1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bài học môn khoa học lớp 5 theo tiếp cận năng lực

62 2,8K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức của giáo viên lớp 5 về hoạt động tổ chức bài học Khoa học theo tiếp cận năng lực cho học sinh trong môn Khoa học .... Thực trạng tổ chức hoạt động bài học theo tiếp cận năng lự

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

HÀ NỘI, 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

Người hướng dẫn khoa học

TS Phạm Quang Tiệp

HÀ NỘI, 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo của Trường Đại học SưPhạm Hà Nội 2, các thầy cô trong khoa Giáo dục Tiểu học và các thầy côtrong tổ bộ môn Phương pháp dạy học Tự nhiên xã hội ở Tiểu học đã giúp đỡtrong quá trình học tập tại trường và thực hiện khóa luận tốt nghiệp này

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Phạm Quang Tiệp,người đã định hướng chọn đề tài, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ trongquá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành tốt khóa luận Do điều kiện thờigian nghiên cứu và năng lực có hạn nên đề tài không tránh khỏi những hạnchế và thiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy côgiáo và các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2018

Sinh viênTrần Thị Hưng

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, các sốliệu và nghiên cứu trong đề tài này là trung thực và không trùng lặp với đề tàikhác Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóaluận này đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, tháng 5 năm 2018

Sinh viênTrần Thị Hưng

Trang 5

QUY ƯỚC VIẾT TẮT

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu đề tài 2

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2

4 Giả thiết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc khóa luận 3

NỘI DUNG 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ BÀI HỌC MÔN KHOA HỌC 5 THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Những nghiên cứu về dạy học theo tiếp cận năng lực 7

1.2.1 Khái niệm năng lực 7

1.2.2 Cấu trúc của năng lực 9

1.2.3 Năng lực của HS 11

1.2.4 Quá trình hình thành năng lực 12

1.2.5 Bản chất của dạy học theo tiếp cận năng lực 12

1.2.6 Đặc điểm của dạy học theo tiếp cận năng lực 13

1.3 Những nghiên cứu về thiết kế bài học và thiết kế bài học theo tiếp cận năng lực 14

1.3.1 Thiết kế bài học 14

1.3.1.1 Bài học 14

1.3.1.2 Hoạt động thiết kế bài học 15

Trang 7

1.3.2 Bản chất của hoạt động thiết kế bài học theo tiếp cận năng lực 16

1.4 Môn Khoa học lớp 5 và thiết kế bài học theo tiếp cận năng lực 17

1.4.1 Mục tiêu môn Khoa học lớp 5 17

1.4.2 Nội dung môn Khoa học lớp 5 18

1.4.3 Đặc điểm môn Khoa học lớp 5 22

1.3.3.1 Môn Khoa học lớp 5 có tính tích hợp 22

1.3.3.2 Nội dung học tập môn Khoa học có tính logic chặt chẽ và gắn với thực tiễn cuộc sống 22

1.4.4 Định hướng thiết kế bài học môn Khoa học lớp 5 theo tiếp cận năng lực

23 1.5 Thực trạng dạy học môn Khoa học lớp 5 theo hướng tiếp cận năng lực học sinh 24

1.5.1 Mục đích điều tra 24

1.5.2 Nội dung điều tra 24

1.5.3 Đối tượng điều tra 24

1.5.4 Phương pháp điều tra 25

1.5.5 Kết quả điều tra 25

1.5.5.1 Nhận thức của giáo viên lớp 5 về hoạt động tổ chức bài học Khoa học theo tiếp cận năng lực cho học sinh trong môn Khoa học

25 1.5.5.2 Thực trạng tổ chức hoạt động bài học theo tiếp cận năng lực trong môn Khoa học cho học sinh lớp 5 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28

Chương 2 THIẾT KẾ BÀI HỌC MÔN KHOA HỌC LỚP 5 THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC 29

2.1 Nguyên tắc cần tuân thủ khi thiết kế 29

2.1.1 Đảm bảo hướng vào phát triển năng lực HS 29

2.1.2 Đảm bảo phù hợp với đặc trưng môn Khoa học 31

2.1.3 Đảm bảo phù hợp với đặc điểm học sinh lớp 5 33

Trang 8

2.1.4 Đảm bảo phù hợp với thực tiễn dạy học ở tiểu học 33

2.2 Quy trình thiết kế 34

2.3 Một số thiết kế bài học minh họa 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 49

KẾT LUẬN 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52 PHỤ LỤC

Trang 9

mục tiêu chương trình GD từ chủ yếu tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng

lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm HS hiểu biết cái gì đến việc HS

vận dụng được những gì vào thực tiễn qua học tập Mục tiêu này xuất phát từyêu cầu cấp bách của xã hội: sự bùng nổ công nghệ thông tin, phát triển khoahọc và kĩ thuật, hội nhập quốc tế Đổi mới GD & ĐT là tập trung phát tiển

năng lực người học và Dạy học theo tiếp cận năng lực chính là một trong

những đổi thay lớn nhất của nền GD nước nhà

Môn Khoa học là môn học bắt buộc ở trường tiểu học, môn học hìnhthành cho HS tri thức khoa học về các lĩnh vực con người và sức khỏe, vậtchất và năng lượng, thực vật và động vật, môi trường và tài nguyên thiênnhiên Đây là môn học tích hợp những kiến thức của khoa học tự nhiên vàkhoa học xã hội, mở ra nhiều cơ hội học tập theo kiểu tìm tòi khám phá, họctập từ trải nghiệm thực tế, thực hành làm việc Chính vì thế, đây được xem làmôn học tiềm năng trong việc hình thành và phát triển các năng lực thiết yếucủa con người trong xã hội hiện đại

Trang 10

Môn Khoa học là môn học vô cùng thích hợp để hình thành và pháttriển năng lực cho HS Tuy nhiên, thực tế tại các trường tiểu học hiện nay,việc dạy học môn Khoa học mới chỉ dừng lại ở tiếp cận nội dung, chưa hướngtới tiếp cận năng lực cho HS Thực tế này cho thấy cần thiết phải xây dựngđược bài học lí thú và hấp dẫn hướng vào tiếp cận năng lực HS, điều này đòihỏi công việc thiết kế bài học là vô cùng quan trọng Thiết kế bài học là mộttrong những thay đổi cần làm cụ thể, thiết thực và quan trọng để dạy học hìnhthành, phát triển phẩm chất, năng lực cá nhân.

