1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 16 - Chuẩn kiến thức

14 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 584,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những tiết học tiếng Việt trước đây, chúng ta đã được tìm hiểu các nội dung về từ vựng, ngữ pháp tiếng việt.. Để có thể hệ thống hoá lại kiến thức đã học, cô mời các em bước vào ti[r]

Trang 1

BÀI 16

TIẾT 61

I Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh

-Rèn luyện năng lực quan sát, nhận thức, dùng kết quả quan sát mà làm bài thuyết minh

-Thấy được khi muốn làm bài thuyết minh chủ yếu phải dựa vào quan sát, tìm hiểu, tra cứu

II Các bước lên lớp.

1.Ổn định :

2.Kiểm tra bài cũ.

- Hãy nhắc lại yêu cầu và đặc điểm của bài thuyết minh

- Nêu cách làm bài văn thuyết minh

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài

Chúng ta đã biết thế nào là thuyết minh, hôm nay chúng ta sẽ luyện tập thuyết minh về thể thơ mà các em đã quen thuộc

b.Tiến trình hoạt động:

*Hoạt Động 1:Tìm hiểu đề

Giáo viên ghi lên bảng

Đề bài: Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn

bát cú (7 tiếng 8 câu)

?-Em hãy xác định rõ yêu cầu của đề

-Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú

*Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm thể thơ thất ngôn

bát cú (thông qua 1 bài thơ cụ thể)

Giáo viên : chép bài thơ “Cảm xúc vào nhà ngục

Quảng Đông” lên bảng

a)Tìm số tiếng, số dòng

?-Em hãy nhận xét về số dòng, số tiếng trong

mỗi dòng của bài thơ.

- 8 dòng, mỗi dòng 7 tiếng

?-Số dòng, số chữ ấy có bắt buộc không? Có thể

tuỳ ý thêm bớt không.

I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm 1 văn bản, thể thơ hoặc thể loại văn học.

II Lập dàn ý:

1.Mở bài:

-Thể thơ thất ngôn bát cú là thể thơ thông dụng trong các thể thơ Đường luật (Trung Quốc) và các nhà thơ Việt Nam rất ưa chuộng

2 Thân bài:

+ Số câu, số chữ trong mỗi bài: 8 dòng mỗi dòng có

7 tiếng

+ Kết cấu: Gồm 4 phần

+ Gieo vần: Ở các tiềng cuối của các câu 1-2-4-6-8 + Qui luật bằng trắc của thể thơ

*Đối: thường ở cặp câu 3+4 và 5+6

Trang 2

-Bắt buộc, không thể tuỳ ý thêm bớt.

b) Tìm bằng trắc.

# Giáo viên lưu ý học sinh:

-Tiếng bằng: tiếng có dấu huyền và không có dấu,

ký hiệu bằng một dấu gạch ngang “-“

-Tiếng trắc: tiếng có dấu hỏi, ngã, sắc, nặng, ký

hiệu bằng 1 gạch dọc “/”

?-Hãy ghi ký hiệu bằng trắc cho từng tiếng trong

bài thơ.

c) Tìm đối và niêm.

# Giáo viên:

-Đối: Nếu dòng trên tiếng bằng, ứng với dòng dưới

tiếng trắc

-Niêm: Nếu dòng trên tiếng bằng, ứng với dòng

dưới tiếng bằng

*Giáo viên nhắc lại luật đối, niêm trong bài thơ

thất ngôn bát cú đã được đề cặp ở tiết 58

?-Hãy quan sát và nêu mối quan hệ bằng trắc

giữa các dòng trong bài thơ trên.

-Đối: Câu 3-4 khách><người, nhà><tôi,

bốn><năm

Câu 5-6 tay><miệng, chặt><tan, kính><oán

-Niêm:Câu 1, 8: là với nhiêu.

Câu 2, 3: mỏi với khách

Câu 4, 5: người với tay

Câu 6, 7: miệng với ấy

d) Tìm vần.

#Giáo viên: Vần là bộ phận của tiếng không kể

dấu thanh và phụ âm đầu (nếu có) Những tiếng có

bộ phận vần giống nhau, ví dụ: an, than, can,

man,…là những tiếng hiệp vần với nhau Vần có dấu

huyền hoặc không dấu gọi là vần bằng, vần có các

dấu hỏi, ngã, sắc, nặng gọi là vần trắc

?-Hãy cho biết bài thơ có những tiếng liền vần

với nhau, nằm ở vị trí nào trong dòng thơ và đó

là vần bằng hay trắc.

