* Trọng tâm: Nắm rõ đặc điểm về hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn.. ổn định tổ chức.[r]
Trang 1Ngày giảng: Thứ 2, ngày2.1.11
Tiết 73: Nhớ rừng
( Thế Lữ)
A Mục tiêu cần đạt
Học xong văn bản này, h/s :
1.Kiến thức: -Biết đọc-hiểu một tp lãng mạn tiêu biểu trong phong trào thơ Mới.
-Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức chán ghét thực tại, vươn tới cs tự do
-Hình tượng NT độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài
2.Kĩ năng: -Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của bài thơ
- Bồi dưỡng kĩ năng đọc đúng, đọc diễn cảm và cảm thụ thơ lãng mạn
- Phân tíchđược những chi tiết NT tiêu biểu trong tp
3.Thái độ :
-Giáo dục lòng yêu nước, thiết tha với độc lâp, tự do của đất nước
* Trọng tâm: Cảnh con hổ trong vườn bách thú
B Chuẩn bị:
G: Giáo án, chân dung nhà thơ Thế Lữ
- ảnh con hổ
H: Trả lời các câu hỏi SGK
C Tiến trình
1/ ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới Giới thiệu bài:
ở Việt Nam khoảng những năm 30 của thế kỉ XX đã xuất hiện phong trào Thơ mới rất sôi động, được coi là “một cuộc cách mạng trong thơ ca, một thời đại trong thi ca”( Hoài Thanh ) Đó là một phong trào thơ có tình chất lãng mạn tiểu tư sản ( 1932-1945 ) gắn liền với những tên tuổi như : Thế Lữ, Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mạc
Tử, Chế Lan Viên, Nguyễn Bính Thế Lữ không phải là người viết bài thơ mới đầu tiên nhưng là nhà thơ có công đầu tiên đem lại chiến thắng cho Thơ mới lúc mới ra quân
“Nhớ rừng”là bài thơ nổi tiếng của Thế Lữ
HĐ1
? GV nêu yêu cầu đọc: Đoạn 1,4 giọng
buồn ngao ngán, u uất
Đoạn: 2,3 và 5 giọng vừa hào hứng, vừa
nuối tiếc, mạnh mẽ và hùng tráng
G đọc mẫu Gọi /s đọc tiếp
? Yêu cầu h/s hỏi - đáp chú thích: 1, 2, 6,
9, 11, 12, 15, 16 ?
? Gọi h/s nhắc lại những nét tiêu biểu về
I Đọc và tìm hiểu chú thích
1 Đọc
2 Chú thích
a.Tác giả:
Thế Lữ ( 1907-1989 ) Nơi sinh: Hà Nội Bút danh: Lê Ta, Thế Lữ
Trang 2nhà thơ?
-Hs đọc chú thích
Tờn thật: Nguyễn Đỡnh Lễ, sau đổi
thành Nguyễn Thứ Lễ
Sinh năm: 1907 Mất năm: 1989.Nơi
sinh: Hà Nội Bỳt danh: Lờ Ta, Thế Lữ
Thể loại: thơ, truyện ngắn, kịch, văn học
dịch
Cỏc tỏc phẩm: Mấy vần thơ (1935)
Vàng và mỏu (1934); Nhà vật của thời
đại ; Bờn đường thiờn lụi (1936)
Lờ Phong phúng viờn (1937); Mai
Hương và Lờ Phong (1937); Đũn hẹn
(1939)
? Nêu vị trí của bài thơ “Nhớ rừng” trong
sự nghiệp của Thế Lữ
G: “Thơ mới”lúc đầu dùng để gọi tên một
thể thơ: thơ tự do Khoảng sau năm 1930
một loạt thi sĩ trẻ xuất thân “Tây học”lên
án “thơ cũ”( chủ yếu là thơ Đường Luật )
là khuôn sáo, trói buộc Họ đòi đổi mới
thơ ca và đã sáng tác những bài thơ khá
tự do, số câu số chữ trong bài không có
hạn định gọi đó là “Thơ mới” Nhưng rồi
“Thơ mới”không chỉ để gọi thể thơ tự do
mà chủ yếu dùng để gọi một phong trào
thơ có túnh chất lãng mạn tiểu tư sản bột
phátnăm 1932 và kết thúc vào năm 1945
gắn liền với tên tuổi của Thế Lữ, LTL,
HC….Phong trào Thơ mới ra đời và
phát triển mạnh mẽ rồi đi vào bế tắc
trong vòng 15 năm Trong Thơ mới số
thơ tự do không nhiều mà chủ yếu là thơ
bảy chữ, lục bát, tám chữ không còn bị
ràng buộc bởi những quy tắc nghiệt ngã
của thi pháp cổ điển.
