1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thiết kế bài học khối 3 - Tuần học 14

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 171,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV nhận xét sửa sai - HS luyện viết từ khó ở Vieát chính taû baûng con GV đọc từng dòng thơ cho HS viết bài - HS viết bài vào vở GV đọc lại toàn bài viết - HS soát lại bài viết Chấm bài [r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

TUẦN 14 (Lớp 3/4)

Thứ

ngày Buổi Môn

Tiết

SHTT 14 Sinh hoạt dưới cờ TĐ- KC 27 Người liên lạc nhỏ TĐ- KC 14 Người liên lạc nhỏ sáng

Toán 66 Luyện tập PĐHSY-T 22 Luyện tập

HAI

15/11

chiều

Ôn TV 9 Luyện viết câu

sáng

Chính tả 27 Nghe –viết: Người liên lạc nhỏ

TNXH 27 Tỉnh, thành phố nơi bạn đang sống (tiết 1) – (KNS)

BDHSNK-T 23 Luyện tập chung

BA

16/11 chiều

Ôn toán 24 Bảng chia 9 Tập đọc 28 Nhớ Việt Bắc

sáng

LT & Câu 14 Ôn về từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu Ai, thế nào?

Đạo đức 14 Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng (KNS)

Thủ công 14 Cắt dán chữ H, U (tiết 2)

17/11 chiều

PĐHSY-T 25 Luyện tập Toán 69 Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số

sáng

Chính tả 28 Nghe-viết: Nhớ Việt Bắc

NĂM

18/11 chiều TN-X H 28 Tỉnh, thành phố nơi bạn đang sống (tiết 2)

TLV 13 Nghe kể: Tôi cũng như Bác Giới thiệu hoạt động Toán 70 Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (tt) sáng

Tập viết 14 Ôn chữ hoa K

BDHSNK-TV 10 Rèn chữ: Hũ bạc của người cha Ôn Toán 26 Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số

SÁU

19/11

chiều

SHTT 14 Sinh hoạt lớp

Trang 2

Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010

TĐ – KC 27-14

NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

I/Mục tiêu:

TĐ: + Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

+ Hiểu ý nghĩa:Kim Đồng là người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cách mạng( TL đươc các CH SGK ) KC: + Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

+ HS khá kể được toàn bộ của câu chuyện

II/ ĐDDH:

- Bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy –học:

1 Bài cũ: 3 HS đọc thuộc lòng bài: Cửa Tùng và TLCH

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

GV đọc mẫu

Yêu cầu nối tiếp đọc từng câu

Từng đoạn – Giải nghĩa từ khó

GV theo dõi sửa sai

2/ Tìm hiểu bài

a/ Anh kim đồng được giao nhiệm vụ

gì?

b/ vì sao bác cán bộ lại hoá trang thành

ông già Nùng ?

c/ cách đi đường của hai bác cháu thế

nào ?

d/ Tìm những chi tiết cho thấy anh Kim

đồng nhanh trí, dũng cảm ?

HD luyện đọc

GV đọc diễn cảm đoạn 3

GV nhận xét tuyên dương HS đọc tốt

 KỂ CHUYỆN

HS luyện đọc bài theo HD của GV

HS lắng nghe

- Nối tiếp đọc từng câu – đọc từ dễ lẫn

- Nối tiếp đọc từng đoạn

- Đọc chú thích SGK

- Lớp đọc đồng thanh đoạn 2

HS đọc thầm và TLCH

- Bảo vệ cán bộ, đưa cán bợ đến địa điểm mới

- Dễ hoà đồng với người nùng và dễ dàng che mắt địch

- Đi rất cẩn thận, Kim Đồng đi trườc, ông ké lững thững đằng sau

- Bình tĩnh, nhanh trí, dũng cảm

“đón thầy mo ….già ơi ! ta đi thôi!”

HS luyện đọc phân vai đoạn 3 3HS thi đọc trước lớp

HS bình chọn bạn đọc hay nhất

Trang 3

1 Xác định yêu cầu

Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể

chuyện

2 Kể mẫu

- GV chọn 3 HS khá nối tiếp nhau

kể từng đoạn trước lớp

- GV gợi ý cho HS kể

- Xưng “tôi” khi kể nhưng có thể

thêm vài chi tiết phụ

3 Kể theo nhóm

4 Kể trước lớp

- Tuyên dương HS kể tốt

1 HS đọc yêu cầu

HS quan sát tranh

1 HS kể câu chuyện Lớp lắng nghe

3 HS kể nối tiếp Lớp theo dõi và nhận xét

- HS kể theo nhóm 3

- 2 nhóm kể trước lớp Lớp theo dõi bình chọn nhóm kể hay nhất

Củng cố: Hỏi học bài gì?