Làm thế nào để thiết kế bài học môn Khoa học phát huy tối đa hiệuquả phát triển năng lực? Là sinh viên năm cuối ngành Tiểu học, bản thân tôitrong tương lai sẽ là một GV tiểu học, tôi sẽ là người trực tiếp dạy môn Khoa

học cho HS Do vậy tôi chọn đề tài “Thiết kế bài học môn Khoa học lớp 5

theo tiếp cận năng lực” làm khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu sâu về vấn đề

này qua đó nâng cao hiệu quả dạy học bộ môn

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Bên cạnh việc sử dụng những kiến thức đã hệ thống hóa để xây dựng cơ

sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu, đề tài tập trung đề xuất quy trình thiết kế bàihọc theo tiếp cận năng lực trong dạy học Khoa học 5 nhằm góp phần nâng caochất lượng dạy học Khoa học ở tiểu học theo tiếp cận năng lực cho học sinh

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Việc thiết kế bài học môn Khoa học lớp 5 theotiếp cận năng lực

Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy học môn Khoa học 5

4 Giả thiết khoa học

Nếu bài học trong môn Khoa học 5 được thiết kế theo hướng tăngcường trải nghiệm khai thác được vốn kinh nghiệm sẵn có đồng thời hướngvào việc hình thành các năng lực thiết yếu của con người hiện đại như năng

Trang 11

lực tự học, tự chủ, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, khám phá tri thức vàsáng tạo thì sẽ nâng cao được hiệu quả dạy học môn Khoa học theo hướngtăng cường năng lực cho người học.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thiết kế bài học mônKhoa học 5 theo tiếp cận năng lực

- Đề xuất quy trình thiết kế bài học và thực hành thiết kế một số bài họcmôn Khoa học lớp 5 theo hướng tiếp cận năng lực học sinh

6 Phạm vi nghiên cứu

Do thời gian có hạn nên việc nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc thiết kế bàihọc môn Khoa học lớp 5 theo tiếp cận năng lực

7 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lý luận:

Trên cơ sở sử dụng các thao tác tư duy, phân tích, tổng hợp, so sánh, kháiquát hóa, đề tài nghiên cứu tài liệu liên quan nhằm thu thập thông tin cầnthiết, xây dựng khung lý thuyết làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp quan sát, điều tra, phỏng vấn, thống kê

8 Cấu trúc khóa luận

Khóa luận được trình bày 3 phần: Mở đầu, nội dung và kết luận

Phần nội dung gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thiết kế bài học môn Khoa học

5 theo tiếp cận năng lực

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1.2 Những nghiên cứu về dạy học theo tiếp cận năng lực

1.2.1 Khái niệm năng lực1.2.2 Cấu trúc của năng lực

Trang 12

1.2.3 Năng lực của học sinh1.2.4 Quá trình hình thành năng lực1.2.5 Bản chất của dạy học theo tiếp cận năng lực1.2.6 Đặc điểm của dạy học theo tiếp cận năng lực

1.3 Những nghiên cứu về bài học và thiết kế bài học theo tiếp cận năng lực

1.3.1 Thiết kế bài học

1.3.1.1 Bài học1.3.1.2 Hoạt động thiết kế bài học

1.4 Môn Khoa học lớp 5 và thiết kế bài học theo tiếp cận năng lực

1.4.1 Mục tiêu môn Khoa học lớp 5

1.4.2 Nội dung môn Khoa học lớp 5

1.4.3 Đặc điểm môn Khoa học lớp 5

1.4.4 Định hướng thiết kế bài học môn Khoa học lớp 5 theo tiếp cậnnăng lực

1.5 Thực trạng dạy học môn Khoa học lớp 5 theo tiếp cận năng lực.

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 2: Thiết kế bài học môn Khoa học 5 theo tiếp cận năng lực

2.1 Các nguyên tắc cần tuân thủ khi thiết kế2.1.1 Đảm bảo hướng vào phát triển năng lực HS2.2.2 Đảm bảo phù hợp với đặc trưng môn Khoa học2.2.3 Đảm bảo phù hợp với đặc điểm học tập của HS lớp 52.2.4 Đảm bảo phù hợp với thực tiễn dạy học ở tiểu học2.2 Một số minh họa thiết kế bài học

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Trang 13

NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ BÀI HỌC

MÔN KHOA HỌC 5 THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Bước sang thế kỉ 21, với tốc độ phát triển của xã hội hết sức nhanhchóng với những biến đổi liên tục và sự tăng khối lượng tri thức một cáchnhanh chóng, đặc biệt trong các lĩnh vực thông tin truyền thông, công nghệvật liệu, điện/điện tử tự động hóa, phương pháp tiếp cận nội dung dần trở nênlạc hậu Để chuẩn bị cho thế hệ trẻ đối mặt và đứng vững trước những tháchthức của đời sống, vai trò của giáo dục ngày càng trở nên quan trọng Thayđổi, sửa sang, cải tiến chương trình, thậm chí cải cách giáo dục đã được nhiềunước tiến hành Có khá nhiều vấn đề đặt ra khi xem xét chỉnh sửa, đổi mớichương trình Trước hết là việc xem xét, thiết kế lại cần theo cách tiếp cậnnào? Bản chất của cách tiếp cận ấy là gì? Và tại sao lại theo hướng tiếp cậnnày? Xu thế thiết kế chương trình theo hướng tiếp cận năng lực được khánhiều quốc gia quan tâm, vận dụng trong giai đoạn hiện nay Tên gọi của cáchtiếp cận này có khác nhau nhưng thuật ngữ được dùng khá phổ biến làCompetency-based Curriculum (Chương trình dựa trên cơ sở năng lực - gọitắt là tiếp cận năng lực)

Giáo dục dựa trên năng lực (Competencybased education - CBE) nổilên từ những năm 1970s ở Mỹ Với hình thái này, giáo dục hướng tới việc đolường chính xác kiến thức, kĩ năng và thái ñộ của người học sau khi kết thúcmỗi chương trình học Nếu giáo dục truyền thống được coi là giáo dục theonội dung, kiến thức (content-based education) tập trung vào việc tích lũy kiếnthức, nhấn mạnh tới các năng lực nhận thức và việc vận dụng kiến thức tập

Trang 14

trung vào việc thực hành kĩ năng chứ không hướng tới việc chứng minh khảnăng đạt được, và đánh giá của giáo dục truyền thống cũng tập trung đo lườngkiến thức thông qua các bài thi viết và nói thì giáo dục theo năng lực tập trungvào phát triển các năng lực cần thiết để học sinh có thể thành công trong cuộcsống cũng như trong công việc Các năng lực thường được tập trung phát triểnbao gồm năng lực xử lí thông tin, giải quyết vấn đề, phản biện, năng lực họctập suốt đời Do đó, đánh giá cũng hướng tới việc đánh giá kiến thức trongviệc vận dụng một cách hệ thống và các năng lực đạt được cần phải đánh giáthông qua nhiều công cụ và hình thức trong đó có cả quan sát và thực hànhtrong các tình huống.

