1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bài học khối 3 - Tuần thứ 14

10 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 85,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Yeâu caàu hoïc sinh ñaët tính theo coät doïc + Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự thực hiện phép tính sau đó gọi 1 học sinh khá giỏi nêu caùch tính, 1 soá em yeáu nhaéc laïi Keá[r]

Trang 1

Ngày dạy 16 tháng 11 năm 2009

Tuần : 14 Tiết : 66

LUYỆN TẬP

Biết so sánh các khối lượng

Biết làm phép tính với số đo các khối lượng và vận dụng được vào trong giải toán

Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập

BT1,2,3,4

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

Cân đồng hồ

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

1.Kiểm tra bài cũ :

+ Gọi học sinh lên bảng làm bài 5/66

+ Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: L.tập - Thực hành

* Bài 1:

+ 1 học sinh nêu yêu cầu của bài

+ Viết lên bảng 744g………474g và yêu cầu học sinh so

sánh

+ Vì sao con biết 744g > 474g

+ Vay khi so sanh cac so đo khoi lương chúng ta cũng so

sánh như với các số tự nhiên

+ Yêu cầu học sinh tự làm tiếp các phần còn lại

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 2:

+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Muốn biết mẹ Hà mua tất cả bao nhiêu g kẹo và

bánh ta phải làm như thế nào?

+ Số gam kẹo đã biết chưa ?

+ Yêu cầu học sinh làm bài tiếp

+ Học sinh lên bảng làm bài tập

+ 744 g > 474 g + Vì : 744 > 474

+ Làm bài, sau đó 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

+ Mẹ Hà đã mua bao nhiêu gam kẹo và bánh + Lấy số gam kẹo cộng với số gam bánh

+ Chưa biết, phải đi tìm Giải:

Số gam kẹo mẹ Hà mua là:

130 x 4 = 520 (g) Số gam bánh và kẹo mẹ Hà đã mua là:

175 + 520 = 695 (g)

Lop1.net

Trang 2

+ Cô Lan có bao nhiêu đường ?

+ Cô đã dùng hết bao nhiêu gam đường?

+ Cô làm gì với số đường còn lại ?

+ Bài toán yêu cầu gì ?

+ Muốn biết mỗi túi nhỏ có bao nhiêu gam đường

chúng ta phải làm gì ?

+ Yêu cầu học sinh làm bài

* Bài 4:

+ Chia học sinh thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm

khoảng 6 học sinh, phát cân cho học sinh và yêu cầu

các em thực hành cân các đồ dùng học tập của mình

và ghi lại số cân

+ 1 kg đường + 400 g đường + Chia đều số đường còn lại vào 3 túi nhỏ + Phải biết cô Lan còn lại bao nhiêu gam đường

+ Học sinh cả lớp vào vở, 1 học sinh lên bảng làm bài

Giải:

1kg = 1000g Sau khi làm bánh cô Lan còn lại số gam đường là:

1000 – 400 = 600 (g) Số gam đường trong mỗi túi nhỏ là

600 : 3 = 200 (g) Đáp số: 200 g + Thực hành cân

IV Củng cố, dặn dò:

+ Thầy vừa dạy bài gì ?

+ Về nhà làm bài lại

+ Nhận xét tiết học

Trang 3

Ngày dạy 17 tháng 11 năm 2009

Tuần : 14 Tiết : 67

BẢNG CHIA 9

Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán ( có một phép tính )

BT1 ( cột 1,2,3), 2 ( cột 1,2,3), 3 và 4

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi học sinh lên bảng làm bài 1,/67

+ Nhận xét , chữa bài và cho điểm học sinh

2 Bài mới

* Lập bảng chia 9

+ Cho học sinh lấy 1 tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi 9

lấy 1 lần bằng mấy?

+ Hãy viết phép tính tương ứng với 9 được lấy 1 lần ?

+ Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi có bao

nhiêu tấm bìa?

+ Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa?

+ Giáo viên viết lên bảng 9 : 9 = 1

+ Cho hoc sinh lay 2 tam bìa, moi tam bìa co 9 cham tron Hoi

“9 lay 2 lan bang bao nhieu ?”

+ Tren tat ca cac tam bìa, moi tam co 9 cham tron Hoi co tat

ca bao nhieu tam bìa?

+ Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa

+ Viết lên bảng 18 : 9 = 2

+ Tiến hành tương tự đối với các trường hợp tiếp theo

+ Yêu cầu học sinh tự học thuộc lòng bảng chia 9

Kết luận: Từ bảng nhân 9, có thể lập thành bảng 9

Luyện tập - Thực hành

* Bài1:

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

+ Yêu cầu học sinh làm bảng con

* Bài 2:

+ Xác định yêu cầu của bài, sau đó yêu cầu học sinh

tự làm bài

+ 3 học sinh lên bảng làm bài

+ Bằng 9 + 9 x 1= 9 +1 tấm bìa

+ 9 : 9 = 1 (tấm bìa) + Đọc : 9 x 1= 9

9 : 9 = 1 + Bằng 18 + 2 tấm bìa

+ 18 : 9 = 2 (tấm bìa) + Đọc: 9 x 2 = 18 , 18 : 9 = 2

+ Tính nhẩm + Làm bảng con

Lop1.net

Trang 4

+ Hỏi: khi đã biết 9 x 5 = 45, có thể ghi ngay kết

quả 45 : 9 và 45 : 5 được không? Vì sao?

+ Yêu cầu học sinh giải thích tương tự với các trường

hợp còn lại

* Bài 3:

+ Gọi 1học sinh đọc đề bài

+ Bài toán cho biết những gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Yêu cầu học sinh suy nghĩ và giải bài toán

* Bài 4:

+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài

+ Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Khi đã biết 9 x 5 = 45 có thể ghi ngay 45 : 9 =

5 và 45 : 5 = 9 Vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia

+ Có 45 kg gạo được chia đều vào 9 túi vải + Mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?

+ Học sinh cả lớp làm vào vở, 1 học sinh lên bảng làm bài

Giải:

Mỗi túi có số kg gạo là:

45 : 9 = 5 (kg) Đáp số: 5 kg

+ Học sinh cả lớp làm vào vở, 1 học sinh lên bảng làm bài

Giải:

Số túi gạo có là:

45 : 9 = 5 (túi) Đáp số: 5 túi

IV Củng cố, dặn dò :

Cho học sinh đọc lại bảng chia 9 Về nhà làm bài 1,2/75 VBT

Nhận xét chung

Trang 5

Ngày dạy 18 tháng 11 năm 2009

Tuần : 14 Tiết : 68

LUYỆN TẬP

Thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán, giải toán

BT 1,2 ,3,4

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

Kẻ bảng 2, 4

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi học sinh đọc thuộc lòng bảng chia 9

+ Gọi học sinh lên bảng làm bài 2/68

+ Nhận xét và cho điểm hs

2 Bài mới

Luyện tập - Thực hành

* Bài 1:

+ 1 học sinh nêu yêu cầu của bài

+ Yêu cầu học sinh suy nghĩ và làm phần a)

+ Khi đã biết 9 x 6 = 54, có thể ghi ngay kết quả 54 :

9 được không, vì sao?

+ Yêu cầu học sinh giải thích tương tự với các trường

hợp còn lại

+ Yêu cầu học sinh đọc từng cặp phép tính trong bài

+ Cho học sinh tiếp phần b)

* Bài 2:

+Yêu cầu 1 học sinh nêu yêu cầu của bài

+ Yêu cầu học sinh nêu cách tìm số bị chia, số chia,

thương rồi làm bài

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

* Bài 3:

+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài

+ Bài toán cho ta biết những gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Bài toán này giải bằng mấy phép tính?

