Trong những tiết học tiếng Việt trước đây, chúng ta đã được tìm hiểu các nội dung về từ vựng, ngữ pháp tiếng việt.. Để có thể hệ thống hoá lại kiến thức đã học, cô mời các em bước vào ti[r]
Trang 1BÀI 16
TIẾT 61
I Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh
-Rèn luyện năng lực quan sát, nhận thức, dùng kết quả quan sát mà làm bài thuyết minh
-Thấy được khi muốn làm bài thuyết minh chủ yếu phải dựa vào quan sát, tìm hiểu, tra cứu
II Các bước lên lớp.
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ.
- Hãy nhắc lại yêu cầu và đặc điểm của bài thuyết minh
- Nêu cách làm bài văn thuyết minh
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài
Chúng ta đã biết thế nào là thuyết minh, hôm nay chúng ta sẽ luyện tập thuyết minh về thể thơ mà các em đã quen thuộc
b.Tiến trình hoạt động:
*Hoạt Động 1:Tìm hiểu đề
Giáo viên ghi lên bảng
Đề bài: Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn
bát cú (7 tiếng 8 câu)
?-Em hãy xác định rõ yêu cầu của đề
-Thuyết minh đặc điểm thể thơ thất ngôn bát cú
*Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm thể thơ thất ngôn
bát cú (thông qua 1 bài thơ cụ thể)
Giáo viên : chép bài thơ “Cảm xúc vào nhà ngục
Quảng Đông” lên bảng
a)Tìm số tiếng, số dòng
?-Em hãy nhận xét về số dòng, số tiếng trong
mỗi dòng của bài thơ.
- 8 dòng, mỗi dòng 7 tiếng
?-Số dòng, số chữ ấy có bắt buộc không? Có thể
tuỳ ý thêm bớt không.
I.Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm 1 văn bản, thể thơ hoặc thể loại văn học.
II Lập dàn ý:
1.Mở bài:
-Thể thơ thất ngôn bát cú là thể thơ thông dụng trong các thể thơ Đường luật (Trung Quốc) và các nhà thơ Việt Nam rất ưa chuộng
2 Thân bài:
+ Số câu, số chữ trong mỗi bài: 8 dòng mỗi dòng có
7 tiếng
+ Kết cấu: Gồm 4 phần
+ Gieo vần: Ở các tiềng cuối của các câu 1-2-4-6-8 + Qui luật bằng trắc của thể thơ
*Đối: thường ở cặp câu 3+4 và 5+6
Trang 2
-Bắt buộc, không thể tuỳ ý thêm bớt.
b) Tìm bằng trắc.
# Giáo viên lưu ý học sinh:
-Tiếng bằng: tiếng có dấu huyền và không có dấu,
ký hiệu bằng một dấu gạch ngang “-“
-Tiếng trắc: tiếng có dấu hỏi, ngã, sắc, nặng, ký
hiệu bằng 1 gạch dọc “/”
?-Hãy ghi ký hiệu bằng trắc cho từng tiếng trong
bài thơ.
c) Tìm đối và niêm.
# Giáo viên:
-Đối: Nếu dòng trên tiếng bằng, ứng với dòng dưới
tiếng trắc
-Niêm: Nếu dòng trên tiếng bằng, ứng với dòng
dưới tiếng bằng
*Giáo viên nhắc lại luật đối, niêm trong bài thơ
thất ngôn bát cú đã được đề cặp ở tiết 58
?-Hãy quan sát và nêu mối quan hệ bằng trắc
giữa các dòng trong bài thơ trên.
-Đối: Câu 3-4 khách><người, nhà><tôi,
bốn><năm
Câu 5-6 tay><miệng, chặt><tan, kính><oán
-Niêm:Câu 1, 8: là với nhiêu.
Câu 2, 3: mỏi với khách
Câu 4, 5: người với tay
Câu 6, 7: miệng với ấy
d) Tìm vần.
#Giáo viên: Vần là bộ phận của tiếng không kể
dấu thanh và phụ âm đầu (nếu có) Những tiếng có
bộ phận vần giống nhau, ví dụ: an, than, can,
man,…là những tiếng hiệp vần với nhau Vần có dấu
huyền hoặc không dấu gọi là vần bằng, vần có các
dấu hỏi, ngã, sắc, nặng gọi là vần trắc
?-Hãy cho biết bài thơ có những tiếng liền vần
với nhau, nằm ở vị trí nào trong dòng thơ và đó
là vần bằng hay trắc.
