1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thiết kế bài học khối 3 - Tuần thứ 32

11 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 101,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới:  Giới thiệu bài: Luyện tập chung 1’  Hoạt động 1: Hướng dẫn thực haønh: Bài 1: Tính giá trị biểu thức: - HS neâu - GV gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh thi đua sửa bài - Cho hoï[r]

Trang 1

Tuần 32 Thứ hai, ngày 19 tháng 4 năm 2010

LUYỆN TẬP CHUNG

Biết đặt tính và nhân ( chia ) số có năm chữ số với số có một chữ số

Biết giải bài toán có phép nhân ( chia) BT1,2,3

II/ Chuẩn bị :

Tóm tắt BT2,3

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Luyện tập

- GV sửa bài tập 2 của HS

- Nhận xét vở HS

3 Bài mới

Giới thiệu bài: Luyện tập

Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hành:

Bài 1: đặt tính rồi tính ( HSY)

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Cho học sinh làm bài

- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò

chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.

- Lớp Nhận xét về cách đặt tính và cách tính của bạn

- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính

- GV Nhận xét

Bài 2 :

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên kết hợp ghi tóm tắt:

Có : 105 hộp bánh Một hộp có : 4 bánh

- Hát

Hs làm bài

- HS nêu

- Học sinh làm bài

- HS thi đua sửa bài

- Lớp nhận xét

- Học sinh nêu

- HS đọc

- Nhà trường mua 105 hộp bánh, mỗi hộp có 4 cái bánh Số bánh này đem chia hết cho học sinh, mỗi bạn được 2 cái bánh

- Hỏi có tâùt cả bao nhiêu bạn được chia bánh ?

Trang 2

Số bạn có bánh : … bạn ?

+ Để tính được có tâùt cả bao nhiêu bạn được

chia bánh ta làm như thế nào ?

+ Ngoài ra còn có cách giải nào khác ?

- Giáo viên: vậy chúng ta phải tính được tổng số

bánh nhà trường đã mua trước, sau đó mới tính được

số bạn được chia bánh

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi học sinh lên sửa bài

- Giáo viên nhận xét

Bài 3:

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh lên sửa bài

- Giáo viên nhận xét

Bài 4 : Tính nhẩm ( theo mẫu )Nếu còn thời gian

- Để tính được có tâùt cả bao nhiêu bạn được chia bánh ta lấy tổng số bánh nhà trường đã mua chia cho số bánh mỗi bạn được nhận

- Ta có thể tính xem mỗi hộp chia được cho bao nhiêu bạn, sau đó lấy kết quả nhân với số hộp bánh

- HS làm bài

Bài giải Cách 1: Tổng số bánh nhà trường đã mua:

4 x 105 = 420 ( bánh ) Số bạn được nhận bánh là

420 : 2 = 210 ( bạn ) Đáp số: 210 bạn Cách 2: Mỗi hộp chia được cho số bạn là:

4 : 2 = 2 ( bạn ) Số bạn được nhận bánh là

2 x 105 = 210 ( bạn ) Đáp số: 210 bạn

- Học sinh nêu

- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vở

Bài giải Chiều rộng hình chữ nhật là:

12 : 3 = 4 ( cm ) Diện tích hình chữ nhật là:

12 x 4 = 48 ( cm2 ) Đáp số: 48cm2

IV Củng cố – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Bài toán liên quan đến rút về đơn vị

Trang 3

Tuần 32 Thứ ba, ngày 20 tháng 4 năm 2010

BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (Tiếp Theo)

Biết giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị BT1,2,3

II/ Chuẩn bị :

Nội dung Khung xanh Sgk

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Luyện tập chung

- GV sửa bài tập 3,4

- Nhận xét vở HS

3 Các hoạt động :

Giới thiệu bài: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị ( tiếp theo )

Hoạt động 1: hướng dẫn giải bài toán

Bài toán 1: Có 35l mật ong đựng đều vào 7 can Nếu có 10l mật ong thì đựng đều

vào mấy can như thế ?

- Giáo viên cho học sinh đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên kết hợp ghi tóm tắt:

35l : 7 can 10l : … can?

+ Để tính được 10l mật ong thì đựng đều

vào mấy can trước hết ta phải làm như thế nào ?

+ Muốn tìm số lít mật ong đựng trong 1

can ta làm như thế nào ?

+ Biết 5l mật ong thì đựng trong 1 can,

- Hát

HS sửa BT3,4

- HS đọc

- Có 35l mật ong đựng đều vào 7 can

- Nếu có 10l mật ong thì đựng đều vào mấy can như thế ?

- Để tính được 10l mật ong thì đựng đều vào mấy can trước hết ta phải tìm số lít mật ong đựng trong 1 can

- Muốn tìm số lít mật ong đựng trong 1 can ta thực hiện phép chia 35 : 7 = 5 (lít)

- Biết 5l mật ong thì đựng trong 1 can, vậy

Trang 4

vậy muốn tìm 10l mật ong thì đựng đều vào mấy

can ta làm như thế nào ?

- Giáo viên cho học sinh ghi bài giải

- Giáo viên chốt: câu trả lời, phép tính và kết

quả có tên đơn vị trong dấu ngoặc; đáp số ghi đầy

đủ cả số và tên đơn vị

+ Trong bài toán trên, bước nào được gọi

là bước rút về đơn vị ?

+ Cách giải bài toán này có điểm gì khác

với các bài toán liên quan đến rút về đơn vị đã

học ?

- Giáo viên chốt: khi giải “Bài toán liên quan

đến rút về đơn vị”, ta thường tiến hành theo 2

bước:

Bước 1: Tìm giá trị 1 phần trong các phần

bằng nhau ( thực hiện phép chia )

Bước 2: Tìm số phần bằng nhau của một giá

trị ( thực hiện phép chia )

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại các bước

liên quan đến rút về đơn vị

Hoạt động 2: hướng dẫn thực hành

Bài 1: HSY

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên kết hợp ghi tóm tắt :

40kg : 8 túi 15kg : … túi ?

+ Bài toán thuộc dạng toán nào ?

+ Để tính được 10kg kẹo đựng đều trong

mấy hộp ta làm như thế nào ?

+ Muốn tìm số kẹo trong mỗi hộp ta phải

làm phép tính gì ?

muốn tìm 10l mật ong thì đựng đều vào mấy can ta lấy 10 : 5 = 2 ( can )

Bài giải Số lít mật ong trong mỗi can có là :

35 : 7 = 5 ( lít ) Số can cần để đựng 10l mật ong là :

10 : 5 = 2 ( can ) Đáp số: 2 can

- Bước tìm số lít mật ong trong 1 can gọi là bước rút về đơn vị

- Bước tính thứ hai, chúng ta không thực hiện phép nhân mà thực hiện phép chia

- Cá nhân

- HS đọc

- Bài toán thuộc dạng toán có liên quan đến rút về đơn vị

- Để tính được 15kg đường đựng đều trong mấy túi ta phải tìm số đường trong mỗi túi

- Ta làm phép chia: 40 : 8 = 5 ( kg )

Trang 5

+ Biết mỗi hộp có 5 kg, muốn tìm 15kg

đường đựng đều trong mấy túi ta phải làm phép

tính gì ?

- Giáo viên cho học sinh ghi bài giải

- Giáo viên nhận xét

Bài 2 :

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên kết hợp ghi tóm tắt :

24 cúc áo : 4 cái áo

42 cúc áo: … cái áo?

+ Muốn biết có 24 cái cúc áo thì được 4 cái

áo ta phải làm tính gì:

+ Biết 42 cúc áo cần mấy cái áo ta phải

làm phép tính gì ?

- Giáo viên cho học sinh ghi bài giải

- Giáo viên nhận xét

Bài 3: Đúng ghi Đ, sai ghi S:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Cho học sinh thi đua sửa bài

- Phép chia 15 : 5 = 3 ( túi )

Bài giải Số kẹo trong mỗi hộp có là :

40 : 8 = 5 ( kg ) Số hộp cần để đựng 10kg kẹo là :

15 : 5 = 3 ( túi ) Đáp số: 3 túi

- HS đọc

Hs trả lời

Bài giải Số cái cúc áo có là :

24 : 4 = 6 ( cái ) Số phòng cần để lắp 24 cái quạt trần là :

24 : 4 = 6 ( cái )

Đáp số: 6 cái

- HS đọc

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

IV Củng cố – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập

Trang 6

Tuần 32 Thứ tư, ngày 21 tháng 4 năm 2010

LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu :

Biết giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

Biết tính giá trị biểu thức

BT1,2,3

II/ Chuẩn bị :

Nội dung BT3

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

2) Bài cũ : Bài toán liên quan đến rút về

đơn vị

- GV yêu cầu HS làm BT1

- Nhận xét vở HS

3) Các hoạt động :

Giới thiệu bài: Luyện tập

Hướng dẫn thực hành:

Bài 1 : HSY

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Bài toán thuộc dạng toán nào ?

- Giáo viên cho học sinh ghi bài giải

- Giáo viên nhận xét.

Bài 2 :

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên cho học sinh ghi bài giải

- Giáo viên nhận xét

- Hát

HS làm BT

- HS đọc

HS trả lời

- Bài toán thuộc dạng toán có liên quan đến rút về đơn vị

Bài giải Số cài đĩa của mỗi hộp có là

48 : 8 = 6 ( cái )

Số cái hộp có là:

30 : 6 = 5 ( cái hộp ) Đáp số : 5 cái hộp

- HS đọc

HS trả lời Bài giải Số học sinh của mỗi hàng là:

45 : 9 = 5 ( học sinh )

Trang 7

Bài 3: Nối mỗi biểu thức với giá trị của biểu thức đó ( theo mẫu ):

- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài

- Giáo viên cho 2 tổ cử đại diện thi đua sửa bài qua trò

chơi: “Ai nhanh ai đúng”

- Giáo viên nhận xét

Số hàng có là:

60 : 5 = 12 ( hàng ) Đáp số : 12 hàng

- Học sinh đọc và làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

IV. Củng cố – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập

Trang 8

Tuần 32 Thứ năm, ngày 22 tháng 4 năm 2010

LUYỆN TẬP

Biết giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

Biết lập bảng thống kê

BT1,2,3a,4

II/ Chuẩn bị :

Nội dung BT4

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1) Khởi động :

2) Bài cũ : Luyện tập

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

- Nhận xét vở HS

3) Các hoạt động :

Giới thiệu bài: Luyện tập

Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hành:

Bài 1 : HSY

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên kết hợp ghi tóm tắt :

12 phút : 3km

28 phút : … km?

+ Bài toán thuộc dạng toán nào ?

+ Muốn biết trong 28 phút thì người đó đi

được bao nhiêu ki-lô-mét ta làm như thế nào ?

+ Biết trong 12 phút đi được 3km, muốn tìm

mỗi ki-lô-mét người đó đi được bao nhiêu phút ta

phải làm phép tính gì ?

+ Biết mỗi km người đó đi được 4 phút,

- Hát

(

- HS đọc

- Một người đi xe máy trong 12 phút đi được 3km

- Hỏi nếu cứ đi đều như vậy trong 28 phút thì người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

- Bài toán thuộc dạng toán có liên quan đến rút về đơn vị

- Muốn biết trong 28 phút thì người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét ta phải tìm số phút người đó đi được trong 1 km

- Muốn tìm mỗi ki-lô-mét người đó đi được bao nhiêu phút ta phải làm phép tính chia: 12 : 3 = 4 ( phút )

- Muốn biết trong 28 phút thì người đó đi

Trang 9

muốn biết trong 28 phút thì người đó đi được bao

nhiêu ki-lô-mét ta phải làm phép tính gì ?

- Giáo viên cho học sinh ghi bài giải

- Giáo viên nhận xét.

Bài 2 :

GV gọi HS đọc đề bài

- Giáo viên cho học sinh ghi bài giải

- Giáo viên nhận xét

Bài 3: Điền dấu x, :

- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài

- Giáo viên cho 2 tổ cử đại diện thi đua sửa bài

qua trò chơi: “Ai nhanh ai đúng”

- Gọi học sinh đọc bài làm

- Giáo viên nhận xét

Bài 4: Hãy viết số thích hợp vào ô trống

- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài

- Giáo viên cho 2 tổ cử đại diện thi đua sửa bài

qua trò chơi: “Ai nhanh ai đúng”

- Gọi học sinh đọc bài làm

- Giáo viên nhận xét

được bao nhiêu ki-lô-mét ta phải làm phép tính chia 28 : 4 = 7 (km )

Bài giải Số phút người đó đi 1 km là:

12 : 3 = 4 ( phút ) Số ki-lô-mét đi trong 36 phút là :

28 : 4 = 7 ( km ) Đáp số: 7 km

- HS đọc Bài giải Số kg của mỗi túi là:

21 : 7 = 3 ( kg) Số túi có là:

15 : 3 = 5 (túi) Đáp số: 5 túi

- Học sinh đọc và làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

- Học sinh đọc và làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

Số học sinh giỏi 10 7 9 8 34 Số học sinh khá 15 20 22 19 76

IV Củng cố – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Luyện tập chung

Trang 10

Tuần 32 Thứ sáu, ngày 23 tháng 4 năm 2010

Biết tính giá trị biểu thức số

Biết giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị

BT1,3,4 II/ Chuẩn bị : Tóm tắt BT3.4 III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động :

2 Bài cũ: Luyện tập

- GV sửa bài tập sai nhiều của HS

- Nhận xét vở HS

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài: Luyện tập chung ( 1’ )

 Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hành:

Bài 1: Tính giá trị biểu thức:

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Cho học sinh làm bài

- Giáo viên hỏi:

+ Muốn tính giá trị biểu thức có các phép

tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện theo thứ tự

như thế nào?

- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài

qua trò chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.

- GV Nhận xét

Bài 2 : Nếu còn thời gian Bài 3:

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Bài toán thuộc dạng gì ?

- Giáo viên cho học sinh ghi bài giải

- Giáo viên nhận xét

- Hát

- HS nêu

- Học sinh thi đua sửa bài

- Muốn tính giá trị biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện theo thứ tự nhân, chia trước, cộng, trừ sau

- HS thi đua sửa bài

- HS đọc

Bài toán trên thuộc dạng bài toán liên quan đến rút về đơn vị

Trang 11

Bài 4:

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Hãy nhận xét về số đo của chu vi

hình vuông

+ Muốn tính diện tích hình vuông ta

phải làm gì trước ?

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh lên sửa bài

- Giáo viên nhận xét

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Học sinh nêu

- Một hình vuông có chu vi 2dm 4cm

- Hỏi hình vuông đó có diện tích bằng bao nhiêu xăng-ti-mét vuông ?

- Số đo của chu vi hình vuông tính theo xăng-ti-mét

- Muốn tính diện tích hình vuông ta phải đổi số đo chu vi hình vuông theo đơn vị đo là xăng-ti-mét

Bài giải 2dm 4cm = 24cm Cạnh hình vuông là :

24 : 4 = 6 ( cm ) Diện tích hình vuông là

6 x 6 = 36 ( cm2 ) Đáp số: 36 cm2

IV Củng cố – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Kiểm tra

DUYỆT

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:46

w