Câu chuyện ca ngợi ai?

Nhận xét tiết học

Dặn dò: Về đọc lại bài và chuẩn bị bài mới

-Toán -66

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

- Biết so sánh các khối lượng

- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán

- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập

- BT 1, 2,3,4 tr.67

II/ ĐDDH:

GV: bảng phụ - HS: SGK

III/ Các hoạt động dạy- học:

HĐ1: KTBC Gam

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập

- GV nhận xét ghi điểm

HĐ2: Bài mới

HD luyện tập

Bài 1:bảng lớp

>

< ?

=

GV nhận xét

Bài 2: gọi HS đọc đề bài

HS làm bài trên bảng 3em lớp làm nháp 744g 474g 305g 350g 400g+ 8g…480g 450g 500g- 40g 1kg 900g+ 5g 760g+240 1kg

- HS đọc bài

Trang 4

Hướng dẫn làm bài

Nhận xét sửa sai

Bài 3: gọi HS đọc đề

HD làm bài

Bài 4: HS thực hành theo

nhóm

- HS làm bài Giải

Số gam kẹo mẹ Hà đã mua là:

130 x 4 = 520 (g) Số gam bánh và kẹo mẹ Hà đã mua là:

175 + 520 = 695(g) Đáp số : 695 g

- HS đọc đề và làm bài Giải

1kg = 1000g Sau khi làm bánh cô Lan còn lại số gam đường là : 1000 – 400 = 600(g)

Số gam đường trong mỗi túi nhỏ là:

600 : 3 = 200 (g) Đáp số : 200 g

HS dùng cân để một vài đồ dùng học tập của em

HĐ3 : Củng cố: hỏi học bài gì? – HS nhắc lại nội dung bài.

Nhận xét tiết học

HĐ nối tiếp: về xem lại bài – làm toán trong VBT

-PĐHSY-Toán:

LUYỆN TẬP

Bài 1 Điền dấu >, <, =

585 g > 558 g

305 g < 300g + 50 g

1 kg = 850 g + 150g

526 g < 625 g

450 g > 500 g – 60 g

1 kg = 640 g + 360 g

Bài 2 Bác Toàn mua 4 gói bánh và 1 gói kẹo Mỗi gói bánh cân nặng 150 g và gói

kẹo cân nặng 166g Hỏi bác Toàn mua tất cả bao nhiêu gam bánh và kẹo?

Bài giải

Bốn gói bánh cân nặng là:

150 x 4 = 600 (g) Số kẹo và bánh bác Toàn đã mua tất cả là:

600 + 166 = 766 (g) Đáp số: 766 gam.

Bài 3 Một quả bóng to và 10 quả bóng nhỏ cân nặng tất cả là 1kg Một quả bóng

nhỏ cân nặng 60 g Hỏi quả bóng to cân nặng bao nhiêu gam?

Bài giải

1 kg = 1000 g.

10 quả bóng nhỏ cân nặng là:

Trang 5

60 x 10 = 600 (g) Quả bóng to cân nặng là:

1000 – 600 – 400 (g) Đáp số: 400 g.

Bài 4: Thực hành: Dùng cân để cân hộp Bộ đồ dùng học toán và hộp bút của

em, sau đó viết tiếp vào chỗ chấm:

a) Hộp bộ đồ dùng học toán cân nặng: … g

Hộp bút cân nặng: ……g

b) Hộp ……… cân nặng hơn hộp ………

c) Hộp bộ đồ dùng học toán và hộp bút cân nặng tất cả ………g

-Ôn Tiếng Việt

LUYỆN VIẾT CÂU THEO MẪU

1 Yêu cầu cần đạt:

HS viết câu đơn giản, đúng ngữ pháp theo mẫu: Ai (con gì, cái gì)? Thế nào?

2 Các bước lên lớp:

a) Kiểm tra bài cũ: yêu cầu HS làm bài, nhận xét.

b) Luyện tập:

- Đặt câu theo mẫu Ai thế nào? Với các từ sau: cánh đồng, dòng sông, đàn trâu, gió

+ Gọi HS làm miệng trước lớp

+ GV cùng HS sửa lỗi từng câu, viết câu đúng vào vở

- Viết các câu trên thành đoạn văn ngắn (5 câu) tả cảnh nông thôn nơi

em đang ở

+ Yêu cầu HS viết lại đoạn văn vào vở, 4 HS đọc đoạn văn, nhận xét, sửa sai

c) Củng cố, dặn dò: về nhà luyện tập đặt câu Nhận xét tiết học, tuyên dương

HS

-Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010

Toán 67

BẢNG CHIA 9

I/Mục tiêu:

- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán (có một phép chia 9)

- BT 1,(cột 1, 2,3) 2(cột 1, 2,3),3,4 tr.68

II/ ĐDDH:

Bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy- học:

HĐ1: KTBC HS đọc bảng nhân 9

Trang 6

Kiểm tra VBT toán đã giao về nhà ở tiết trườc

Nhận xét – ghi điểm

Hđ2: bài mới

Bước 1: giới thiệu phép chia 9

- đính 3 tấm bìa có 9 chấm tròn và

hỏi( có tất cả mấy chấm tròn)

- nêu phép chia cho 9

- có 27 chấm tròn mỗi tấm có 9

chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?

- Từ phép nhân 9 ta lập được phép

chia 9

- 9 x3 = 27 => 27: 9 = 3

- Bước 2: lập bảng chia 9

- Hd và ghi bảng

- Gọi HS đọc nhẩm thuộc bảng

chia 9 tại lớp

- Nhân xét tuyên dương

HĐ3: luyện tập

- Bài 1: miệng

GV nhận xét

- Bài 2: bảng lớp, bảng con

- GV nhận xét

- Bài 3: gọi HS đọc đề

HD cách giải

GV nhận xét

- Bài 4: vở

- HD cách làm – HS làm bài

- GV chấm 7 vở – nhận xét

HS trả lời

9 x 3 = 27

27 : 9 = 3

- HS theo dõi

- HS chuyển từ phép nhân sang phép chia

- HS học thuộc bảng chia tại lớp

- HS làm BT 1 nối tiếp đọc kết quả của bài

- BT2 HS nhẩm theo từng cột và làm vào bảng con

- 2 HS đọc đề

- HS nêu lời giải và phép tính

- HS giải vào vở

- 2 HS đọc lời giải lớp đối chiếu bài của mình

- 2 HS đọc đề

- HS nêu cách giải

- 1 HS làm bảng phụ, lớp làm vở

- Nhận xét bài của bạn

HĐ3 : Củng cố: hỏi học bài gì? HS nhắc lại nội dung vừa ôn

– Nhận xét tiết học

HĐ nối tiếp: về xem lại bài – làm toán trong VBT.

-Chính tả 27 (N-V)

NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

I/ Mục tiêu:

- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

Trang 7

- Làm đúng BT điền tiếng có vần ay / ây (BT2).

- Làm đúng BT(3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

II/ ĐDDH:

- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2

III/ Các hoạt động dạy- học:

1 Bài cũ:

2 - HS viết bảng từ: huýt sáo, hít thở, suýt ngã, nghĩ nghơi

- GV nhận xét bài cũ- ghi điểm

2 Bài mới :

Giới thiệu bài

HD viết chính tả

a) Tìm hiểu bài viết

GV đọc mẫu

y/cầu HS đọc bài

- Đoạn văn có những nhân vật

nào?

- Bài viết có mấy câu?

- Chữ nào trong bài phải viết hoa

vì sao?

- Lời của nhân vật phải viết như

thế nào?

- Những dấu câu nào được sử dụng

trong đoạn văn ?

- y/cầu HS tìm từ khó và luyện

viết

GV nhận xét

b/ Đọc bài cho HS viết

Chấm một số bài – nhận xét

3/ Luyện tập

BT2: Gọi HS đọc yêu cầu bài

Cho HS tự làm bài

BT3: (lựa chọn)

Cho HS tự làm bài

GV nhận xét – kết luận

a/ trưa nay – nằm – nấu cơm – nát

– mọi lần

b/ tìm nước – dìm chết – chim gáy

– liền – thoát hiểm

HS đọc bài chính tả

- anh Đức thanh, Kim Đồng và ông ké

- Có 6 câu

- Chữ đầu câu và danh từ riêng

- Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấu chấm than

- HS viết từ: điểm hẹn, mỉm cười, cửa tay, Hà Quảng, lững thững…

HS viết bài vào vở

+ HS đọc yêu cầu BT

HS tự làm bài + HS đọc bài và làm bài

- Nhận xét

- Củng cố: Hỏi học bài gì?

- Dặn dò: Về viết lại những chữ sai – chuẩn bị bài

Trang 8

-TN- X H 27

TỈNH, THÀNH PHỐ NƠI BẠN ĐANG SỐNG

(KNS)

I/ Mục tiêu:

- Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế …ở địa phương

- Ghi chú : Nói về một danh lam, di tích lịch sử của địa phương

* KNS:

+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin: quan sát, tìm kiếm thông tin về nơi mình đang sống.

+ Sưu tầm, tổng hợp, sắp xếp các thông tin về nơi mình đang sống.

II/ ĐDDH: Bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy –học:

* Bài cũ: - GV gọi 2 HS lên bảng nêu lại nội dung bài cũ

- GV nhận xét

* Bài mới :

1) Khám phá:

HĐ1: làm việc với SGK

Cách tiến hành

- HS quan sát hình SGK và ghi

vào bảng phụ những gì quan sát

được

- GV theo dõi gợi ý

Nhận xét tuyên dương nhóm trình

bày hay

HS làm việc theo nhóm 5 phút Q/ sát hình SGK và ghi lại những gì đã quan sát được

2 đại diện nhóm lên trình bày Lớp nhận xét

- KL: ở mỗi tỉnh đều có các cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế … để điều hành công việc và phục vụ đời sống vật chất tinh thần sức khoẻ cho nhân dân

2) Kết nối:

- HĐ2: nói về tỉnh nơi bạn đang sống

- Các em có biết tên các cơ quan hành chính

GV nhận xét tuyên dương HS nói đúng

HS trả lời dựa vào thực tế

- KL: GV kể các cơ quan hành chính của tỉnh mà HS chưa nêu được

3) Thực hành:

- HĐ 3: tìm hiểu về vai trò, nhiệm vụ của các cơ quan:

- Chia lớp thành các nhóm đôi - 2 HS lập thành nhóm cặp đôi

- Phát cho mỗi cặp 1 phiếu bài tập,

thảo luận và hoàn thành trong 4 phút - Các cặp thảo luận hoàn thành phiếu

PHIẾU HỌC TẬP

Trang 9

Em hãy nối các cơ quan, công sở với chức năng, nhiệm vụ tương ứng

1 Trụ sở UBND a Truyền, phát thông tin rộng rãi đến nhân dân

2 Bệnh viện b Nơi vui chơi, giải trí

3 Bưu điện c Trưng bày, cất giữ tư liệu lịch sử

4 Công viên d Trao đổi thông tin liên lạc

5 Trường học e Sản xuất các sản phẩm phục vụ con người

6 Đài phát thanh g Nơi học tập của HS

7 Viện bảo tàng h Khám chữa bệnh cho nhân dân

8 Xí nghiệp i Đảm bảo duy trì trật tự an ninh

9 Trụ sở công an k Điều khiển hoạt động của một tỉnh, TP

Sau thời gian 4 phút, GV chuẩn

bị các bảng từ ghi nêu tên các cơ

quan và chức năng nhiệm vụ

- Đại diện HS nêu, lớp theo dõi nhận xét

* KL: GV nhận xét, chốt ý đúng HS nhắc lại

4) Vận dụng:

- HĐ 4: quan sát thực tế địa phương

Chia 3 nhóm thảo luận các ý sau HS thảo luận nhóm

- Nơi em ở có các cơ quan, công sở

- Nêu chức năng, nhiệm vụ của từng

cơ quan, công sở đó

- Nêu một vài di tích lịch sử, đặc sản

ở Dầu Tiếng, Bình Dương

* KL: GV nhận xét, chốt ý HS lắng nghe

- Củng cố: hỏi học bài gì? Gọi HS nêu lại nội dung bài.

- Dặn dò: về học bài, chuẩn bị bài mới Nhận xét tiết học

-BDHSNK-Toán:

LUYỆN TẬP CHUNG

Bài 1 Có 28 lít nước mắm, số lít dầu bằng ¼ số lít nước mắm Hỏi có tất cả

bao nhiêu lít nước mắm và dầu?

Bài giải:

Số lít dầu có là:

28 : 4 = 7 (lít) Số lít nước mắm và dầu có tất cả là:

28 + 7 = 35 (lít) Đáp số: 35 lít

Bài 2 Có 17 con gà trống Số gà mái gấp 9 lần số gà trống Hỏi có tất cả bao

nhiêu con gà?

Trang 10

Bài giải

Số gà mái có là:

17 x 9 = 153 (con) Số con gà có tất cả là:

153 + 17 = 170 (con) Đáp số: 170 (con gà)

* Củng cố, dặn dò:

GV chấm điểm, sửa bài, nhận xét tiết học, tuyên dương HS

Về nhà tập làm toán thêm

-Ôn Toán:

ÔN BẢNG CHIA 9

Bài 1 Số ?

Thương

Bài 2 Tính nhẩm:

Bài 3 Có 27 lít dầu rót đều vào 9 can Hỏi mỗi can có mấy lít dầu?

