1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án lớp 1 thiết kế bài học tuần 25 28

94 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 836 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Hoạt động dạy học: TIẾT 1 Phương pháp Nội dung - GV theo dõi- HD học sinh đọc - Hướng dẫn đọc câu dài: ủy ban, hòa thuận, luyện tập Tranh vẽ cảnh ngôi trường tiểu học, có rất nhiề

Trang 1

Hiểu nội dung bài: Ngôi trường là nơi gắn bó thân thiết với bạn HS Trả lời được câuhỏi 1, 2 trong bài Biết hỏi nhau về trường lớp của mình.

- Rèn HS đọc rõ ràng, ngắt nghỉ đúng dấu câu

- Giáo dục HS có ý thức giữ gìn trường lớp sạch đẹp

II/ Đồ dùng:

Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2, bài tập 3

III/ Hoạt động dạy học: TIẾT 1

Phương pháp Nội dung

- GV theo dõi- HD học sinh đọc

- Hướng dẫn đọc câu dài:

ủy ban, hòa thuận, luyện tập

Tranh vẽ cảnh ngôi trường tiểu học, có rất nhiều các bạn đang nô đùa, cảnh sân trường đông vui, nhộn nhịp.

Trường em, cô giáo, thứ hai, dạy em, thânthiết

- Âm tr trước vần ương sau, dấu huyền trên ơ

- trờ - ương – trương – huyền- trường

(Trường học giống như một ngôi nhà, vì ở đây

có những người rất gần gũi, thân thiết)(Rất thân, rất gần gũi)

Ở trường/ có cô giáo hiền như mẹ/ có nhiều bè

Trang 2

- Gọi 3 HS đọc câu.

- GV theo dõi sửa cho học sinh

* Luyện đọc đoạn bài:

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2

- Gọi 1 HS đọc đoạn 3

- Nhận xét sửa nhịp đọc

- Gọi 1HS đọc cả bài trên bảng

Ôn vần ai, ay:

? Tìm tiếng trong bài có vần ai, ay?

- Nhận xét – khen

? Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay?

- Gọi HS đọc từ mẫu trong bài

- Yêu cầu lớp viết tiếng từ ngoài bài có

vần ai, ay vào bảng con

- Nhận xét, sửa

Giáo viên:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3

- Gọi 2 HS đọc câu mẫu trong SGK

Tìm hiểu bài và luyện nói:

GV: Ở trong sách có ký hiệu (?) là câu

hỏi

- Gọi 3 HS đọc đoạn 1

? Trong bài trường học được gọi là gì?

- Gọi 3 em đọc đoạn 2

? Vì sao trường học lại gọi là ngôi nhà

thứ hai của em?

- Giáo viên giảng và giáo dục HS yêu

quý trường lớp.:

- GV đọc mẫu lần 2 (Đọc bài trong

sách)

- Gọi 4 HS đọc bài trong sách và trả

bạn/ thân thiết như anh em //

- mái, hay, hai, dạy

Con nai, máy bay

- mai, sai, đãi Cay, lạy, may

Các em có thể nói tiếng mai, cũng có thể nói

cả từ ngày mai miễn là có tiếng chứa vầ ai, ay.

- Nói câu chứa tiếng có vần ai, ay?

* Tôi là máy bay chở khách

* Tai để nghe bạn nói

Nói thành câu là nói trọn nghĩa cho người khác hiểu ý mình nói.

- Bạn Anh hát rất hay

- Ngày mai em đi học cả ngày

- Trường học là ngôi nhà thứ hai của em

- Vì ở trường có cô giáo hiền như mẹ, có nhiều

bè bạn thân thiết như anh em, trường học dạy

em thành người tốt, trường học dạy em những điều hay

Trang 3

lời câu hỏi trong SGK

- GV nhận xét- khen

Luyện nói:

- Gọi 2 HS đọc chủ đề luyện nói

- Gọi 2 em hỏi đáp theo mẫu

- Hướng dẫn hỏi nhau về trường lớp

- GV yêu cầu: 2 em 1 nhóm hỏi đáp

theo câu hỏi các em nghĩ ra

- Gọi 2 nhóm nói trước lớp

- Gọi 2 HS đọc bài trong SGK

? Trong bài Trường học được gọi là gì?

? Vì sao trường học được gọi là ngôi nhà thứ hai của em?

- Rèn HS làm tính, giải toán đúng, nhanh

- Giáo dục học sinh yêu thích học toán

II/ Đồ dùng:

Bảng phụ chép sẵn bài 3

III/ Hoạt động dạy học

Phương pháp Nội dung

1 KTBC: 5’

- Gọi 2 HS lên bảng đặt tính rồi tính,

lớp làm bảng con

- Nhận xét- ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

- Viết bài 1 lên bảng

Bài 1 : Gọi học sinh nêu yêu cầu.

- Gọi 2 HS lên bảng, lớp làm bảng

con

40 – 30 90 – 60 70 – 20

Luyện tậpBài 1: Đặt tính rồi tính:

Trang 4

GV treo bảng phụ có viết sẵn bài 2,

- Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp theo

dõi

- Nhận xét, sửa chữa, củng cố thực

hiện dãy tính

Bài 3: Gọi học sinh nêu yêu cầu.

- Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm bài

trong vở

- Gọi HS giải thích tại sao đúng, sai?

Củng cố làm tính có đơn vị kèm theo

Bài 4: Gọi 3 HS đọc bài toán

? Một chục cái bát là bao nhiêu cái

- 10 cái bát

Bài giải

Số cái bát nhà Lan có là:

20 + 10 = 30 (cái bát) Đáp số: 30 cái bát

- Về nhà xem lại các bài tập vừa làm, làm VBT

- Xem trước bài sau: Điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình

*********************************************************

90

70

40

20

30

Trang 5

- Rèn HS làm toán đúng, tương đối nhanh.

- Giáo dục học sinh vận dụng bài học vào cuộc sống

II/ Đồ dùng: Bảng phụ viết sẵn bài tập 1

III/ Hoạt động dạy học:

1 KTBC:

- Gọi 1 HS lên bảng, lớp làm bảng

con: Đặt tính rồi tính

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng.

- Giới thiêu điểm ở trong, điểm ở

ngoài một hình

- GV vẽ hình vuông lên bảng

- Chỉ và giới thiệu điểm ở trong hình

vuông, điểm ở ngoài hình vuông

- Gọi nhiều HS nhắc lại

- Vẽ hình tròn lên bảng:

? Điểm nào ở trong hình tròn ?

