GV nhận xét sửa sai - HS luyện viết từ khó ở Vieát chính taû baûng con GV đọc từng dòng thơ cho HS viết bài - HS viết bài vào vở GV đọc lại toàn bài viết - HS soát lại bài viết Chấm bài [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN 14 (Lớp 3/4)
Thứ
ngày Buổi Môn
Tiết
SHTT 14 Sinh hoạt dưới cờ TĐ- KC 27 Người liên lạc nhỏ TĐ- KC 14 Người liên lạc nhỏ sáng
Toán 66 Luyện tập PĐHSY-T 22 Luyện tập
HAI
15/11
chiều
Ôn TV 9 Luyện viết câu
sáng
Chính tả 27 Nghe –viết: Người liên lạc nhỏ
TNXH 27 Tỉnh, thành phố nơi bạn đang sống (tiết 1) – (KNS)
BDHSNK-T 23 Luyện tập chung
BA
16/11 chiều
Ôn toán 24 Bảng chia 9 Tập đọc 28 Nhớ Việt Bắc
sáng
LT & Câu 14 Ôn về từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu Ai, thế nào?
Đạo đức 14 Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng (KNS)
Thủ công 14 Cắt dán chữ H, U (tiết 2)
TƯ
17/11 chiều
PĐHSY-T 25 Luyện tập Toán 69 Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
sáng
Chính tả 28 Nghe-viết: Nhớ Việt Bắc
NĂM
18/11 chiều TN-X H 28 Tỉnh, thành phố nơi bạn đang sống (tiết 2)
TLV 13 Nghe kể: Tôi cũng như Bác Giới thiệu hoạt động Toán 70 Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (tt) sáng
Tập viết 14 Ôn chữ hoa K
BDHSNK-TV 10 Rèn chữ: Hũ bạc của người cha Ôn Toán 26 Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
SÁU
19/11
chiều
SHTT 14 Sinh hoạt lớp
Trang 2Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010
TĐ – KC 27-14
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I/Mục tiêu:
TĐ: + Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
+ Hiểu ý nghĩa:Kim Đồng là người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cách mạng( TL đươc các CH SGK ) KC: + Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
+ HS khá kể được toàn bộ của câu chuyện
II/ ĐDDH:
- Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy –học:
1 Bài cũ: 3 HS đọc thuộc lòng bài: Cửa Tùng và TLCH
- Nhận xét ghi điểm
2 Bài mới:
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
GV đọc mẫu
Yêu cầu nối tiếp đọc từng câu
Từng đoạn – Giải nghĩa từ khó
GV theo dõi sửa sai
2/ Tìm hiểu bài
a/ Anh kim đồng được giao nhiệm vụ
gì?
b/ vì sao bác cán bộ lại hoá trang thành
ông già Nùng ?
c/ cách đi đường của hai bác cháu thế
nào ?
d/ Tìm những chi tiết cho thấy anh Kim
đồng nhanh trí, dũng cảm ?
HD luyện đọc
GV đọc diễn cảm đoạn 3
GV nhận xét tuyên dương HS đọc tốt
KỂ CHUYỆN
HS luyện đọc bài theo HD của GV
HS lắng nghe
- Nối tiếp đọc từng câu – đọc từ dễ lẫn
- Nối tiếp đọc từng đoạn
- Đọc chú thích SGK
- Lớp đọc đồng thanh đoạn 2
HS đọc thầm và TLCH
- Bảo vệ cán bộ, đưa cán bợ đến địa điểm mới
- Dễ hoà đồng với người nùng và dễ dàng che mắt địch
- Đi rất cẩn thận, Kim Đồng đi trườc, ông ké lững thững đằng sau
- Bình tĩnh, nhanh trí, dũng cảm
“đón thầy mo ….già ơi ! ta đi thôi!”
HS luyện đọc phân vai đoạn 3 3HS thi đọc trước lớp
HS bình chọn bạn đọc hay nhất
Trang 31 Xác định yêu cầu
Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể
chuyện
2 Kể mẫu
- GV chọn 3 HS khá nối tiếp nhau
kể từng đoạn trước lớp
- GV gợi ý cho HS kể
- Xưng “tôi” khi kể nhưng có thể
thêm vài chi tiết phụ
3 Kể theo nhóm
4 Kể trước lớp
- Tuyên dương HS kể tốt
1 HS đọc yêu cầu
HS quan sát tranh
1 HS kể câu chuyện Lớp lắng nghe
3 HS kể nối tiếp Lớp theo dõi và nhận xét
- HS kể theo nhóm 3
- 2 nhóm kể trước lớp Lớp theo dõi bình chọn nhóm kể hay nhất
Củng cố: Hỏi học bài gì?
