ngang…
- ý đoạn 3: Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận ra lẽ phải
- HS chọn…
- ý nghĩa: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối bất hạnh
- 3 HS đọc 3 đoạn
- Nêu cách đọc đúng từng đoạn
Trang 3- GV đọc mẫu.
- Cho HS đọc diễn cảm theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS bình chọn bạn có giọng đọc
hay nhất
3 Kết luận:
- Câu chuyện ca ngợi gì?
- Em học tập được gì qua nhân vật Dế
Mèn?
- Nhận xét tiết học, nhắc HS chuẩn bị bài
sau
- 3 HS thi đọc
- Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
- HS nêu ý nghĩa bài đọc…
Tiết 3 : Mĩ thuật
(GV MT dạy)
Tiết 4 : Toán
Các số có sáu chữ số
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Ôn tập các hàng liền kề: 10 đơn vị = 1 chục; 10 chục = 1 trăm; …
- Biết đọc và viết các số có đến 6 chữ số
2 Kỹ năng:
- Thực hiện thành thạo cách đọc viết các số tự nhiên
- HS khó khăn về học, biết đọc viết các số tự nhiên
3 Thái độ:
- Yêu thích môn toán, có thái độ nghiêm túc khi học, cẩn thận, chính xác khi làm toán
II Chuẩn bị :
1 Giáo viên :
- Các thẻ ghi số có thể gắn được trên bảng, bảng phụ
- Bảng các hàng của số có 6 chữ số
2 Học sinh :
- SGK, bảng con, vở viết
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
1 Giới thiệu bài
- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra vở bài tập của HS
- Giới thiệu bài mới, GV ghi đầu bài
2 Phát triển bài:
a HĐ 1: Ôn về các hàng đơn vị trăm, chục,
nghìn, chục nghìn
Hoạt động của học sinh
Trang 4* Mục tiêu: HS nêu được mối quan hệ giữa
các hàng liền kể
* Các bước hoạt động:
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ tg 8 –
SGK, nêu mối quan hệ giữa các hàng liền
kề
+ Mấy đơn vị bằng một chục? (1 chục =
bao nhiêu đơn vị?)
- Mấy chục bằng 1 trăm? (1 trăm = mấy
chục?)
- Mấy trăm bằng 1 nghìn? (1 nghìn = mấy
trăm?)
- Mấy nghìn bằng 1 chục nghìn? (1 chục
nghìn = mấy nghìn?)
- Mấy chục nghìn bằng 1 trăm nghìn?(100
nghìn = mấy chục nghìn?)
- Hãy viết số 1 trăm nghìn
- Số 10.000 có mấy chữ số, đó là những
chữ số nào?
b HĐ 2: Giới thiệu số có 6 chữ số
* Mục tiêu: HS biết cách viết số, đọc số có
6 chữ số thành thạo
- HS KKVH: Biết viết, đọc số có 6 chữ số
* Các bước hoạt động:
- GV treo bảng các hàng của số có 6 chữ
số
- Giới thiệu số: 432516
- GV giới thiệu: Coi mỗi thẻ ghi số 100
000 là một trăm nghìn
- Có mấy trăm nghìn?
- Có mấy chục nghìn?
- Có mấy nghìn?
- Có mấy trăm?
- Có mấy chục?
- Có mấy đơn vị?
- GV gọi HS lên bảng viết số trăm nghìn,
số chục nghìn, số nghìn, số trăm, số chục,
số đơn vị vào bảng số
* Giới thiệu cách viết số: 432516
- GV: Dựa vào cách viết số có 5 chữ số
Bạn nào có thể viết số có 4 trăm nghìn, 3
chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 1 chục, 6 đơn
vị
- GV nhận xét đúng, sai: 432516 có mấy
- 10 đơn vị = 1 chục
1 chục = 10 đơn vị
- 10 chục = 1trăm
1 trăm = 10 chục
- 10 trăm = 1 nghìn
1 nghìn = 10 trăm
- 10 nghìn = 1 chục nghìn
1 chục nghìn = 10 nghìn
- 10 chục nghìn = 100 nghìn
100 nghìn = 10 chục nghìn
- HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con 100.000
- Số 100.000 có 6 chữ số, đó là chữ số 1 và
5 chữ số 0 đứng bên phải số 1
- HS quan sát bảng số
- Có 4 trăm nghìn
- Có 3 chục nghìn
- Có 2 nghìn
- Có 5 trăm
- Có 1 chục
- Có 6 đơn vị
- HS lên bảng viết số theo yêu cầu
- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con: 432516
- Số 432516 có 6 chữ số
- Ta bắt đầu viết từ trái sang phải; viết theo thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp…
Trang 5chữ số?
