1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bài học khối 3 - Tuần thứ 22

19 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 141 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ 4 hoïc sinh leân baûng laøm baøi, moãi hoïc sinh làm một con tính, cả lớp làm vào vở + Yêu cầu lần lượt học sinh đã lên bảng bài tập.. trình bày cách tính của con tính mà mình + Học si[r]

Trang 1

Thứ hai , ngày 18 tháng 1 năm 2010

LUYỆN TẬP

Biết tên gọi các tháng trong năm; số ngày trong tháng

Biết xem lịch ( tờ lịch tháng, năm…)

BT 1,2 ( Không nêu tháng 1 là tháng giêng, tháng 12 là tháng chạp)

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 3 học sinh lên bảng yêu cầu trả lời

câu hỏi bài 1; 2 SGK / 108

+ Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên

* Hoạt động 1: Luyện tập

Bài tập 1.HSY

+ Yêu cầu học sinh quan sát tờ lịch tháng

1, tháng 2, tháng 3 năm 2004

a) Ngày 3 tháng 2 là ngày thứ mấy?

+ Ngày 8 tháng 3 là ngày thứ mấy?

+ Ngày đầu tiên của tháng 3 là thứ mấy?

+ Ngày cuối cùng của tháng 1 là thứ

mấy?

b) Thứ Hai đầu tiên của tháng 1 là ngày

nào?

+ Chủ nhật cuối cùng của tháng 3 là ngày

nào

+ Tháng 2 có mấy thứ Bảy?

c) Tháng 2 năm 2004 có bao nhiêu ngày?

Có thể thay bằng các tờ lịch tháng khác

nhưng đảm bảo các câu hỏi yêu cầu học

+ 3 học sinh lên bảng làm bài

+ Lớp theo dõi và nhận xét

+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài

+ Học sinh quan sát lịch và trả lời câu hỏi của bài

+ Là ngày thứ Ba

+ Là ngày thứ Hai

+ Là ngày thứ Hai

+ Là ngày thứ Bảy

+ Là ngày mùng 5

+ Là ngày 28

+ Tháng 2 có 4 ngày thứ Bảy Đó là các ngày 7; 14; 21; 28

+ Có 29 ngày

Trang 2

Bài tập 2.HSY

Cho Hs chơi trò chơi Xì điện

Nhận xét chung

Bài tập 3

+ Yêu cầu học sinh kể với bạn bên cạnh

về các tháng có 31; 30 ngày trong năm

Bài tập 4

+ Yêu cầu học sinh tự khoanh và tự chữa

bài

Chữa bài

+ Ngày 30 tháng 8 là ngày thứ mấy?

+ Ngày tiếp theo sau ngày 30 tháng 8 là

ngày nào, thứ mấy?

+ Ngày tiếp theo sau ngày 31 tháng 8 là

ngày nào, thứ mấy?

+ Vậy ngày 2 tháng 9 là ngày thứ mấy?

Hs chơi trò chơi

Nhận xét bạn

HS ngồi cùng bàn trả lời

Nhận xét bạn trả lời

+ Là ngày Chủ nhật

+ Là ngày 31 tháng 8; Thứ Hai

+ Là ngày 1 tháng 9; Thứ Ba

+ Là ngày thứ Tư

IV Củng cố & dặn dò:

+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau

Trang 3

Thư ùba , ngày 19 tháng 1 năm 2010

Tuần : 22 Tiết : 107

HÌNH TRÒN, TÂM, ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH

Có biểu tượng về hình tròn, bán kính, đường kính của hình tròn

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

 Một số đồ vật có dạng hình tròn như mặt đồng hồ,

 Một số mô hình hình tròn và các hình đã học làm bằng bìa, nhựa

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

Cho Hs làm bài 3

+ Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên

* Hoạt động 1: Giới thiệu hình tròn

a) Giới thiệu hình tròn

+ Theo SGV / 187

+ Đưa ra các vật thật có mặt là hình tròn và yêu

cầu học sinh nêu tên hình

+ Yêu cầu học sinh lấy hình tròn trong bộ đồ dùng

học Toán

b) Giới thiệu tâm, đường kính, bán kính của hình

tròn

+ Vẽ lên bảng hình tròn, ghi rõ tâm, đường kính,

bán kính như hình minh họa trong SGK

+ Yêu cầu học sinh nêu tên hình

+ Chỉ vào tâm của hình tròn và giới thiệu: Điểm

này được gọi là tâm của hình tròn, ta đặt tên là: O

(có thể mô tả đây là điểm chính giữa của hình

tròn)

+ Chỉ vào đường kính AB của hình tròn và nói:

Đoạn thẳng đi qua tâm O và cắt hình tròn ở 2 điểm

A và B được gọi là đường kính AB của hình tròn

tâm O

+ Vừa dùng thước vẽ vừa giới thiệu: Từ tâm O của

hình tròn, vẽ đoạn thẳng đi qua tâm O, cắt hình

+ 2 học sinh lên bảng làm bài

+ Lớp theo dõi và nhận xét

+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài

+ Học sinh nêu: Hình tròn

+ Học sinh tự tìm mô hình hình tròn

+ Học sinh quan sát hình

+ Hình tròn

Học sinh chỉ hình và nêu tên tâm hình tròn: Tâm O

+ Học sinh chỉ hình và nêu: Đường kinh AB

+ Học sinh nêu: Bán kính OM, độ dài OM bằng một nửa độ dài AB

Trang 4

trước mặt, mở compa sao cho đầu nhọn ở điểm 0 và

đầu bút chì ở điểm 2

+ Bước 2 Đặt đầu nhọn của compa vào chỗ muốn

đặt tâm của hình tròn, giữa nguyên đầu nhọn và

quay đầu bút chì một vòng ta được một hình tròn có

bán kính là 2 cm Ta viết tên tâm O vào đúng vị trí

của đầu nhọn compa

 Hoạt động 2:Luyện tập

Bài tập 1.HSY

+ Vẽ hình như sách GK lên bảng vừa chỉ hình vừa

nêu tên bán kính, đường kính của từng hình tròn

Yêu cầu hhs nêu lại

+ Vì sao CD không được gọi là đường kính của

hình tròn tâm O?

+ Chữa bài và cho điển học sinh

Bài tập 2.

+ Cho học sinh tự vẽ, sau đó yêu cầu học sinh nêu

rõ từng bước vẽ của mình?

Bài tập 3.

+ Yêu cầu học sinh vẽ hình vào vở bài tập

+ Độ dài đoạn thẳng OC dài hơn đoạn thẳng OD,

đúng hay sai, vì sao?

+ Độ dài OC ngằn hơn độ dài OM, đúng hay sai, Vì

sao?

+ Độ dài đoạn thẳng OC bằng một nửa độ dài

đoạn thẳng CD, đúng hay sai, vì sao?

+ Học sinh vẽ theo sự hướng dẫn của giáo viên

a) hình tròn có tâm O, đường kính MN, PQ Các bán kính là OM; ON; OP; OQ

b) Hình tròn tâm O có đường kính AB và bán kính là: OA và OB

+ Vì CD không đi qua tâm O

+ Vẽ hình và trình bày các bước như phần 2.2

+ Thực hành vẽ hình tròn tâm O, đường kính

CD, bán kính OM vào vở bài tập

+ Sai, vì OC và OD đều là bán kính của hình tròn tâm O, đều có độ dài bằng một nửa đường kính CD

+ Sai, vì cả hai đoạn thẳng OC và OD đều là bán kính của hình tròn tâm O

+ Đúng, vì OC là bán kính còn CD là đường kính của hình tròn tâm O bán kính trong hình tròn có độ dài bằng một nửa dường kính

IV Củng cố & dặn dò:

+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau

Trang 5

Tuần : 22 Thứ tư , ngày 20 tháng 1 năm 2010

Tiết : 108

VẼ TRANG TRÍ HÌNH TRÒN.