? Điểm nào ở ngoài hình tròn?

- Nhận xét - khen

Thực hành:

Treo bảng phụ có viết nội dung bài tâp

1

Bài 1: Gọi học sinh nêu yêu cầu.

- Gọi HS nêu miệng mỗi em một phép

- Điểm A ở trong hình vuông

- Điểm N ở ngoài hình vuông

- Điểm B ở ngoài hình vuông

D B .E .A

I C

.A

0

Trang 6

Bài 3: Gọi học sinh nêu yêu cầu:

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm

bài trong vở

- Nhận xét- củng cố cách thực hiện

dãy tính

Bài 4: Gọi 3 HS đọc bài toán.

- Yêu cầu lớp giải bài toán vào vở

- Chấm chữa bài- củng cố giải toán có

Điểm E ở ngoài hình tam giác

Điểm C ở trong hình tam giác

Điểm I ở ngoài hình tam giác Điểm D ở ngoài hình tam giác

Bài 2: a) Vẽ 2 điểm ở trong hình vuông

Vẽ 4 điểm ở ngoài hình vuông

.K .D

b) Vẽ 3 điểm ở trong hình tròn, vẽ 2 điểm ở ngoài hình tròn

B .H

Bài 3: Tính và điền kết quả sau dấu bằng

20 + 10 + 10 = 40 60 – 10 – 20 = 30

30 + 10 + 20 = 60 60 – 20 – 10 = 30

30 + 20 + 10 = 60 70 + 10 – 20 = 60

Bài 4: Hoa có 10 nhãn vở Mẹ cho Hoa thêm

20 nhãn vở Hỏi hoa có tất cả bao nhiêu nhãn vở?

Bài giải

Số nhãn vở Hoa có là:

10 + 20 = 30 (nhãn vở) Đáp số: 30 nhãn vở

3 Củng cố, dặn dò:

? Toán hôm nay học bài gì?

- GV vẽ hình lên bảng

A B

I P X

ĐSĐSSĐ

Trang 7

- Về xem lại các bài tập vừa làm, làm VBT.

Tập viết:(T.243) A , Ă, Â, AI, AY, MÁI TRƯỜNG, ĐIỀU HAY,

B, AO, AU, SAO SÁNG, MAI SAU

Chữ hoa mẫu A, Ă, Â, B và bảng phụ viết sẵn vần , từ

III/ Hoạt động dạy học:

Phương pháp Nội dung

1 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc từ cho lớp viết bảng con, bảng

- Gọi 2 HS đọc bài trong bảng phụ

- GV viết đầu bài lên bảng

Cô HD các em tập tô chữ hoa như

sau:

- GV đính chữ A lên bảng

? Chữ này là chữ gì?

- GV vừa nói vừa viết mẫu

- GV đính chữ mẫu Ă, Â lên bảng

- Chữ Ă, Â viết giống chữ a nhưng

chữ ă, â có thêm dấu mũ

- GV đính con chữ B lên bảng

? Nhìn mẫu cho cô biết chữ gì?

- tuần lễ, chim khuyên, bông huệ

- A, Ă, Â, B

- ai, ay, ao, au

- mái trường, điều hay, sao sáng, mai sau

A

- Nét 1 gần giống nét móc ngược trái nhưng hơilượn sang bên phải ở phía trên Nét 2 mócngược phải Nét 3 lượn ngang

A A

B

- Nét 1 gần giống nét móc ngược trái nhưngphía trên hơi lượn sang phải, đầu móc cong vào

Trang 8

- GV vừa nói vừa viết mẫu.

- Yêu cầu HS viết bảng con chữ A,

Ă, Â, B

- Nhận xét- sửa nét chữ cho HS

Hướng dẫn viết vần, từ:

- GV viết mẫu, nêu quy trình viết:

- Đọc vần, từ cho lớp viết bảng con

- Nhận xét, sửa nét chữ cho HS

Thực hành:

phía trong Nét 2 kết hợp của 2 nét cơ bản(cong trên và cong phải) nối liền nhau, tạovòng xoắn nhỏ giữa thân chữ

ô ly, r cao hơn 1 ô ly một chút, ươ, n cao 1 ô ly,

g cao 2,5 ô ly

+ Các vần, từ còn lại, các bước tương tự trên

* Lưu ý: Viết các con chữ viết liền mạch, viếtxong mới ghi dấu phụ, dấu thanh của chữ.-

-

-

-

Trang 9

HS viết bài trong VTV

- Nhắc nhở cách cầm bút, để vở…

- Yêu cầu lớp viết bài theo mẫu.

- Chấm bài, nhận xét bài viết

3 Củng cố, dặn dò:

? Chúng ta vừa tô các chữ hoa nào? Viết các vần, từ gì?

- Về xem lại bài vừa viết, tập viết những chữ hoa vừa học vào bảng con

Chính tả:(T.244) TRƯỜNG EM

I/ Mục tiêu:

- HS nhìn bảng chép lại chính xác không mắc lỗi đoạn văn gồm 26 chữ trong bài

“Trường em” trong khoảng 15 phút Điền đúng vần ai hay ay; c hay k trong bài tập

- Rèn HS chép đúng, chép đủ chữ, đọc hết cụm từ rồi mới chép

- Giáo dục HS viết cẩn thận, nắn nót

II/ Đồ dùng:

Chép sẵn bài lên bảng bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập.

III/ Hoạt động dạy học:

Phương pháp Nội dung

1 Giới thiệu môn học, giới thiệu tên

bài

2 Bài mới:

- Giới thiệu bài – ghi bảng

Viết tiếng, từ khó:

- Gọi 3 HS đọc bài trên bảng

? Trong bài trường học được gọi là gì?

? Vì sao trường học là ngôi nhà thứ hai

của em?

- Chỉ tiếng, từ khó cho HS đọc và viết

vào bảng con:

- Nhận xét, sửa cho những em viết sai

? Các chữ cái đầu câu được viết như

rồi mới viết

- Yêu cầu lớp chép bài vào vở Theo

- Trường học là ngôi nhà thứ hai của em

- Vì ở trường có cô giáo hiền như mẹ, có nhiều

bè bạn thân thiết như anh em…

trường, hai, giáo, điều hay, thân thiết

- Viết hoa

- Viết hoa và viết lùi vào 1 ô

Trang 10

viết của HS.