-Các tiếng cuối của câu 1,2,4,6,8 hiệp vần với nhau

(vanà u) và là vần bằng

e)Tìm nhịp.

?-Đọc bài thơ,em thấy bài thơ ngắt nhịp như thế

nào

-Nhịp 4/3

*Hoạt động 3: phát biểu thuyết minh thể thơ thất

ngôn bát cú

*Niêm: câu 1, 8 câu 2, 3 câu 4, 5 câu 6, 7

+ Nhịp bài thơ: 4/3 (hoặc 2/2/3)

3.Kết bài:

-Nhiều bài thơ hay đều làm theo thể thơ này Ngày nay thể thơ này vẫn được ưa chuộng

Trang 3

a) Mở bài.

?-Dựa vào những bài thơ thất ngôn bát cú đã

được học trong các lớp 7, 8 em hãy nêu một định

nghĩa chung nhất về thể thơ này.

-Là một thể thơ thông dụng trong các thể thơ

Đường luật, được các nhà thơ Việt Nam rất yêu

chuộng (có thể thêm các nhà thơ cổ điển Việt

Nam ai cũng làm thể thơ này bằng chữ Hán

hoặc chữ Nôm)

b) Thân bài.

?-Sau khi quan sát bài thơ trên, em hãy nêu nhận

xét của mình về đặc điểm (qui tắc) cảu 1 bài thơ

thất ngôn bát cú.

(xem phần ghi bảng)

?-Nhận xét ưu nhược và vị trí thể thơ trong thơ

Việt Nam.

-Ưu: luật thơ chặt chẽ, âm thanh trầm bổng,

nhịpthơ nhịp nhàng

-Khuyết: gò bó, không buông thả như thơ tự do

-Vị trí: là 1 thể thơ quan trọng

c)Kết bài:

?-Theo em thấy, các bài thơ Đường luật đã học

và học thêm như thế nào.

-Nhiều bài thơ hay đều làm theo thể thơ này

Ngày nay thể thơ này vẫn được ưu chuôïng

*Hoạt động 4: Ghi nhớ.

?-Từ những tìm hiểu trên, theo em muốn thuyết

minh mộy thể thơ, một thể loại văn học, hay văn

bản cụ thể, em phải làm gì.

-Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK trang 161

*Hoạt động 5: Luyện tập.

Đề bài:Hãy thuyết minh đặc điểm chính của chuyện

ngắn trên cơ sở các truyện ngắn đã học: Tôi đi học,

Lão Hạc, Chiếc lá cuối cùng

DÀN BÀI:

1)Mở bài: Nêu 1 định nghĩa chung về truyện ngắn.

Truyện bằng văn xuôi, có dung lượng nhỏ, số trang ít, miêu tả 1 khía cạnh tính cách, 1 mẫu trong cuộc đời nhân vật

2) Thân bài: Đặc điểm chính của 3 truyện ngắn trên là:

a Phương thức diễn đạt: tự sự (bằng văn xuôi).

b Số trang: ít (3,4, tới 5 trang).

c Nhân vật: ít.

Trang 4

-Tôi đi học: nhân vật (tôi).

-Lão Hạc: Lão Hạc, ông giáo, Bình Tư, con vàng

-Chiếc lá cuối cùng: Ông già Bơ-men, Xiu, Giôn-xi

d Sự kiện: ít.

-Tôi đi học: Ngày đầu tiên đi học

-Lão Hạc:

+ Con trai Lão Hạc vì nghèo không lấy được vợ đã phẫn chí bỏ làng ra đi

+Lão quyết không bán mảnh vườn và không ăn vào số tiền dành dụm do “ bón vườn”

+Do ốm, không còn sức làm thuê lão quýet định bán con vàng

+Cuối cùng lão tự kết liễu đời mình bằng 1 liều thuốc chuột

-Chiếc lá cuối cùng:

+ Giôn-xi bị viêm phổi nặng nên tuyệt vọng và chắc chắn mình sẽ lìa đời “khi chiếc lá cuối cùng của cây leo trước cửa sổ rụng xuống”

+ Xiu cầu cứu ông già Bơ-men

+ Giôn-xi được bình phục và ông già Bơ-men đã chết vì cảm lạnh

e)Dung lượng nhỏ, tập trung mô tả một mảnh của cuộc sống.

