1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Thiết kế bài học khối 1 - Tuần số 15

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 230,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn học sinh luyện tập: Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài: Gọi học sinh theo bàn đứng dậy mỗi em nêu 1 phép tính và kết quả của phép tính đó lần lượt từ bàn này đến bàn khác.. Gi[r]

Trang 1

Trang 1

TUẦN 15

Thứ hai ngày 5 tháng 12 năm 2011

Học vần

Bài 60: om – am

I Mục tiêu: Giúp học sinh

- Đọc được om, am, làng xóm, rừng tràm; từ và các câu ứng dụng

- Viết được om, am, làng xóm, rừng tràm

- Luyện nói 2 – 4 câu theo chủ đề : Nói lời cảm ơn

- Rèn đọc đúng bài học vần om, am

- GD học sinh thích học môn Tiếng Việt

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ từ khóa

- Tranh minh hoạ câu ứng dụng

- Tranh minh hoạ luyện nói

- Bộ ghép vần của GV và học sinh

III Các hoạt động dạy học :

1 KTBC : Hỏi bài trước.

Đọc sách kết hợp bảng con

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2 Bài mới:

GV giới thiệu tranh rút ra vần om, ghi

bảng

Gọi 1 HS phân tích vần om

Lớp cài vần om

GV nhận xét

So sánh vần on với om

HD đánh vần vần om

Có om, muốn có tiếng xóm ta làm thế

nào?

Cài tiếng xóm

GV nhận xét và ghi bảng tiếng xóm

Gọi phân tích tiếng xóm

GV hướng dẫn đánh vần tiếng xóm

Dùng tranh giới thiệu từ “làng xóm”

Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới

học

Gọi đánh vần tiếng xóm, đọc trơn từ

làng xóm

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Vần 2 : vần am (dạy tương tự )

Học sinh nêu tên bài trước

HS cá nhân 2em đọc câu ứng dụng

N1 : bình minh; N2 : nhà rông; N3 nắng chang chang

Học sinh nhắc lại

HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài

Giống nhau: bắt đầu bằng nguyên âm o Khác nhau: om kết thúc bằng m

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm x đứng trước vần om và thanh sắc trên đầu âm o

Toàn lớp

CN 1 em

Xờ – om – xom – sắc – xóm

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Tiếng xóm

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

CN 2 em

Trang 2

Trang 2

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

HD viết bảng con : om, làng xóm, am,

rừng tràm

GV nhận xét và sửa sai

Đọc từ ứng dụng

Chòm râu, đom đóm,quả trám, trái cam

Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ :

Chòm râu, đom đóm,quả trám, trái cam

Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn từ đó

Đọc sơ đồ 2

Gọi đọc toàn bảng

3 Củng cố tiết 1:

Hỏi vần mới học

Đọc bài

Tìm tiếng mang vần mới học

NX tiết 1

Tiết 2

Luyện đọc bảng lớp :

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:

Mưa tháng bảy gãy cành trám

Nắng tháng tám rám trái bòng

Gọi học sinh đọc

GV nhận xét và sửa sai

Luyện nói : Chủ đề: “Nói lời cảm ơn”

GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp

học sinh nói tốt theo chủ đề

GV treo tranh và hỏi:

 Trong trang vẽ những ai?

 Họ đang làm gì?

 Tại sao em bé lại cảm ơn chị?

 Con đã nói lời cảm ơn bao giờ chưa?

 Khi nào thì phải nói lời cảm ơn?

GV giáo dục TTTcảm

Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu 1 lần

GV Nhận xét cho điểm

Luyện viết vở TV (3 phút)

GV thu vở 5 em để chấm

Nhận xét cách viết

4 Củng cố: Gọi đọc bài.

Giống nhau : kết thúc bằng m

Khác nhau : am bắt đầu nguyên âm a

3 em

1 em

Toàn lớp viết

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN 4 em Chòm, đom đóm, trám, cam

CN 2 em

CN 2 em, đồng thanh

Vần om, am

CN 2 em Đại diện 2 nhóm

CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh

HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 4 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7 em, đồng thanh

Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV

Học sinh khác nhận xét

Hai chị em

Chị cho em một quả bóng bay Em cảm ơn chị

Vì chị cho quả bóng bay

Học sinh tự nêu

HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em Học sinh lắng nghe

Toàn lớp

CN 1 em Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 2 học sinh lên chơi trò chơi