Rất nhiều nhà nghiên cứu cho rằng giáo dục dựa trên năng lực là dànhcho giáo dục dạy nghề và công nghệ thông tin Tuy nhiên, trong thực tế, giáodục theo năng lực không chỉ dành cho dạy nghề Gần đây với sự phát triểnmạnh của khoa học kĩ thuật cũng như tri thức, giáo dục hướng tới việc nắmvững kiến thức là không đủ, bởi kiến thức hôm qua còn mới, hôm nay đã trởthành lạc hậu Do đó nhiều hệ thống giáo dục đã hướng tới việc giáo dục đểngười học có đủ khả năng làm chủ kiến thức và sử dụng kiến thức để giảiquyết các vấn đề trong khoa học cũng như trong thực tế Khi mục tiêu và hìnhthái giáo dục chuyển đổi thì phương pháp giảng dạy và đánh giá cũng thay đổitheo Các hệ thống giáo dục tiên tiến đã áp dụng phương pháp giảng dạy theonăng lực thay vì giảng dạy theo nội dung, kiến thức Giảng dạy theo năng lực

là hướng tiếp cận tập trung vào đầu ra của quá trình dạy và học, trong đó nhấnmạnh người học cần đạt được các mức năng lực như thế nào sau khi kết thúcmột chương trình giáo dục Nói cách khác, chất lượng đầu ra đóng vai tròquan trọng nhất đối với giảng dạy theo năng lực Tức là để chương trình giảngdạy theo năng lực có hiệu quả, cần phải bắt đầu với bức tranh rõ ràng về nănglực quan trọng mà người học cần phải đạt được, tiếp đến là xây dựng và phát

Trang 15

triển chương trình dạy và học, sau đó giảng dạy và xây dựng các phương phápđánh giá nhằm đảm bảo rằng mục đích của giáo dục theo năng lực đạt đượcmục tiêu đề ra.

Có thể thấy, yếu tố quan trọng của giáo dục năng lực là xây dựngđược các tiêu chuẩn đầu ra rõ ràng thể hiện rõ mục tiêu của giáo dục, thiết lậpđược các điều kiện và cơ hội để khuyến khích người học có thể đạt được cácmục tiêu ấy Rất nhiều nghiên cứu gần đây đã tập trung nghiên cứu mối liên

hệ giữa giáo dục năng lực và xây dựng chương trình và đánh giá theo nănglực Điều này cũng có nghĩa là các năng lực mà người học cần đạt được phải

kế chương trình giảng dạy và đánh giá cần phải chia nhỏ thành các năng lựcthành phần [10]

1.2 Những nghiên cứu về dạy học theo tiếp cận năng lực

1.2.1 Khái niệm năng lực

Có rất nhiều định nghĩa về năng lực và khái niệm này đang thu hút rấtnhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu:

Theo quan điểm của các nhà tâm lí học: Năng lực là tổng hợp các đặcđiểm, thuộc tính tâm lí của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của mộthoạt động nhất định nhằm đảm bảo hoạt động có hiệu quả cao

Trang 16

Trong cuốn Tâm lí học đại cương, tác giả Nguyễn Xuân Thức cho rằng:Trong đa số hoạt động, có một thực tế là bất kì người bình thường nào cũng

có thể tiếp thu một số kiến thức, kĩ năng Song trong những điều kiện bênngoài như nhau, những người khác nhau có thể tiếp thu kiến thức, kĩ năng ởnhững mức độ, tốc độ, nhịp độ khác nhau Thực tế trên là do năng lực của mỗi

HS là khác nhau Ngoài ra có một số lĩnh vực hoạt động, chỉ có những người

có năng lực nhất điịnh mới có thể đạt được kết quả Vậy năng lực là tổng hợpnhững thuộc tính tâm lí độc đáo của cá nhân đáp ứng yêu cầu đặc trưng củahoạt động và đảm bảo cho hoạt động đó đạt kết quả cao [1]

Theo từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên, thì năng lực có thểđược hiểu theo hai nét nghĩa:

(1) Chỉ một khả năng, điều kiện tự nhiên có sẵn để thực hiện một hoạtđộng nào đó

(2) Là một phẩm chất tâm sinh lí tạo cho con người có khả năng đểhoàn thành một hoạt động nào đó có chất lượng cao

Nhóm tác giả trong cuốn Dạy học tích hợp phát triển năng lực HS cho rằng:

- Năng lực hiểu theo nghĩa chung nhất là khả năng cá nhân thể hiện khitham gia một hoạt động nào đó ở một thời điểm nhất định Chẳng hạn khảnăng đọc, viết, giải toán thường được đánh giá qua các bài kiểm tra

- Năng lực là khả năng thực hiện hiệu quả một hành động / một nhiệm

vụ cụ thể liên quan đến một lĩnh vực nhất định trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩxảo và sự sàng hành động

Người học có năng lực hành động về một loại lĩnh vực nào đó cần hội

tụ các dấu hiệu cơ bản sau:

+ Có kiến thức hay hiểu biết một cách hệ thống hay chuyên sâu về lĩnhvực đó

+ Biết cách tiến hành có hệ thống, hiệu quả và đạt kết quả phù hợp vớimục đích

Trang 17

+ Hành động linh hoạt, có hiệu quả, có kết quả trong những điều kiệnmới không quen thuộc.

- Năng lực là khả năng huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và cácthuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin hay ý chí để thực hiện thànhcông một loại công việc trong bối cảnh nhất định [2]

Theo Trần Khánh Đức, trong “Nghiên cứu nhu cầu và xây dựng môhình đào tạo theo năng lực trong lĩnh vực giáo dục” đã nêu rõ năng lực là

“khả năng tiếp nhận và vận dụng tổng hợp, có hiệu quả mọi tiềm năng củacon người (tri thức, kĩ năng, thái độ, thể lực, niềm tin…) để thực hiện côngviệc hoặc đối phó với một tình huống, trạng thái nào đó trong cuộc sống vàlao động nghề nghiệp” [3] Ở một nghiên cứu khác về phương pháp dạy họctích hợp, Nguyễn Anh Tuấn (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ ChíMinh) đã nêu một cách khá khái quát rằng năng lực là một thuộc tính tâm líphức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kỹ năng, kĩ xảo, kinhnghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm [4]

Như vậy, cho dù là khó định nghĩa năng lực một cách chính xác nhấtnhưng các nhà nghiên cứu đã có cách hiểu tương tự nhau về khái niệm này

Tựu chung lại, năng lực được coi là sự kết hợp của các khả năng, phẩm chất,

thái độ một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra trong cuộc sống.

