1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Thiết kế bài học khối 1 - Tuần số 1

18 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 224,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề bài Hoạt động 1 : Giới thiệu hình tam giác GV vẽ lên bảng một hình vuông, một hình tròn và một hình tam giác yêu cầu học sinh chỉ và nói các tên hình các[r]

Trang 1

TUẦN 1

Thứ 2 ngày tháng năm 2012

Học vần:

Ổn định tổ chức (2 TIẾT)

I Mục tiêu:

- HS Nắm được nội qui cùa trường của lớp đề ra (nề nếp, ra vào lớp, học tập, thể dục, vệ sinh )

- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ học tập

Nắm được các ký hiệu, hiệu lệnh trong các tiết học buổi học

II Đồ dùng dạy - học :

GV Chuẩn đầy đủ nội dung trên

III Các hoạt động dạy học :

A Bài cũ

B Bài mới :

1 Giới thiệu:

2 Những quy định về nề nếp :

- Đi học đều đúng giờ , nghỉ học phải có phép

- Có đầy đủ dụng cụ học tập , luôn giữ gìn sách vở gọn gàng sạch sẽ

- Nắm chắc các nội quy của trường lớp đề ra

- Cách cầm bút, tư thế ngồi, cách giơ bảng, cách giơ tay đúng quy định

- Các kí hiệu trong một tiết học:

+ Giở sách: S + Giở vở:V + Đưa bảng ra: B + Đưa bộ chữ ra:BC

- Trong lớp phải chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu xây dựng bài

- Không đánh nhau, không nói chuyện, không chửi bậy

- Đoàn kết, giúp đỡ bạn bè

- Nhặt được của rơi, trả lại người mất

- Không lấy lẫn đồ dùng học tập của các bạn trong lớp

3 Vệ sinh:

- Luôn vệ sinh cá nhân và vệ sinh trường lớp sạch sẽ

- Ăn mặc, đầu tóc gọn gàng

4 Lao động:

- Chăm chỉ băt sâu, nhổ cỏ bồn hoa trước lớp

- Vệ sinh lớp học sạch sẽ

5 Thể dục: Xếp hàng nhanh thẳng, tập đúng đều các động tác thể dục giữa giờ và

các bài thể dục nội khóa

6 Cũng cố, dặn dò:

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại các quy đinh về nề nếp

- Nhắc nhở các em thực hiện tốt các nề nếp đã quy định

-Đạo đức:

Em là học sinh lớp một (T1)

I Mục tiêu:

Trang 2

- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học.

- Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo một số bạn bè trong lớp

- Bước đầu biết giới thiệu về tên ḿnh, những điều minh thích trước lớp

-Biết về quyền và bổn phận của trẻ em là được đi học và phải học tập tốt

- KNS: Kĩ năng tự giới thiệu bạn thân

II Chuẩn bị :

- Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài

- Bài hát: Ngày đầu tiên đi học

III Các hoạt động dạy học :

1 KTBC:

KT sự chuẩn bị để học môn đạo đức của học

sinh

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.

Hoạt động 1:

Thực hiện trò chơi Tên bạn – Tên tôi

GV chia học sinh thành các nhóm 6 em,

đứng thành vòng tròn và hướng dẫn cách

chơi

Cách chơi: Em này giới thiệu tên mình với

các bạn trong nhóm, sau đó chỉ định 1 bạn

bất kì và hỏi “ Tên bạn là gì? – Tên tôi là gì?

GV tổ chức cho học sinh chơi Sau khi chơi

GV hỏi thêm : Có bạn nào trùng tên với

nhau hay không ? Em hãy kể tên một số bạn

em nhớ qua trò chơi ?