-Các tiếng cuối của câu 1,2,4,6,8 hiệp vần với nhau
(vanà u) và là vần bằng
e)Tìm nhịp.
?-Đọc bài thơ,em thấy bài thơ ngắt nhịp như thế
nào
-Nhịp 4/3
*Hoạt động 3: phát biểu thuyết minh thể thơ thất
ngôn bát cú
*Niêm: câu 1, 8 câu 2, 3 câu 4, 5 câu 6, 7
+ Nhịp bài thơ: 4/3 (hoặc 2/2/3)
3.Kết bài:
-Nhiều bài thơ hay đều làm theo thể thơ này Ngày nay thể thơ này vẫn được ưa chuộng
Trang 3a) Mở bài.
?-Dựa vào những bài thơ thất ngôn bát cú đã
được học trong các lớp 7, 8 em hãy nêu một định
nghĩa chung nhất về thể thơ này.
-Là một thể thơ thông dụng trong các thể thơ
Đường luật, được các nhà thơ Việt Nam rất yêu
chuộng (có thể thêm các nhà thơ cổ điển Việt
Nam ai cũng làm thể thơ này bằng chữ Hán
hoặc chữ Nôm)
b) Thân bài.
?-Sau khi quan sát bài thơ trên, em hãy nêu nhận
xét của mình về đặc điểm (qui tắc) cảu 1 bài thơ
thất ngôn bát cú.
(xem phần ghi bảng)
?-Nhận xét ưu nhược và vị trí thể thơ trong thơ
Việt Nam.
-Ưu: luật thơ chặt chẽ, âm thanh trầm bổng,
nhịpthơ nhịp nhàng
-Khuyết: gò bó, không buông thả như thơ tự do
-Vị trí: là 1 thể thơ quan trọng
c)Kết bài:
?-Theo em thấy, các bài thơ Đường luật đã học
và học thêm như thế nào.
-Nhiều bài thơ hay đều làm theo thể thơ này
Ngày nay thể thơ này vẫn được ưu chuôïng
*Hoạt động 4: Ghi nhớ.
?-Từ những tìm hiểu trên, theo em muốn thuyết
minh mộy thể thơ, một thể loại văn học, hay văn
bản cụ thể, em phải làm gì.
-Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK trang 161
*Hoạt động 5: Luyện tập.
Đề bài:Hãy thuyết minh đặc điểm chính của chuyện
ngắn trên cơ sở các truyện ngắn đã học: Tôi đi học,
Lão Hạc, Chiếc lá cuối cùng
DÀN BÀI:
1)Mở bài: Nêu 1 định nghĩa chung về truyện ngắn.
Truyện bằng văn xuôi, có dung lượng nhỏ, số trang ít, miêu tả 1 khía cạnh tính cách, 1 mẫu trong cuộc đời nhân vật
2) Thân bài: Đặc điểm chính của 3 truyện ngắn trên là:
a Phương thức diễn đạt: tự sự (bằng văn xuôi).
b Số trang: ít (3,4, tới 5 trang).
c Nhân vật: ít.
Trang 4-Tôi đi học: nhân vật (tôi).
-Lão Hạc: Lão Hạc, ông giáo, Bình Tư, con vàng
-Chiếc lá cuối cùng: Ông già Bơ-men, Xiu, Giôn-xi
d Sự kiện: ít.
-Tôi đi học: Ngày đầu tiên đi học
-Lão Hạc:
+ Con trai Lão Hạc vì nghèo không lấy được vợ đã phẫn chí bỏ làng ra đi
+Lão quyết không bán mảnh vườn và không ăn vào số tiền dành dụm do “ bón vườn”
+Do ốm, không còn sức làm thuê lão quýet định bán con vàng
+Cuối cùng lão tự kết liễu đời mình bằng 1 liều thuốc chuột
-Chiếc lá cuối cùng:
+ Giôn-xi bị viêm phổi nặng nên tuyệt vọng và chắc chắn mình sẽ lìa đời “khi chiếc lá cuối cùng của cây leo trước cửa sổ rụng xuống”
+ Xiu cầu cứu ông già Bơ-men
+ Giôn-xi được bình phục và ông già Bơ-men đã chết vì cảm lạnh
e)Dung lượng nhỏ, tập trung mô tả một mảnh của cuộc sống.