Làm bài tập

- Treo bảng phụ có chép sẵn nội dung

bài tập

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Gọi 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào

vở

- Nhận xét, chữa lỗi sai phổ biến

1 Điền ai hay ay:

gà mái, máy ảnh

2 Điền chữ c hay chữ k:

cá vàng, thước kẻ , lá cọ

3 Củng cố, dặn dò:

? Chúng ta vừa tập viết chính tả bài gì? (Trường em)

? Các chữ cái đầu câu ta phải viết như thế nào? (viết hoa)

- Về xem lại bài, viết lại những lỗi sai đã được sửa vào bảng con

Ôn các vần ao, au Tìm được tiếng , nói được câu chứa tiếng có vần ao, au

Hiểu được từ: nước non Hiểu được tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu niên nhiđồng Bác mong các cháu học giỏi để trở thành người có ích cho Tổ quốc Học thuộc

cả bài thơ

- Rèn HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ và đọc thuộc cả bài

- Giáo dục HS chăm học để trở thành người có ích như Bác mong muốn

II/ Đồ dùng

Sử dụng SGK

III/ Hoạt động dạy học: TIẾT 1

Phương pháp Nội dung

1 KTBC:

- Gọi 2 HS đọc bài: Trường em và trả

lời câu hỏi

? Trường học được gọi là gì?

? Vì sao trường học lại gọi là ngôi

nhà thứ hai của em?

? Bài thơ có mấy dòng?

- Trường học là ngôi nhà thứ hai của em

- Vì ở trường có cô giáo hiền như mẹ, có nhiều

bè bạn thân thiết như anh em……

Tặng cháu

4 dòng

Trang 11

? Mỗi dòng có mấy tiếng?

Luyện đọc đoạn, bài:

- Yêu cầu HS đọc (CN) cả bài

- GV nhận xét- sửa nhịp đọc

Ôn vần ao, au:

? Tìm tiếng trong bài có vần au?

GV:

? Tìm tiếng ngoài bài có vần ao vần

au?

- Gọi HS đọc câu mẫu:

- Yêu cầu lớp viết tiếng, từ ngoài bài

có vần ao, au vào bảng con

- Nhận xét- sửa cho học sinh

? Nói câu chứa tiếng có vần au, vần

ao?

- Gọi HS đọc câu mẫu

- Yêu cầu HS nói câu chứa tiếng có

cháu, sau

Trong bài thơ chỉ có tiếng chứa vần au, nhưng vần ôn là vần au, vần ao.

* chim chào mào, cây cau

- ao: cào cào, đào đất, lào, au: cháu, rau, đau, màu…

* Sao sáng trên bầu trời

Các bạn học sinh rủ nhau đi học

Trang 12

- GV đọc mẫu lần 2

- HD đọc thuộc lòng bài thơ

- Cho HS đọc đồng thanh (xóa dần

bảng luyện đọc thuộc bài )

- Kiểm tra HS đọc thuộc bài tại lớp

- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

? Bác Hồ tặng vở cho ai? (Bác Hồ tặng vở cho bạn học sinh)

? Bác mong các cháu điều gì? (Bác mong các cháu học tốt……giúp nước nhà)

- Nhận xét- tuyên dương những em học sôi nổi thuộc bài tại lớp

- Về học thuộc bài Đọc trước bài : Cái nhãn vở

Toán:(T.99) LUYỆN TẬP CHUNG

I/ Mục tiêu:

- Củng cố về các số tròn chục và cộng, trừ các số tròn chục Củng cố về nhận biết điểm ở trong, điểm ở ngoài 1 hình

- Rèn HS làm toán các dạng trên đúng, chính xác

- Giáo dục học sinh độc lập suy nghĩ làm bài

II/ Đồ dùng:

Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1,2

III/ Hoạt ộng dạy học:

Phương pháp Nội dung

1 KTBC:

- GV vẽ hình vuông lên bảng, gọi 1

HS lên bảng vẽ 2 điểm ở trong HV, 2

điểm ở ngoài HV

- Nhận xét – ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

- Treo bảng phụ có viết bài tập 1:

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu.

- Gọi nhiều HS trả lời

B N

- Hôm nay chúng ta học bài: Luyện tập

Bài 1: Viết theo mẫu:

Số 10 gồm 1 chục và 0 đơn vị

Số 18 gồm 1 chục và 8 đơn vị

Số 40 gồm 4 chục và 0 đơn vị

.A C

Trang 13

Bài 4: Gọi 3 HS đọc bài toán.

- Gọi 1 HS lên bảng giải bài toán, lớp

làm bài vào vở

- Chấm chữa bài Củng cố giải toán

có lời văn

Bài 5: Gọi HS nêu yêu cầu.

- GV vẽ hình tam giác lên bảng, gọi

Bài 5: Vẽ 3 điểm ở trong hình tam giác và 2 điểm ở ngoài hình tam giác

Trang 14

Chính tả:(T.247) TẶNG CHÁU

I/ Mục tiêu:

- HS chép lại chính xác, không mắc lỗi chính tả trong bài thơ: “Tặng cháu” Trình bàyđúng thể thơ bảy chữ trong khoảng 15- 17 phút Điền đúng chữ l hay n; dấu hỏi haydấu ngã

- Rèn HS chép đúng, chép đủ chữ, đọc hết cụm từ rồi mới chép

- Giáo dục HS viết cẩn thận, nắn nót

II/ Đồ dùng:

Chép sẵn bài lên bảng bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập.

III/ Hoạt động dạy học:

Phương pháp Nội dung

- Yêu cầu học sinh tìm tiếng khó

viết, viết vào bảng con

từ rồi mới viết

- Yêu cầu lớp chép bài vào vở

- Theo dõi nhắc nhở HS viết

thứ hai, người tốt, mái trường

- Hôm nay chúng ta viết chính tả bài: Tặng cháu

- Bác Hồ tặng vở cho bạn học sinh

- Bác mong các cháu ra công học tập……….giúpnước nhà

- vở, giúp, nước, non, tặng

- Các chữ cái đầu dòng thơ viết hoa và viết cách lềmột ô

- Cả lớp soát bài bằng bút chì

1 Điền chữ l hay chữ n:

nụ hoa con cò bay lả bay la.

2 Điền dấu hỏi hay dấu ngã:

quyển vơ, tô chim, cho xôi

Trang 15

- Chữa bài tập, nhận xét – ghi

điểm

- Nhận xét bài viết của HS

3 Củng cố, dặn dò:

? Chúng ta vừa tập viết chính tả bài gì? (Tặng cháu)

? Các chữ cái đầu câu ta phải viết như thế nào? Thơ bảy chữ viết cách lề mấy ô?

- Về xem lại bài, viết lại những lỗi sai đã được sửa vào bảng con

Kể chuyện:(T.248) RÙA VÀ THỎ

I/ Mục tiêu:

- HS nghe GV kể, nhớ và kể lại được một đoạn của câu chuyện dựa theo tranh và gợi

ý dưới tranh Hiểu lời khuyên của câu chuyện: Chớ chủ quan, kiêu ngạo; chậm nhưrùa nhưng kiên trì ắt sẽ thành công

- Rèn kể đúng nội dung câu chuyện

- Giáo dục HS kiên trì nhẫn nại trong học tập

II/ Đồ dùng:

Tranh kể chuyện Rùa và Thỏ.

III/ Hoạt động dạy học:

Phương pháp Nội dung

+ Tranh 2: Rùa trả lời ra sao?

+ Tranh 3: Thỏ đã làm gì khi rùa hết

sức chạy?

+ Tranh 4: Cuối cùng ai là người thắng

cuộc?

- Gọi HS xung phong kể trước lớp GV

theo dõi gợi ý cho HS kể

- Nhận xét- khen

Tìm hiểu ý nghĩa:

? Vì sao thỏ thua rùa?

? Câu chuyện này khuyên chúng ta

Rùa và Thỏ

- Rùa đang tập chạy Thỏ trông thấy mỉa mai: “

Đồ chậm như rùa mà cũng đòi chạy à !”

- “ Anh với tôi chạy thi xem ai chạy nhanhhơn?

- Rùa cố hết sức chạy thì thỏ hái hoa đuổibướm, thỉnh thoảng còn nhấm nháp vài ngọncỏ

- Khi rùa về gần tới đích thì thỏ mới ra sứcchạy nhưng không kịp, rùa đã về đích trướcrồi?

- Thỏ kiêu ngạo, chủ quan nên đã thua rùa

- Không kiêu ngạo, không chủ quan Kiên trì,

Trang 16

điều gì? nhẫn nại thì sẽ thành công.

- Giáo dục HS không chủ quan, kiên trì, nhẫn nại trong học tập sẽ đạt kết quả tốt.

Củng cố dặn dò:

? Chúng ta vừa nghe câu chuyện gì? (Rùa và Thỏ)

? Vì sao thỏ nhanh nhẹn như vậy lại chạy thua rùa? (vì Thỏ kiêu ngạo, chủ quan)

- Về tập kể lại câu chuyện nhiều lần cho người thân nghe

III/ Hoạt động dạy học: TIẾT 1

Phương pháp Nội dung

- Giới thiệu bài – ghi bảng

- GV đọc mẫu bài trên bảng

Luyện đọc tiếng, từ khó:

- Gọi HS phát âm các từ bên

- GV theo dõi- sửa phát âm

câu, lần lượt đến hết bài

- GV theo dõi sửa phát âm, nhịp đọc

Trang 17

Luyện đọc đoạn, bài:

Bài chia 2 đoạn

- Gọi HS đọc đoạn (CN)

- Gọi 1 HS đọc cả bài

- GV theo dõi HS đọc- nhận xét

Ôn vần ang, ac

? Tìm tiếng trong bài có vần ang?

? Tìm tiếng ngoài bài có vần ang, vần

ac?

- Gọi HS đọc câu mẫu

- Yêu cầu lớp viết tiếng, từ ngoài bài

có vần ang, ac vào bảng con

? Bố giang khen bạn ấy thế nào?

- Gọi nhiều học sinh đọc bài và TLCH

* GV đọc mẫu lần 2: (Đọc bài trong

Mỗi em phải tự làm một nhãn vở cần trang trí

vẽ hoa tô màu, cắt cho đẹp sau đó viết vào nhãn vở.

- Trường tiểu học Nguyễn Bá Ngọc, lớp 1A

Trang 18

? Giang đã viết những gì vào nhãn vở? (Viết tên trường, tên lớp, họ tên vào nhãn vở)

? Bố Giang khen bạn ấy thế nào? (Khen con gái đã tự viết được nhãn vở)

- Rèn cho học sinh có có thói quen thực hiện tốt nội quy lớp học

- GDHS đoàn kết và giúp đỡ nhau trong học tập

II/ Tiến hành :

-Tổ chức cho HS hát tập thể và chơi trò chơi trong lớp

* Yêu cầu các tổ trưởng nhận xét, đánh giá ưu, khuyết điểm của tổ mình

* Lớp trưởng nhận xét đánh giá tình hình của lớp trong tuần

* Giáo viên nhận xét chung về những ưu, khuyết điểm của lớp trong tuần

- Đa số các em ngoan ngoãn, lễ phép

- Đi học đều và đúng giờ, chăm chú nghe giảng

- Đến lớp có chuẩn bị bài, đồ dùng học tập đầy đủ

- Vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học sạch sẽ

- Hăng say phát biểu xây dựng bài sôi nổi như: Dũng, linh, long, Thủy, Phong,

… Bên cạnh đó vẫn còn một số em hay nói chuyện, làm việc riêng trong lớp: Trần Giang, Thành, Lan Anh, Phong……

III/ Kế hoạch tuần tới:

- Duy trì mọi nề nếp của trường, lớp đề ra

- Trước khi đi học soạn sách vở và đồ dùng học tập đầy đủ

- Học bài và làm bài trước khi đi học

- Thường xuyên luyện viết và học bài ở nhà

- Ôn tập để thi giữa học kỳ II

- Đi học vệ sinh cá nhân,vệ sinh khuôn viên, lớp học sạch sẽ

- Nhắc nhở học sinh chấp hành tốt luật giao thông

****************************************************

Trang 19

và yêu cầu HS lên vẽ 2 điểm ở

trong và 3 điểm ở ngoài hình

là hai mươi ba que tính

- Yêu cầu HS nhắc lại

Hai mươi ba viết là:

- HS theo dõi nhận biết số

Hai mươi ba đọc là:

- Học sinh đọc lại số (CN,ĐT)

- Hai mươi ba thêm 1 là hai

mươi tư Viết là:

Trang 20

b) Gọi 1 HS lên bảng điền số

vào dưới mỗi vạch của tia số

Bài 3: Gọi 1 HS lên bảng viết,

lớp viết số vào bảng con

Trang 21

Trả lời được câu hỏi theo tranh nói về sự chăm sóc của bố mẹ đối với con cái.

- Rèn đọc đúng, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đọc to, rõ ràng

- Giáo dục HS kính trọng cha mẹ

II/ Đồ dùng:

- Tranh luyện nói phóng to

III/ Hoạt động dạy học: TIẾT 1

Phương pháp Nội dung

1 KTBC:

- Gọi 2 HS đọc bài: Cái nhãn vở và

TLCH

? Bạn Giang đã viết gì vào nhãn vở?

? Bố Giang khen bạn ấy thế nào?

Luyện đọc đoạn, bài:

- Bài văn chia 2 đoạn

- Gọi HS đọc đoạn (CN, tổ)

- GV nhận xét HS đọc

Ôn vần an, at

? Trong bài tiếng nào có vần an?

? Tìm tiếng ngoài bài có vần at, an?

- Gọi 2 HS đọc câu mẫu trong sách

- Bạn Giang viết tên trường, tên lớp, họ và tênvào nhã vở

- Bố giang khen con gái đã tự viết được nhãnvở

Bàn tay mẹ

yêu nhất, rám nắng, nấu cơm, xương xương

- đôi bàn tay phải làm nhiều, vất vả nên gầy

- đôi bàn tay đã bị dạm đen vì nắng gió

Đoạn 1: Từ đầu………tã lót đầyĐoạn 2: Còn lại

- bàn

- mỏ than, bát cơm

Trang 22

- Yêu cầu lớp viết tiếng, từ ngoài bài

có vần an, at vào bảng con

? Câu văn nào tả tình cảm của Bình

đối với đôi bàn tay mẹ?

- Gọi HS đọc yêu cầu luyện nói

- Yêu cầu HS hỏi đáp theo nhóm

- Gọi HS lên hỏi đáp theo tranh

- Nhận xét- HD học sinh trả lời

an: bạn Lan, cái can, sàn, đànat: tát, mát, cát, lát…

- đi chợ, nấu cơm, tắm cho em, giặt quần áo

- Câu: Bình yêu nhất…… xương của mẹ

- Hỏi đáp theo tranh:

+ Ai mua quần áo cho bạn?

- Mẹ mua quần áo cho tớ

+ Ai chăm sóc bạn khi ốm

- Bố mẹ chăm sóa khi tớ ốm

+ Ai vui khi bạn được điểm 10

3 Củng cố, dặn dò:

? Chúng ta vừa học tập đọc bài gì?

? Đôi bàn tay mẹ phải làm những gì cho chị em Bình?

- Giáo dục HS kính trọng và yêu thương cha mẹ

- Về nhà đọc lại bài- TLCH Đọc trước bài : Cái Bống

*************************************************

Trang 23

- Giáo dục HS tính chính xác khi làm bài.

II/ Đồ dùng: Các thẻ chục que tính và các que tính rời.

III/ Hoạt động dạy học:

1 KTBC:

- Đọc số cho lớp viết số vào bảng

con:

? 42 gồm mấy chục? mấy đơn vị?

? 29 gồm mấy chục? mấy đơn vị?

? Có mấy que tính rời?

? 5 chục và 4 là bao nhiêu que tính?

- Năm mươi tư viết là:

Trang 24

- Đọc số cho lớp viết bảng con:

- Nhận xét, sửa

? Số nào liền trước số 52 ?

? Số nào liền sau số 52 ?

Bài tập 2: Gọi HS nêu yêu cầu

- Đọc số cho lớp viết bảng con,

- Gọi 1 HS lên bảng điền số còn

thiếu vào ô trống, lớp làm bài trong

- Số đứng trước chỉ chục, số đứng sau chỉ đơn vị

Tập viết:(T.253) C, D, Đ, AN, AT, ANH, ACH, BÀN TAY,

HẠT THÓC, GÁNH ĐỠ, SẠCH SẼ I/ Mục tiêu:

- HS tô được chữ hoa C, D, D Viết được các vần, từ: an, at, anh, ach, bàn tay, hạtthóc, gánh đỡ, sạch sẽ

- Rèn tô, viết đúng chữ, viết liền mạch, đúng độ cao, viết tương đối đẹp

- Giáo dục HS viết cẩn thận, nắn nót

II/ Đồ dùng:

- Chữ hoa mẫu c, d, đ và bảng phụ viết sẵn vần , từ trong bài

III/ Hoạt động dạy học:

Trang 25

- Gọi HS đọc bài viết.

- Giảng nội dung, cách viết

*HD tô chữ hoa, HS theo dõi

GV viết mẫu, nêu quy trình viết:

mái trường, điều hay, sao sáng

- Chữ D viết giống chữ D có thêm nét ngang ở giữathân chữ

-+ an: viết a rồi giê bút viết n, a và n đều cao 2 ô ly.

+ at: viết a giê bút viết t, a cao 2 ô ly, t cao 3 ô ly.+ anh : viết a giê bút viết nh, a, n cao 2 ô li, h cao 5

ô li+ ach : viết a cao 2 ô ly lia bút viết ch

- bàn tay: bàn : viết b lia bút viết vần an, dấu huyềntrên a (b cao 2 li rưỡi, vần an cao 1 li )

tay: viết t cao 1 dòng li rưỡi lia bút viết vần ay có a

1 li và y cao 2 li rưỡi

- Các từ còn lại các bước tương tự trên

*Lưu ý: Viết các con chữ liền mạch, viết xong mới

ghi dấu phụ, dấu thanh của chữ

-e-

-

Trang 26

- Yêu cầu lớp viết bài theo mẫu.

- Theo dõi giúp đỡ HS chậm viết

- Chấm bài, nhận xét bài viết

-

-3 Củng cố, dặn dò:

- Chúng ta vừa tô các chữ hoa nào? Viết các vần, từ gì?

- Khen những em viết đúng mẫu, đẹp

- Về xem lại bài vừa viết, tập viết những chữ vừa viết vào vở trắng cho đẹp

- Rèn HS viết chữ đẹp, cách trình bày bài

- Giáo dục HS tính cận thận khi viết bài

II/ Đồ dùng:

GV chép sẵn ND bài tập chép

III/ Hoạt động dạy học:

Phương pháp Nội dung

1 KTBC:

- GV chấm vở những HS phải chép

lại bài chính tả của tiết trước

- Nhận xét – ghi điểm

2 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài- ghi bảng

- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung

Trang 27

Việc: âm v + iêc + đấu nặng

2) Điền an hay at:

kéo đàn, tát nước

3) Điền g hay gh

nhà ga, cái ghế

3 Củng cố:

- Khen những học sinh có bài viết đúng, đẹp

- Những em viết chưa đẹp về chép lại bài cho đẹp

bố mẹ, theo gợi ý bằng tranh vẽ học thuộc lòng bài Đồng dao

- Rèn HS đọc bài to, rõ ràng, lưu loát

- Giáo dục HS biết giúp đỡ bố mẹ những việc mình có thể làm được

II/ Đồ dùng

Chép sẵn bài ĐD vào bảng phụ

III/ Hoạt động dạy học:

Phương pháp Nội dung.

1 KTBC:

- Gọi 2 HS đọc bài “bàn tay mẹ” và trả

lời câu hỏi

? Bàn tay mẹ làm những việc gì cho

chị em Bình?

? Đọc câu văn diễn tả tình cảm của

Bình đối với đôi bàn tay mẹ?

- Nhận xét - ghi điểm

- Đi chợ, nấu cơm, tắm cho em, giặt quần áo

- Bình yêu lắm đôi bàn………của mẹ

Trang 28

2 Dạy bài mới:

Giới thiệu bài – Ghi bảng

- GV đọc mẫu lần 1

? Bài ĐD có mấy dòng?

? Mỗi dòng có mấy tiếng?

*Hướng dẫn HS đọc tiếng, từ:

- HS luyện đọc tiếng, từ bên

- GV theo dõi, sửa phát âm

* Giảng: đường trơn

*Ôn vần anh - ach

? Tìm tiếng trong bài có vần anh?

GV: vần cần ôn là vần anh, vần ach

? Nói câu chứa tiếng có vần anh, ach

- Gọi HS đọc câu mẫu trong SGK

- Yêu cầu HS nói câu chứa tiếng có

vần anh, ach

- GV nhận xét – sửa câu cho HS

TIẾT 2

*Tìm hiểu bài và luyện nói

- Gọi HS đọc bài trong sách và TLCH

? Bống đã làm gì giúp mẹ nấu cơm?

- Nhận xét

? Bống đã làm gì khi mẹ đi chợ về?

- GV nhận xét – khen

* GV đọc mẫu lần 2

- Gọi nhiều HS đọc bài và TLCH

*Đọc thuộc lòng bài “Đồng Dao”

- HS nhẩm từng câu bài đồng dao xem

em nào thuộc bài nhanh hơn

- GV xóa dần chữ, giữ lại những tiếng

khéo sảy, khéo sàng, mưa ròng, đường trơn

(Đường bị ướt, trơn dễ ngã)(Gánh giúp mẹ)

(Mưa nhiều kéo dài)

- Gánh

- Nước chanh mát và bổ Quyển sách này rất hay

- Anh em tên là mạnh

Bạn thành học rất giỏi

- Bống sảy, sàng gạo giúp mẹ nấu cơm

- Bống gánh đỡ mẹ khi mẹ đi chợ về

Trang 29

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài đồng dao

- Giáo dục HS phải biết giúp đỡ bố mẹ những việc mà mình có thể làm được

- Về nhà học thuộc lòng bài đồng dao và TLCH.

III/ Hoạt động dạy học:

Phương pháp Nội dung

1 KTBC

- Gọi 2 HS lên bảng viết số từ

- HS nhận xét và đọc số vừa viết

- GV nhận xét, ghi điểm

2 Dạy bài mới

- Giới thiệu bài – ghi bảng

Học các số từ 70  80

- HD HS xem hình vẽ trên cùng của

bài học trong SGK

- GV: Có 7 chục và 2 đơn vị, tức là

có bảy mươi hai

Bảy mươi hai viết như sau:

- HD HS lấy 7 bó, mỗi bó có 1 chục

que tính và nói:

- Lấy thêm 1 que tính nói:

- Chỉ vào 7 bó que tính và 1 que tính

nói:

Bảy mươi mốt viết như sau:

Đọc là:

- HD tương tự như trên để HS nhận

biết số lượng đọc, viết các số từ:

*Học các số từ: 80 => 90; 90 => 99

50 => 60; 60 => 69

Các số có hai chữ số (tt)

HS nhận ra có 7 bó, mỗi bó có 1 chục que tính nên viết 7 vào chỗ chấm ở cột chục, có 2 que tính nữa nên viết 2 vào chỗ chấm ở cột đơn vị

Trang 30

- Lấy thêm một que tính nữa và nói:

- Chỉ vào 8 bó và 1 que tính rồi nói:

Tám mươi mốt viết như sau:

Đọc là:

- HD tương tự như trên để HS nhận

biết số lượng đọc viết các số từ:

que tính và nói có 9 chục que tính

- Lấy thêm 1 que tính nữa và nói:

Chín mươi mốt viết như sau:

Đọc là:

Tương tự HD HS nhận biết các số từ:

- Yêu cầu HS đọc các số vừa viết

Thực hành:

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu.

- Gọi 1 HS lên bảng viết, lớp viết số

vào vở trắng

- Gọi HS đọc số vừa viết

- GV tổ chức lớp – nhận xét

Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu:

- Gọi 2 HS lên bảng điền số, lớp làm

vào vở

- GV tổ chức lớp- nhận xét

Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu.

HS nhận ra có 8 bó, mỗi bó có 1 chục que tính nên viết 8 vào chỗ chấm ở cột chục có 4 que tính nữa nên viết 4 vào chỗ chấm ở cột đơn vị

Bài 2: viết số thích hợp vào ô trống rồi đọc các

Trang 31

- Gọi nhiều HS nêu miệng.

- Nhận xét- khen

Bài 4:

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong

SGK Nhiều HS trả lời câu hỏi

? Trong hình vẽ có bao nhiêu cái bát?

? 33 gồm mấy chục và mấy đơn vị

- Rèn so sánh số có 2 chữ số đúng, tương đối nhanh

- Giáo dục HS yêu thích tính chính xác trong toán học

II/ Đồ dùng: Bảng phụ viết trước bài tập 1, 3.

III/ Hoạt động dạy học:

? 62 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?

? 65 gốm mấy chục và mấy đơn vị ?

? 2 số này đều có mấy chục ?

? Qua VD trên, nếu 2 số chục bằng

Bảy mươi tám, sáu mươi ba, chín mươi chín

Trang 32

nhau thì ta so sánh như thế nào ?

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu:

- Gọi 3 HS lên bảng, lớp làm bài

So sánh số có 2 chữ số với nhau, nếu số nào có

số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn Nếu số nào có

số chục bé hơn thì số đó bé hơn Trường hợp các

- 68 bé hơn 72, 72 bé hơn 80, vậy 80 là số lớn nhất

c) 97, 94, 92 d) 45, 40, 38

Bài 3: Khoanh vào số bé nhất:

a) 38, 48, 18 b) 76, 78, 75

c) 60, 79, 61 d) 79, 60, 81.

Bài 4: Viết các số 72, 38, 64:

a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 38, 64, 72 b) Theo thứ tự từ lớn đến bé:72, 64, 38.

3.Củng cố, dặn dò:

? Toán chúng ta vừa học bài gì?

? Nếu so sánh 2 số có số chục bằng nhau ta làm như thế nào?

Trang 33

? Nếu so sánh 2 số có số chục khác nhau ta làm thế nào?

- Về xem lại bài tập vừa làm Làm VBT Xem trước bài sau: Luyện tập

Chính tả:(T.257) CÁI BỐNG

I/ Mục tiêu:

- HS nhìn bảng, chép lại đúng bài Đồng Dao Cái Bống trong khoảng 10 15 phútĐiền đúng vần anh, ach, chữ ng, ngh vào chỗ trống

- Rèn HS trình bày bài viết sạch, chữ đẹp

- Giáo dục HS tính cẩn thận khi viết bài

II/ Đồ dùng:

- Bảng phụ viết sẵn bài Cái Bống

- Bài tập 2,3

III/ Hoạt động dạy học:

Phương pháp Nội dung

1 KTBC:

- GV chấm vở của những em phải chép

lại bài: Bàn tay mẹ

- Nhận xét – ghi điểm

2 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài – ghi bảng

*Yêu cầu HS viết bài vào vở.

- GV theo dõi – nhắc nhở HS viết

- GV đọc chậm lại bài, yêu cầu HS soát

lỗi

+ GV thu vở chấm 1 số bài

*HD HS làm bài tập

GV treo bảng phụ viết sẵn ND bài tập

- Gọi 2 HS lên bảng làm, lớp làm bài

2) Điền anh hay ach

hộp bánh, túi xách tay

3) Điền ng hay ngh

ngà voi, chú nghé

3 Củng cố:

Trang 34

- Tuyên dương trước lớp những bài viết sạch, đẹp Những những em viết chưa đẹp về viết lại cho đẹp tiết sau cô chấm.

Ôn tập:(T.258) VẼ NGỰA

I/ Mục tiêu

- HS đọc trơn cả bài, đọc đúng các tiếng có phụ âm đầu s, v, gi Các từ ngữ: bao giờ, sao, bức tranh Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dấu chấm, dấu phẩy Ôn vần ua, ưa, tìm được tiếng nói được câu có chứa vần ua, ưa Hiểu được tính hài hước của câu chuyện

bé vẽ ngựa không ra hình ngựa khiến bà không nhận ra con ngựa, nên không nhận ra con ngựa trong bức tranh của bé Biết hỏi – đáp tự nhiên, hồn nhiên theo yêu cầu luyện nói

- Rèn HS đọc to, rõ ràng, nói đủ câu

- Giáo dục HS chăm học

II/ Đồ dùng: Sử dụng tranh SGK

III/ Hoạt động dạy học: TIẾT 1

Phương pháp Nội dung

1 KTBC:

- Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng bài:

- Trả lời câu hỏi 1, 2 trong SGK

- GV nhận xét – ghi điểm

2 Dạy bài mới

- Giới thiệu bài – ghi bảng

*Ôn vần ua, ưa:

? Tìm tiếng trong bài có vần ưa?

? Tìm tiếng ngoài bài có vần ua, ưa?

- Yêu cầu HS tìm tiếng có vần ua, ưa viết

vào bảng con

- GV nhận xét – sửa cho HS

? Nói câu chứa tiếng có vần ưa, ua?

- Gọi 2 HS đọc câu mẫu:

Cái Bống

Vẽ ngựa

Sao, bức tranh, chẳng, trông, thấy

ngựa, chưa, đưa

ua: cua, lúa, đùa, múaưa: cưa, lừa, nứa, mưa

M: Trận mưa rất to.

Trang 35

- Yêu cầu HS nói câu có vần ưa, ua?

- GV theo dõi sửa câu cho HS

- Chỉ câu bất kỳ gọi HS đọc

TIẾT 2

*Tìm hiểu bài và luyện nói

- Yêu cầu HS mở sách đọc bài và TLCH

? Bạn nhỏ muốn vẽ con gì?

? Vì sao nhìn tranh, bà không nhận ra con

vật ấy?

Giáo viên:

? Điền từ trông hoặc trông thấy

- HS theo dõi điền miệng

- Gọi 2 HS hỏi đáp theo mẫu:

- GV theo dõi – gợi ý

- Gọi HS hỏi – đáp trước lớp

- GV nhận xét – khen

Mẹ mua bó hoa rất đẹp

- Bạn nhỏ muốn vẽ con ngựa

- Vì bạn nhỏ vẽ ngựa chẳng ra hình con ngựa

Em bé trong truyện này còn rất nhỏ Bé vẽ

ngựa không ra hình ngựa nên bà không nhận ra Khi bà hỏi bé vẽ con gì, bé lại ngây thơ tưởng rằng bà chưa bao giờ trông thấy con ngựa nên không nhận ra con ngựa trong bức tranh của bé

- GV nhận xét – khen những HS học tốt, sôi nổi

- Dặn dò: về nhà luyện đọc lại bài – TLCH

- Ôn lại những bài đã học để tiết sau thi giữa HKII

Trang 36

- Rèn cho học sinh có có thói quen thực hiện tốt nội quy lớp học.

- GDHS đoàn kết và giúp đỡ nhau trong học tập

II/ Tiến hành

* Tổ chức cho HS hát tập thể và chơi trò chơi trong lớp

* Giáo viên nhận xét chung về những ưu khuyết điểm của lớp trong tuần

- Đa số các em ngoan ngoãn, lễ phép

- Đi học đều và đúng giờ, chăm chú nghe giảng

- Đến lớp có chuẩn bị bài, đồ dùng học tập đầy đủ

- Vệ sinh cá nhân, vệ sinh lớp học sạch sẽ

- Hăng say phát biểu xây dựng bài sôi nổi, nhiều em viết chữ đẹp, có ý thức học tốt

III/ Kế hoạch tuần tới:

- Duy trì mọi nề nếp của trường, lớp đề ra

- Trước khi đi học soạn sách vở và đồ dùng học tập đầy đủ

- Học bài và làm bài trước khi đi học

- Thường xuyên luyện viết và học bài ở nhà

- Đi học vệ sinh cá nhân,vệ sinh khuôn viên, lớp học sạch sẽ

- Nhắc nhở học sinh chấp hành tốt luật giao thông

********************************************************

Trang 37

+ Ôn các vần ăm, ăp Nói được câu chứa tiếng có vần ăm, ăp.

+ Hiểu được nội dung bài: Tình cảm yêu mến cây hoa ngọc lan của bạn nhỏ Trả lờiđược câu hỏi trong sách Gọi tên được các loài hoa trong sách

- Rèn HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đọc to, rõ ràng

- Giáo dục HS kính trọng cha mẹ

II/ Đồ dùng:

- Tranh luyện nói phóng to

III/ Hoạt động dạy học: TIẾT 1

Phương pháp Nội dung

1.KTBC:

- Gọi 2 HS đọc bài: Vẽ ngựa và trả

lời câu hỏi

? Bạn nhỏ trong bài vẽ con gì?

? Vì sao nhìn tranh, bà không nhận

tiếng trong câu đến hết bài

- GV theo dõi- sửa nhịp đọc

Luyện đọc đoạn, bài :

- Bài văn chia 3 đoạn (mỗi lần xuống

- lúc ẩn, lúc hiện

- rất thơm

Trang 38

- GV nhận xét, khen.

Ôn vần ăm, ăp

? Trong bài tiếng nào có vần ăp?

? Nói câu chứa tiếng có vần ăm, ăp?

- Gọi HS đọc câu mẫu trong sách

- Yêu cầu HS nói câu có tiếng mang

lời câu hỏi

? Nụ hoa lan màu gì?

? Hương hoa lan thơm như thế nào?

- GV nhận xét – khen

- GV đọc mẫu lần 2.

HD nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy

- Gọi nhiều HS đọc bài và TLCH

- GV nhận xét- ghi điểm

Luyện nói

- Gọi HS đọc yêu cầu bài luyện nói

- Yêu cầu HS lên chỉ và nêu tên từng

loại hoa có trong ảnh

- GV theo dõi – nhận xét, khen

Gọi tên các loại hoa có trong ảnh

- Hoa hồng, hoa đồng tiền, hoa râm bụt, hoađào, hoa sen

3.Củng cố, dặn dò:

- Gọi 1 HS đọc cả bài

? Chúng ta vừa học tập đọc bài gì?

? Nụ lan có màu gì? Hoa lan thơm như thế nào?

- Giáo dục HS chăm sóc và bảo vệ hoa, không hái hoa nơi công cộng

- Về xem trước bài : Ai dậy sớm.

Trang 39

- Giáo dục HS yêu thích học toán.

II/ Đồ dùng: Viết sẵn nội dung bài tập 1,2 vào bảng phụ.

III/ Hoạt động dạy học:

2 Bài mới: Giới thiệu bài

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu.

- Gọi 3 HS lên bảng, lớp viết số

vào bảng con

- GV tổ chức lớp- nhận xét

Bài 2: Gọi học sinh nêu yêu cầu.

- Gọi nhiều HS nêu miệng

- Gọi HS khá, giỏi nêu miệng

? Muốn tìm số liền sau của một số

ta làm như thế nào?

- GV tổ chức lớp, nhận xét

Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu.

- Gọi 2 HS lên bảng, lớp làm bài

trong sách

- Gọi HS khá, giỏi, XP làm bài

- Nhận xét- Củng cố cách so sánh

số

Bài 4: Gọi học sinh nêu yêu cầu.

- Gọi 3 HS lên bảng, lớp làm bài

trong vở

- GV tổ chức lớp- nhận xét Củng

cố cấu tạo số

> 67 … 59 32 … 39 < 72 … 70 95 … 95 =

Luyện tậpBài 1: Viết số

a) 30, 13, 12, 20b) 77, 44, 96, 69

c) 81, 10, 99, 48

HS đọc số vừa viết

Bài 2: Viết (theo mẫu)

Mẫu: Số liền sau của 80 là 81 a) Số liền sau của 23 là 24

Số liền sau của 84 là 85

b) Số liền sau của 70 là 71

Số liền sau của 98 là 99

c) Số liền sau của 54 là 55

Số liền sau của 69 là 70

d) Số liền sau của 39 là 40

Số liền sau của 40 là 41

- Ta lấy số đó cộng thêm 1

Bài 3: Điền dấu: >, <, =

Trang 40

3 Củng cố, dặn dò:

- Gọi HS nêu nhanh dấu so sánh cần điền: 49…73 81….82

- Nhận xét, khen Về xem lại các bài tập vừa làm Làm VBT

- Xem trước bài sau: Bảng các số từ 1 đến 100

- Rèn nhận biết số 100, lập bảng số, nêu đặc điểm các số trong bảng số đúng

- Giáo dục HS hăng say học tập

- GV giới thiệu ghi bài lên bảng

- Viết và giới thiệu số 100

Bài 1: Gọi HS trả lời câu hỏi.

? Số liền sau của số 97 là?

? Số liền sau của số 98 là?

? Số liền sau của số 99 là?

- Treo bảng phụ có viết bài tập 2

Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu.

Ngày đăng: 24/08/2017, 10:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con : - giáo án lớp 1  thiết kế bài học tuần 25 28
Bảng con (Trang 20)
Bảng lớp: - giáo án lớp 1  thiết kế bài học tuần 25 28
Bảng l ớp: (Trang 24)
Bảng lớp: - giáo án lớp 1  thiết kế bài học tuần 25 28
Bảng l ớp: (Trang 25)
Bảng con. - giáo án lớp 1  thiết kế bài học tuần 25 28
Bảng con. (Trang 39)
Bảng con: ba mươi ba, chín mươi, - giáo án lớp 1  thiết kế bài học tuần 25 28
Bảng con ba mươi ba, chín mươi, (Trang 48)
Bảng con. - giáo án lớp 1  thiết kế bài học tuần 25 28
Bảng con. (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w