+ Phép tính thứ nhất đi tìm gì ?

+ 3 học sinh lên bảng làm bài

+ Học sinh cả lớp làm vào vở bài tập, 4 học sinh lên bảng làm bài

+ Có thể ghi ngay 54 : 9 =6 Vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia

+ Học sinh làm bài vào vở, 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

+ Học sinh cả lớp làm vào vở,1học sinh lên bảng làm

+ Số nhà phải xây là 36 ngôi nhà + Số nhà xây được là1/9 số nhà + Số nhà còn phải xây

+ Giải bằng hai phép tính + Tìm số ngôi nhà đã xây được

Lop1.net

Trang 6

* Bài 4

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

+ Hình a) có tất cả bao nhiêu ô vuông ?

+ Muốn tìm 1/9 số ô vuông có trong hình a) ta phải

làm như thế nào?

+ Hướng dẫn học sinh tô màu vào hai ô vuông trong

hình a)

+ Tiến hành tương tự với phần b)

Kết luận :

+ Muốn tìm 1 phần mấy của một số, ta lấy số đó chia

cho số phần

Số ngôi nhà đã xây được là:

36 :9 = 4 (ngôi nhà) Số ngôi nhà cần phải xây là:

36 – 4 = 32 (ngôi nhà) Đáp số : 32 ngôi nhà

+ Tìm 1/9 số ô vuông có trong mỗi hình +18 ô vuông

+ Lấy 18 : 9 = 2 ( ô vuông)

IV Củng cố, dặn dò :

+ Thầy vừa dạy bài gì ?

+ Về nhà làm bài 1,2,3/76 VBT

+ Nhận xét tiết học

Trang 7

Ngày dạy 19 tháng 10 năm 2009

Tuần : 14 Tiết : 69

CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ 1 CHỮ SỐ

Biết đặt tính và tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số

Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và giải bài toán có liên qua đến

phép chia

BT1 (cột 1,2,3),2,3

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

Phấn màu, bảng con

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi học sinh lên làm bài1/69

+ Nhận xét, chữa bài và cho điểm học sinh

2.Bài mới:

* Hướng dẫn thực hiện phép chia số có hai chữ số

cho số có 1 chữ số

* Phép chia 72 : 3

+ Viết lên bảng phép tính 72 : 3

+ Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc

+ Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện phép chia

+ Chúng ta bắt đầu chia từ hàng chục của số bị chia,

sau đó mới chia đến hàng đơn vị

- 7 chia 3 được 2,viết 2, 2 x 3 = 6 ; 7 – 6 = 1

- Hạ 2 được 12; 12 chia 3 bằng 4; viết 4 ; 4 nhân 3

bằng 12; 12 trừ 12 bằng 0

* Phép chia 65 : 2

+ Tiến hành như với phép chia 72 : 3 = 24

Kết luận :

Chúng ta bắt đầu chia từ hàng chục của số bị

chia, sau đó mới chia đến hàng đơn vị

* Luyện tập - Thực hành

* Bài 1

+ Xác định yêu cầu của bài, sau đó cho học sinh tự

làm bài

+ Chữa bài

- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

+ 3 học sinh lên bảng làm bài

+ 1 học sinh lên bảng đặt tính

+ Học sinh cả lớp làm bài vào vở, 2 học sinh lên bảng làm bài

Lop1.net

Trang 8

trong bài

* Bài 2

+ Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài hai

- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm 1/5 của 1 số và tự

làm bài

* Bài 3

+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài

+ Có tất cả bao nhiêu mét vải?

+ May 1 bộ quần áo hết mấy mét vải?

+ Muốn biết 1 mét vải may được nhiều nhất bao nhiêu

bộ quần áo mà mỗi bộ may hết 3 mét thì ta phải làm

phép tính gì ?

+ Vậy có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ

quần áo và còn thừa ra mấy mét vải ?