GV kết luận:

Khi gọi bạn, nói chuyện với bạn, các

em hãy nói tên của bạn Cô cũng sẽ gọi tên

các em khi chúng ta học tập vui chơi … Các

em đã biết tên cô là gì chưa nào? Các em

hãy gọi cô là cô (cô giáo giới thiệu tên mình)

Hoạt động 2:

Học sinh tự giới thiệu về sở thích của mình

GV nêu yêu cầu: Hãy giới thiệu với bạn bên

cạnh những điều em thích

GV mời một số HS

GV hỏi: Những điều các bạn thích có hoàn

toàn giống em không ?

GV kết luận

Mỗi người đều có những điều mình

thích và không thích Những điều đó có thể

giống hoặc khác giữa người này với người

khác Chúng ta cần phải tôn trọng những sở

thích riêng của người khác

Hoạt động 3:

Học sinh kể về những ngày đầu đi học

Học sinh chuẩn bị để GV kiểm tra

Lắng nghe GV hướng dẫn cách chơi

Học sinh chơi Học sinh tự nêu

Học sinh lắng nghe và vài em nhắc lại

HS tự giới thiệu trong nhóm 2 người

Một số HS tự giới thiệu trước lớp

Học sinh lắng nghe và vài em nhắc lại

Trang 3

GV yêu cầu các em kể cho nhau nghe theo

cặp về những ngày đầu đi học

Ai đưa đi học?

Đến lớp học có gì khác so với ở nhà?

Cô giáo nêu ra những quy định gì?

GV kết luận

Vào lớp 1 các em có thầy cô giáo

mới, bạn bè mới Nhiệm vụ của học sinh lớp

1 là học tập, thực hiện tốt những quy định

của nhà trường như đi học đúng giờ và đầy

đủ, giữ trật tự trong giờ học, yêu quý thầy cô

giáo và bạn bè, giữ vệ sinh lớp học, vệ sinh

cá nhân … có như vậy, các em mới chống

tiến bộ, được mọi người quý mến

3 Củng cố: Hỏi tên bài.

Gọi nêu nội dung bài

Nhận xét, tuyên dương

4 Liên hệ : Em biết được tên cô giáo, tên

bạn bè, tên trường và tên lớp của mình

5 Dặn dò : Học bài, xem bài mới.

Cần thực hiện: Đi học đầy đủ, đúng giờ

Học sinh kể cho nhau nghe theo cặp

Đại diện học sinh kể trước lớp Học sinh khác nhận xét bổ sung

Học sinh lắng nghe và vài em nhắc lại

Học sinh nêu

Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt

-Thứ 3 ngày tháng năm 2012

Toán:

Tiết học đầu tiên

I Mục tiêu :

Tạo không khí vui vẽ trong lớp, HS tự giới thiệu về mình Bước đầu làm quen với SGK,

đồ dùng học toán, các hoạt động học tập trong giờ học toán

II Đồ dùng dạy học:

- SGK Toán 1

- Bộ đồ dùng toán 1

III Các hoạt động dạy học :

1 KTBC:

KT sách, vở và dụng cụ học tập môn toán

của học sinh

2 Bài mới:

Giới thiệu trực tiếp

Hoạt động 1

Hướng dẫn HS sử dụng Sách toán 1

a) GV cho học sinh xem SGK Toán 1

b) Hướng dẫn các em lấy SGK và mở SGK

trang có bài học hôm nay

c) Giới thiệu ngắn gọn về SGK Toán 1

Từ bìa 1 đến “Tiết học đầu tiên”

HS mở sách vở đồ dùng để lên bàn Nhắc lại

Lắng nghe và thực hiện theo hướng dẫn của GV

Nhắc lại

Trang 4

Sau “Tiết học đầu tiên” mỗi tiết có một

phiếu Tên của bài đặt ở đầu trang Mỗi

phiếu có phần bài học (cho học sinh xem

phần bài học), phần thực hành … phải làm

theo hướng dẫn của GV

Cho học sinh thực hiện gấp SGK và mở đến

trang “Tiết học đầu tiên” Hướng dẫn học

sinh giữ gìn SGK

Hoạt động 2

Hướng dẫn làm quen với một số hoạt động

học tập Toán 1

Cho học sinh mở SGK có bài học “Tiết học

đầu tiên” Học sinh các em quan sát từng

ảnh rồi thảo luận xem học sinh lớp 1 có hoạt

động nào, sử dụng đồ dùng học tập nào

trong các tiết học toán

GV tổng kết theo nội dung từng ảnh.

Ảnh 1: GV giới thiệu và giải thích

Ảnh 2: Học sinh làm việc với que tính.

Ảnh 3: Đo độ dài bằng thước

Ảnh 4: Học tập chung cả lớp.

Ảnh 5: Hoạt động nhóm.

Hoạt động 3

Giới thiệu với học sinh các yêu cầu cần đạt

sau khi học toán lớp 1.

Các yêu cầu cơ bản trọng tâm:

Đếm, đọc, viết số, so sánh 2 số

Làm tính cộng trừ

Nhìn hình vẽ nêu được bài toán, nêu phép

tính và giải bài toán

Biết đo độ dài …

Vậy muốn học giỏi môn toán các em

phải đi học đều, học thuộc bài, làm bài đầy

đủ, chịu khó tìm tòi suy nghĩ …

Hoạt động 4:Giới thiệu bộ đồ dùng học toán

của học sinh.

Cho học sinh lấy ra bộ đồ dùng học toán

GV đưa ra từng món đồ rồi giới thiệu tên

gọi, công dụng của chúng

Hướng dẫn học sinh cách sử dụng và cách

bảo quản đồ dùng học tập

3 Củng cố: Hỏi tên bài.

4 Liên hệ: Về nhà các em chuẩn bị đầy đủ

dụng cụ học môn toán

5 Dặn dò :

Chuẩm bị đầy đủ SGK, VBT và các dụng cụ

để học tốt môn toán

Thực hiện theo hướng dẫn của GV

Thảo luận và nêu

Nhắc lại

Lắng nghe

Lắng nghe, nhắc lại

Thực hiện trên bộ đồ dùng Toán 1, giới thiệu tên

Lắng nghe

Trang 5

-Học vần:

Các nét cơ bản (2 TIẾT)

I Mục tiêu Giúp HS :

- Nắm được cách đọc, cách viết các nét cơ bản

- Viết đúng , viết đẹp và nhận biết các nét trong thực tế

- Giáo dục học sinh luôn có tính cẩn thận

II Đồ dùng dạy học:

Các nét cơ bản phóng to

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ:

2 Bài mới:

a)Giới thiệu và ghi đầu bài:

b)giới thiệu các nét cơ bản:

*Cho học sinh quan sát và nhận xét các nét

cơ bản:

-Nét

ngang: Nét sổ: |

-Nét xiên trái:\

-Nét xiên phải:/

-Nét móc xuôi:

-Nét móc ngược:

-Nét móc hai đầu:

-Nét cong hở phải:

-Nét cong hở trái :

-Nét cong tròn khép kín:

-Nét khuyết trên:

-Nét khuyết dưới:

-Nét thắt:

c)Cho học sinh luyện bảng con các nét cơ

bản:

- Giáo viên nhận xét và sửa sai

d)Cho học sinh mượn vở:

-Giáo viên viết màu

-Giáo viên chấm, chữa và nhận xét

3 Củng cố

-Nhận xét tiết học

-Về nhà đọc và viết lại các nét cơ bản

4 Liên hệ: Về nhà thực hiện viết các nét cơ

bản

5 Dặn dò:Các em về nhà viết lại các nét cơ

bản

6 Nhận xét: Tuyên dương Tuân,Na,Kim

Ngân phát biểu sôi nổi

HS:nghe -Học sinh quan sát và nhận xét

HS:quan sát và nhận xét

HS:đọc lai các nét cơ bản

HS:luyện bảng

HS:luyện vở

Trang 6

Thứ 4 ngày tháng năm 2012

Thủ công:

Giới thiệu một số loại giấy, bìa và dụng cụ học tập thủ công

I Mục tiêu Giúp HS :

- Biết một số loại giấy, bìa và dụng cụ ( thước kẻ, bút chig, kéo, hồ gián) để học thủ công

- Biết một số vật liệu khác có thể thay giấy, bìa để làm thủ công như : giấy báo, hoạ báo

; giấy vở học sinh ; lá cây…

II Đồ dùng dạy học:

GV chuẩn bị các loại giấy màu, bìa và dụng cụ để học thủ công là kéo, hồ dán, thước kẻ…

III Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định:

2 KTBC: KT dụng cụ học tập môn thủ

công của học sinh

3 Bài mới:

Giới thiệu môn học, bài học và ghi tựa

Hoạt động 1

Giới thiệu giấy, bìa

GV đưa cho học sinh thấy một quyển sách

và giới thiệu cho học sinh thấy được giấy là

phần bên trong của quyển sách, mỏng; bìa

được đóng phía ngaòi và dày hơn Các lọai

giấy và bìa được làm từ bột của nhiều loại

cây như : tre, nứa, bồ đề…

GV giới thiệu tiếp giấy màu để học thủ công

có nhiều màu sắc khác nhau, mặt sau có kẻ

ô

Hoạt động 2

Giới thiệu dụng cụ học thủ công

Thước kẻ: GV đưa cho học sinh nhận thấy

thước kẻ và giới thiệu đây là thước kẻ được

làm bằng gỗ hay nhựa… dùng thước để đo

chiều dài Trên mặt thước có chia vạch và

đánh số

Kéo: GV đưa cho học sinh nhận thấy cái kéo

và giới thiệu công dụng của kéo dùng để cắt

Cần cẩn thận kẻo đứt tay

Hồ dán: GV đưa cho học sinh nhận thấy lọ

hồ dán và giới thiệu công dụng của hồ dán

dùng để dán giấy… được chế từ các lọai bột

có pha chất chống gián, chuột và đựng trong

hộp nhựa

4 Củng cố :

Hỏi tên bài, nêu lại công dụng và cách sử

dụng các loại thủ công, dụng cụ học môn thủ

Hát Học sinh đưa đồ dùng để trên bàn cho GV kiểm tra

Học sinh quan sát và nhận biết giấy khác bìa như thế nào, công dụng của giấy và công dụng của bìa

Học sinh quan sát lắng nghe từng dụng cụ thủ công và công dụng của nó

Học sinh có thể nêu các loại thước kẻ, kéo lớn nhỏ khác nhau

Trang 7

5 Liên hệ: Về nhà dùng mốt số vật liệu có

thể thay thế giấy thủ công

6 Dặn dò:

Về nhà chuẩn bị giấy trắng, giấy màu, hồ

dán để học bài sau

Học sinh nêu các dụng cụ học thủ công và công dụng của nó

Chuẩn bị tiết sau

-Toán:

Nhiều hơn, ít hơn

I Mục tiêu Sau bài học học sinh có thể :

Biết so sánh số lượng hai nhóm đồ vật, biết sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn để so sánh

các nhóm đồ vật

II Đồ dùng dạy học:

- 5 chiếc cốc, 4 chiếc thìa

- 3 lọ hoa, 4 bông hoa

- Vẽ hình chai và nút chai, hình vung nồi và nồi trong SGK trên khổ giấy to (hoặc bảng phụ)

III.Các hoạt động dạy học :

1 KTBC:

GV cho học sinh cầm một số dụng cụ học

tập và tự giới thiệu tên và công dụng của

chúng

Nhận xét KTBC

2 Bài mới:

Giới thiệu bài và ghi tựa

Hoạt động 1: So sánh số lượng cốc và thìa:

GV đặt 5 chiếc cốc lên bàn (giữa lớp) và nói

“Cô có một số cốc” Cầm 4 chiếc thìa trên

tay và nói “Cô có một số thìa, bây giờ chúng

ta sẽ so sánh số thìa và số cốc với nhau”

GV gọi một học sinh lên đặt vào mỗi chiếc

cốc một chiếc thìa rồi hỏi học sinh cả lớp

“Còn chiếc cốc nào không có thìa không?”