Biết dùng Compa để vẽ ( theo mẫu) các hình trang trí hình tròn đơn giản

BT1 ( bước 1,3) 2

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

Cho HS làm BT1

+ Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên

* Hoạt động 1: Luyện tập

+ Yêu cầu học sinh quan sát các hình vẽ

trong sách giáo khoa, sau đó yêu cầu học

sinh thực hành vẽ theo từng bước mà

SGK đã hướng dẫn

+ Giáo viên đi quan sát cả lớp thực hành

vẽ, giúp đỡ các em hiểu đúng hướng dẫn

của SGK

+ Thu một số vở của học sinh có hình vẽ

đẹp cho cả lớp quan sát

3 Hoạt động 2: Củng cố & dặn dò:

+ Yêu cầu học sinh nêu lại cách vẽ hình

tròn có bán kinh cho trước bằng thước và

Com-pa

+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài

+ Lớp theo dõi và nhận xét

+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài

Học sinh tự quan sát hình và làm theo hướng dẫn của SGK

+ 1 học sinh nêu trước lớp, lớp nhận xét, bổ sung nếu cần

IV Củng cố – Dặn dò:

+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau

Trang 6

Thứ năm , ngày 21 tháng 1 năm 2010

Tuần : 22 Tiết : 109

NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ.

Biết nhân số có bốn chữ số với một chữ số ( có nhớ một lần)

Giải được bài toán gắn với phép nhân

BT1, 2 (cột a),3,4 ( cột a)

B CHUẨN BỊ:

Viết sẵn mẫu BT4

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ hình tròn có bán

kính cho trước bằng com-pa và thực hành vẽ hình

tròn tâm O, bán kính bằng 3 dm trên bảng

+ Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên

* Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép nhân số

có bốn chữ số với số có một chữ số

a) Phép nhân: 1034 x 2 = ?

+ Giáo viên viết lên bảng phép nhân

1034 x 2

+ Khi thực hiện phép nhân này, ta phải thực hiện

tính bắt đầu từ đâu?

+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài

+ Lớp theo dõi và nhận xét

+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài

+ Học sinh đọc: 1034 x 2 + + 2 học sinh lên bảng đặt tính, lớp đặt tính vào vở nháp, sau đó nhận xét cách đặt tính của 2 bạn trên bảng

+ Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn (tính từ phải sang trái)

1034

x 2 2068

+ 2 nhân 4 bằng 8, viết 8

+ 2 nhân 3 bằng 6, viết 6

+ 2 nhân 0 bằng 0, viết 0

+ 2 nhân 1 bằng 2, viết 2

Vậy 1034 x 2 = 2068

+ + Hướng dẫn thực hiện như phép nhân 1034 x 2

Lưu ý học sinh phép nhân 2125 x 3 là phép nhân có

nhớ từ hàng đơn vị qua hàng chục

2125

x 3 6375

+ 3 nhân 5 bằng 15, viết 5 nhớ 1 + 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7

+ 3 nhân 1 bằng 3, viết 3

+ 3 nhân 2 bằng 6, viết 6

Vậy 2125 x 3 = 6375

Trang 7

 Hoạt động 2: Luyện tập

Bài tập 1.HSY

+ Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Theo dõi và ghi điểm cho học sinh

Bài tập 2.HSY

+ Yêu cầu học sinh đặt tính rồi tính như Bt1

+ Gọi 4 học sinh lên bảng, mỗi em làm một con tính, lớp làm vào vở bài tập

+ Sau khi làm xong mỗi em trình bày miệng bài làm của mình trước lớp như bài mẫu

+ Học sinh thực hiên như yêu cầu của bt1

1023 x 3 = 1212 x 4 =

1023 1212

x x

3 4

3069 4848 Nhận xét

Bài tập 3

+ Gọi 1 học sinh đọc đề, nêu yêu cầu của đề và

tóm tắt đề toán theo hướng dẫn của giáo viên

Tóm tắt

1 bức tường : 1015 viên gạch

4 bức tường : ? viên gạch

+ Chấm và chữa bài cho học sinh

Bài tập 4.Cột a

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Viết lên bảng 2000 x 3 = ? và yêu cầu học sinh

nhẩm trước lớp

+ Yêu cầu học sinh tự làm tiếp bài

+ Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng của bạn

+ Chữa bài và ghi điểm cho học sinh

Bài giải

Số viên gạch cần để xây 4 bức tường là:

1015 x 4 = 4060 (viên gạch) Đáp số: 4060 viên gạch

+ Tính nhẩm

+ Hs tính nhẩm: 2 nghìn nhân 3 nghìn bằng 6 nghìn

+ 2 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm vào vở bài tập

+ Gọi 2 học sinh nhận xét

IV Củng cố & dặn dò:

+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau

Trang 8

Thứ sáu , ngày 22 tháng 1 năm 2010

Tuần : 22 Tiết : 110

LUYỆN TẬP

Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số

BT1,2 ( cột 1,2,3),3,4 (cột 1,2)

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

 Bảng phụ viết nội dung bài tập 2, 4

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Giáo viên cho HS làm BT2

+ Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên

* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Bài tập 1.HSY

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Hướng dẫn: Các em hãy chuyển mỗi

tổng trong bài thành phép nhân, sau đó

thực hiện phép nhân để tìm kết quả và

ghi vào vở

+ Vì sao em viết tổng 4129 + 4129 thành

phép nhân 4129 x 2 ?

+ giáo viên hỏi tương tự với các trường

hợp còn lại?

Bài tập 2.CỘT 1,2,3

+ Bài tập yêu cầu chuáng ta làm gì?

+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài

+ Lớp theo dõi và nhận xét

+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài

+ Viết các tổng thành phép nhân rồi ghi kết quả

+ Nghe giáo viên hướng dẫn, sau đó làm bài

+ 3 học sinh lên bảng làm bài, lớp làm vào vở bài tập

a) 4129 + 4129 = 4129 x 2 = 8258 b) 1052 + 1052 + 1052 = 1052 x 3 = 3156 c) 2007 + 2007 + 2007 + 2007

= 2007 x 4 = 8028 + Vì tổng 4129 + 4129 có hai số hạng bằng nhau và bằng 4129

+ bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp vào các ô trống trong bảng

Bài tập 3.

+ Gọi 1 học sinh đọc đề toán

+ Tất cả có mấy thùng dầu? Mỗi thùng chứa

bao nhiêu lít dầu?

+ Học sinh đọc đề bài 3 SGK / 114

+ Có 2 thùng dầu, mỗi thùng chứa 1025 lít dầu

Trang 9

+ Đã lấy ra bao nhiêu lít dầu?

+ Bài toán yêu cầu tính gì?

+ Yêu cầu học sinh làm bài

Tóm tắt

Có : 2 Thùng

Mỗi thùng có : 1025 lít dầu

Đã lấy : 1350 lít dầu

Còn lại : ? lít dầu

Bài tập 4.CỘT 1,2

+ Giáo viên treo bảng phụ có viết sẵn bảng

số như SGK

+ Yêu cầu học sinh tiếp tục làm bài

+ Đã lấy ra 1350 lít dầu

+ Tính số lít dầu còn lại

+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập

Bài giải Số lít dầu có cả trong hai thùng là:

1025 x 2 = 2050 (lít dầu) Số lít dầu còn lại là :

2050 – 1350 = 700 (lít dầu) Đáp số : 700 lít dầu + Học sinh đọc bảng số

+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập

+ Giáo viên chấm và chữa bài cho học sinh

+ 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi vở cho nhau để kiểm tra bài lẫn nhau