? Bài thơ chia làm mấy đoạn? Nêu nội
dung của từng đoạn?
- ý 1: Khối căm hờn và niềm uất hận :
Đoạn 1 – 4
- ý 2 Nỗi nhớ thời oanh liệt :
Đoạn 2 -3
- ý 3 Khao khát giấc mộng ngàn : Đoạn 5
Thể loại: thơ, truyện ngắn, kịch, văn học dịch
-Là nhà thơ tiêu biểu của phong trào Thơ mới
-Được nhà nước tặng giải thưởng HCM
về VHNT 2000
b Tác phẩm:
- Là bài thơ tiêu biểu và là tác phẩm mở
đường cho sự thắng lợi của Thơ mới
Trang 3? Hãy chỉ ra những điểm mới của hình
thức bài thơ này so với các bài thơ đã
học, chẳng hạn thơ Đường Luật?
Không hạn định số lượng câu, chữ
- Nhịp thay đổi theo mạch cảm xúc: 5/3,
3/5, 3-3-2, 3-2-3
- Vần: vần liền ( hai câu liền nhau vần
với nhau ), vần chân ( tiếng cuối câu),
vần B-T hoán vị đều đặn
- Giọng thơ ào ạt, phóng khoáng
Hoạt động2(20’)
Đọc đoạn thơ diễn tả khối căm hờn trong
cũi sắt(Đ1.) và cho biết
Đoạn 1 chủ yếu thể hiện tâm trạng con
hổ trong cảnh ngộ bị tù hãm ở vườn bách
thú Tìm những động từ, tính từ nói lên
tâm trạng ấy?
HS: Gậm ,nằm dài
- Thử thay gậm =ngậm, khối =nỗi và s2 ý
nghĩa b.cảm của chúng ? (Gậm nghĩa là
dùng răng, miệng mà ăn dần, cắn dần
từng chút một cách chậm chạp, kiên trì
Đây là động từ diễn tả h.đ bứt phá của
con hổ nhưng chủ yếu thể hiện sự gậm
nhấm đầy uất ức và bất lực của chính bản
thân con hổ khi bị mất tự do
? Hổ cảm nhận được những nỗi khổ nào
khi bị nhốt trong cũi sắt ở vườn bách thú
?
Nỗi khổ khi bị tù túng, bị giam trong cũi
sắt
- Nỗi nhục khi bị biến thành trò chơi cho
thiên hạ
Bất bình vì bị ở cùng với bọn thấp kém
H Trong đó nỗi khổ nào biến thành khối
căm hờn ?
- Trả lời
- Thể thơ tám chữ
II Đọc-hiểu văn bản.
1 Cảnh con hổ ở vườn bách thú.
-> Sử dụng động từ, danh từ – miêu tả tâm trạng căm hờn, uất ức vì bị mất tự do của chúa sơn lâm
“Ta nằm dài, trông ngày tháng dần qua,” -> Buông xuôi, bất lực
“ Nay sa cơ, bị nhục nhằn tù hãm,”
-> Tủi nhục, ngao ngán vì bị sa cơ, lỡ bước
Xưng “ta” chứa đựng sắc thái kiêu hãnh,
tự hào
Trang 4+ Nỗi nhục bị biến thành trò chơi lạ mắt
cho lũ người ngạo mạn ngẩn ngơ, vì hổ là
chúa sơn lâm khiến loài người kiếp sợ
H Em hiểu ( Khối căm hờn ) như thế
nào?
- Trả lời : cảm xúc căm hờn kết động
trong tâm hồn, đè nặng, nhức nhối,
không có cách giải thoát
GV nói thêm về nghệ thuật ẩn dụ chuyển
đổi cảm giác
Em hãy đọc đoạn thơ diễn tả “ Niềm uất
hận ngàn thâu “ (Đ4) và cho biết:
H Cảnh vườn bách thú được diễn tả như
thế nào ?
H Cảnh tượng này có tính chất như thế
nào ?