Năng lực là sự kết hợp các kiến thức, kĩ năng và thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… một cách linh hoạt và có tổ chức đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động nào đó trong một bối cảnh nhất định.

1.2.2 Cấu trúc của năng lực

Năng lực vừa là cái tự nhiên vốn có, vừa là sản phẩm của lịch sử - xãhội và chủ yếu là sản phẩm của lịch sử - xã hội Cái vốn có tự nhiên ấy chỉthực sự trở thành năng lực khi nó được hiện thực hóa thông qua hoạt động

Trang 18

thực tiễn của con người Có nghĩa là, nó được hình thành và phát triển qua hoạt động và biểu hiện thông qua hoạt động thực tiễn của họ.

Theo đó, có ít nhất 2 cách phân tích cấu trúc năng lực: Một là, coi trithức, kĩ năng hoạt động không nằm trong năng lực, không phải là các bộ phậncủa năng lực, mà là những yếu tố tâm lí độc lập với những yếu tố cấu thànhnăng lực Ví dụ, năng lực tư duy logic làm nền cho hoạt động kĩ thuật, nănglực ngôn ngữ là cơ sở cho hoạt động dạy học, tuyên truyền… Hai là, coi trithức, kĩ năng hoạt động là các bộ phận cấu thành năng lực và là sự biểu hiệncủa năng lực Theo cách này thì yêu cầu hoạt động được phân tích trước sau

đó chỉ ra các thuộc tính tâm lí phù hợp.Hai cách này khác nhau về xác địnhcác thuộc tính tâm lí trong năng lực và vai trò của tri thức kĩ năng trong quátrình hình thành và biểu hiện năng lực Cách thứ hai sẽ thuận lợi trong việckhu biệt các thuộc tâm lí hơn với những hoạt động phức hợp như hoạt động

Đại biểu của cách phân tích thứ hai là K.K.Platonop cũng chia năng lựcthành 3 thành phần như vậy nhưng với tên gọi khác là:

- Thành phần cơ bản

- Thành phần chỗ dựa

Trang 19

- Thành phần làm nền.

Theo tác giả Nguyễn Xuân Thức trong cuốn Tâm lí học đại cương, cấutrúc của năng lực mang tính cơ động, năng lực mỗi cá nhân đều mang nétriêng biệt, không bao giờ lặp lại về số lượng và chất lượng [1]

Trong cuốn Dạy học tích hợp phát triển năng lực HS, nhóm tác giả chorằng: Năng lực không phải là cấu trúc bất biến, mà là một cấu động, có tính

mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chỉ là kiến thức, kĩnăng, mà là cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội,… thể hiện ở tính sẵn sànghoạt động trong những điều kiện thực tế, hoàn cảnh thay đổi [2]

Có thể thấy rằng: Năng lực bao gồm các thành phần như kiến thức, kĩ

năng/ khả năng thực hành, thái độ, tình cảm, giá trị đạo đức, mục tiêu,… cấu trúc của năng lực mang tính cơ động, năng lực mỗi cá nhân riêng biệt, không lặp lại về số lượng và chất lượng và được thể hiện trong những hoàn cảnh thực tế.

1.2.3 Năng lực của HS

Năng lực của HS là một cấu trúc động (trừu tượng), có tính mở, đa tầngbậc, hàm chứa trong nó không chỉ là kiến thức, kĩ năng, mà cả niềm tin, giátrị, trách nhiệm xã hội thể hiện ở tính sẵn sàng hành động của các em trongmôi trường học tập và những điều kiện thực tế đang thay đổi của xã hội Nănglực của HS không chỉ thể hiện đơn thuần ở khả năng biết, thông hiểu tri

thức,kĩ năng được hình thành Năng lực là sự tổng hòa của 3 yếu tố kiến thức,

kĩ năng, thái độ, chú trọng vào khả năng vận dụng tri thức, kĩ năng vào giải quyết những vấn đề trong thực tế cuộc sống.

Chương trình giáo dục phổ thông sau 2015 được cấu trúc theo địnhhướng phát triển năng lực người học Các năng lực của HS sau khi kết thúcchương trình giáo dục phổ thông được xác định là:

- Năng lực tự học

Trang 20

- Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo

1.2.4 Quá trình hình thành năng lực

Quá trình hình thành năng lực gồm các bước theo trình tự như sau:

- Bước 1: Tiếp nhận thông tin

- Bước 2: Xử lí thông tin: Thể hiện qua hiểu biết

- Bước 3: Áp dụng, vận dụng kiến thức

- Bước 4: Thái độ và hành động

- Bước 5: Sự kết hợp đầy đủ các yếu tố để tạo thành năng lực [1]

1.2.5 Bản chất của dạy học theo tiếp cận năng lực

Tiếp cận năng lực thực chất vẫn là cách tiếp cận kết quả đầu ra ( làcách tiếp cận nêu rõ kết quả- những khả năng hoặc kĩ năng mà HS mongmuốn đạt được vào cuối mỗi giai đoạn học tập trong nhà trường ở một mônhọc cụ thể” Nói cách khác, cách tiếp cận này nhằm trả lời câu hỏi: Chúng tamuốn HS biết và có thể làm được những gì?)

Tuy nhiên, đầu ra của cách tiếp cận này tập trung vào hệ thống nănglực cần có ở mỗi người học Dạy học theo tiếp cận năng lực chủ trương giúp

HS không chỉ biết học thuộc, ghi nhớ mà còn phải biết làm thông qua các hoạtđộng cụ thể, sử dụng những tri thức học được để giải quyết các tình huống docuộc sống đặt ra

Trang 21

Nói cách khác phải gắn với thực tiễn đời sống Dạy học theo truyềnthống chủ yếu yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Biết cái gì? Dạy học theo tiếp cậntheo năng lực luôn đặt ra câu hỏi: Biết làm gì từ những điều đã biết? Tức là,dạy học theo quan điểm tiếp cận năng lực ngoài việc chú ý tích cực hóa HS vềhoạt động trí tuệ còn chú trọng năng lực giải quyết vấn đề trong cuộc sống,đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực tiễn.

Dạy học theo tiếp cận năng lực là cách dạy học dựa vào tiềm năng vốn có của người học Bên cạnh việc phát hiện và bồi dưỡng tố chất cho người học, đây cũng chính là quá trình hướng người học vươn tới hệ giá trị của con người hiện đại, trong đó phải có những năng lực căn bản, thiết yếu như năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tính toán, sáng tạo cùng một số năng lực đặc thù khác [5].