Câu chuyện ca ngợi ai?
Nhận xét tiết học
Dặn dò: Về đọc lại bài và chuẩn bị bài mới
-Toán -66
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
- BT 1, 2,3,4 tr.67
II/ ĐDDH:
GV: bảng phụ - HS: SGK
III/ Các hoạt động dạy- học:
HĐ1: KTBC Gam
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập
- GV nhận xét ghi điểm
HĐ2: Bài mới
HD luyện tập
Bài 1:bảng lớp
>
< ?
=
GV nhận xét
Bài 2: gọi HS đọc đề bài
HS làm bài trên bảng 3em lớp làm nháp 744g 474g 305g 350g 400g+ 8g…480g 450g 500g- 40g 1kg 900g+ 5g 760g+240 1kg
- HS đọc bài
Trang 4Hướng dẫn làm bài
Nhận xét sửa sai
Bài 3: gọi HS đọc đề
HD làm bài
Bài 4: HS thực hành theo
nhóm
- HS làm bài Giải
Số gam kẹo mẹ Hà đã mua là:
130 x 4 = 520 (g) Số gam bánh và kẹo mẹ Hà đã mua là:
175 + 520 = 695(g) Đáp số : 695 g
- HS đọc đề và làm bài Giải
1kg = 1000g Sau khi làm bánh cô Lan còn lại số gam đường là : 1000 – 400 = 600(g)
Số gam đường trong mỗi túi nhỏ là:
600 : 3 = 200 (g) Đáp số : 200 g
HS dùng cân để một vài đồ dùng học tập của em
HĐ3 : Củng cố: hỏi học bài gì? – HS nhắc lại nội dung bài.
Nhận xét tiết học
HĐ nối tiếp: về xem lại bài – làm toán trong VBT
-PĐHSY-Toán:
LUYỆN TẬP
Bài 1 Điền dấu >, <, =
585 g > 558 g
305 g < 300g + 50 g
1 kg = 850 g + 150g
526 g < 625 g
450 g > 500 g – 60 g
1 kg = 640 g + 360 g
Bài 2 Bác Toàn mua 4 gói bánh và 1 gói kẹo Mỗi gói bánh cân nặng 150 g và gói
kẹo cân nặng 166g Hỏi bác Toàn mua tất cả bao nhiêu gam bánh và kẹo?
Bài giải
Bốn gói bánh cân nặng là:
150 x 4 = 600 (g) Số kẹo và bánh bác Toàn đã mua tất cả là:
600 + 166 = 766 (g) Đáp số: 766 gam.
Bài 3 Một quả bóng to và 10 quả bóng nhỏ cân nặng tất cả là 1kg Một quả bóng
nhỏ cân nặng 60 g Hỏi quả bóng to cân nặng bao nhiêu gam?
Bài giải
1 kg = 1000 g.
10 quả bóng nhỏ cân nặng là:
Trang 560 x 10 = 600 (g) Quả bóng to cân nặng là:
1000 – 600 – 400 (g) Đáp số: 400 g.
Bài 4: Thực hành: Dùng cân để cân hộp Bộ đồ dùng học toán và hộp bút của
em, sau đó viết tiếp vào chỗ chấm:
a) Hộp bộ đồ dùng học toán cân nặng: … g
Hộp bút cân nặng: ……g
b) Hộp ……… cân nặng hơn hộp ………
c) Hộp bộ đồ dùng học toán và hộp bút cân nặng tất cả ………g
-Ôn Tiếng Việt
LUYỆN VIẾT CÂU THEO MẪU
1 Yêu cầu cần đạt:
HS viết câu đơn giản, đúng ngữ pháp theo mẫu: Ai (con gì, cái gì)? Thế nào?
2 Các bước lên lớp:
a) Kiểm tra bài cũ: yêu cầu HS làm bài, nhận xét.