Trang 3

Trang 3

Trò chơi: Thi nói lời cảm ơn

Hai đội chơi, mỗi đội 2 người Đóng vai

tạo ra tình huống nói lời cảm ơn

GV nhận xét trò chơi

5 Liên hệ: Khi nhận được vật gì từ tay

người khác thì đưa hai tay nhận và cảm

ơn

6 Dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà, tự

tìm từ mang vần vừa học

7 Nhận xét: Tuyên dương Ý, Tuân, Na,

Diệp phát biểu sôi nổi

Bạn A cho B quyển vở B nói “B xin cảm

ơn bạn”

Học sinh khác nhận xét

Đạo đức:

Bài: Đi học đều và đúng giờ (tiết 2)

I Mục tiêu: Giúp học sinh

- Nêu được thế nào là đi học đều và đúng giờ

- Biết được lợi ích của việc đi học đều và đúng giờ

- Biết được nhiệm vụ của HS là phải đi học đều và đúng giờ

- Thực hiện hằng ngày đi học đều và đúng giờ

- Biết nhắc nhở bạn bè đi học đều và đúng giờ

- Rèn HS đi học đều và đúng giờ

- GD HS thích học môn Đạo Đức

- Kĩ năng quản lí thời gian để đi học đều và đúng giờ

II Chuẩn bị : Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài.

III Các hoạt động dạy học :

1 KTBC: Hỏi bài trước:

Hỏi học sinh về bài cũ

1) Em hãy kể những việc cần làm để đi

học đúng giờ?

GV nhận xét KTBC

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.

Hoạt động 1 :

Sắm vai tình huống trong bài tập 4:

GV chia nhóm và phân công mỗi nhóm

đóng vai một tình huống trong BT 4

GV đọc cho học sinh nghe lời nói trong

từng bức tranh

Nhận xét đóng vai của các nhóm

GV hỏi:Đi học đều và đúng giờ có lợi gì?

GV kết luận:Đi học đều và đúng giờ giúp

em được nghe giảng đầy đủ

HS nêu tên bài học

GV gọi 4 học sinh để kiểm tra bài

Học sinh nêu

Vài HS nhắc lại

Học sinh mỗi nhóm đóng vai một tình huống

Các nhóm thảo luận và đóng vai trước lớp

Đi học đều và đúng giờ giúp em được nghe giảng đầy đủ

Trang 4

Trang 4

Hoạt động 2:

Học sinh thảo luận nhóm (bài tập 5)

GV nêu yêu cầu thảo luận

Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp

GV kết luận:Trời mưa các bạn vẫn đội

mũ, mặc áo mưa vượt khó khăn đi học

Hoạt động 3:

Tổ chức cho học sinh thảo luận lớp

Đi học đều có lợi gì?

Cần phải làm gì để đi học đều và đúng

giờ?

Chúng ta chỉ nghỉ học khi nào? Nếu nghỉ

học cần làm gì?

Gọi học sinh đọc 2 câu thơ cuối bài

Trò ngoan đến lớp đúng giờ,

Đều đặn đi học, nắng mưa ngại gì

Giáo viên kết luận: Đi học đều và đúng

giờ giúp các em học tập tốt, thực hiện tốt

quyền được học của mình

3 Củng cố: Hỏi tên bài.

Gọi nêu nội dung bài

4 Liên hệ: Như thế nào là đi học đều và

đúng giờ?

Em đã quản lí thời gian để đi học đều và

đúng giờ chưa?

5 Dặn dò: Học bài, xem bài mới.

Cần thực hiện: Đi học đều đúng giờ,

không la cà dọc đường, nghỉ học phải xin

phép

6 Nhận xét: Tuyên dương Ý, Tuân, Na,

Diệp phát biểu sôi nổi

Cho học sinh thảo luận nhóm

Học sinh trình bày trước lớp, học sinh khác nhận xét

Học sinh nhắc lại

Vài em trình bày

Học sinh lắng nghe vài em đọc lại

Học sinh nêu tên bài học

Học sinh nêu nội dung bài học

Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt

-Thứ ba ngày 6 tháng 12 năm 2011

Toán

Luyện tập

I Mục tiêu Giúp học sinh:

- Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 9 ; viết được phép tính thích hợp với hình vẽ

- Rèn HS tính toán chính xác

- GD HS thích học môn toán

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ, SGK, tranh vẽ

- Bộ đồ dùng toán 1

Trang 5

Trang 5

III.Các hoạt động dạy học :