Dạy học theo tiếp cận năng lực vừa là mục tiêu giáo dục (xét về mụcđích, ý nghĩa dạy học), vừa là một nội dung giáo dục (xét về các tiêu chuẩn,tiêu chí cần đạt của người học), đồng thời cũng là một phương pháp giáo dục(xét về cách thức thực hiện)

1.2.6 Đặc điểm của dạy học theo tiếp cận năng lực

Khi tổng kết các lý thuyết về các tiếp cận đào tạo dựa trên năng lựctrong giáo dục, đào tạo và phát triển, Paprock (1996) đã chỉ ra năm đặc tính

cơ bản của tiếp cận này:

1 Tiếp cận năng lực dựa trên triết lý người học là trung tâm,

2 Tiếp cận năng lực đáp ứng các đòi hỏi của hoạt động thực tiễn (

nghề nghiệp,…)

3 Tiếp cận năng lực là định hướng cuộc sống thật, hoạt động nghề

nghiệp thật,

4 Tiếp cận năng lực là rất linh hoạt và năng động

5 Năng lực được hình thành ở người học một cách rõ ràng

Trang 22

Như vậy, có thể thấy, dạy học theo tiếp cận năng lực có những ưu điểm

1 Người học sẽ bổ sung những thiếu hụt của cá nhân để thực hiệnnhững nhiệm vụ cụ thể của mình dựa theo năng lực

2 Tiếp cận năng lực chú trọng vào kết quả (outcomes) đầu ra

3 Tiếp cận năng lực tạo ra những linh hoạt trong việc đạt tới những kếtquả đầu ra, theo những cách thức riêng phù hợp với đặc điểm và hoàn cảnhcủa cá nhân

4 Hơn nữa, tiếp cận năng lực còn tạo khả năng cho việc xác định mộtcách rõ ràng những gì cần đạt được và những tiêu chuẩn cho việc đo lườngcác thành quả Việc dựa vào kết quả đầu ra và những tiêu chuẩn đo lườngkhách quan của những năng lực cần thiết để tạo ra các kết quả này là điểmđược các nhà giáo dục nhấn mạnh

1.3 Những nghiên cứu về thiết kế bài học và thiết kế bài học theo tiếp cận năng lực

1.3.1 Thiết kế bài học

1.3.1.1 Bài học

Bài học thường được hiểu một cách truyền thống là hình thức tổ chứcdạy học, là bài lên lớp bên cạnh những hình thức khác như tham quan, thựchành, semina, câu lạc bộ v.v… Bài học được hiểu là đơn vị nội dung cơ bản,được sử dụng để tổ chức dạy học trong môn học nhất định

Bài học là một quá trình thầy tổ chức cho trò hoạt động để lĩnh hội mộtkhái niệm và kĩ năng, kĩ xảo tương ứng với nó,trong một thời gian xác định, ởmột trình độ phát triển nhất định Hoặc, bài học là quy trình hình thành kháiniệm cho học sinh,lấy hành động làm cơ sở hình thành khái niệm Nội dungcủa bài học là khái niệm và tương ứng với nó là kĩ năng, kĩ xảo

Trang 23

Khóa luận này thừa nhận và sử dụng khái niệm bài học như một đơn vịnội dung để tổ chức dạy học, trong đó khái niệm hoặc kĩ năng hoặc giá trịtrung tâm nào đó làm cơ sở Từ đó, khái niệm bài học được xác định như sau:

Bài học là đơn vị nội dung cơ bản được sử dụng để tổ chức dạy học trong môn học nhất định mà cơ sở của nó là một khái niệm, kĩ năng hay giá trị tương đối độc lập được tách ra từ toàn bộ nội dung học tập.

1.3.1.2 Hoạt động thiết kế bài học

Ngày nay, bất cứ ngành nghề nào trước khi tiến hành một hoạt động,công việc nào đó cũng cần thiết kế Thiết kế bao gồm cả cách thức hoạt độngsao cho hiệu quả và sản lượng, chất lượng của sản phẩm đầu ra Với sư phạm

- một nghề mà tầm quan trọng không cần bàn cãi nhiều, với sự nghiêm túc vàphức tạp của nó thì càng cần phải có thiết kế trước khi dạy học tức cần phải

có thiết kế bài học

Bản thiết kế mỗi bài học chính là kết hợp những thiết kế cụ thể bao quát

đủ những yếu tố cơ bản và xác lập được những liên hệ cần thiết, hợp lí giữanhững yếu tố này Đó là thiết kế mục tiêu học tập, nội dung học tập, các hoạtđộng học tập, các phương tiện giảng dạy - học tập và học liệu, đánh giá tổngkết và hướng dẫn học tập bổ sung, môi trường học tập Tất cả những thiết kếnày và liên hệ giữa chúng tạo nên một quy trình tương đối rõ ràng về logic vànội dung Và mỗi thiết kế ấy đòi hỏi giáo viên tuân thủ những kĩ năng nhấtđịnh để mô tả và tiến hành trên lớp [6]

Hoạt động thiết kế bài học là hoạt động thiết kế dạy học ở một đơn vị

cụ thể của học trình gọi là bài học Hoạt động này bao gồm nghiên cứu bài học, phân tích nội dung và hoạt động học tập, dự kiến hoạt động, tính toán lựa chọn phương pháp, hình thức, phương tiện dạy học, phương án tổ chức, giám sát, chỉ đạo, hướng dẫn HS, tạo nên một phương án bài học nhất quán, toàn vẹn.

Trang 24

Thiết kế bài học là một khâu quan trọng để tạo nên thành công một giờdạy học, đòi hỏi sự đầu tư trí tuệ, kinh nghiệm và thể hiện dấu ấn sáng tạo củangười dạy Nó là quá trình lập kế hoạch và thực hiện hóa kế hoạch bài dạyhọc thành văn bản chi tiết theo một trình tự logic những dự kiến mà người dạymong muốn sẽ thực thi trên lớp của mình để đạt mục tiêu bài dạy học.