-Tôi đi học: cảm xúc (trạng thái) về buổi tựu trường đầu tiên trong cuộc đời của một con người
-Lão Hạc: số phận bi thương, phẩm chất cao đẹp của người nông dân trong xã hội cũ
-Chiếc lá cuối cùng: thể hiện 1 tình bạn đẹp, thuỷ chung cảm động và đề cao lẽ sống quên mình vì người khác
f) Cốt truyện diễn ra trong không gian và thời gian hạn chế.
-Tôi đi học: Ngày tựu trường đầu tiên
-Lão Hạc: trong 1 xóm nhỏ
-Chiếc lá cuối cùng: một căn gác tồi tàn nơi hẻm phố, biến cố xẩy ra trong đôi ba ngày
g) Cốt truyện: không kể trọn vẹn 1 quá trình diễn biến một dời người mà chọn lấy những khoảnh khắc,
những “lát cắt” của cuộc sống
-Tôi đi học: khoảnh khắc đầu tiên của một con người khi cắp sách đến trường
-Lão Hạc: Những ngày cuối của 1 cuộc đời khốn khó
-Chiếc lá cuối cùng: khi con người đứng giữa sự sống và cái chết
3.Kết bài: Tác dụng của truyện ngắn.
-Truyện ngắn tuy ngắn nhưng đã đề cặp đến ngững vấn đề lớn của cuộc đời: xã hội, thân phận, nhân cách, tình bạn, tình người, lòng nhân hậu
4.Củng cố:
-Đọc lại ghi nhớ
5.Dặn dò:
-Soạn bài “muốn làm thằng cuội”
Trang 5TIẾT 62
TẢN ĐÀ
I Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh
-Hiểu được tâm sự của nhà thơ lãng mạn Tản Đà: Buồn chán trước thực tại đen tối và tầm thường, muốn thoát ly khỏi thực tại ấy bằng một ước vọng rất “ngông”
-Cảm nhận được cái mới mẻ trong hình thức một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật của Tản Đà: lời lẽ giản dị trong sáng, rất gần với lối nói thông thường, không cách điệu, xa vời, ý tứ hàm xúc, khoáng đạt, giọng thơ thanh thoát, nhẹ nhàng pha chút hóm hỉnh duyên dáng
II Các bước lên lớp.
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ.
-Đọc thuộc lòng bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn”
-Hãy nêu những cảm nhận của em sau khi tìm hiểu bài thơ
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài
“Tài cao phận thấp chí khí uất
Giang hồ mê chơi quên quê hương”
Đó chính là cuộc đời Tản Đà
Tản Đà là một nhà thơ yêu nước thầm kín, ông lại là một nhà thơ nổi tiếng ngông Tấm lòng yêu nước và cái ngông của ông như thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài thơ “muốn làm thằng cuội”
b.Tiến trình hoạt động:
* Hoạt động 1:Đọc và tìm hiểu chú thích.
-Giáo viên đọc, mọi HS đọc lại (đọc với giọng thanh
thoát nhẹ nhàng)
?-Em hãy nói những hiểu biết của em về cuộc đời
và sự nghiệp văn chương của tác giả Tản Đà.
-Cho HS đọc phần chú thích SGK trang 163
+GV nói thêm: Tản Đà vốn xuất thân là nhà nho,
nhưng lại sống giữa thời buổi nho ọc đã tàn tạ Tản
Đà đã sớm chuyển sang cầm bút sắt “mà sinh nhai lối
dọc đường ngang” Là một nghệ sĩ có tài, có tình, có
I.Đọc và tìm hiểu chú thích:
- SGK trang 163
II Tìm hiểu văn bản 1.Hai câu đề:
Đêm thu buồn lắm chị Hằng ơi!