+ H.dẫn học sinh trình bày lời giải bài toán

Muốn tìm 1/5 của 1 số ta lấy số đó chia cho 5 Giải:

Số phút của1/5 giờ là:

60 : 5 = 12 (phút) Đáp số:1 2 phút

+ Học sinh trả lời + 31 mét

+ 3 mét + Làm phép tính chia 31 : 3 = 10 (dư 1)

+ May được nhiều nhất 10 bộ quần áo và còn thừa 1m vải

- Học sinh tự làm bài

IV Củng cố,dặn dò

+ Thầy vừa dạy bài gì ?

+ Về nhà làm bài 1,2,3/77VBT

+ Nhận xét tiết học

Trang 9

Ngày dạy 20 tháng 11 năm 2009

Tuần : 14 Tiết : 70

CHIA SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ1 CHỮ SỐ

(tiếp theo)

Biết đặt tính và tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số

Biết giải toán có phép chia và biết xếp hình tạo theo hình vuông

BT1,2,4

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

HS chuẩn bị giấy xếp hình

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.

1.Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi học sinh lên bảng làm bài 1,/70

+ Chữa bài và cho điểm học sinh

2 Bài mới:

* Hương dan thưc hien phép chia có hai chữ số với số

có hai chữ số

+ Giáo viên viết lên bảng phép tính 78 : 4 = ?

+ Yêu cầu học sinh đặt tính theo cột dọc

+ Giáo viên yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự thực

hiện phép tính sau đó gọi 1 học sinh khá giỏi nêu

cách tính, 1 số em yếu nhắc lại

Kết luận : Lưu y, chia so hang chuc trươc, so dư bao giơ

cung bé hơn số chia

* Luyện tập - Thực hành

* Bài1

+ Xác định yêu cầu của bài sau đó cho học sinh tự

làm bài

+ Chữa bài:

+ Yêu cầu học sinh lên bảng nêu rõ từng bước

thực hiện phép tính của mình

+ Yêu cầu học sinh nhận xét của bạn trên bảng

* Bài 2

+ Gọi 1 học sinh đọc đề bài

+ Lớp có bao nhiêu học sinh?

+ Loại bàn này trong lớp là loại bàn như thế nào?

+ Yêu cầu học sinh tìm số bàn có hai học sinh ngồi

+ 3 học sinh lên bảng làm bài

+ 1 học sinh lên bảng đặt tính, học sinh cả lớp đặt tính và giấy nháp

78 4

4 19 38 36 2

- Học sinh làm vào vở, 4 học sinh lên bảng làm bài

+ 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

+ 33 học sinh

+ Bàn 2 chỗ ngồi + Số bàn có 2 học sinh ngồi là 33 : 2 = 16 (dư 1

Lop1.net

Trang 10

chỗ ngồi ?

+ Vậy chúng ta phải kê thêm ít nhất là mot ban nưa đe

ban hoc sinh nay co cho ngồi Lúc này trong lớp có tất

cả bao nhiêu bàn ?

* Bài 4

+ 1 học sinh nêu yêu cầu của bài

+ Tuyên dương tổ thắng cuộc

* Bài 3 ( Nếu còn thời gian )

+ Giúp học sinh xác định yêu cầu của bài

+ Yêu cầu học sinh tự làm bài

+ Chữa bài và giới thiệu hai cách vẽ

+ Trong lớp có 16 +1=17 (bàn)

+ Học sinh thi ghép hình nhanh giữa các tổ Sau

2 phút, tổ nào có nhiều bạn ghép đúng nhất là tổ thắng cuộc

+ Học sinh cả lớp làm bài, 1 học sinh lên bảng

IV Củng cố, dặn dò

+ Thầy vừa dạy bài gì ? + Về nhà làm bài 1,2,3/78VBT + Nhận xét tiết học

Ngày đăng: 30/03/2021, 08:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w