- Nhận xét-tuyên dương - GV ghi bảng tiếng be - chỉ bảng cho hs đánh vần tiếng be 2lần - Đọc trơn tiếng be - Giới thiệu tranh vẽ –Giảng từ - chi bảng cho hs đọc từ 2lần - cho hs đọc tổng[r]
Trang 1TUẦN 1
Thứ hai ngày tháng năm 2011
Tiết 1: Tiếng việt
ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC GIỚI THIỆU SÁCH, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP MƠN TIẾNG VIỆT.
I Mục tiêu
- Ổn định tổ chức lớp học-bầu cán sự lớp
- Tập nề nếp : +cách đưa bảng +cách cầm bút…
II Chuẩn bị:
- Lớp học sạch sẽ
- Bàn ghế đúng quy định
III Các hoạt động dạy -học
T
gian
10’
20’
2’
1 Ổn định lớp
- Tổ chức một số trị chơi khởi động
- Điểm danh ,sắp xếp chỗ ngồi
2 Bài mới:
Giới thiệu tên trường lớp tên cơ
- Hướng dẫn bầu lớp trưởng và lớp phĩ
các tổ trưởng
- Tập nề nếp đưa bảng bằng hai tay, khuỷu
tay chĩng lên bàn
- Tập cách cầm bút
- Theo dõi , uốn nắn ,nhận xét ,sữa sai
3.Củng cố,dặn dị
- Hệ thống lại một số việc đã làm
- Tập thực hành nhiều lần để rèn thành
thĩi quen
- Lớp hát bài hát đã học ở mẫu giáo
- Lớp chơi theo sự hướng dẫn của cơ
- ngồi mỗi bàn 4 em theo chỉ dẫn của cơ
- Lắng nghe ,vài em nhắc lại
- Lớp bầu cán sự lớp
- Học sinh thực hiện 5 lần
- Thực hiện
-Tập cầm bút bằng 3 ngĩn tay phải
- Lắng nghe
Tiết 2: Tiếng việt
Các nét cơ bản (tiết 1)
I Mục tiêu:
Trang 2- Củng cố nền nếp học tập trong tiết học
- HS làm quen và nhận biết tên các nét cơ bản:nét ngang,nén sổ nét xiên trái, nét xiên phải
- HS luyện nói mẫu câu đơn giản:”Đây là nét gì?”
- Bước đầu biết được mối liên hệ giữa các nét và tiếng chỉ đồ vật, sự vật
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy ô li viết sẵn các nét :ngang,sổ,xiên phải,xiên trái
- Phấn màu, vở tập viết
II Các hoạt động dạy -học
T
Gian
2’
25’
5'
5'
10'
5'
5’
1 Giới thiệu bài:
- GV đính các nét trên bảng,giới thiệu cac nét
2 Dạy các nét:
a Nhận nét ngang:
- GV dùng phấn màu viết nét ngang
b GV phát âm mẫu: vừa thực hiện vừa làm
động tác tay
GV nhận xét
c GV cho hs liên hệ các vật xung quanh lớp
học(có nét ngang)
- GV nhận xét
d Luyện viết bảng con:
- GV viết mẫu:vừa viết, vừa hướng dẫn quy
trình lưu ý điểm đặt bút,điểm kết thúc
* Các nét còn lại(nét sổ,nét xiên phải, xiên
trái)dạy tương tư như trên.
3 Luyện tập
a Luyện phát âm:đọc tên các nét
- Chỉ các nét trên bảng không theo trình tự
b.Luyện viết vở tập viết:
- Hướng dẫn các em tư thế ngồi,cầm bút,xoá
bảng,
- Hướng dẫn hs làm quen ô li.dòng li,đường li
c Luyện nói:
- Tổ chức hs luyện nói nhóm đôi,theo mẫu
câu:đây là nét gì?