Cần lưu ý thiết kế bài học không phải là viết giáo án Thiết kế bài học

là hàng loạt hoạt động sử dụng trí tuệ linh hoạt có cơ sở khoa học và dựa trênnền tảng kinh nghiệm Giáo án là công cụ ghi nhớ, là văn bản ghi chép lại sảnphẩm thiết kế Sản phẩm của hoạt động thiết kế bài học là bối cảnh học tập,hoạt động dạy, hoạt động học, tài liệu và tài nguyên học tập, các tình huốngdạy học… được thể hiện dưới nhiều hình thức như bài giảng điện tử(PowerPoint), giáo án, tài liệu học tập, băng hình hay nhiều khi nó không tồntại dưới dạng vật chất cụ thể mà là kế hoạch, là sự sắp xếp các nguồn lực mộtcách logic, chặt chẽ trong bộ não người dạy [7]

Khi thực hiện một hoạt động thiết kế bài học, giáo viên phải sử dụngkinh nghiệm của mình, phân tích đánh giá nội dung bài học, khả năng ngườihọc một cách vừa tổng thể vừa chi tiết; lên ý tưởng và cân nhắc ý tưởng; hìnhdung tổ chức các hoạt động và phương pháp cũng như phương tiện sửdụng… Công việc này đòi hỏi đòi hỏi ở người thiết kế kinh nghiệm, sự sángtạo và không ngừng cập nhật cái mới phù hợp, nhu cầu học hỏi cũng như chia

sẻ cùng đồng nghiệp

1.3.2 Bản chất của hoạt động thiết kế bài học theo tiếp cận năng lực

Thiết kế bài học là tổ hợp các hoạt động chuẩn bị cho dạy học tại mộtbài học như là đơn vị của quá trình dạy học Để tạo ra bài học hướng vào phát

triển năng lực của HS thì toàn bộ các hợp phần của khâu thiết kế phải được

xem xét dưới lăng kính của tiếp cận năng lực.

Bước đầu tiên trong việc thiết kế bài học theo tiếp cận năng lực là xácđịnh các năng lực cơ bản của HS cần phải đạt được Lưu ý là chỉ xác định một

Trang 25

số năng lực cơ bản cần thiết nhất, phản ánh được mục tiêu của bài học Tiếptheo là phát triển các năng lực thành phần của năng lực cơ bản phù hợp vớimục tiêu của bài học Các năng lực thành phần này phải được tuyên bố rõràng, có thể đo lường được và phải mô tả chính xác để học sinh có thể làmđược gì sau khi kết thúc bài học.

Muốn thiết kế bài học theo hướng này, cần phải xác định rõ các đặcđiểm của bài học xây dựng trên cơ sở năng lực Có thể nói đặc điểm bao trùmđược xây dựng theo hướng này là việc thực sự chú ý, quan tâm đến tiềm năng,hứng thú và điều kiện của HS; chú ý nhận biết và phát triển đầy đủ tiềm năngcủa các em

1.4 Môn Khoa học lớp 5 và thiết kế bài học theo tiếp cận năng lực

1.4.1 Mục tiêu môn Khoa học lớp 5

a, Có một số kiến thức cơ bản ban đầu:

- Sự trao đổi chất, nhu cầu dinh dưỡng và sinh sản, cơ thể người, phòng tránh một số bệnh thông thường

- Sự sinh sản ở động vật và thực vật

- Đặc điểm và ứng dụng của một số chất, một số vật liệu, dạng nănglượng thường gặp trong đời sống

b, Bước đầu hình thành một số kĩ năng:

- Ứng xử thích hợp trong một số tình huống có liên quan đến sức khỏebản thân, gia đình, cộng đồng,…

- Quan sát một số thí nghiệm thực hành đơn giản, gắn liền với đời sống,sản xuất

- Đặt câu hỏi trong quá trình học tập, diễn đạt bằng lời nói, bài viết,hình vẽ, sơ đồ…

- Phân tích, so sánh, rút ra dấu hiệu chung và riêng của một số sự vật,hiện tượng đơn giản trong tự nhiên

Trang 26

- Yêu con người, thiên nhiên, đất nước, yêu cái đẹp.

- Tích cực tham gia bảo vệ môi trường xung quanh

1.4.2 Nội dung môn Khoa học lớp 5

Nội dung chương trình môn Khoa học lớp 5 có 4 chủ đề lớn đó là:

- Con người và sức khỏe: gồm 19 bài mới và 2 bài ôn tập

Trong chủ đề Con người và sức khỏe, HS được tìm hiểu về sự sinh sản,

sự lớn lên của cơ thể con người và giai đoạn phát triển của cuộc đời mỗi conngười; cách giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì; cách phòng tránh một số bệnhlây qua muỗi truyền; qua đường tiêu hóa và đường máu; cách giữ an toàn chobản thân qua việc sử dụng thuốc an toàn, “nói không” với các chất gâynghiện, phòng tránh bị xâm phạm tình dục và tai nạn giao thông Dạy họcchủ đề này cần chú ý tới hình thành và phát triển ở GS kĩ năng nhận thức quaviệc phát triển những thay đổi cơ thể tuổi dạy thì, cảm xúc và các mối quan hệvới những người xung quanh; kĩ năng xác định giá trị qua việc xác địnhquyền bình đẳng giữa nam và nữ, xác định được sự an toàn và sức khỏe làvốn quý của mỗi người…; các kĩ năng giữa vệ sinh cơ thể, phòng tránh bệnhtật, giữ an toàn cho bản thân trong cuộc sống…

Nguyên tắc khi dạy chủ đề “Con người và sức khỏe” trong môn Khoahọc lớp 5 là tổ chức các hoạt động cho HS tự liên hệ bản thân, tìm tòi, pháthiện ra những việc nên hoặc không nên làm giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dạy thìcũng như phòng tránh một số bệnh truyền nhiễm; các hoạt động trải nghiệm,phân tích các tình huống thực tế, liên quan đến cuộc sống của HS trong các

Trang 27

bài học của chủ đê nhằm giúp các em nhận thức được đúng về sự sinh sản ởngười, các giai đoạn phát triển của đời người, giúp các em nhận thức được sựthay đổi về mặt sinh học và xã hội của mỗi người, giữ an toàn cho bản thân,

sử dụng thuốc an toàn, phòng tránh bị xâm hại tình dục, phòng tránh tai nạngiao thông

- Vật chất và năng lượng: gồm 25 bài mới và 4 bài ôn tập

Chủ đề “Vật chất và năng lượng” ở lớp 5 bao gồm các nội dung: đặcđiểm và công dụng của một số vật liệu thường dùng; sự biến đổi cua chất; sửdụng năng lượng

Các em được tìm hiểu về một số đặc điểm, công dụng, cách bảo quản,cách sản xuất; sự chuyển thể, sự tạo thành hỗn hợp và dung dịch, một số biếnđổi hóa học Mạch nội dung về năng lượng là sự phát triển tiếp theo của nộidung về sự biến đổi chất, giúp các em nhận thức được một cách khái quát vaitrò của năng lượng đói với cuộc sống con người, động thực vật, cũng như đốivới những sự biến đổi của thế giới xung quanh nói chung HS cũng được tìmhiểu về cách khai thác, sử dụng một số vấn đề về an toàn và tránh lãng phi khi

sử dụng một số nguồn năng lượng (mặt trời, chất đốt, gió và nước chảy, điện)