Trần thế em nay chán nửa rồi
Câu cảm thán, lời tâm sự buồn chán trước cảnh nước nhà nô lệ và bản thân thì cô đơn, thất vọng, bế tắc
2.Hai câu thực:
Trang 6cá tính độc đáo, có nhân cách cao thượng, sáng trong
Tản Đà không muốn hoà nhập với xã hội thời thực
dân, phong kiến đầy rẫy những chuyện xấu xa, nhơ
bẩn, hỗn tạp, xô bồ, bon chen danh lợi.Ông muốn tìm
cách thoát ly vào rượu thơ, vào cõi mộng, cõi tiên,
vào lối sống phóng túng, khoáng đạt của khách tài tử
đa tình Ông là thi sĩ Việt Nam dầu tiên dám hiện
diện trong thơ đầy đủ bản ngã cái tôi của mình: cái
tôi sầu mộng đa tình, cái tôi ngông nghênh phớt đời,
cái tôi cảm thông ưu ái, thơ Tản Đà đã thổi 1 luồng
gió lãng mãn mới mẻ trên thi đàn Việt Nam, đặc biệt
là vào những năm 20 của thế kỷ
-Cho HS đọc phần chú thích từ
?-Đây là bài thơ được làm theo thể thơ gì? Em hiểu
gì về thể thơ ấy.
-Cho HS trả lời
*Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản.
?-Về giọng điệu bài thơ này so với bài “Qua đèo
ngang” của Bà Huyện Thanh Quan và bài “Cảm
tác vào nhà ngục Quảng Đông” của Phan Bội
Châu, “Đập đá ở Côn Lôn” của Phan Châu Trinh
có khác gì?
-Qua đèo ngang: mực thước, trang trọng, đăng đối
-Cảm tác vào nhà ngục và đập d8á ở Côn Lôn:
ngang tàng, kỳ vỹ, hào hùng
-Còn bài này vẫn số câu, chữ ấy, ý tứ vẫn hàm xúc
chất chứa tâm trạng nhưng giọng điệu mới mẻ, giai
điệu nhẹ nhàng thanh thoát pha chút tình tứ, có hóm
hỉnh, có nét phóng túng, ngông nghênh của một hồn
thơ lãng mạn thoát ly ở thời kỳ đầu(khi cái tôi vẫn
còn rụt rè bỡ ngỡ và cái buồn mới ở trạng thái mộng
mơ, phiêu lãng) Vần luật chật chẽ của thể thơ không
còn là thơ trói buộc hồn thi sĩ, chữ nghĩa tuy chưa mới
mẻ nhưng điệu tâm hồn mới đã tiếp sinh khí cho nó,
cảm xúc, tâm sự cứ tự nhiên tuôn chảy như không hề
câu nệ một khuôn sáo nào
* Hãy đọc lại hai câu đề: Em có cảm nhận gì về câu
2 câu mở đầu bài thơ?
-Đây là lời tâm sự của tác giả với chị Hằng trong 1
đêm thu, nó đột khởi lên như 1 tiếng than, một nỗi
lòng, một tâm trạng, nói như xuân diệu đó là “tiếng
nói của trái tim, tiếng nói của linh hồn” là “cái gì quí
báu nhất của thi sĩ”
?-Những từ ngữ nào trong hai câu này nói rõ tâm
trạng của tác giả? Em có thể lý giải tãi sao tác giả
lại ở trong tâm trạng như vậy không.
Cung quế có ai ngồi đó chửa
Cành đa xin chị nhắc lên chơi
Muốn thoát ly khỏi cuộc sống trần thế
3.Hai câu luận:
Có bầu có bạn can chi tủi
Cùng gió cùng mây thế mới vui
Niềm khát khao vượt qua nỗi chán chường triền miên
Cái ngông: thoát ly hoàn toàn khỏi trần thế xa lánh “cõi trần nhem nhuốc” mà ông chán ghét
4.Hai câu kết:
Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám Tựa nhau trông xuống thế gian chơi
Cười thoả mãn vì đạt được – ước nguyện và cười nhạo cõi đời xót xa, đua chen danh lợi
III.Ghi nhớ:
- SGK trang 164
Trang 7+ Buồn lắm, chán nửa rồi.
-Vốn xuất thân từ nhà nho, nhưng lại sống giữa thời buổi nho học đã tàn tạ nên ông cô đơn, thất vọng, bế tắc
-Những năm đầu thế kỷ 20 là những năm đen tối
của lịch sử dân tộc (các phong trào đấu trang chống
pháp lần lượt thất bại, một bầu không khí đau thương bao trùm xã hội) Xã hội thực dân phong kiến đầy rẫy những chuyện xấu xa, nhơ bẩn, hỗn tạp, xô bồ, bon
chen, danh lợi…
?-Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ để diễn
tả tâm trạng của tác giả ở đây.
- Buồn lắm, lời nói giản dị mà hết sức hàm súc
- Cái sầu ở đây là sự cộng hưởng nỗi buồn đêm thu
(nỗi buồn đêm đã là cái thường tình của thi sĩ) với nỗi chán đời
+Giáo viên: Nỗi buồn chán đời đậm đặc trong thơ
Tản Đà
- Đời đáng chán biết thôi là đủ
Sự chán đời xin nhủ lại tri ân
- Gió gió mưa mưa đã chán phèo
Sự đời nghĩ đến lại buồn teo
-Tóm lại: Hai câu đầu cho thấy tác giả đang ở trong
một tâm trạng ra sao
-Sầu bi buồn chán
* Đọc hai câu thực: Tác giả tỏ ý muốn gì và tại sao
tác giả lại có những suy nghĩ ấy?
-Muốn làm thằng cuội, muốn lên cung trăng
?-Việc muốn làm thằng Cuội, muốn lên cung trăng thể hiện khát vọng gì của nhà thơ?
-Muốn thoát ly khỏi cuộc đời đáng chán này
?-Cách diễn đạt của tác giả ở hai câu này có gì đặc biệt?
-Bám sát các chi tiết trong truyền thuyết, trước hết
tác giả đặt 1 câu hỏi thăm dò, rồi tiếp luôn 1 lời cầu xin chị hằng hãy thả 1 “cành đa” xuống để “nhấc”
mình lên cung trăng với chị Hằng Thật là mộng mơ, thật là tình tứ, thật lãng mạn
* Đọc tiếp hai câu luận: Nghệ thuật sử dụng chủ yếu
là gì? Tác dụng như thế nào?
-Điệp từ, nhấn mạnh nỗi khát khao được hạnh phúc, mức độ sầu đời, chán chường lên đến tận cùng bởi
sống ở cõi trần (cõi tục) mà lúc nào cũng cảm thấy cô đơn, buồn bực, bế tắc nên phải tìm niềm vui hạnh
phúc trong cõi mơ (cõi ảo)
+ Giáo viên nói thêm: Nỗi buồn chán không phải là
nhất thời mà là triền miên, diễn ra nhiều lần trong
Trang 8cuộc đời tác giả Tản Đà cô đơn, không bầu bạn,
không tri ân, tri kỷ và điều ấy là điều tủi cực muôn
vàn Nhiều lần ông đã đi tìm nhưng vô vọng:
“Chung quanh những đá cùng mây
Biết nguời tri kỷ đâu đây mà tìm.”
-Có lúc ông cô đơn đến mức phải nói chuyện với
chính cái bóng của mình:
“Bóng ơi mời bóng vào nhà
Ngọn đèn khêu to,û hai ta cùng ngồi
Ngồi đây ta nói sự đời
Ta ngồi ta nói, bóng ngồi bóng nghe.”
?-Hai câu luận còn thể hiện khát khao gì nữa của
tác giả.
- Không chỉ chạy trốn xa lánh, mà còn khát khao vượt
ua nỗi chán chường, cô đơn triền miên
?-Qua khát vọng của Tản Đà, en có nhận xét gì về hồn thơ của ông? Em hiểu “ngông” là gì? Hãy
phân tích cái “ngông” trong ước muốn được làm
thằng Cuội
( Học sinh thảo luận).
-Tản Đà là một hồn thơ “ngông”, chính ông đã tự
nhận mình vốn xưa là một vị tiên trên trời, bị đày
xuống hạ giới vì tội “ngông”, đã từng viết bài “dám bán áo đoạn” để mà “ mua giấy viết ngông”
-“ngông” có nghĩa làm những việc trái với lẽ thường, khác với người bình thường
(ngông trong văn chương thường biểu hiện bản lĩnh
của một con người có cá tính mạnh mẽ, có mối bất
hoà sâu sắc với xã hội, không chịu khép mình trong
khuôn khổ chật hẹp của lễ nghĩa, lề thói thông
thường, lấy sự ngông ngao để chống đối lại cái vòng cương toả khắc nghiệt đang kìm hãm sự phát triển
hợp qui luật của con người)
-“ngông”trong bài thơ là việc muốn thoát ly hẳn thực tế, lên tận cung trăng Tâm hồn nhà thơ đã tìm 1 địa điểm thoát ly lý tưởng và tuyệt đối, xa lánh hoàn toàn trần tế Những khát vọng của ông không chỉ là chạy trốn và xa lánh mà là đi vào cõi mộng, thi sĩ vẫn đem theo đầy đủ bản lĩnh đa tình và ngông, vẩn muốn
sống đích thực với những niềm vui mà ở cõi trần ông không bao giờ tìm thấy Đó là “có bầu có bạn”, được vui chơi để khỏi buồn khỏi tủi
* Đọc 2 câu kết: Em có suy nghĩ gì về hình ảnh được
tác giả thể hiện ở 2 câu cuối bài thơ
-Hình ảnh tưởng tượng đầy bất ngờ và ý nhị Tác giả đã hoàn toàn thoát khỏi cuộc sống trần thế Đêm
trung thu, trăng sáng đẹp, người người đều ngẩng đầu
Trang 9chiêm ngưỡng thì nhà thơ lại ngồi tít mãi trên cung
trăng, tựa vai chị Hằng để cùng ngắm thế gian và
cười
Mạch cảm xúc lãng mạn và “ngông” được đẩy lên cao độ
?-Cái cười ở đây có ý nghĩa gì.