1 KTBC:

Hỏi tên bài, gọi nộp vở

Gọi vài học sinh lên bảng để kiểm tra về

bảng trừ trong phạm vi 9

Gọi 4 học sinh lên bảng thực hiện các

phép tính: 9 – 2 – 3 , 9 – 4 – 2

9 – 5 – 1 , 9 – 3 – 4

Cô nhận xét về kiểm tra bài cũ

2 Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

3 Hướng dẫn học sinh luyện tập:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài:

Gọi học sinh theo bàn đứng dậy mỗi em

nêu 1 phép tính và kết quả của phép tính

đó lần lượt từ bàn này đến bàn khác

Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh nêu

tính chất giao hoán của phép cộng và mối

quan hệ giữa phép cộng và phép trừ

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Ở dạng toán này ta thực hiện như thế

nào? Gợi ý học sinh nêu: Điền số thích

hợp vào chỗ chấm để có kết qủa đúng

Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài:

Học sinh nêu lại cách thực hiện dạng

toán này

GV phát phiếu học tập cho học sinh làm

bài 2 và 3

Gọi học sinh nêu miệng bài tập

Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài:

Cô treo tranh tranh, gọi nêu đề bài toán

Gọi lớp làm phép tính ở bảng con

Gọi nêu phép tính, cô ghi bảng

4 Củng cố:

Hỏi tên bài

Gọi đọc bảng cộng và trừ trong phạm vi

9, hỏi miệng 1 số phép tính để khắc sâu

kiến thức cho học sinh

5 Liên hệ: Làm được các bài tập cộng

trừ trong phạm vi 9

6 Dặn dò: Tuyên dương, dặn học sinh

học bài, xem bài mới

7 Nhận xét: Tuyên dương Ý, Tuân, Na,

Diệp phát biểu sôi nổi

1 em nêu “ Phép trừ trong phạm vi 9”

Vài em lên bảng đọc các công thức trừ trong phạm vi 9

Học sinh khác nhận xét

Học sinh nêu: Luyện tập

Học sinh lần lượt làm các cột bài tập 1

Học sinh chữa bài

Học sinh nêu tính chất giao hoán của phép cộng và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ

Thực hiện các phép tính trước sau đó lấy kết qủa so sánh với các số còn lại để điền dấu thích hợp

Học sinh làm phiếu học tập, nêu miệng kết qủa

Học sinh khác nhận xét

Học sinh nêu đề toán và giải :

8 – 2 = 6 (quả)

Học sinh nêu tên bài

Một vài em đọc bảng cộng và trừ trong phạm vi 9

Trang 6

Trang 6

Học vần

Bài 61 : ăm - âm

I Mục tiêu Giúp học sinh :

- Đọc được ăm, âm, nuôi tằm, hái nấm; từ và các câu ứng dụng

- Viết được ăm, âm, nuôi tằm, hái nấm

- Luyện nói 2 – 4 câu theo chủ đề : Thứ, ngày, tháng, năm

- Rèn đọc đúng bài học vần ăm, âm

- GD học sinh thích học môn Tiếng Việt

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ từ khóa

- Tranh minh hoạ: Câu ứng dụng

- Tranh minh hoạ luyện nói: Thứ, ngày, tháng, năm

- Bộ ghép vần của GV và học sinh

III Các hoạt động dạy học :

1 KTBC : Hỏi bài trước.

Đọc sách kết hợp bảng con

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2 Bài mới:

GV giới thiệu tranh rút ra vần ăm, ghi

bảng

Gọi 1 HS phân tích vần ăm

Lớp cài vần ăm

GV nhận xét

So sánh vần ăm với am

HD đánh vần vần ăm

Có ăm, muốn có tiếng tằm ta làm thế

nào?

Cài tiếng tằm

GV nhận xét và ghi bảng tiếng tằm

Gọi phân tích tiếng tằm

GV hướng dẫn đánh vần tiếng tằm

Dùng tranh giới thiệu từ “nuôi tằm”

Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới

học

Gọi đánh vần tiếng tằm, đọc trơn từ nuôi

tằm

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Vần 2 : vần âm (dạy tương tự )

So sánh 2 vần

Học sinh nêu tên bài trước

HS cá nhân 5 -> 8 em N1 : quả trám; N2 : chòm râu

Học sinh nhắc lại

HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài

Giống nhau : kết thúc bằng m

Khác nhau : ăm bắt đầu bằng ă, am bắt đầu bằng a

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm t đứng trước vần ăm, thanh huyền trên đầu âm ă

Toàn lớp

CN 1 em

Tờ – ăm – tăm – huyền - tằm

CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT

Tiếng tằm

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

CN 2 em Giống nhau : kết thúc bằng m

Trang 7

Trang 7

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

Hướng dẫn viết bảng con: ăm, nuôi tằm,

âm, hái nấm

GV nhận xét và sửa sai

Đọc từ ứng dụng

Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật

thật để giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải

nghĩa từ (nếu thấy cần), rút từ ghi bảng

Tăm tre, đỏ thắm, mầm non, đường hầm

Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ :

Tăm tre, đỏ thắm, mầm non, đường hầm

Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn các từ

trên

Đọc sơ đồ 2

Gọi đọc toàn bảng

3 Củng cố tiết 1:

Hỏi vần mới học

Đọc bài

Tìm tiếng mang vần mới học

NX tiết 1

Tiết 2

Luyện đọc bảng lớp :

Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn

Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng:

Bức tranh vẽ gì?