-Tôi đi học: cảm xúc (trạng thái) về buổi tựu trường đầu tiên trong cuộc đời của một con người

-Lão Hạc: số phận bi thương, phẩm chất cao đẹp của người nông dân trong xã hội cũ

-Chiếc lá cuối cùng: thể hiện 1 tình bạn đẹp, thuỷ chung cảm động và đề cao lẽ sống quên mình vì người khác

f) Cốt truyện diễn ra trong không gian và thời gian hạn chế.

-Tôi đi học: Ngày tựu trường đầu tiên

-Lão Hạc: trong 1 xóm nhỏ

-Chiếc lá cuối cùng: một căn gác tồi tàn nơi hẻm phố, biến cố xẩy ra trong đôi ba ngày

g) Cốt truyện: không kể trọn vẹn 1 quá trình diễn biến một dời người mà chọn lấy những khoảnh khắc,

những “lát cắt” của cuộc sống

-Tôi đi học: khoảnh khắc đầu tiên của một con người khi cắp sách đến trường

-Lão Hạc: Những ngày cuối của 1 cuộc đời khốn khó

-Chiếc lá cuối cùng: khi con người đứng giữa sự sống và cái chết

3.Kết bài: Tác dụng của truyện ngắn.

-Truyện ngắn tuy ngắn nhưng đã đề cặp đến ngững vấn đề lớn của cuộc đời: xã hội, thân phận, nhân cách, tình bạn, tình người, lòng nhân hậu

4.Củng cố:

-Đọc lại ghi nhớ

5.Dặn dò:

-Soạn bài “muốn làm thằng cuội”

Trang 5

TIẾT 62

TẢN ĐÀ

I Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh

-Hiểu được tâm sự của nhà thơ lãng mạn Tản Đà: Buồn chán trước thực tại đen tối và tầm thường, muốn thoát ly khỏi thực tại ấy bằng một ước vọng rất “ngông”

-Cảm nhận được cái mới mẻ trong hình thức một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật của Tản Đà: lời lẽ giản dị trong sáng, rất gần với lối nói thông thường, không cách điệu, xa vời, ý tứ hàm xúc, khoáng đạt, giọng thơ thanh thoát, nhẹ nhàng pha chút hóm hỉnh duyên dáng

II Các bước lên lớp.

1.Ổn định :

2.Kiểm tra bài cũ.

-Đọc thuộc lòng bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn”

-Hãy nêu những cảm nhận của em sau khi tìm hiểu bài thơ

3.Bài mới

a.Giới thiệu bài

“Tài cao phận thấp chí khí uất

Giang hồ mê chơi quên quê hương”

Đó chính là cuộc đời Tản Đà

Tản Đà là một nhà thơ yêu nước thầm kín, ông lại là một nhà thơ nổi tiếng ngông Tấm lòng yêu nước và cái ngông của ông như thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài thơ “muốn làm thằng cuội”

b.Tiến trình hoạt động:

* Hoạt động 1:Đọc và tìm hiểu chú thích.

-Giáo viên đọc, mọi HS đọc lại (đọc với giọng thanh

thoát nhẹ nhàng)

?-Em hãy nói những hiểu biết của em về cuộc đời

và sự nghiệp văn chương của tác giả Tản Đà.

-Cho HS đọc phần chú thích SGK trang 163

+GV nói thêm: Tản Đà vốn xuất thân là nhà nho,

nhưng lại sống giữa thời buổi nho ọc đã tàn tạ Tản

Đà đã sớm chuyển sang cầm bút sắt “mà sinh nhai lối

dọc đường ngang” Là một nghệ sĩ có tài, có tình, có

I.Đọc và tìm hiểu chú thích:

- SGK trang 163

II Tìm hiểu văn bản 1.Hai câu đề:

Đêm thu buồn lắm chị Hằng ơi!

Trần thế em nay chán nửa rồi

 Câu cảm thán, lời tâm sự buồn chán trước cảnh nước nhà nô lệ và bản thân thì cô đơn, thất vọng, bế tắc

2.Hai câu thực:

Trang 6

cá tính độc đáo, có nhân cách cao thượng, sáng trong

Tản Đà không muốn hoà nhập với xã hội thời thực

dân, phong kiến đầy rẫy những chuyện xấu xa, nhơ

bẩn, hỗn tạp, xô bồ, bon chen danh lợi.Ông muốn tìm

cách thoát ly vào rượu thơ, vào cõi mộng, cõi tiên,

vào lối sống phóng túng, khoáng đạt của khách tài tử

đa tình Ông là thi sĩ Việt Nam dầu tiên dám hiện

diện trong thơ đầy đủ bản ngã cái tôi của mình: cái

tôi sầu mộng đa tình, cái tôi ngông nghênh phớt đời,

cái tôi cảm thông ưu ái, thơ Tản Đà đã thổi 1 luồng

gió lãng mãn mới mẻ trên thi đàn Việt Nam, đặc biệt

là vào những năm 20 của thế kỷ

-Cho HS đọc phần chú thích từ

?-Đây là bài thơ được làm theo thể thơ gì? Em hiểu

gì về thể thơ ấy.

-Cho HS trả lời

*Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản.

?-Về giọng điệu bài thơ này so với bài “Qua đèo

ngang” của Bà Huyện Thanh Quan và bài “Cảm

tác vào nhà ngục Quảng Đông” của Phan Bội

Châu, “Đập đá ở Côn Lôn” của Phan Châu Trinh

có khác gì?

-Qua đèo ngang: mực thước, trang trọng, đăng đối

-Cảm tác vào nhà ngục và đập d8á ở Côn Lôn:

ngang tàng, kỳ vỹ, hào hùng

-Còn bài này vẫn số câu, chữ ấy, ý tứ vẫn hàm xúc

chất chứa tâm trạng nhưng giọng điệu mới mẻ, giai

điệu nhẹ nhàng thanh thoát pha chút tình tứ, có hóm

hỉnh, có nét phóng túng, ngông nghênh của một hồn

thơ lãng mạn thoát ly ở thời kỳ đầu(khi cái tôi vẫn

còn rụt rè bỡ ngỡ và cái buồn mới ở trạng thái mộng

mơ, phiêu lãng) Vần luật chật chẽ của thể thơ không

còn là thơ trói buộc hồn thi sĩ, chữ nghĩa tuy chưa mới

mẻ nhưng điệu tâm hồn mới đã tiếp sinh khí cho nó,

cảm xúc, tâm sự cứ tự nhiên tuôn chảy như không hề

câu nệ một khuôn sáo nào

* Hãy đọc lại hai câu đề: Em có cảm nhận gì về câu

2 câu mở đầu bài thơ?

-Đây là lời tâm sự của tác giả với chị Hằng trong 1

đêm thu, nó đột khởi lên như 1 tiếng than, một nỗi

lòng, một tâm trạng, nói như xuân diệu đó là “tiếng

nói của trái tim, tiếng nói của linh hồn” là “cái gì quí

báu nhất của thi sĩ”

?-Những từ ngữ nào trong hai câu này nói rõ tâm

trạng của tác giả? Em có thể lý giải tãi sao tác giả

lại ở trong tâm trạng như vậy không.

Cung quế có ai ngồi đó chửa

Cành đa xin chị nhắc lên chơi

 Muốn thoát ly khỏi cuộc sống trần thế

3.Hai câu luận:

Có bầu có bạn can chi tủi

Cùng gió cùng mây thế mới vui

 Niềm khát khao vượt qua nỗi chán chường triền miên

 Cái ngông: thoát ly hoàn toàn khỏi trần thế xa lánh “cõi trần nhem nhuốc” mà ông chán ghét

4.Hai câu kết:

Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám Tựa nhau trông xuống thế gian chơi

 Cười thoả mãn vì đạt được – ước nguyện và cười nhạo cõi đời xót xa, đua chen danh lợi

III.Ghi nhớ:

- SGK trang 164

Trang 7

+ Buồn lắm, chán nửa rồi.

-Vốn xuất thân từ nhà nho, nhưng lại sống giữa thời buổi nho học đã tàn tạ nên ông cô đơn, thất vọng, bế tắc

-Những năm đầu thế kỷ 20 là những năm đen tối

của lịch sử dân tộc (các phong trào đấu trang chống

pháp lần lượt thất bại, một bầu không khí đau thương bao trùm xã hội) Xã hội thực dân phong kiến đầy rẫy những chuyện xấu xa, nhơ bẩn, hỗn tạp, xô bồ, bon

chen, danh lợi…

?-Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ để diễn

tả tâm trạng của tác giả ở đây.

- Buồn lắm, lời nói giản dị mà hết sức hàm súc

- Cái sầu ở đây là sự cộng hưởng nỗi buồn đêm thu

(nỗi buồn đêm đã là cái thường tình của thi sĩ) với nỗi chán đời

+Giáo viên: Nỗi buồn chán đời đậm đặc trong thơ

Tản Đà

- Đời đáng chán biết thôi là đủ

Sự chán đời xin nhủ lại tri ân

- Gió gió mưa mưa đã chán phèo

Sự đời nghĩ đến lại buồn teo

-Tóm lại: Hai câu đầu cho thấy tác giả đang ở trong

một tâm trạng ra sao

-Sầu bi buồn chán

* Đọc hai câu thực: Tác giả tỏ ý muốn gì và tại sao

tác giả lại có những suy nghĩ ấy?

-Muốn làm thằng cuội, muốn lên cung trăng

?-Việc muốn làm thằng Cuội, muốn lên cung trăng thể hiện khát vọng gì của nhà thơ?

-Muốn thoát ly khỏi cuộc đời đáng chán này

?-Cách diễn đạt của tác giả ở hai câu này có gì đặc biệt?

-Bám sát các chi tiết trong truyền thuyết, trước hết

tác giả đặt 1 câu hỏi thăm dò, rồi tiếp luôn 1 lời cầu xin chị hằng hãy thả 1 “cành đa” xuống để “nhấc”

mình lên cung trăng với chị Hằng Thật là mộng mơ, thật là tình tứ, thật lãng mạn

* Đọc tiếp hai câu luận: Nghệ thuật sử dụng chủ yếu

là gì? Tác dụng như thế nào?

-Điệp từ, nhấn mạnh nỗi khát khao được hạnh phúc, mức độ sầu đời, chán chường lên đến tận cùng bởi

sống ở cõi trần (cõi tục) mà lúc nào cũng cảm thấy cô đơn, buồn bực, bế tắc nên phải tìm niềm vui hạnh

phúc trong cõi mơ (cõi ảo)

+ Giáo viên nói thêm: Nỗi buồn chán không phải là

nhất thời mà là triền miên, diễn ra nhiều lần trong

Trang 8

cuộc đời tác giả Tản Đà cô đơn, không bầu bạn,

không tri ân, tri kỷ và điều ấy là điều tủi cực muôn

vàn Nhiều lần ông đã đi tìm nhưng vô vọng:

“Chung quanh những đá cùng mây

Biết nguời tri kỷ đâu đây mà tìm.”

-Có lúc ông cô đơn đến mức phải nói chuyện với

chính cái bóng của mình:

“Bóng ơi mời bóng vào nhà

Ngọn đèn khêu to,û hai ta cùng ngồi

Ngồi đây ta nói sự đời

Ta ngồi ta nói, bóng ngồi bóng nghe.”

?-Hai câu luận còn thể hiện khát khao gì nữa của

tác giả.

- Không chỉ chạy trốn xa lánh, mà còn khát khao vượt

ua nỗi chán chường, cô đơn triền miên

?-Qua khát vọng của Tản Đà, en có nhận xét gì về hồn thơ của ông? Em hiểu “ngông” là gì? Hãy

phân tích cái “ngông” trong ước muốn được làm

thằng Cuội

( Học sinh thảo luận).

-Tản Đà là một hồn thơ “ngông”, chính ông đã tự

nhận mình vốn xưa là một vị tiên trên trời, bị đày

xuống hạ giới vì tội “ngông”, đã từng viết bài “dám bán áo đoạn” để mà “ mua giấy viết ngông”

-“ngông” có nghĩa làm những việc trái với lẽ thường, khác với người bình thường

(ngông trong văn chương thường biểu hiện bản lĩnh

của một con người có cá tính mạnh mẽ, có mối bất

hoà sâu sắc với xã hội, không chịu khép mình trong

khuôn khổ chật hẹp của lễ nghĩa, lề thói thông

thường, lấy sự ngông ngao để chống đối lại cái vòng cương toả khắc nghiệt đang kìm hãm sự phát triển

hợp qui luật của con người)

-“ngông”trong bài thơ là việc muốn thoát ly hẳn thực tế, lên tận cung trăng Tâm hồn nhà thơ đã tìm 1 địa điểm thoát ly lý tưởng và tuyệt đối, xa lánh hoàn toàn trần tế Những khát vọng của ông không chỉ là chạy trốn và xa lánh mà là đi vào cõi mộng, thi sĩ vẫn đem theo đầy đủ bản lĩnh đa tình và ngông, vẩn muốn

sống đích thực với những niềm vui mà ở cõi trần ông không bao giờ tìm thấy Đó là “có bầu có bạn”, được vui chơi để khỏi buồn khỏi tủi