b) Luyện tập:
- Đặt câu theo mẫu Ai thế nào? Với các từ sau: cánh đồng, dòng sông, đàn trâu, gió
+ Gọi HS làm miệng trước lớp
+ GV cùng HS sửa lỗi từng câu, viết câu đúng vào vở
- Viết các câu trên thành đoạn văn ngắn (5 câu) tả cảnh nông thôn nơi
em đang ở
+ Yêu cầu HS viết lại đoạn văn vào vở, 4 HS đọc đoạn văn, nhận xét, sửa sai
c) Củng cố, dặn dò: về nhà luyện tập đặt câu Nhận xét tiết học, tuyên dương
HS
-Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010
Toán 67
BẢNG CHIA 9
I/Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán (có một phép chia 9)
- BT 1,(cột 1, 2,3) 2(cột 1, 2,3),3,4 tr.68
II/ ĐDDH:
Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy- học:
HĐ1: KTBC HS đọc bảng nhân 9
Trang 6Kiểm tra VBT toán đã giao về nhà ở tiết trườc
Nhận xét – ghi điểm
Hđ2: bài mới
Bước 1: giới thiệu phép chia 9
- đính 3 tấm bìa có 9 chấm tròn và
hỏi( có tất cả mấy chấm tròn)
- nêu phép chia cho 9
- có 27 chấm tròn mỗi tấm có 9
chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?
- Từ phép nhân 9 ta lập được phép
chia 9
- 9 x3 = 27 => 27: 9 = 3
- Bước 2: lập bảng chia 9
- Hd và ghi bảng
- Gọi HS đọc nhẩm thuộc bảng
chia 9 tại lớp
- Nhân xét tuyên dương
HĐ3: luyện tập
- Bài 1: miệng
GV nhận xét
- Bài 2: bảng lớp, bảng con
- GV nhận xét
- Bài 3: gọi HS đọc đề
HD cách giải
GV nhận xét
- Bài 4: vở
- HD cách làm – HS làm bài
- GV chấm 7 vở – nhận xét
HS trả lời
9 x 3 = 27
27 : 9 = 3
- HS theo dõi
- HS chuyển từ phép nhân sang phép chia
- HS học thuộc bảng chia tại lớp
- HS làm BT 1 nối tiếp đọc kết quả của bài
- BT2 HS nhẩm theo từng cột và làm vào bảng con
- 2 HS đọc đề
- HS nêu lời giải và phép tính
- HS giải vào vở
- 2 HS đọc lời giải lớp đối chiếu bài của mình
- 2 HS đọc đề
- HS nêu cách giải
- 1 HS làm bảng phụ, lớp làm vở
- Nhận xét bài của bạn
HĐ3 : Củng cố: hỏi học bài gì? HS nhắc lại nội dung vừa ôn
– Nhận xét tiết học
HĐ nối tiếp: về xem lại bài – làm toán trong VBT.
-Chính tả 27 (N-V)
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I/ Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
Trang 7- Làm đúng BT điền tiếng có vần ay / ây (BT2).
- Làm đúng BT(3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
II/ ĐDDH:
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2
III/ Các hoạt động dạy- học:
1 Bài cũ:
2 - HS viết bảng từ: huýt sáo, hít thở, suýt ngã, nghĩ nghơi
- GV nhận xét bài cũ- ghi điểm
2 Bài mới :
Giới thiệu bài
HD viết chính tả
a) Tìm hiểu bài viết
GV đọc mẫu
y/cầu HS đọc bài
- Đoạn văn có những nhân vật
nào?
- Bài viết có mấy câu?
- Chữ nào trong bài phải viết hoa
vì sao?
- Lời của nhân vật phải viết như
thế nào?
- Những dấu câu nào được sử dụng
trong đoạn văn ?
- y/cầu HS tìm từ khó và luyện
viết
GV nhận xét
b/ Đọc bài cho HS viết
Chấm một số bài – nhận xét
3/ Luyện tập
BT2: Gọi HS đọc yêu cầu bài
Cho HS tự làm bài
BT3: (lựa chọn)
Cho HS tự làm bài
GV nhận xét – kết luận
a/ trưa nay – nằm – nấu cơm – nát
– mọi lần
b/ tìm nước – dìm chết – chim gáy
– liền – thoát hiểm
HS đọc bài chính tả
- anh Đức thanh, Kim Đồng và ông ké
- Có 6 câu
- Chữ đầu câu và danh từ riêng
- Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấu chấm than
- HS viết từ: điểm hẹn, mỉm cười, cửa tay, Hà Quảng, lững thững…
HS viết bài vào vở
+ HS đọc yêu cầu BT
HS tự làm bài + HS đọc bài và làm bài
- Nhận xét
- Củng cố: Hỏi học bài gì?
- Dặn dò: Về viết lại những chữ sai – chuẩn bị bài
Trang 8
-TN- X H 27
TỈNH, THÀNH PHỐ NƠI BẠN ĐANG SỐNG
(KNS)
I/ Mục tiêu:
- Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế …ở địa phương
- Ghi chú : Nói về một danh lam, di tích lịch sử của địa phương
* KNS:
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin: quan sát, tìm kiếm thông tin về nơi mình đang sống.