- Trả lời : “ Hoa chăm cỏ, xén, lối phẳng,
cây trồng – giải nước đen giả suối,
chẳng…mô gò thấp kém ”
Cảnh vườn bách thú hiện ra dưới cái nhìn
của chúa sơn lâm thật đáng chán, đáng
khinh, đáng ghét Tất cả chỉ đơn điệu,
nhàm tẻ, “không đời nào thay đổi”, đều
chỉ là nhân tạo, do bàn tay con người sửa
sang, tỉa tót nên rất tầm thường “giả dối”
chứ không phải là thế giới của tự nhiên to
lớn, bí hiểm
?Nhận xét NT được sử dụng?
Từ ngữ giàu h/ả Với giọng giễu nhại, lối
liệt kê liên tiếp, cách ngắt nhịp ngắn, dồn dập rồi lại kéo dài ra như giọng chán chường khinh miệt thể hiện rõ thái độ ngao ngán của chúa sơn lâm
=> Đây c chính là nỗi tủi nhục, căm hờn, cay đắng của người dân mất nc.
4/Củng cố:
-Gọi hs đọc diễn cảm bài thơ
? Nhà phê bình văn học Hoài Thanh có nhận xét về bài “ Nhớ rừng ”: “Ta tưởng chừng
thấy những chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh phi thường”
Em hiểu sức mạnh phi thường ở đây là gì?
-Đó là sức mạnh của cảm xúc Trong thơ lãng mạn, cảm xúc mãnh liệt là yếu tố quan trọng hàng đầu, từ đó kéo theo sự phù hợp của hình thức câu thơ
ở đây cảm xúc phi thường kéo theo những chữ bị xô đẩy
5 Hướng dẫn VN.
* Học bài
* Soạn tiếp bài
Trang 5Ngày soạn: 29.12.10 Tuần 19
Ngày giảng: Thứ 3, ngày3.1.11
Tiết 74: Nhớ rừng (Tiếp)
( Thế Lữ)
A Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức: Tiếp tục cho HS: Biết đọc-hiểu một tp lãng mạn tiêu biểu trong
phong trào thơ Mới
-Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức chán ghét thực tại, vươn tới cs tự do
-Hình tượng NT độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài
2.Kĩ năng: -Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của bài thơ
- Bồi dưỡng kĩ năng đọc đúng, đọc diễn cảm và cảm thụ thơ lãng mạn
- Phân tíchđược những chi tiết NT tiêu biểu trong tp
3.Thái độ :
-Giáo dục lòng yêu nước, thiết tha với độc lâp, tự do của đất nước
* Trọng tâm: Nỗi nhớ thời oanh liệt
B Chuẩn bị:
C Tiến trình
1/ ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới Giới thiệu bài
HĐ1(10’)
Em hãy đọc đoạn thơ thứ hai
H Cảnh sơn lâm được gợi tả qua những chi tiết
nào ? Em hãy chỉ ra các từ ngữ phong phú điễn
tả cái lớn lao, phi thường ấy?
- Trả lời : “ bóng cả, cây già, tiếng gió gào ngàn,
giọng nguồn hét núi ”
H Em có nhận xét gì về cách dùng từ trong
những lời thơ này ?
- Trả lời : dùng điệp từ (với) và các động từ
mạnh (gào hét) - gợi tả sức sống mãnh liệt của
núi rừng bí ẩn
2 Nỗi nhớ thời oanh liệt
Trang 6H Hình ảnh “ Chúa tể của muôn loài” hiện lên
như thế nào giữa không gian ấy?
Ta bước chân lên… mọi vật đều im hơi ”
H Có gì đặc sắc trong những từ ngữ, nhịp điệu
của những lời thơ trên ?
- Nhịp thơ ngắn thay đổi
H Từ đó vị chúa tể của muôn loài được khắc
hoạ mang vẻ đẹp như thế nào ?
- Trả lời : oai phong, ngang tàng…
Em hãy đọc đoạn thơ tả cảnh rừng, nơi hổ đã
sống thời oanh liệt, cho biết :
H Cảnh rừng ở đây là cảnh ở các thời điểm
nào? Cảnh sắc mỗi thời điểm có gì nổi bật ?
- Đọc đoạn văn bản
“Những đêm vàng… những ngày mưa chuyển…
bình minh cây xanh nắng gọi…những chiều
lênh láng máu…”
Đoạn 3 của bài thơ được ví như bộ tranh tứ bình
đẹp lộng lẫy Bốn cảnh, cảnh nào cũng có núi
rừng hùng vĩ, tráng lệ với con hổ uy nghi làm
chúa tể Em hãy phân tích vẻ đẹp của bức tranh
tứ bình ấy?