Nội dung bức tranh minh hoạ cho câu

ứng dụng:

Con suối sau nhà rì rầm chảy Đàn dê

cắm cúi gặm cỏ bên sườn đồi

Gọi học sinh đọc

GV nhận xét và sửa sai

Luyện nói : Chủ đề: “Thứ, ngày, tháng,

năm ”

GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp

học sinh nói tốt theo chủ đề

GV giáo dục TTTcảm

Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu 1 lần

GV Nhận xét cho điểm

Luyện viết vở TV (3 phút)

GV thu vở một số em để chấm điểm

Nhận xét cách viết

4 Củng cố : Gọi đọc bài.

Khác nhau : âm bắt đầu bằng â

3 em

1 em

Toàn lớp viết

HS đánh vần, đọc trơn từ, CN 4 em

Tăm, thắm, mầm, hầm

CN 2 em

CN 2 em, đồng thanh

Vần ăm, âm

CN 2 em Đại diện 2 nhóm

CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh Đàn bò gặm cỏ bên dòng suối

HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 4 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7 em, đồng thanh

Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV

Học sinh khác nhận xét

Trang 8

Trang 8

Trò chơi:

Tìm vần tiếp sức:

Giáo viên gọi học sinh chia thành 2 nhóm

mỗi nhóm khoảng 6 em Thi tìm tiếng có

chứa vần vừa học

Cách chơi:

Học sinh nhóm này nêu vần, học sinh

nhóm kia nêu tiếng có chứa vần vừa học,

trong thời gian nhất định nhóm nào nói

được nhiều tiếng nhóm đó thắng cuộc

GV nhận xét trò chơi

5 Liên hệ: Nấm có nhiều loại như nấm

ăn được hay nấm độc Các em không nên

hái nấm dại

6 Dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà, tự

tìm từ mang vần vừa học

7 Nhận xét: Tuyên dương Ý, Tuân, Na,

Diệp phát biểu sôi nổi

HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em Học sinh lắng nghe

Toàn lớp

CN 1 em

Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 6 học sinh lên chơi trò chơi

Học sinh khác nhận xét

-Âm nhạc

Ôn Tập 2 Bài Hát:

ĐÀN GÀ CON, SẮP ĐẾN TẾT RỒI

I YÊU CẦU:

- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca của bài hát

- Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ đơn giản

II CHUẨN BỊ.

- Đàn, máy nghe và băng nhạc

- Nhạc cụ gõ (song loan, thanh phách, )

- Tranh minh hoạ 2 bài hát (nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức: Nhắc HS sửa tư thế ngồi ngay ngắn

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp kiểm tra trong quá trình ôn hát

3 Bài mới:

*Hoạt động 1: Ôn tập bái hát Đàn gà con.

- Cho HS xem tranh minh hoạ bài hát Đàn gà

con kết hợp nghe giai điệu bài hát

- Hỏi học sinh tên bài hát vừa nghe giai điệu, ai

tác giả sáng tác bài hát

- Hướng dẫn học sinh ôn lại bài hát với nhiều

hình thức:

+ Bắt giọng cho học sinh hát ( Giáo viên giữ

nhịp bằng tay)

+ Đệm đàn và bắt nhịp cho HS

+ Cho HS hát và vỗ tay đệm theo phách, theo

- Ngồi ngay ngắn, chú ý xem tranh

và nghe giai điệu bài hát

- Đoán tên bài hát và tác giả

- Hát theo hướng dẫn của GV:

+ Hát không có nhạc

+ Hát theo nhạc đệm

+ Hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm

Trang 9

Trang 9

tiết tấu lời ca

- Hướng dẫn HS ôn hát kết hợp vận động phụ

hoạ

- Mời HS lên biểu diễn trước lớp ( hát kết hợp

vận động phụ hoạ

- Chia lớp thành 4 nhóm tập hát đối đáp từng

câu ( mỗi nhóm hát mối câu theo thứ tự 1, 2, 3,

4 sau đó đến lờ 2 đổi ngược lại)

- Hướng dẫn HS tập hát lĩnh xướng: Một em

hát câu đầu, cả lớp 2 câu và vỗ tay theo tiết tấu

lời ca Một em hát câu 3, cả lớp hát câu 4

- Nhận xét

*Hoạt động 2: Ôn tập bài hát: Sắp đến Tết

rồi.

- GV cho HS nghe giai điệu bài hát, kết hợp vỗ

tay theo tiết tấu lời ca để HS đoán tên bài hát,

tác giả

- GV hướng dẫn HS ôn bái hát kết hợp vỗ

tayhoặc đệm theo phách và tiết tấu lời ca

- Hướng dẫn HS hát kết hợp vận động phụ hoạ

* Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò:

- Kết thúc tiết học, GV nhận xét (khen cá nhân

và những nhóm biểu diễn tốt, nhắc nhở những

nhóm chưa đạt cần cố gắng hơn) Nhắc HS về

ôn lại2 bài hát đã học

* Hoạt động 4: Nhận xét

Tuyên dương Ý, Tuân, Na, Diệp phát biểu sôi

nổi

theo phách, tiết tấu lời ca

- Hát kết hợp với vận động phụ hoạ theo hướng dẫn

- HS biểu diễn trước lớp

+ Từng nhóm

+ Cá nhân

- HS tập hát đối đáp theo hướng dẫn của GV

- Tập hát lĩnh xướng theo hướng dẫn

- HS nghe giai điệu và tiết tấu lời

ca, trả lời

- HS ôn hát theo hướng dẫn:

+ Cả lớp hát

+ Từng dãy, nhóm, cá nhân hát

- HS biểu diễn kết hợp vận động phụ hoạ

- HS tập biểu diễn bài hát trước lớp ( từng nhóm, từng cá nhân)

- HS lắng nghe và ghi chú

-Thứ tư ngày 7 tháng 12 năm 2011

Học vần

Bài 62 : ôm – ơm

I Mục tiêu: Giúp học sinh :

- Đọc được ôm, ơm, con tôm, đống rơm; từ và các câu ứng dụng

- Viết được ôm, ơm, con tôm, đống rơm

- Luyện nói 2 – 4 câu theo chủ đề : Bữa cơm

- Rèn đọc đúng bài học vần om, ơn

- GD học sinh thích học môn Tiếng Việt

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ từ khóa

- Tranh minh hoạ câu ứng dụng

- Tranh minh hoạ luyện nói: Bữa cơm

- Bộ ghép vần của GV và học sinh

III Các hoạt động dạy học :

Trang 10

Trang 10

1 KTBC : Hỏi bài trước.

Đọc sách kết hợp bảng con

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2 Bài mới:

GV giới thiệu tranh rút ra vần ôm, ghi

bảng

Gọi 1 HS phân tích vần ôm

Lớp cài vần ôm

GV nhận xét

So sánh vần ôm với om

HD đánh vần vần ôm

Có ôm, muốn có tiếng tôm ta làm thế

nào?

Cài tiếng tôm

GV nhận xét và ghi bảng tiếng tôm

Gọi phân tích tiếng tôm

GV hướng dẫn đánh vần tiếng tôm

Dùng tranh giới thiệu từ “con tôm”

Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới

học

Gọi đánh vần tiếng tôm, đọc trơn từ con

tôm

Gọi đọc sơ đồ trên bảng

Vần 2 : vần ơm (dạy tương tự )

So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần

Gọi học sinh đọc toàn bảng

Hướng dẫn viết bảng con: ôm, con tôm,

ơm, đống rơm

GV nhận xét và sửa sai

Đọc từ ứng dụng

Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật

thật để giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải

nghĩa từ (nếu thấy cần), rút từ ghi bảng

Chó đốm: Con chó có bộ lông đốm

Mùi thơm: Mùi của thứ gì đó

Chó đốm, chôm chôm, sáng sớm, mùi

thơm

Hỏi tiếng mang vần mới học trong từ :

Học sinh nêu tên bài trước

HS cá nhân 5 -> 8 em N1 : đỏ thắm; N2 : mầm non

Học sinh nhắc lại

HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài

Giống nhau : kết thúc bằng m

Khác nhau : ôm bắt đầu bằng ô

ô – mờ – ôm

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

Thêm âm t đứng trước vần ôm

Toàn lớp

CN 1 em

Tờ – ôm – tôm

CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT

Tiếng tôm

CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm

CN 2 em

Giống nhau : Kết thúc bằng m

Khác nhau : ôm bắt đầu bằng ô

3 em

1 em

Toàn lớp viết

Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w