Bài giải:

Số lít dầu mỗi can có là:

27 : 9 = 3 (lít) Đáp số: 3 lít

Bài 4 Có 27lít dầu rót đều vào các can, mỗi can có 9lít dầu Hỏi có mấy can

dầu?

Bài giải:

Số can dầu có là:

27 : 9 = 3 (can) Đáp số: 3 can

-Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2010

Tập đọc 27

NHỚ VIỆT BẮC

I/Mục tiêu:

-Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát

- Hiểu nội dung: Ca ngợi đất và người việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi ( TL được các CH SGK, thuộc 10 dòng thơ đầu )

Trang 11

II/ ĐDDH:

Tranh minh hoạ bài đọc

III/ các hoạt động dạy – học

1 Bài cũ: 3 HS kể lại câu chuyện Người liên lạc nhỏ

GV nhận xét ghi điểm

1 Bài mới :

2/ Bài mới

HD luyện đọc

GV đọc diễn cảm

HD HS luyện đọc và giải nghĩa từ

Tìm hiểu bài

+ người cán về xuôi nhớ những gì ở

việt Bắc?

+Tìm những câu thơ cho thấy Việt

Bắc đẹp và đánh giặc giỏi ?

+ Những câu thơ nào thể hiện vẻ đẹp

của Việt Bắc?

Học thuộc lòng bài thơ

- Gọi HS đọc

- Nhận xét – ghi điểm HS đọc

thuộc và hay

HS đọc thầm theo GV

HS đọc nối tiếp từng câu thơ cả bài

HS đọc nối tiếp từng khổ thơ

HS đọc chú giải SGK

HS đọc đồng thanh cả bài

HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Nhớ cảnh vật và con người Việt Bắc

- Hoa chuối, ve kê, mơ trắng, rừng thu trăng rọi hoà bình Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây Núi giăng…vây quân thù

- Đèo cao lưng nhớ, người dang, Nhớ cô….mình tiếng hát ân tình thuỷ chung

1 HS đọc lại bài thơ

HS nhẩm thuộc lòng 10 câu thơ đầu

HS thi đọc thuộc lòng

+ Củng cố: gọi HS đọc lại bài

HS nêu nội dung bài thơ

+ Dặn dò: Về học bài – chuẩn bị bài sau

-Toán 68

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

- Thuộc bảng chia 9 và vận dụng được phép chia 9 trong giải toán, (có một phép chia 9)

- Bài tập 1,2,3,4 tr.69

II/ ĐDDH: Bảng phụ.

III/ Các hoạt động dạy- học:

Trang 12

HĐ1: KTBC

Gọi HS đọc thuộc bảng chia 9

Nhận xét ghi điểm

HĐ2: HD luyện tập

Bài 1: gọi HS đọc đề

Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc kết

quả

Bài 2:

Cho HS làm bài vào SGK

Bài 3: Gọi HS đọc đề toán

HD giải theo hai bước

- Bước 1: Tìm số nhà đã xây được

- Bước 2: Tìm số nhà phải xây

tiếp

- GV chấm 8 vở và nhận xét

Bài 4:

Ycầu HS xung phong thi đua giải

toán

- GV nhận xét

3 HS đọc thuộc bảng chia 9

HS làm bài luyện tập 1/ HS nhẩm nối tiếp nhau nêu kết quả

2/ HS làm vào SGK bút chì Nối tiếp nhau nêu kết quả 3/ HS đọc đề toán

HS lắng nghe

HS nêu lời giải và phép tính sẽ thực hiện

4/ 1 HS đọc đề

- 2HS lên thi đua làm bài (bảng lớp)

- Lớp nhận xét – tuyên dương bạn làm đúng và nhanh

Củng cố: Hỏi học bài gì? – 3- 4 HS đọc lại bảng chia 9

Nhận xét giờ học – tuyên dương HS

Dặn dò: Về làm bài trong VBT

-

LT & Câu 14

ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM.

ÔN CÂU: AI THẾ NÀO ?

I/Mục tiêu:

- Tìm đượp các từ chỉ đặc điểm trong câu thơ (BT1)

- Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào (BT2)

- Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì)? Thế nào? (BT3)

II/ ĐDDH:

- Bảng phụ viết BT1 - Bảng lớp viết sẵn bài tập 3

III/ Các hoạt động dạy –học:

1 Bài cũ:

- GV gọi HS làm lại bài tập 3 (tiết 13)

- GV nhận xét bài cũ- ghi điểm

2 Bài mới

1/giới thiệu bài (nêu mục tiêu)

Làm bài tập HS lắng nghe 1HS đọc yêu cầu bài tập

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w