- Khi viết số này chúng ta bắt đầu viết từ
đâu?
- GV khẳng định: đó chính là cách viết các
số có 6 chữ số Ta viết lần lượt từ trái sang
phải, hay từ hàng cao đến hàng thấp
* Giới thiệu cách đọc số: 432516
- GV bạn nào có thể đọc được số: 432516?
- GV nhận xét giới thiệu cách đọc: Bốn
trăm ba mươi hai nghìn năm trăm mươi
sáu
- GV viết lên bảng các số: 12537 và 31257;
81759 và 381 759; 32876 và 632 876 Yêu
cầu HS đọc các số trên
c HĐ 3: Luyện tập:
* Mục tiêu: HS biết đọc viết các số có 6
chữ số thành thạo, chính xác, nhanh
- HSKKVH: Biết đọc viết các số có 6 chữ
số
* Các bước hoạt động:
Bài 1: Viết theo mẫu
- GV yêu cầu HS tìm hiểu mẫu phần a theo
cặp phần a sau đó viết số và đọc số phần b
- GV nhận xét khẳng định kết quả đúng
Bài 2: GV yêu cầu HS tự làm bài, hướng
dẫn HSKKVH, cột thứ nhất trong bảng là
viết số, các cột từ thứ 2 đến thứ 7 là số trăm
nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn
vị của số, cột thứ 8 ghi cách đọc số
- GV gọi 2 HS lên bảng 1 HS đọc các số
trong bài cho HS kia viết số
- GV hỏi về cấu tạo thập phân về các số
trong bài
VD: Số nào gồm 8 trăm nghìn, 3 chục
nghìn, 2 nghìn, 7 trăm, 5 chục, 3 đơn vị?
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Đọc các số sau: 96315; 796 315; 106
315; 106 827
- Tổ chức cho HS đọc theo cặp
- Gọi một số cặp đọc trước lớp
Bài 4: Một HS đọc yêu cầu của bài tập cả
lớp đọc thầm SGK
- 1 – 2 HS đọc cả lớp theo dõi
- HS đọc từng cặp số
- Đại diện một số cặp trình bày kết quả các cặp khác theo dõi, nhận xét:
- Viết số: 523453
- Đọc số: Năm trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm năm mươi ba
- HS tự làm bài bằng bút chì vào SGK, sau
đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở kiểm tra
- HS nêu tám trăm ba mươi hai nghìn bảy trăm năm mươi ba, viết vào bảng con bằng số: 832753
- Các cặp đọc số
- Nhận xét
- 1 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con theo đúng thư tự GV đọc: 63115; 723 936;
943 103; 860 372
Trang 6- GV tổ chức thi viết chính tả toán, GV đọc
từng số trong bài, yêu cầu HS viết số theo
lời đọc
3 Kết luận:
- Yêu cầu HS nêu lại cách viết số, đọc số
có 6 chữ số
- GV nhận xét tiết học, giao nhiệm vụ học
ở nhà
Tiết 5: Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Nhân hậu - Đoàn kết
I Mục tiêu:
1 Kiến thức :
- Mở rộng vốn từ theo chủ điểm : Thương người như thể thương thân
- Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán – Việt
2 Kỹ năng :
- Nắm được cách dùng các từ ngữ theo chủ điểm và biết sử dung các từ ngữ đó
3 Thái độ :
- Có thái độ đúng : Nhân hậu với mọi người, đoàn kết với bạn bè, mọi người xung quanh
II Chuẩn bị
1 Giáo viên :
- Bảng phụ kẻ sẵn các cột a, b, c, d ở bài tập 1, kẻ bảng phân loại để làm bài tập 2
- Một số tờ giấy trắng để các nhóm làm bài tập 3
2 Học sinh :
- Sách Tiếng Việt 4 – Bút dạ theo nhóm
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên
1 Giới thiệu bài:
- Kiểm tra bài cũ
- Giới thiệu bài mới
2 Phát triển bài:
a HĐ 1: Bài tập 1
* Mục tiêu: HS tìm được các từ ngữ thể
hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương
đồng loại Trái nghĩa với nhân hậu, yêu
thương
* Các bước hoạt động:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập, cả lớp
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Kết quả:
Trang 7đọc thầm.
- Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp đôi,
phát phiếu cho 4 - 5 nhóm HS
- Yêu cầu đại diện các nhóm HS làm bài
trên phiếu trình bày kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét - kết luận
- 1 HS đọc lại bảng kết quả
b HĐ 2: Bài 2 + 3 (tg 17)
* Mục tiêu: HS biết phân biệt từ theo
nghĩa, biết đặt câu với mỗi từ vừa tìm được
* Các bước hoạt động:
- HS đọc yêu cầu bài tập 2, 3
- GV tổ chức cho HS thảo luận làm bài
theo nhóm 4, phát bảng phụ cho các cặp
-
- GV cùng cả lớp nhận xét kết luận lời giải
đúng
- Yêu cầu HS đặt câu vào vở (cá nhân) –
trình bày miệng trước lớp
- GV khen những HS đặt câu văn hay, có
hình ảnh
c HĐ 3: Bài tập 4
* Mục tiêu: HS hiểu được nghĩa của các
câu tục ngữ
* Các bước hoạt động:
- 1 HS đọc nội dung bài tập, cả lớp đọc
thầm
- Yêu cầu thảo luận nhanh theo nhóm 6 về
3 câu tục ngữ
- Đại diện các nhóm trình bày về nội dung
khuyên bảo, chê bai trong từng câu tục
ngữ
- GV lập tổ trọng tài 3 HS Nhận xét nhanh
a Từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại: Lòng nhân ái, lòng
vị tha, tình thân ái, tình thương mến, yêu quý, xót thương, đau xót, tha thứ, độ lượng, bao dung, thông cảm, đồng cảm…
b Từ ngữ trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương: Hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc, ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn…
c Từ ngữ thể hiện tinh thần giúp đỡ đồng loại: Cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bênh vực, bảo vệ, che chở, che chắn, che
đỡ, nâng đỡ…
d Từ trái nghĩa với đùm bọc, giúp đỡ: ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh đập…
- HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Trình bày kết quả thảo luận
a Từ có tiếng nhân có nghĩa là người: nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài
b Từ có tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người: Nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ
- Một số HS đọc các câu vừa đặt
- VD:Nhân dân Việt Nam rất anh hùng Chú em là công nhân ngành xây dựng
Anh ấy là một nhân tài của đất nước ………
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Đại diện các nhóm trình bày
a ở hiền gặp lành: Khuyên người ta sống hiền lành nhân hậu, vì sống hiền lành nhân hậu sẽ gặp điều tốt đẹp, may mắn
b Trâu buộc ghét trâu ăn: Chê người có
Trang 8(đúng, sai), kết luận lời giải đúng.
- GV biểu dương các nhóm làm việc tốt
3 Kết luận:
- Vì sao chúng ta phải sống hiền lành nhân
hậu và đoàn kết
- Nhận xét tiết học, dặn dò yêu cầu HS học
thuộc 3 câu tục ngữ, chuẩn bị bài sau
tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc may mắn
c Một cây làm chẳng nên non….hòn núi cao: Khuyên người ta đoàn kết với nhau,
đoàn kết tạo nên sức mạnh
- … Vì:…
Ngày soạn : 23- 8 – 2009
Ngày giảng : Thứ ba ngày 25 tháng 8 năm 2009
Tiết 1: Thể dục :
Quay phải, quay trái ,dàn hàng ,dồn hàng Trò chơi "Thi xếp hàng nhanh"
I)Mục tiêu :
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật :quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng Yêu cầu dàn hàng, dồn hàng nhanh, trật tự,động tác quay phải, quay trái đúng kĩ thuật, đều đẹp, đúng với khẩu lệnh Trò chơi "Thi xếp hàng nhanh".Yêu cầu HS biết cách chơi chơi đúng lụât, trật tự, nhanh nhẹn, hào hứng khi chơi
II) Địa điểm - Phương tiện : - Sân trường, 1 cái còi
III) Nội dung và P P lên lớp :
Nội dung
1 Phần mở đầu :
- Nhận lớp ,phổ biến ND, yêu cầu, chấn
chỉnh đội ngũ, trang phục
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp 2-2 ,
1-2 Phần cơ bản :
a Đội hình đội ngũ :
- Ôn quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn
hàng
Phương pháp lên lớp
x x x x x x x x
x x x x x x x x
x x x x x x x x
GV
x x x
x x x
x x x
- GVđiều khiển, sửa sai cho HS
- Tập theo tổ, TT điều khiển
- Tập theolớp cán sự điều khiển
- Các tổ thi đua
Trang 9b Trò chơi vận động :
- Trò chơi "Thi xếp hàng nhanh "
3 Phần kết thúc :
- Cả lớp tập, GV điều khiển
- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi
- 1tổ chơi thử
- Cả lớp chơi thử
- Chơi chính thức thi đua
- GV nhận xét
x x x x x x
x x x x x x
x x x x x x GV
- HS làm ĐT thả lỏng
- Hệ thống bài
- NX giờ học
Tiết 2 : Kể chuyện:
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện Trao đổi được với bạn về ý nghĩa câu chuyện: Con người cần yêu thương giúp dỡ lẫn nhau
2 Kĩ năng : - Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình truyện thơ nàng tiên ốc
- Thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung truyện
3 Thái độ : Biết thương yêu , giúp đỡ lẫn nhau
II Chuẩn bị :
1 GV : - Tranh minh hoạ câu chuyện trang 18 sgk
2 HS : SGK, đọc lại bài Nàng tiên ốc
III Các hoạt động dạy học:
1.GTB :
- ÔĐTC :
- Kiểm tra bài cũ:
-GTB :
- Giáo viên treo tranh, giới thiệu câu chuyện
& ghi đầu bài lên bảng
2 Phát triển bài :
a) Hoạt động 1 : Tìm hiểu nội dung câu
chuyện
*Mục tiêu : Giúp HS năm s được nội dung
câu chuyện
* Các bước hoạt động :
- GV đọc diễn cảm bài thơ
- Nêu ý nghĩa câu chuyện : Sự tích hồ Ba
Bể
- HS quan sát tranh minh họa và nghe
- HS chú ý nghe
Trang 10- Yêu cầu HS đọc lại bài thơ.
Đoạn 1:
- Bà lão nghèo làm gì để sống?
- Con ốc bà bắt được có gì lạ?
- Bà lão đã làm gì khi bắt được ốc?
Đoạn 2:
- Từ khi có ốc bà lão thấy trong nhà có gì
lạ?
Đoạn 3:
- Khi rình xem bà lão thấy điều gì lạ?
- Khi đó bà đã làm gì?
- Câu chuyện kết thúc như thế nào?
b) Hoạt động 2 : Hướng dẫn kể chuyện và
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện :
*Mục tiêu : Giúp HS kể được truyện và nêu
được ý nghĩa của truyện
*Các bước hoạt động :
- Thế nào là kể lại câu chuyện bàng lời của
mình?
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn câu chuyện
theo nhóm
- Nhận xét lời kể của HS
- Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện:
- Yêu cầu kể trong nhóm toàn bộ câu
chuyện
- Tổ chức để HS thi kể trước lớp
- Nhận xét cho điểm
- Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:
- GV: Câu chuyện nói về tình thương yêu
nhau giữa bà lão và nàng tiên Bà thương
không muốn bán, ốc biến thành nàng tiên
giúp đỡ bà
3 Kết luận :
- Câu chuyện Nàng tiên ốc giúp em hiểu
điều gì?
- Kể lại câu chuyện cho mọi người nghe,
tìm đọc thêm những chuyện về lòng nhân
hậu
- HS đọc bài thơ
- Bà mò cua bắt ốc
- ốc rất xinh, vỏ biêng biếc xanh, không giống những con ốc khác
- Bà thương không muốn bán, thả vào chum nước
- Đi làm về bà thấy nhà cửa đã được dọn sạch sẽ, đàn lợn đã được cho ăn, cơm nước
đã được nấu sẵn, vườn rau được nhặt sạch cỏ
- Bà thấy nàng tiên từ trong chum bước ra
- Bà đập vỡ vỏ ốc, ôm lấy nàng
- bà lão và nàng tiên ốc sống hạnh phúc bên nhau
- Đóng vai người kể kể lại câu chuyện
- HS kể mẫu đoạn 1
- HS kể theo nhóm 4: Dựa vào bài thơ, dựa vào câu hỏi gợi ý gợi ý tìm hiểu nội dung câu chuyện
- HS kể trong nhóm
- HS thi kể trước lớp
- HS trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS nêu ý nghĩa câu chuyện
- HS nêu