- Nhận xét,đánh giá
4 Củng cố,dặn dò:
- Chỉ bảng
- Trò chơi:Ai nói nhanh viết đúng
- Củng cố lại các nét vừa học
- Quan sát
- Phát âm(cá nhân, bàn, cả lớp)
- Thực hành
- Thực hành (theo hiệu lệnh từ chậm đến nhanh dần)
- Luyện phát âm
- Thực hiện
- Thực hiện nhóm đôi
- Theo dõi,đọc theo
- Tham gia
- Tắng nghe
Trang 3- Nhận xét tiết học
Tiết 3: Toán
TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I Mục tiêu :
- Giúp học sinh:
- Nhận biết các việc thường phải làm trong các tiết học Toán 1
- Bước đầu biết yêu cầu đạt được trong học Toán 1
II Đồ dùng dạy học:
- SGK Toán 1
- Bộ đồ dùng toán 1
III Các hoạt động dạy học :
5’
30’
2'
7'
7'
I Kiểm tra bài cũ:
KT sách, vở và dụng cụ học tập môn toán của
học sinh
II.Bài mới:
1.Giới thiệu bài ( trực tiếp, ghi tựa.)
2.Hoạt động 1
Hướng dẫn HS sử dụng Sách toán 1
a) GV cho học sinh xem SGK Toán 1
b) Hướng dẫn các em lấy SGK và mở SGK
trang có bài học hôm nay
c) Giới thiệu ngắn gọn về SGK Toán 1
+ Từ bìa 1 đến “Tiết học đầu tiên”
+ Sau “Tiết học đầu tiên” mỗi tiết có một
phiếu Tên của bài đặt ở đầu trang Mỗi phiếu
có phần bài học (cho học sinh xem phần bài
học), phần thực hành … phải làm theo hướng
dẫn của GV
+ Cho học sinh thực hiện gấp SGK và mở
đến trang “Tiết học đầu tiên” Hướng dẫn học
sinh giữ gìn SGK
3.Hoạt động 2
Hướng dẫn làm quen với một số hoạt động
học tập Toán 1
Cho học sinh mở SGK có bài học “Tiết học
đầu tiên” Học sinh các em quan sát từng ảnh
rồi thảo luận xem học sinh lớp 1 có hoạt động
nào, sử dụng đồ dùng học tập nào trong các
tiết học toán
- Đưa các đồ dùng lên bàn
- Lắng nghe
- Quan sát
- Thực hiện theo hướng dẫn của GV
- Quan sát,lắng nghe
- HS thực hiện
- Quan sát, lắng nghe, thảo luận
Trang 47'
2’
GV tổng kết theo nội dung từng ảnh.
Ảnh 1: GV giới thiệu và giải thích
Ảnh 2: Học sinh làm việc với que tính.
Ảnh 3: Đo độ dài bằng thước
Ảnh 4: Học tập chung cả lớp.
Ảnh 5: Hoạt động nhóm.
4.Hoạt động 3
Giới thiệu với học sinh các yêu cầu cần đạt
sau khi học toán lớp 1.
Các yêu cầu cơ bản trọng tâm:
+ Đếm, đọc, viết số, so sánh 2 số
+ Làm tính cộng trừ
+ Nhìn hình vẽ nêu được bài toán, nêu phép
tính và giải bài toán
+ Biết đo độ dài …
Vậy muốn học giỏi môn toán các em phải đi học đều, học thuộc bài, làm bài đầy
đủ, chịu khó tìm tòi suy nghĩ …
5.Hoạt động 4
Giới thiệu bộ đồ dùng học toán của học sinh.
Cho học sinh lấy ra bộ đồ dùng học toán GV
đưa ra từng món đồ rồi giới thiệu tên gọi,
công dụng của chúng
Hướng dẫn học sinh cách sử dụng và cách
bảo quản đồ dùng học tập
III.Củng cố,dặn dò :
- Hỏi tên bài
- Dặn dò hs chuẩn bị đầy đủ SGK, VBT và
các dụng cụ để học tốt môn toán
- Lắng nghe, nhắc lại
- Lắng nghe
- Lắng nghe,thực hiện
- Lấy bộ ĐDHT,lắng nghe,quan sát
- Trả lời
- Trả lời
- Lắng nghe
Tiết 4: Đạo đức
EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 I.Mục tiêu:
1 Giúp học sinh hiểu được:
- Trẻ em đến tuổi học phải đi học
- Là học sinh phải thực hiện tốt những điều quy định của nhà trường, những điều GV dạy bảo để học được nhiều điều mới lạ, bổ ích, tiến bộ
2 Học sinh có thái độ: Vui vẻ, phấn khởi và tự giác đi học
3 Học sinh thực hiện việc đi học hàng ngày, thực hiện được những yêu cầu của GV ngay những ngày đầu đến trường
III Các hoạt động dạy học :
Trang 528’
8'
10'
10'
1.Kiểm tra bài cũ:
- KT sự chuẩn bị để học môn đạo đức của học
sinh
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
Hoạt động 1:
Thực hiện trò chơi Tên bạn – Tên tôi.
- GV chia học sinh thành các nhóm 6 em, đứng
thành vòng tròn và hướng dẫn cách chơi
Cách chơi: Em này giới thiệu tên mình với các
bạn trong nhóm, sau đó chỉ định 1 bạn bất kì và
hỏi “ Tên bạn là gì? – Tên tôi là gì? ”
- GV tổ chức cho học sinh chơi Sau khi chơi
GV hỏi thêm : Có bạn nào trùng tên với nhau
hay không ? Em hãy kể tên một số bạn em nhớ
qua trò chơi ?
- GV kết luận:
Khi gọi bạn, nói chuyện với bạn, các em hãy nói tên của bạn Cô cũng sẽ gọi tên các em
khi chúng ta học tập vui chơi … Các em đã biết
tên cô là gì chưa nào? Các em hãy gọi cô là cô
(cô giáo giới thiệu tên mình)
Hoạt động 2:
Học sinh kể về sự chuẩn bị của mình khi vào
lớp 1
- GV hỏi học sinh về việc bố mẹ đã mua những
gì để các em đi học lớp 1
Gọi một số học sinh kể
GV kết luận
Đi học lớp 1 là vinh dự, là nhiệm vụ của những trẻ em 6 tuổi Để chuẩn bị cho việc đi
học, nhiều em được bố mẹ mua quần áo, giày
dép mới … Các em cần phải có đầy đủ sách vở
đồ dùng học tập như : bút, thước …
Hoạt động 3:
Học sinh kể về những ngày đầu đi học.
GV yêu cầu các em kể cho nhau nghe theo cặp
về những ngày đầu đi học
+ Ai đưa đi học?
+ Đến lớp học có gì khác so với ở nhà?
+ Cô giáo nêu ra những quy định gì?
GV kết luận
Vào lớp 1 các em có thầy cô giáo mới, bạn bè mới Nhiệm vụ của học sinh lớp 1 là học
- Chuẩn bị để GV kiểm tra
- Lắng nghe GV hướng dẫn cách chơi
- Học sinh chơi Học sinh tự nêu
- Lắng nghe và vài em nhắc lại
- Học sinh nêu
- Lắng nghe và vài em nhắc lại
- Học sinh kể cho nhau nghe theo cặp
- Đại diện học sinh kể trước lớp
Trang 63’
tập, thực hiện tốt những quy định của nhà
trường như đi học đúng giờ và đầy đủ, giữ trật
tự trong giờ học, yêu quý thầy cơ giáo và bạn
bè, giữ vệ sinh lớp học, vệ sinh cá nhân … cĩ
như vậy, các em mới chong tiến bộ, được mọi
người quý mến.
3.Củng cố,Dặn dị :
- Hỏi tên bài
- Gọi nêu nội dung bài
- Nhận xét, tuyên dương
- Học bài, xem bài mới
- Cần thực hiện: Đi học đầy đủ, đúng giờ
- Lắng nghe để thực hiện cho tốt
- Trả lời
- Lắng nghe
****************************
Thứ ba, ngày tháng năm 2011
Tiết 3: Tốn
NHIỀU HƠN, ÍT HƠN.
I.Mục tiêu :
Sau bài học học sinh :
- So sánh số lượng của hai nhĩm đồ vật
- Biết sử dụng các từ “nhiều hơn”, “ít hơn” để diễn tả hoạt động so sánh số lượng của hai nhĩm đồ vật
II Đồ dùng dạy học:
- 5 chiếc đĩa, 4 cái li
- 3 bình hoa, 4đố hoa
- Vẽ hình chai và nút chai, hình vung nồi và nồi trong SGK trên khổ giấy to (hoặc bảng phụ)
III Các hoạt động dạy học :
2’
30’
2'
7'
I Ổn định lớp
II Bài mới:
1.Giới thiệu bài và ghi tựa đề.
2.Hoạt động 1: So sánh số lượng cốc và
thìa:
- Đặt 5 chiếc đĩa lên bàn (giữa lớp) và nĩi
“Cơ cĩ một số đĩa” Cầm 4 cái li trên tay
và nĩi “Cơ cĩ một số li, bây giờ chúng ta
sẽ so sánh số đìa và số li với nhau”
- Hát tập thể
- Quan sát
Trang 77'
7'
5’
- Gọi 1 hs lên đặt vào mỗi chiếc đĩa một
chiếc li rồi hỏi học sinh cả lớp “Còn chiếc
đĩa nào không có li không?”
- GV nêu “Khi đặt vào mỗi chiếc đĩa một
chiếc li thì vẫn còn một chiếc đĩa chưa có
li, ta nói số đĩa nhiều hơn số li” GV yêu
cầu và học sinh nhắc lại “Số đĩa nhiều hơn
số li”
GV nêu tiếp “Khi đặt vào mỗi chiếc cốc
một chiếc thìa thì không còn thìa để đặt
vào chiếc cốc còn lại, ta nói số thìa ít hơn
số cốc” GV cho một vài em nhắc lại “Số
li ít hơn số đĩa”
3 Hoạt động 2: So sánh số chai và số nút
chai :
- Treo hình vẽ có 3 chiếc chai và 5 nút
chai rồi nói: trên bảng cô có một số nút
chai và một số cái chai bây giờ các em so
sánh cho cô số nút chai và số cái chai bằng
cách nối 1 nút chai và 1 cái chai
4 Hoạt động 3: So sánh số thỏ và số cà
rốt:
- Đính tranh 3 con thỏ và 2 củ cà rốt lên
bảng Yêu cầu học sinh quan sát rồi nêu
nhận xét
5.Hoạt động 4: So sánh số nồi và số vung:
Tương tự như so sánh số thỏ và số cà rốt
III.Củng cố , dặn dò:
- Tổ chức chơi trò chơi:”nhiều hơn,ít hơn”
- Về nhà học bài, xem bài mới
- Thực hiện và trả lời “Còn” và chỉ vào chiếc đĩa chưa có li
- Nhắc lại:Số đĩa nhiều hơn số li
- Nhắc lại:Số li ít hơn số đĩa
- Thực hiện và nêu kết quả:
+ Số chai ít hơn số nút chai
+ Số nút chai nhiều hơn số chai
- Quan sát và nêu nhận xét:
+ Số thỏ nhiều hơn số cà rốt + Số cà rốt ít hơn số thỏ
- Quan sát và nêu nhận xét:
+ Số nồi nhiều hơn số vung + Số vung ít hơn số nồi
- chơi trò chơi
- lắng nghe
Tiết 2: Tiếng việt
Các nét cơ bản (tiết 2)
I Mục tiêu:
- Củng cố nền nếp học tập trong tiết học
- HS làm quen và nhận biết tên các nét cơ bản:nét móc xuôi,nét móc ngược, nét móc hai đầu
- HS luyện nói mẫu câu đơn giản:”Đây là nét gì?”
- Bước đầu biết được mối liên hệ giữa các nét và tiếng chỉ đồ vật, sự vật
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy ô li viết sẵn các nét :ngang,sổ,xiên phải,xiên trái
Trang 8- Phấn màu, vở tập viết.