GV nêu “Khi đặt vào mỗi chiếc cốc một

chiếc thìa thì vẫn còn một chiếc cốc chưa có

thìa, ta nói số cốc nhiều hơn số thìa” GV

yêu cầu và học sinh nhắc lại “Số cốc nhiều

hơn số thìa”

GV nêu tiếp “Khi đặt vào mỗi chiếc cốc một

chiếc thìa thì không còn thìa để đặt vào

chiếc cốc còn lại, ta nói số thìa ít hơn số

cốc” GV cho một vài em nhắc lại “Số thìa ít

hơn số cốc”

Hoạt động 2: So sánh số chai và số nút chai

5 học sinh thực hiện và giới thiệu

Nhắc lại Học sinh quan sát

Học sinh thực hiện và trả lời “Còn” và chỉ vào chiếc cốc chưa có thìa

Nhắc lại

Số cốc nhiều hơn số thìa

Nhắc lại

Số thìa ít hơn số cốc

Trang 8

GV treo hình vẽ có 3 chiếc chai và 5 nút

chai rồi nói: trên bảng cô có một số nút chai

và một số cái chai bây giờ các em so sánh

cho cô số nút chai và số cái chai bằng cách

nối 1 nút chai và 1 cái chai

Các em có nhận xét gì?

Hoạt động 3: So sánh số thỏ và số cà rốt:

GV đính tranh 3 con thỏ và 2 củ cà rốt lên

bảng Yêu cầu học sinh quan sát rồi nêu

nhận xét

Hoạt động 4: So sánh số nồi và số vung:

Tương tự như so sánh số thỏ và số cà rốt

3 Củng cố:

Hỏi tên bài

Nêu trò chơi : Tiếp sức

Chuẩn bị 2 bảng phụ làm sẵn như hình 5

SGK (phíc cắm và ổ cắm)

Cách chơi: Mỗi nhóm đại diện 4 em lên nối

số phíc cắm và số ổ cắm

Luật chơi: Mỗi người chỉ nối được 1 lần

Đội nào nối nhanh và đúng sẽ thắng

So sánh số học sinh nam với số học sinh nữ

trong lớp ta

Nhận xét, tuyên dương

4 Liên hệ: Biết so sanh các nhóm đò vật

nhiều hơn hay ít hơn bằng cách đếm các đồ

vật đó

5 Dặn dò : Về nhà làm bài tập ở VBT, học

bài, xem bài mới

Học sinh thực hiện và nêu kết quả:

Số chai ít hơn số nút chai

Số nút chai nhiều hơn số chai

Quan sát và nêu nhận xét:

Số thỏ nhiều hơn số cà rốt

Số cà rốt ít hơn số thỏ

Quan sát và nêu nhận xét:

Số nắp nhiều hơn số vung

Số vung ít hơn số nắp

Đại diện 2 nhóm chơi trò chơi

Học sinh liên hệ thực tế và nêu Học sinh lắng nghe

-Học vần:

Âm e

I Mục tiêu :

- Nhận biết được chữ và âm e

- Trả lời 2 – 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK

II Đồ dùng dạy học:

- Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I

- Bộ ghép chữ tiếng Việt

- Giấy ô li viết chữ e để treo bảng (phóng to)

- Tranh minh hoạ các vật thật các tiếng bé, me, xe, ve

- Tranh minh hoạ luyện nói: “Lớp học”

III Các hoạt động dạy học :

1 KTBC :

Trang 9

KT việc chuẩn bị Đồ dùng học tập của học

sinh về môn học Tiếng Việt

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

GV treo tranh để học sinh quan sát và thảo

luận:

Các em cho cô biết trong các tranh này vẽ gì

nào?

GV viết lên bảng các chữ các em nói và giới

thiệu cho học sinh thấy được các tiếng đều

có âm e

GV đọc âm e và gọi học sinh đọc lại

2.2 Dạy chữ ghi âm:

GV viết bảng âm e

Nhận diện chữ e:

Các em thấy chữ e có nét gì? Chữ e giống

hình cái gì?

GV nêu: Chữ e giống hình sợi dây vắt chéo

Phát âm e:

GV phát âm mẫu

Gọi học sinh phát âm và sữa sai cho học sinh

về cách phát âm

Hướng dẫn viết chữ trên bảng con

GV treo khung chữ e lên bảng để học sinh

quan sát

GV vừa nói vừa hướng dẫn học sinh viết

bảng con nhiều lần để học sinh nắm được

cấu tạo và cách viết chữ e

Tiết 2

2.3 Luyện tập

a) Luyện đọc:

Gọi học sinh phát âm lại âm e

Tổ chức cho các em thi lấy nhanh chữ e

trong bộ chữ và hỏi: Chữ e có nét gì?

b) Luyện viết:

GV hướng dẫn cho các em tô chữ e trong vở

tập viết và hướng dẫn các em để vở sao cho

dễ viết cách cầm bút và tư thế ngồi viết…

GV theo dõi uốn nắn và sữa sai

c) Luyện nói:

GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học

sinh nói tốt theo chủ đề

GV treo tranh, yêu cầu học sinh QS và trả

lời câu hỏi:

Trong tranh vẽ gì?

Học sinh thực hành quan sát và thảo luận

(bé, me, xe, ve)

Nhiều học sinh đọc lại

Có 1 nét thắt, …

Nhắc lại

Học sinh phát âm âm e (cá nhân, nhóm, lớp) Nghỉ giữa tiết

Quan sát và thực hành viết bảng con

HS phát âm theo cả lớp, nhóm, bàn, cá nhân

Viết trong vở tập viết

Trang 10

Gọi học sinh nêu và bổ sung hoàn chỉnh cho

học sinh

Các em nhỏ trong tranh đang làm gì?

GV kết luận: Đi học là công việc cần thiết và

rất vui Ai cũng phải học tập chăm chỉ Vậy

lớp ta có thích đi học đều và học tập chăm

chỉ hay không?

3.Củng cố:

Hỏi tên bài Gọi đọc bài

Trò chơi: Ai tinh mắt hơn

Mục đích: Nhận diện âm e và lấy đúng âm e

trong các âm lộn xộn

Chuẩn bị 2 bảng cài của GV trong đó có âm

e và các âm khác (mỗi bảng có khoảng 4 – 5

âm e)

Chia lớp thành 2 nhóm và đặt tên cho từng

nhóm

Nêu quy luật chơi cho học sinh nắm rõ

Nhóm nào gắn nhanh và nhiều chữ ghi âm e

thì thắng cuộc

GV nhận xét trò chơi

4 Liên hệ: Đọc được âm e, âm e giống cái

gì?

5 Dặn dò:

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn học bài, xem bài ở nhà

Học sinh nêu:

Tranh 1: các chú chim đang học

Tranh 2: đàn ve đang học

Tranh 3: đàn ếch đang học

Tranh 4: đàn gấu đang học

Tranh 5: các bạn học sinh đang học

Đang học bài

Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 5 học sinh lên chơi trò chơi

Học sinh khác nhận xét

Học sinh lắng nghe, thực hành ở nhà

-Thứ 5 ngày tháng năm 2012

Học vần:

Âm b

I Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:

- Nhận biết được chữ và âm b

- Đọc được: be

- Trả lời 2 – 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK

II Đồ dùng dạy học:

- Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I

- Bộ ghép chữ tiếng Việt

- Giấy ô li viết chữ b để treo bảng (phóng to)

- Tranh minh hoạ các vật thật các tiếng bé, bê, bà, bóng

- Tranh minh hoạ luyện nói

III Các hoạt động dạy học :

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:28

w