Hai ý nghĩa:
-Vừa thoả mãn vì đã đạt được khát vọng, thoát ly
mãnh liệt, đạ xa lánh khỏi cõi trần bụibặm
-Vừa thể hiện sự mỉa mai, khinh bỉ cái cõi trần gian
giờ đây chỉ còn “bé tí” khi mình đã được bay bổng
len trên đó
Đây là đỉnh cao của hồn thơ lãng mạn và “ngông” của Tản Đà
?-Theo em những yếu tố nghệ thuật nào đã tạo
được sức hấp dẫn của bài thơ.
-Nguồn cảm xúc mãnh liệt, dồi dào, vừa phóng túng bay bổng, vừa sâu lắng thiết tha, được thể hiện tự
nhiên thoải mái nhuần nhị như giọng tâm tình với
người bạn tri ân tri kỷ
-Lời lẽ giản dị trong sáng mà mượt mà ý nhị, giàu sức biểu cảm, đa dạng trong lối biểu hiện(khi than, khi
hỏi, khi cầu xin)
- Sức tưởng tượng phong phú táo bạo tạo giấc mộng
kỳ thú với những chi tiết gợi cảm, bất ngờ
-Thể thơ Đường luật vẫn tuân thủ nghiêm nhưng
không gò bó, công thức
*Hoạt Động 3: Ghi nhớ
?-Em hãy nói những cảm nhận sâu sắc nhất của
em sau khi học xong bài thơ.
- Cho HS học phần ghi nhơ SGK trang 164
4.Củng cố:
Cho học sinh đọc phần đọc thêm trong SGK
5.Dặn dò:
-Học thuộc lòng bài thơ
-Soạn bài ôn tậo tiếng việt
Trang 10TIẾT 63
I Mục tiêu cần đạt :
Giúp học sinh nắm vững nội dung về từ vựng, ngữ pháp đã học ở HK1
II Các bước lên lớp.
1.Ổn định :
2.Kiểm tra bài cũ.
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới
a.Giới thiệu bài
Trong những tiết học tiếng Việt trước đây, chúng ta đã được tìm hiểu các nội dung về từ vựng, ngữ pháp tiếng việt Để có thể hệ thống hoá lại kiến thức đã học, cô mời các em bước vào tiết ôn tập
b.Tiến trình hoạt động:
*Hoạt động 1: Từ vựng.
?-Em hãy kể tên các bài đã học trong phần tiếng việt?
Học sinh kể tên các bài học ứng với 2 phần từ vựng, ngữ pháp
-Giáo viên ghi bảng hệ thống bài học cho học sinh theo dõi tiến trình ôn tập
@Nội dung 1: Cấp độ khái quát của từ ngữ (sơ đồ).
?-Em hiểu thế nào về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ?
-Nghĩa của một từ ngữ có thề rông hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của một từ ngữ khác
?-Khi nào một từ được coi là có nghĩa rộng?(bao hàm)
?-Khi nào một từ được coi là có nghĩa hẹp?(được bao hàm)
-Dựa vào sơ đồ trên Em hãy điền vào ô thích hợp với một chi tiết cho sẵn: truyện cổ tích
?-Em có thể nêu vài ví dụ cho từng loại truyện?
-Dựa vào sơ đồ giải thích cụ thể hơ cấp độ khái quát nghĩa từ ngữ: Truyện cổ tích, truyện truyền thuyết, truyện ngụ ngôn, truyện cười