II Các hoạt động dạy -học
2’
3'
2'
5'
5'
3'
7'
5'
5’
1 Giới thiệu bài:
- GV đính các nét trên bảng,giới thiệu các nét
2 Dạy các nét:
a Nhận nét móc xuôi:
- GV dùng phấn màu viết nét ngang
b GV phát âm mẫu: vừa thực hiện vừa làm
động tác tay
- Nhận xét
c GV cho hs liên hệ các vật xung quanh lớp
học
- Nhận xét
d Luyện viết bảng con:
- GV viết mẫu:vừa viết, vừa hướng dẫn quy
trình lưu ý điểm đặt bút,điểm kết thúc
* Các nét còn lại(,nét móc ngược, nét móc
hai đầu)dạy tương tư như trên.
3 Luyện tập
a Luyện phát âm:đọc tên các nét
- Chỉ các nét trên bảng không theo trình tự
b Luyện viết vở tập viết:
- Hướng dẫn các em tư thế ngồi,cầm bút,xoá
bảng,
- Hướng dẫn hs làm quen ô li.dòng li,đường li
c.Luyện nói:
- Tổ chức hs luyện nói nhóm đôi,theo mẫu
câu:đây là nét gì?
- Nhận xét,đánh giá
4.Củng cố,dặn dò:
- Nhỉ bảng
- Củng cố lại các nét vừa học
- Nhận xét tiết học
- Quan sát
- Lắng nghe,quan sát
- Lắng nghe,quan sát
- Thực hành
- Thực hành (theo hiệu lệnh từ chậm đến nhanh dần)
- Luyện phát âm
- Thực hiện
- Thực hiện
- Thực hiện nhóm đôi
- Theo dõi,đọc theo
- Lắng nghe
Tiết 3:Tiếng Việt
Các nét cơ bản (tiết 3)
I Mục tiêu:
- Củng cố nền nếp học tập trong tiết học
- HS làm quen và nhận biết tên các nét cơ bản: nét khuyết trên,nét khuyết dưới,nét thắt
Trang 9- HS luyện nói mẫu câu đơn giản:”Đây là nét gì?”
- Bước đầu biết được mối liên hệ giữa các nét và tiếng chỉ đồ vật, sự vật
II.Đồ dùng dạy học:
-Giấy ô li viết sẵn các nét :ngang,sổ,xiên phải,xiên trái
-Phấn màu, vở tập viết
II.Các hoạt động dạy -học
2’
2'
3'
2'
5
8'
7'
5'
5’
1 Giới thiệu bài:
- đính các nét trên bảng,giới thiệu các nét
2 Dạy các nét:
a Nhận nét khuyết trên:
- GV dùng phấn màu viết nét ngang
b GV phát âm mẫu: vừa thực hiện vừa làm
động tác tay
- Nhận xét
c GV cho hs liên hệ các vật xung quanh lớp
học
- Nhận xét
d Luyện viết bảng con:
- GV viết mẫu:vừa viết, vừa hướng dẫn quy
trình lưu ý điểm đặt bút,điểm kết thúc
- Yc hs viết bảng con
* Các nét còn lại(nét khuyết dưới,nét thắt
)dạy tương tư như trên.
3 Luyện tập
A Luyện phát âm:đọc tên các nét
- Chỉ các nét trên bảng không theo trình tự
b Luyện viết vở tập viết:
- Hướng dẫn các em tư thế ngồi,cầm bút,xoá
bảng,
- Hướng dẫn hs làm quen ô li.dòng li,đường
li
c.Luyện nói:
- Tổ chức hs luyện nói nhóm đôi,theo mẫu
câu:đây là nét gì?