Ở tiểu học không giới thiệu một cách tường minh các dạng năng lượng cơ,nhiệt, điện, quang,… và sự chuyển hóa năng lượng Tuy nhiên, qua cácnghiên cứu các nguồn năng lượng, qua các ví dụ đa dạng về các dạng nănglượng và sự chuyển hóa năng lượng, tạo cơ sở cho việc học tập của các em ởcác lớp trên Những hoạt động nghiên cứu, tìm tòi nói trên cũng góp phầnhình thành ở các em kĩ năng, thói quen sử dụng hợp lí các vật liệu, đồ dùng,năng lượng trong cuộc sống

Nguyên tắc khi dạy chủ đề này là cần khai thác vốn hiểu biết của các

em, đặc biệt là về cuộc sống xung quanh, các em khi tìm hiểu cách sử dụngcủa các vật liệu, nguồn năng lượng Cần chú trọng cho các em quan sát, làm

Trang 28

thí nghiệm để tìm hiểu, rút ra được những nhận xét về đặc điểm, cách sử dụngcác vật liệu, nguồn năng lượng Tổ chức cho HS vận dụng kiến thức khoa học

về đặc điểm của vật liệu, sự biến đổi chất,… để giải thích những hiện tượngđơn giản, giải quyết những vấn đề đơn giản trong cuộc sống Khuyến khíchcác em đưa ra và trả lời những câu hỏi tại sao về việc sử dụng các vật liệu,nguồn năng lượng, về các biến đổi Chẳng hạn như: Tại sao vật liệu lại được

sủ dụng vào việc này mà không vào việc kia? Tại sao không dùng vật liệu nào

mà lại dùng vật liệu kia? Qua đó, GV giúp các em nhận ra và lí giải mốiquan hệ giữa các đặc điểm của vật liệu, nguồn năng lượng và cách sử dụngchúng, đồng thời khêu gợi sự tò mò khoa học, thói quen đặt câu hỏi, tìm câugiải thích ở HS khi các em được tiếp cận với thực tế xung quanh

- Thực vật và động vật: gồm 10 bài mới và 1 bài ôn tập

Chủ đề Thực vật và động vật ở lớp 5 bao gồm các mạch nội dung: sinhsản của thực vật, sinh sản của động vật Trong mạch kiến thức về sự sinh sảncủa thực vật, HS được tìm hiểu về cơ quan sinh sản của thực vật có hoa, sựsinh sản và quá trình phát triển của thực vật Trong mạch kiến thức về sự sinhsản của động vật, HS được tìm hiểu đặc điểm sinh sản, tập tính của 1 số độngvật: côn trùng, ếch nhái, chim và thú Tùy từng loại kiến thức mà GV sử dụngphương pháp quan sát, thực hành, kết hợp với vấn đáp…

- Môi trường và tài nguyên thiên nhiên: gồm 7 bài mới và 2 bài ôn tập

Trong chủ đề Môi trường và tài nguyên thiên nhiên, HS được tìm hiểukhái niệm đơn giản về môi trường và tài nguyên thiên nhiên; các thành phầncủa môi trường nơi mình sinh sống; vai trò của môi trường tự nhiên đối vớiđời sống của con người Các em cũng tìm hiểu tác động của con người đối vớimôi trường và tài nguyên thiên nhiên; nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tànphá, đất ngày càng bị thu hẹp và thoái hóa, nước và không khí bị ô nhiễm; táchại của việc tài nguyên bị cạn kiệt, môi trường bị ô nhiễm; các biện pháp bảo

Trang 29

vệ môi trường ở các mức độ: quốc gia, cộng đồng, gia đình và bản thân Dạyhọc chủ đề này còn cần chú ý giáo dục cho các em có ý thức trân trọng vàgương mẫu thực hiện các việc làm bảo vệ môi trường và tài nguyên thiênnhiên (đặc biệt là vận dụng ở các gia đình và địa phương).

Do chương trình môn Khoa học được xây dựng trên quan điểm tíchhợp và đồng tâm nên trong khi hướng dẫn HS học chủ đề Môi trường và tàinguyên thiên nhiên, nếu HS khó khăn cần lưu ý đến kiến thức và kĩ năng liênquan mà các em đã được học từ các chủ đề trước và ở các lớp để dẫn dắt HS

tự phát hiện ra kiến thức của bài học Cụ thể những kiến thức HS đã học cóliên quan đến chủ đề là: động, thực vật (chủ đề Thực vật và động vật lớp 4);

sử dụng năng lượng (chủ đề Vật chất và năng lượng lớp 5); các hoạt độngnông nghiệp, công nghiệp, làng quê và đô thị

Cần tăng cường yêu cầu HS liên hệ và vận dụng với thực tế để các kiếnthức được học không mang tính “ sách vở” mà trở nên gần gũi và thiết thựcvới HS Giáo dục môi trường có đặc trưng là ngay với các em HS nhỏ tuổicũng cần hình thành không chỉ nhận thức mà cả thái độ và hành vi thân thiệnvới môi trường Để làm được điều đó, trong khi dạy học ngoài việc tìm hiểunhững hoạt động chung gây ô nhiễm, tàn phá môi trường hay có tác dụng bảo

vệ, cải thiện với môi trường, GV cần khuyến khích và tạo cơ hội cho HS đượcliên hệ với những hoạt động vừa sức với chính các em HS cần nhận thứcđược rằng chính bản thân HS trong cuộc sống hằng ngày đã trực tiếp tác độngvào môi trường và bằng sức lực của chính mình cũng có thể tham gia bảo vệ

và cải thiện môi trường Ngoài ra khi tổ chức học tập chủ đề này cần coi môitrường xung quanh các em là không gian, là phương tiện cũng như mục đíchhoạt học tập Hay nói cách khác, cần coi trọng cách học tập “trong môitrường” và “vì môi trường” Cụ thể hơn, cần tổ chức cho các em được tiếpxúc trực tiếp với môi trường xung quanh để thực hiện các hoạt động học tập

Trang 30

trên lớp cũng như tại gia đình Bên cạnh đó khuyến khích và động viên các

em tham gia vào các việc cụ thể, thiết thực để cải thiện môi trường xungquanh như: tiết kiệm điện, nước, ga và đồ dùng, giữ sạch môi trường xungquanh, bảo vệ cây cối, con vật…

1.4.3 Đặc điểm môn Khoa học lớp 5

1.3.3.1 Môn Khoa học lớp 5 có tính tích hợp

- Chương trình được xây dựng theo quan điểm tích hợp:

+ Chương trình xem xét Tự nhiên - Con người - Xã hội trong một tổngthể thống nhất có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau

+ Kiến thức trong chương trình được tổ chức trên cơ sở tích hợp nhiềulĩnh vực học vấn từ Vật lý, Hóa học, Sinh học,…

+ Môn học được cấu trúc thành các chủ đề “Con người và sức khỏe” ,

“Vật chất và năng lượng”, “Thực vật và động vật”, “Môi trường và tài nguyênthiên nhiên”

Như vậy, nội dung môn Khoa học lớp 5 thuận tiện trong việc xây dựngthành các bài học tích hợp nhiều lĩnh vực khoa học hướng vào việc phát triểnnăng lực thực hành, thí nghiệm cho người học

1.3.3.2 Nội dung học tập môn Khoa học có tính logic chặt chẽ và gắn với thực tiễn cuộc sống

Tuy nội dung học tập mang tính tích hợp nhưng các chủ đề học tập lạimạch lạc và có logic chặt chẽ Nội dung học tập gần gũi, phù hợp với sự hiểubiết và kinh nghiệm của HS giai đoạn cuối tiểu học, tính thiết thực cao và các

em có thể vận dụng vào trong cuộc sống hàng ngày Hình thành và phát triển

ở HS khả năng quan sát, dự đoán, giải thích các hiện tượng đơn giản và khảnăng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.Các chủ đề không mang tính hàn lâmkinh viện mà gắn với những hiện tượng, quá trình và các sự kiện gần gũitrong hiện thực đời sống Các sự kiện và nguyên lí khoa học khác nhau liên

Trang 31

kết với nhau trên cơ sở những chủ đề tích hợp nên tạo rất nhiều thuận lợi choviệc thiết kế các bài học hướng vào phát triển năng lực hoạt động thực tiễncho HS.

Từ những nhận định và phân tích trên cho thấy, môn Khoa học 5 rấtthích hợp để thiết kế các bài học gắn với thực tiễn cuộc sống tập trung vàoviệc hình thành và phát triển năng lực thiết yếu của con người hiện đại Đểxây dựng được các bài học lí thú và hấp dẫn, hướng vào việc phát triển nănglực người học thì đòi hỏi người thiết kế không chỉ vững vàng về chuyên môn

mà cần phải có cả kinh nghiệm đời sống thực tiễn và có tâm hồn, trí tưởngtượng phong phú

1.4.4 Định hướng thiết kế bài học môn Khoa học lớp 5 theo tiếp cận năng lực

Chương trình môn Khoa học lớp 5 mang tính tích hợp cao, nội dunghọc tập có tính logic chặt chẽ và gắn với thực tiễn đời sống tạo rất nhiều thuậnlợi cho việc thiết kế bài học để phát huy năng lực

Thiết kế bài học theo tiếp cận năng lực HS có thể đi theo định hướng sau:

- Chú ý tổ chức các hoạt động trong đó HS được trình bày hiểu biết(theo diễn đạt riêng của mình), so sánh, phân loại các sự vật, hiện tượng; hệthống hoá kiến thức đã học; liên hệ, vận dụng kiến thức đã học để giải thích

sự vật, hiện tượng tự nhiên xung quanh để hình thành và triển năng lực nhậnthức thế giới tự nhiên cho các em

- Để hình thành và phát triển năng lực tìm tòi khám phá thế giới tựnhiên cho HS, cần chú ý tạo cơ hội để các em được đề xuất những câu hỏi vàphát hiện vấn đề khi quan sát các sự vật, hiện tượng xung quanh hoặc khi tiếnhành làm thí nghiệm; đưa ra dự đoán và nêu được cơ sở để đưa ra dự đoán;thiết kế được phương án thí nghiệm để kiểm tra dự đoán

- Để hình thành và phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người cần sử dụng những câu hỏi, bàitập đòi hỏi HS phải vận dụng các kiến thức, kỹ năng, đã học để giải quyết

Ngày đăng: 03/09/2019, 09:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Xuân Thức (2009), Giáo trình Tâm lí học đại cương, NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học đại cương
Tác giả: Nguyễn Xuân Thức
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2009
2. Đỗ Hương Trà (2005), Dạy học tích hợp phát tiển năng lực học sinh, NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học tích hợp phát tiển năng lực học sinh
Tác giả: Đỗ Hương Trà
Nhà XB: NXBĐHSP
Năm: 2005
3. Trần Khánh Đức, Nghiên cứu nhu cầu và xây dựng mô hình đào tạo theo năng lực trong lĩnh vực giáo dục, Đề tài trọng điểm ĐHQG HN, mã số:QGTĐ, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nhu cầu và xây dựng mô hình đào tạo theonăng lực trong lĩnh vực giáo dục
4. Nguyễn Văn Tuấn, Phương pháp dạy học theo hướng tích hợp, Trường ĐHSP Kĩ thuật tp HCM, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học theo hướng tích hợp
5. Phạm Quang Tiệp (2017), “Thiết kế bài học Khoa học ở tiểu học theo tiếp cận năng lực”. Tạp chí thiết bị Giáo dục, Số 152 Kì 1-9/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thiết kế bài học Khoa học ở tiểu học theo tiếpcận năng lực”
Tác giả: Phạm Quang Tiệp
Năm: 2017
6. Đặng Thành Hưng (2004) “Kĩ thuật thiết kế bài học theo nguyên tắc hoạt động”. Tạp chí Phát triển Giáo dục, 10/2004, Trang 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kĩ thuật thiết kế bài học theo nguyên tắc hoạtđộng”
7. Nguyễn Đăng Trung (2017) “Mô hình thiết kế bài học môn Giáo dục học theo quan điểm tích hợp”. Tạp chí Giáo dục, Số 416 Kì 2-10/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Mô hình thiết kế bài học môn Giáo dục họctheo quan điểm tích hợp”
8. Chương trình Giáo dục tổng thể trong Chương trình Giáo dục phổ thông (2015), Bộ Giáo dục đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình Giáo dục tổng thể trong Chương trình Giáo dục phổ thông(2015)
Tác giả: Chương trình Giáo dục tổng thể trong Chương trình Giáo dục phổ thông
Năm: 2015
10. Nguyễn Thu Hà / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Nghiên cứu Giáo dục, Tập 30, Số 2 (2014) trang 64 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w