IV Củng cố & dặn dò:

+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau

DUYỆT

Trang 10

Thư ùhai , ngày 25 tháng 1 năm 2010

Tuần : 23 Tiết : 111

NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (tiếp theo)

Biết nhân số có bốn chữ số với số có một chữ sốn ( có nhớ hai lần không liền nhau )

Vận dụng trong giải toán có lời văn

BT1,2,3,4

B CHUẨN BỊ:

Phấn màu, viết sẵn tóm tắt BT3

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Giáo viên kiểm tra bài 1/ 114

+ Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Theo sách giáo viên

* Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép

tính nhân:

1427 x 3

+ Hãy đặt phép tính theo cột dọc để thực

hiện phép tính nhân 1427 x 3

+ Khi thực hiện phép nhân này, ta phải

thực hiện tính bắt đầu từ đâu?

+ Yêu cầu học sinh suy nghĩ để thực hiện

phép tính trên, nếu có học sinh tính đúng

thì yêu cầu học sinh đó nêu cách tính của

mình, sau đó giáo viên nhắc lại cho học

sinh cả lớp ghi nhớ (nếu không hướng

dẫn cho học sinh tính theo từng bước như

sách giáo khoa)

+ Lưu ý học sinh phép nhân trên có nhớ

từ hàng đơn vị sang hàng chục, từ hàng

trăm sang hàng nghìn

* Luyện tập – thực hành

Bài tập 1

+ Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Yêu cầu lần lượt từng học sinh đã lên

bảng trình bày cách tính của con tính mà

mình đã thực hiện

+ Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài

+ Lớp theo dõi và nhận xét

+ Nghe Giáo viên giới thiệu bài

+ Vài học sinh đọc lại phép tính nhân

1427 nhân 3

+ 2 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập Sau đó nhận xét cách đặt tính trên bảng của bạn

+ Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn (tính từ phải sang trái)

1427

x 3 4281

- 3 nhân 7 bằng 21, viết 1 nhớ 2

- 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 8, viết 8

- 3 nhân 3 bằng 12, viết 2 nhớ 1

- 3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4 Vậy: 1427 x 3 = 4281

+ 4 học sinh lên bảng làm bài, mỗi học sinh thực hiện một con tính, lớp làm vào vở

+ Lần lượt từng học sinh trình bày con tính của mình trước lớp như ví dụ trên

Trang 11

+ Nhận xét và cho điểm học sinh.

Bài tập 2

+ Tiến hành tương tự như bài 1, chú ý

nhắc học sinh nhận xét cả cách đặt tính

của các bạn làm bài trên bảng

Bài tập 3

+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài toán

+ Yêu cầu học sinh tự làm bài

Tóm tắt

1 xe : 1425 kg gạo

3 xe : kg gạo ?

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

Bài tập 4

+ Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của đề bài

+ Muốn tính chu vi của hình vuông ta làm

như thế nào?

+ Yêu cầu học sinh làm bài

+ Học sinh tự làm bài như bài 1

1107 x 6 = 1106 x 7 =

1107 1106

x x

6 7

6642 7742 + Mỗi xe chở 1425 kg gạo Hỏi 3 xe như thế chở bao nhiêu ki-lô-gam gạo ?

+ 1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập Trình bày bài giải như sau:

Bài giải

Số ki-lô-gam gạo cả ba xe chở là:

1425 x 3 = 4275 (kg) Đáp số : 4275 kg gạo

+ Tính chu vi khu đất hình vuông có cạnh là 1508 m

+ Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy cạnh của hình vuông nhân với 4

Bài giải

Chu vi của hình vuông là:

1508 x 4 = 6032 (m) Đáp số : 6032 mét

IV Củng cố & dặn dò:

+ Tổng kết giờ học, dặn dò học sinh về nhà làm bài vào vở bài tập và chuẩn bị bài sau

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:04

w