- Nhận xét,đánh giá
4.Củng cố,dặn dò:
- Chỉ bảng
- Củng cố lại các nét vừa học
- Nhận xét tiết học
- Quan sát
- Lắng nghe,quan sát
- Phát âm(cá nhân, nhóm, cả lớp)
- Quan sát,liên hệ
- Lắng nghe, quan sát
- Thực hành
- Luyện phát âm
- Thực hiện
- Thực hiện nhóm đôi
Trang 10- Theo dõi,đọc theo
- Lắng nghe
Tiết 4: Tự nhiên và xã hội
CƠ THỂ CHÚNG TA
I Mục tiêu :
Sau giờ học học sinh biết :
-Kể tên và chỉ đúng 3 bộ phận chính của cơ thể là đầu, mình và chân tay
-Biết một số bộ phận của đầu, mình, tay và chân
II Đồ dùng dạy học:
- Hình minh hoạ SGK
III.Các hoạt động dạy học :
2’
30’
2'
10'
10'
I Ổn định lớp
II.Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nhìn từ bên ngoài các em có biết cơ thể
chúng ta có những bộ phận chính nào
không? Bài học TN-XH đầu tiên hôm nay
sẽ giúp cho chúng ta thấy được điều đó
Ghi tựa
2.Hoạt động 1 :
Quan sát tranh tìm các bộ phận bên ngoài
của cơ thể :
a Bước 1:
- Yêu cầu HS quan sát bức tranh trang 4
SGK, chỉ vào tranh và nói tên các bộ phận
của cơ thể theo cặp
- GV chú ý quan sát và nhắc nhở
b Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động
- Gọi 2-3 hs lên bảng chỉ vào tranh và nêu
tên các bộ phận bên ngoài cơ thể
kết luận: Cơ thể người gồm: Đầu, mình
và chân tay
3 Hoạt động 2: Quan sát tranh
a Bước 1 :
- Cho hs đánh số ở các hình từ số 1 đến 11
theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống
dưới
- HS quan sát hình vẽ và cho biết các bạn
trong từng hình đang làm gì? Cơ thể
chúng ta gồm mấy phần? theo nhóm 4
b Bước 2 :
- Hát tập thể
- Lắng nghe và nhắc lại
- Thảo luận theo cặp
- 2-3 HS thực hiện
- Lắng nghe,quan sát, nhắc lại
- Thực hiện
- Thảo luận
Trang 115'
- Gọi mỗi nhĩm 2 hs lên bảng nĩi và làm
theo động tác của từng bức tranh
- Hỏi: Cơ thể gồm mấy phần, là những
phần nào?
Kết luận: Cơ thể chúng ta gồm 3 phần
chính là đầu, mình và tay chân Để cho cơ
thể luơn khoẻ mạnh, hoạt động nhanh
nhẹn hằng ngày các em cần biết bảo vệ cơ
thể, giưc gìn vệ sinh thân thể và tập thể
dục
4.Hoạt động 3: Tập thể dục
- Hướng dẫn hs vừa hát vừa làm theo lời
bài hát: “Đưa tay ra nào (Tay đưa ra đằng
trước hai tay song song với nhau) Nắm
lấy cái tai (Hai tay nắm lấy hai tai) Lắc lư
cái đầu nào (Đầu lắc sang phải rồi lắc sang
trái theo nhịp hát) Đưa tay ra nào (Hai tay
lại đưa ra) Nắm lấy cái eo (Hai tay chống
hơng) Lắc lư cái mình nào (Quay người
sang trái rồi sang phải) Đưa tay ra nào
(Hai tay lại đưa ra) Nắm lấy cái chân (Hai
tay chống đầu gối) Lắc lư cái chân nào,
lắc lư cái chân nào (Dậm hai chân).”
- Tổ chức cho học sinh vừa hát vừa tập thể
dục nhiều lần
III Củng cố, dặn dị
- Cơ thể gồm mấy phần, là những phần
nào?
- Nhận xét Tuyên dương
- yêu cầu HS học bài, xem bài mới
- Cần giữ gìn vệ sinh thân thể và tập thể
dục hằng ngày
- Thực hiện
- Trả lời
- Lắng nghe,quan sát.nhắc lại
- Thực hiện theo GV
- Thực hiện nhiều lần
- Trả lời
- Lắng nghe
Thứ tư, ngày tháng năm 2011 Tiết 1: Tiếng Việt
BÀI : âm E
I Mục tiêu :
- Sau bài học học sinh cĩ thể:
- Làm quen nhận biết được chữ e, ghi âm e
- Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật cĩ âm e
- Phát triển lời nĩi tự nhiên theo nội dung các tranh vẽ trong SGK cĩ chủ đề: Lớp học
II Đồ dùng dạy học:
- Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I