Môi trường hoang sơ,hùng vĩ ,tự do khoáng đạt
Giữa thiên nhiên ấy chúa tể của muôn loài đã
sống một cuộc sống như thế nào ?
+ Ta say mồi…
+ Ta lặng ngắm giang sơn…
+ Tiếng chim ca giấc ngủ…
+ Ta đợi chết mảnh mặt trời…
(Khi rừng thiêng tấu lên “Khúc trường ca dữ dội”
thì con hổ cũng “bước chân lên dõng dạc đường
hoàng” và nó: Lượn tấm thân như sóng cuộn
nhịp nhàng/ Vờn bóng âm thầm, lá gai, cỏ sắc.)
Trong đoạn thơ này, điệp từ “ đâu” kết hợp với
câu thơ cảm thán… “Than ôi! thời…nay còn
đâu” Có ý nghĩa gì?
Dùng điệp từ, động từ mạnh-> Cảnh rừng núi hùng vĩ
- Từ ngữ gợi tả Hình ảnh con hổ hiện
ra nổi bật với một vẻ đẹp oai phong lẫm liệt
- Cảnh thiên nhiên hùng vĩ, huy hoàng rực rỡ, náo động và bí ẩn
-Những câu thơ sống động, giàu chất tạo hình đã diễn tả chính xác vẻ đẹp
uy nghi, dũng mãnh và cũng thật mềm mại, uyển chuyển của chúa rừng
Trang 7Đến đây, ta sẽ thấy hai cảnh tượng được miêu
tả trái ngược nhau : cảnh vườn bách thú nơi con
hổ bị nhốt và cảnh rừng núi nơi con hổ từng ngự
trị ngay xưa
Đại từ “ ta ” lặp lại trong các lời thơ trên có ý
nghĩa gì ?
- Trả lời :
+ Khí phách ngang tàng làm chủ
+ Tạo nhạc điệu rắn rỏi, hùng tráng
- Trả lời :Nhấn mạnh và bộc lộ trực tiếp tình
cảm…
Cảnh tượng hiện lên trong hồi ức của con hổ chỉ
là dĩ vãng huy hoàng Một loạt điệp từ nào đâu,
đâu những cứ lặp đi lặp lại, diễn tả thấm thía nỗi
nhớ tiếc khôn nguôi của con hổ đối với những
cảnh không bao giờ còn thấy nữa Và giấc mơ
huy hoàng đó đã khép lại
trong tiếng than u uất “Than ôi! Thời oanh liệt
nay còn đâu?” Làm nổi bật sự tơng phản, đối
lập gay gắt, hai thế giới, nhà thơ thể hiện nỗi bất
hòa sâu sắc đối với thực tại và niềm khao khát tự
do mãnh liệt của nhân vật trữ tình Đó là tâm
trạng chung của nhà thơ lãng mạn, đồng thời
cũng là tâm trạng chung của người dân Việt
Nam mất nước khi đó
Hãy đọc đoạn cuối bài thơ và cho biết
H Giấc mộng ngàn của hổ hướng về một không
gian như thế nào ?
Trả lời : oai linh, hùng vĩ, thênh thang, nhưng đó
là một không gian trong mộng
Các câu thơ cảm thán mở đầu và kết đoạn có ý
nghĩa gì ?
- Trả lời : bộc lộ trực tiếp nỗi tiếp nhớ cuộc
sống chân thật tự do
HĐ3(10’
- Tiếc nuối cuộc sống độc lập tự do của chính mình, tất cả chỉ là ở dĩ vãng
- Diễn tả niềm căm ghét cuộc sống tầm thường giả dối
+ Diễn tả khát vọng mãnh liệt về một cuộc sống tự do, cao cả, chân thật
3 Khao khát giấc mộng ngàn.
- Giấc mộng mãnh liệt to lớn nhưng
đau xót, bất lực
Trang 8HĐ3( 5’)
? Qua đó giúp em cảm nhận được nội dung gì?
- Khát vọng sống cuộc sống chính mình, khát vọng giải phóng, khát vọng tự do
III Tổng kết.