* Đọc 2 câu kết: Em có suy nghĩ gì về hình ảnh được

tác giả thể hiện ở 2 câu cuối bài thơ

-Hình ảnh tưởng tượng đầy bất ngờ và ý nhị Tác giả đã hoàn toàn thoát khỏi cuộc sống trần thế Đêm

trung thu, trăng sáng đẹp, người người đều ngẩng đầu

Trang 9

chiêm ngưỡng thì nhà thơ lại ngồi tít mãi trên cung

trăng, tựa vai chị Hằng để cùng ngắm thế gian và

cười

 Mạch cảm xúc lãng mạn và “ngông” được đẩy lên cao độ

?-Cái cười ở đây có ý nghĩa gì.

Hai ý nghĩa:

-Vừa thoả mãn vì đã đạt được khát vọng, thoát ly

mãnh liệt, đạ xa lánh khỏi cõi trần bụibặm

-Vừa thể hiện sự mỉa mai, khinh bỉ cái cõi trần gian

giờ đây chỉ còn “bé tí” khi mình đã được bay bổng

len trên đó

 Đây là đỉnh cao của hồn thơ lãng mạn và “ngông” của Tản Đà

?-Theo em những yếu tố nghệ thuật nào đã tạo

được sức hấp dẫn của bài thơ.

-Nguồn cảm xúc mãnh liệt, dồi dào, vừa phóng túng bay bổng, vừa sâu lắng thiết tha, được thể hiện tự

nhiên thoải mái nhuần nhị như giọng tâm tình với

người bạn tri ân tri kỷ

-Lời lẽ giản dị trong sáng mà mượt mà ý nhị, giàu sức biểu cảm, đa dạng trong lối biểu hiện(khi than, khi

hỏi, khi cầu xin)

- Sức tưởng tượng phong phú táo bạo tạo giấc mộng

kỳ thú với những chi tiết gợi cảm, bất ngờ

-Thể thơ Đường luật vẫn tuân thủ nghiêm nhưng

không gò bó, công thức

*Hoạt Động 3: Ghi nhớ

?-Em hãy nói những cảm nhận sâu sắc nhất của

em sau khi học xong bài thơ.

- Cho HS học phần ghi nhơ SGK trang 164

4.Củng cố:

Cho học sinh đọc phần đọc thêm trong SGK

5.Dặn dò:

-Học thuộc lòng bài thơ

-Soạn bài ôn tậo tiếng việt

Trang 10

TIẾT 63

I Mục tiêu cần đạt :

Giúp học sinh nắm vững nội dung về từ vựng, ngữ pháp đã học ở HK1

II Các bước lên lớp.

1.Ổn định :

2.Kiểm tra bài cũ.

-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3.Bài mới

a.Giới thiệu bài

Trong những tiết học tiếng Việt trước đây, chúng ta đã được tìm hiểu các nội dung về từ vựng, ngữ pháp tiếng việt Để có thể hệ thống hoá lại kiến thức đã học, cô mời các em bước vào tiết ôn tập

b.Tiến trình hoạt động:

*Hoạt động 1: Từ vựng.

?-Em hãy kể tên các bài đã học trong phần tiếng việt?

 Học sinh kể tên các bài học ứng với 2 phần từ vựng, ngữ pháp

-Giáo viên ghi bảng hệ thống bài học cho học sinh theo dõi tiến trình ôn tập

@Nội dung 1: Cấp độ khái quát của từ ngữ (sơ đồ).

?-Em hiểu thế nào về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ?

-Nghĩa của một từ ngữ có thề rông hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của một từ ngữ khác

?-Khi nào một từ được coi là có nghĩa rộng?(bao hàm)

?-Khi nào một từ được coi là có nghĩa hẹp?(được bao hàm)

-Dựa vào sơ đồ trên Em hãy điền vào ô thích hợp với một chi tiết cho sẵn: truyện cổ tích

?-Em có thể nêu vài ví dụ cho từng loại truyện?

-Dựa vào sơ đồ giải thích cụ thể hơ cấp độ khái quát nghĩa từ ngữ: Truyện cổ tích, truyện truyền thuyết, truyện ngụ ngôn, truyện cười

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w