+ Sưu tầm, tổng hợp, sắp xếp các thông tin về nơi mình đang sống.
II/ ĐDDH: Bảng phụ
III/ Các hoạt động dạy –học:
* Bài cũ: - GV gọi 2 HS lên bảng nêu lại nội dung bài cũ
- GV nhận xét
* Bài mới :
1) Khám phá:
HĐ1: làm việc với SGK
Cách tiến hành
- HS quan sát hình SGK và ghi
vào bảng phụ những gì quan sát
được
- GV theo dõi gợi ý
Nhận xét tuyên dương nhóm trình
bày hay
HS làm việc theo nhóm 5 phút Q/ sát hình SGK và ghi lại những gì đã quan sát được
2 đại diện nhóm lên trình bày Lớp nhận xét
- KL: ở mỗi tỉnh đều có các cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế … để điều hành công việc và phục vụ đời sống vật chất tinh thần sức khoẻ cho nhân dân
2) Kết nối:
- HĐ2: nói về tỉnh nơi bạn đang sống
- Các em có biết tên các cơ quan hành chính
GV nhận xét tuyên dương HS nói đúng
HS trả lời dựa vào thực tế
- KL: GV kể các cơ quan hành chính của tỉnh mà HS chưa nêu được
3) Thực hành:
- HĐ 3: tìm hiểu về vai trò, nhiệm vụ của các cơ quan:
- Chia lớp thành các nhóm đôi - 2 HS lập thành nhóm cặp đôi
- Phát cho mỗi cặp 1 phiếu bài tập,
thảo luận và hoàn thành trong 4 phút - Các cặp thảo luận hoàn thành phiếu
PHIẾU HỌC TẬP
Trang 9Em hãy nối các cơ quan, công sở với chức năng, nhiệm vụ tương ứng
1 Trụ sở UBND a Truyền, phát thông tin rộng rãi đến nhân dân
2 Bệnh viện b Nơi vui chơi, giải trí
3 Bưu điện c Trưng bày, cất giữ tư liệu lịch sử
4 Công viên d Trao đổi thông tin liên lạc
5 Trường học e Sản xuất các sản phẩm phục vụ con người
6 Đài phát thanh g Nơi học tập của HS
7 Viện bảo tàng h Khám chữa bệnh cho nhân dân
8 Xí nghiệp i Đảm bảo duy trì trật tự an ninh
9 Trụ sở công an k Điều khiển hoạt động của một tỉnh, TP
Sau thời gian 4 phút, GV chuẩn
bị các bảng từ ghi nêu tên các cơ
quan và chức năng nhiệm vụ
- Đại diện HS nêu, lớp theo dõi nhận xét
* KL: GV nhận xét, chốt ý đúng HS nhắc lại
4) Vận dụng:
- HĐ 4: quan sát thực tế địa phương
Chia 3 nhóm thảo luận các ý sau HS thảo luận nhóm
- Nơi em ở có các cơ quan, công sở
- Nêu chức năng, nhiệm vụ của từng
cơ quan, công sở đó
- Nêu một vài di tích lịch sử, đặc sản
ở Dầu Tiếng, Bình Dương
* KL: GV nhận xét, chốt ý HS lắng nghe
- Củng cố: hỏi học bài gì? Gọi HS nêu lại nội dung bài.
- Dặn dò: về học bài, chuẩn bị bài mới Nhận xét tiết học
-BDHSNK-Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG
Bài 1 Có 28 lít nước mắm, số lít dầu bằng ¼ số lít nước mắm Hỏi có tất cả
bao nhiêu lít nước mắm và dầu?
Bài giải:
Số lít dầu có là:
28 : 4 = 7 (lít) Số lít nước mắm và dầu có tất cả là:
28 + 7 = 35 (lít) Đáp số: 35 lít
Bài 2 Có 17 con gà trống Số gà mái gấp 9 lần số gà trống Hỏi có tất cả bao
nhiêu con gà?
Trang 10Bài giải
Số gà mái có là:
17 x 9 = 153 (con) Số con gà có tất cả là:
153 + 17 = 170 (con) Đáp số: 170 (con gà)
* Củng cố, dặn dò:
GV chấm điểm, sửa bài, nhận xét tiết học, tuyên dương HS
Về nhà tập làm toán thêm
-Ôn Toán:
ÔN BẢNG CHIA 9
Bài 1 Số ?
Thương
Bài 2 Tính nhẩm:
Bài 3 Có 27 lít dầu rót đều vào 9 can Hỏi mỗi can có mấy lít dầu?
Bài giải:
Số lít dầu mỗi can có là:
27 : 9 = 3 (lít) Đáp số: 3 lít
Bài 4 Có 27lít dầu rót đều vào các can, mỗi can có 9lít dầu Hỏi có mấy can
dầu?
Bài giải:
Số can dầu có là:
27 : 9 = 3 (can) Đáp số: 3 can
-Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2010
Tập đọc 27
NHỚ VIỆT BẮC
I/Mục tiêu:
-Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát
- Hiểu nội dung: Ca ngợi đất và người việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi ( TL được các CH SGK, thuộc 10 dòng thơ đầu )
Trang 11II/ ĐDDH:
Tranh minh hoạ bài đọc
III/ các hoạt động dạy – học
1 Bài cũ: 3 HS kể lại câu chuyện Người liên lạc nhỏ
GV nhận xét ghi điểm
1 Bài mới :
2/ Bài mới
HD luyện đọc
GV đọc diễn cảm
HD HS luyện đọc và giải nghĩa từ
Tìm hiểu bài
+ người cán về xuôi nhớ những gì ở
việt Bắc?
+Tìm những câu thơ cho thấy Việt
Bắc đẹp và đánh giặc giỏi ?
+ Những câu thơ nào thể hiện vẻ đẹp
của Việt Bắc?
Học thuộc lòng bài thơ
- Gọi HS đọc
- Nhận xét – ghi điểm HS đọc
thuộc và hay
HS đọc thầm theo GV
HS đọc nối tiếp từng câu thơ cả bài
HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
HS đọc chú giải SGK
HS đọc đồng thanh cả bài
HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Nhớ cảnh vật và con người Việt Bắc
- Hoa chuối, ve kê, mơ trắng, rừng thu trăng rọi hoà bình Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây Núi giăng…vây quân thù
- Đèo cao lưng nhớ, người dang, Nhớ cô….mình tiếng hát ân tình thuỷ chung
1 HS đọc lại bài thơ
HS nhẩm thuộc lòng 10 câu thơ đầu
HS thi đọc thuộc lòng
+ Củng cố: gọi HS đọc lại bài
HS nêu nội dung bài thơ
+ Dặn dò: Về học bài – chuẩn bị bài sau
-Toán 68
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Thuộc bảng chia 9 và vận dụng được phép chia 9 trong giải toán, (có một phép chia 9)
- Bài tập 1,2,3,4 tr.69
II/ ĐDDH: Bảng phụ.
III/ Các hoạt động dạy- học:
Trang 12HĐ1: KTBC
Gọi HS đọc thuộc bảng chia 9
Nhận xét ghi điểm
HĐ2: HD luyện tập
Bài 1: gọi HS đọc đề
Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc kết
quả
Bài 2:
Cho HS làm bài vào SGK
Bài 3: Gọi HS đọc đề toán
HD giải theo hai bước
- Bước 1: Tìm số nhà đã xây được
- Bước 2: Tìm số nhà phải xây
tiếp
- GV chấm 8 vở và nhận xét
Bài 4:
Ycầu HS xung phong thi đua giải
toán
- GV nhận xét
3 HS đọc thuộc bảng chia 9
HS làm bài luyện tập 1/ HS nhẩm nối tiếp nhau nêu kết quả
2/ HS làm vào SGK bút chì Nối tiếp nhau nêu kết quả 3/ HS đọc đề toán
HS lắng nghe
HS nêu lời giải và phép tính sẽ thực hiện
4/ 1 HS đọc đề
- 2HS lên thi đua làm bài (bảng lớp)
- Lớp nhận xét – tuyên dương bạn làm đúng và nhanh
Củng cố: Hỏi học bài gì? – 3- 4 HS đọc lại bảng chia 9
Nhận xét giờ học – tuyên dương HS
Dặn dò: Về làm bài trong VBT
-
LT & Câu 14
ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM.
ÔN CÂU: AI THẾ NÀO ?
I/Mục tiêu:
- Tìm đượp các từ chỉ đặc điểm trong câu thơ (BT1)
- Xác định được các sự vật so sánh với nhau về những đặc điểm nào (BT2)
- Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì)? Thế nào? (BT3)
II/ ĐDDH:
- Bảng phụ viết BT1 - Bảng lớp viết sẵn bài tập 3
III/ Các hoạt động dạy –học:
1 Bài cũ:
- GV gọi HS làm lại bài tập 3 (tiết 13)
- GV nhận xét bài cũ- ghi điểm
2 Bài mới
1/giới thiệu bài (nêu mục tiêu)
Làm bài tập HS lắng nghe 1HS đọc yêu cầu bài tập