1 Nghệ thuật.
Cả bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn.Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình,
đầy ấn tượng; ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú, giàu sức biểu cảm, thể hiện “đắt”ý thơ, khiến cho bài thơ có tính nhạc, âm điệu dồi dào…
-Tác giả đã sử dụng một biểu tượng rất thích hợp để thể hiện chủ đề bài thơ Hình ảnh chúa sơn lâm cùng với cảnh ở vườn bách thú là hình ảnh ẩn
dụ, biểu tượng cho cuộc sống tù túng, ngột ngạt của xã hội đương thời
2 Nội dung.
Ghi nhớ SGK
IV Luyện tập.
4 Củng cố:
GV hệ thống kiến thức 2 tiết
5 HDVN.
Đọc thuộc lòng và phân tích bài thơ
Chuẩn bị bài “ Câu nghi vấn”
Trang 9Ngày soạn: 2.1.11
Ngày giảng: T6.6.1.11
Tuần 19 Tiết: 75
Câu nghi vấn
I Mục tiêu:
Học xong bài này, h/s :
1.Kiến thức:
- Hiểu rõ đặc điểm, hình thức của câu nghi vấn
- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi
2.Kĩ năng:
-Nhận biết và hiểu được t/d của câu nghi vấn trong vb cụ thể
-Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác
3.Thỏi độ :
- Rèn luyện kĩ năng nhận diện và sử dụng câu nghi vấn
* Trọng tâm: Nắm rõ đặc điểm về hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn
II chuẩn bị:
G: Giáo án, bảng phụ
H: Trả lời các câu hỏi trong phần I
III lên lớp:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- HS1: Dựa vào kiến thức đã học ở Tiểu học về câu nghi vấn em hãy lấy hai ví dụ về câu nghi vấn?
- HS2: Dòng nào xác định đúng nhất về các từ in đậm trong hai câu thơ sau?
Lom khom dưới núi tiều vài chú, Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
( Bà Huyện Thanh Quan, Qua Đèo Ngang )
A Là các từ tượng thanh C Là các tình thái từ
B Là các từ tượng hình D Là các trợ từ
3 Bài mới.
Giới thiệu bài:
Trong Tiếng Việt, mỗi kiểu câu có một số đặc điểm, hình thức nhất định, nhưng
đặc điểm này thường gắn với một chức năng chính Vậy chức năng của câu nghi vấn là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
Hoạt động 1(10’)
HS đọc cỏc BT SGK
GV ghi BT lên bảng phụ
Câu nào là cõu nghi vấn
HS xác định
Dựa vào đặc điểm nào để cho đú là cõu
I Đặc điểm hình thức và chức năng chính
1, Bài tập:
Trang 10nghi vấn?
- Dựa vào dấu hỏi chấm
- Dựng từ nghi vấn
Cõu nghi vấn trờn dựng để làm gỡ?(để
hỏi)
Em hiểu như thế nào về cõu nghi vấn?
Lấy VD phõn tớch Đặc điểm và chức
năng của cõu nghi vấn ?
GV yờu cầu 2 HS đọc ghi nhớ
GV củng cố
- Cõu nghi vấn cú dựng từ nghi vấn với chức năng để hỏi
- Cú sử dụng dấu chấm hỏi
2 Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 2(20’)
HS đọc bài 1 nờu yờu cầu bài tập
Học sinh làm bài GV gọi 2 em nờu kết
quả
HS nhận xột
GV sủa chữa
Đọc bài tập 2, nờu yờu cầu
Học sinh làm bài
Gọi 2 em lờn bảng giải
HS nhận xột
Giỏo viờn sửa chữa, bổ sung
Đọc bài 3 (143), nờu yờu cầu
Học sinh làm bài Gọi một vài em nờu kết
quả
Nhận xột
Giỏo viờn sủă chữa, bổ sung
Đọc bài tõp 4(143)
Học sinh làm bài, thảo luận bàn 5 phỳt
Gọi vài nhúm nờu kết quả
HS nhận xột
GV kết luận
II Luyện tập.
1 Bài tập 1: Xỏc định cõu nghi
vấn và đặc điểm
2 Bài tập 2:
- Khụng thay từ “hay” bằng từ
“hoặc” sai ngữ phỏp , biến thành một kiểu cõu khỏc
3 Bài tập 3:
- Khụng vỡ: kết cấu chứa từ nghi vấn chỉ giữ chức năng bổ ngữ cho một cõu ( ý a,b)
- ý c,d: từ “cũng” là từ phiếm định
4 Bài tập 4
4 Củng cố: Gv cho HS đọc ghi nhớ
5 HDVN: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh