Hoạt động 2: Phân biệt thành phần chính và thành phần phụ của câu : Mục tiêu: Hs phân biệt thành phần chính và thành phần phụ của câu.. Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề.[r]
Trang 1
Tuần : 29
NS: 18/3/2012 ND: 20/3/2012
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết cách làm bài văn tả người qua thực hành viết
- Trong khi thực hành biết cách vận dụng kĩ năng và kiến thức về văn miêu tả nói chung và tả người nói riêng đã được học ở các bài 18, 19, 22, 23
2 Kĩ năng :
- Các kĩ năng viết nói chung ( diễn đạt, trình bày, chính tả, ngữ pháp )
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
- Đề và đáp án
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ (1 phút) Kiểm tra sự chuẩn bị của hs.
3 Bài mới
Đề : Hãy tả lại một người mà em yêu thích nhất.
Đáp án:
1 Mở bài: Giới thiệu chung về người em tả.
2 Thân bài:
- Miêu tả về ngoại hình, tính cách người cần tả
- Lựa chọn những hình ảnh chi tiết đặc sắc để tả làm nổi bật những đặc điểm riêng của đối tượng
- Vận dụng năng lực quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong khi làm bài viết
3 Kết bài: Nêu suy nghĩ, tình cảm của em đối với người đó.
Biểu điểm :
9-10 : Đảm bào các yêu cầu về hình thức và nội dung như trên
7-8 : Đảm bào các yêu cầu về nội dung có thể mắc 4,5 lỗi diễn đạt
5 - 6 : Bài làm ở mức trung bình Bảo đảm về nội dung Diễn đạt chưa trôi chảy Mắc 5-6 lỗi diễn đạt
3-4: dưới mức trung bình, bố cục rõ ràng Diễn đạt nặng vềì kể.Mắc 9 -10 lỗi diễn đạt
1-2 : Bài làm chưa xong, nội dung chưa đầy đủ, viết chiếu lệ
0 : Lạc đề Không làm được bài
4 Dặn dò:
- Học bài
- Chuẩn bị Trả bài kiểm tra văn, TLV tả nguời.
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 2
Tuần : 29
NS: 20/3/2012 ND: 22/3/2012
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Các thành phần chính của câu
- Phân biệt thành phần chính và thành phần phụ của câu
2 Kĩ năng :
- Xác định được chủ ngữ và vị ngữ của câu
- Đặt được câu cĩ chủ ngữ, vị ngữ phù hợp với yêu cầu cho trước
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, các vd
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhĩm
- Thuyết trình, nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút) - Thế nào là hốn dụ? Cĩ mấy kiểu hốn dụ.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng
chú ý cho hs
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2 : Phân biệt thành
phần chính và thành phần phụ
của câu :
Mục tiêu: Hs phân biệt thành phần
chính và thành phần phụ của câu
Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải
quyết vấn đề
Thời gian: 8 phút.
- Yêu cầu hs nhắc lại tên các thành
phần đã học ở bậc tiểu học
- Quan sát ví dụ ở bảng phụ em hãy
tìm các thành phần của câu
- Thử lược bỏ các thành phần rồi
rút ra nhận xét
+ Thành phần nào bắt buộc phải cĩ
trong câu Vì sao
- TN - CN - VN
- TL
- Thành phần bắt buộc phải cĩ mặt trong câu là chủ ngữ và vị
I Phân biệt thành phần chính và thành phần phụ của câu:
1 Tìm hiểu ví dụ :
Chẳng bao lâu, tôi đã trở
TN CN thành một chàng dế thanh VN
niên cường tráng
Trang 3+ Thành phần nào khơng bắt buộc
phải cĩ trong câu Vì sao
- Từ đĩ, em hãy cho biết thế nào là
thành phần chính và thế nào là
thành phần phụ của câu
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
của vị ngữ :
Mục tiêu: Hs nắm được đặc điểm
của vị ngữ
Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận.
Thời gian: 8 phút.
- Gọi học sinh đọc to ví dụ vừa
phân tích ở phần I
+ Trong câu vị ngữ cĩ thể kết hợp
với từ nào ở phía trước
+ Vị ngữ trả lời cho những câu hỏi
như thế nào?
- Treo bảng phụ cĩ 3 ví dụ trong
SGK phần II / 92, 93
+ Tìm vị ngữ của các ví dụ trên
+ Vị ngữ là từ hay cụm từ?
+ Nếu là từ thì thuộc từ loại nào?
Nếu là cụm từ thì đó là cụm từ gì?
+ Mỗi câu có thể có mấy vị ngữ?
- Qua phần vị ngữ em hãy cho biết
thế nào là vị ngữ, đặc điểm cấu tạo
của vị ngữ
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ 2
Hoạt động 4: Tìm hiểu đặc điểm
cấu tạo của chủ ngữ :
Mục tiêu: Hs nắm được đặc điểm
ngữ, chủ ngữ và vị ngữ vắng mặt, cấu tạo câu sẽ khơng hồn chỉnh - Thành phần cĩ thể vắng mặt là trạng ngữ mà ý cơ bản trong câu khơng thay đổi
- Trả lời theo ghi nhớ
- Đọc theo yêu cầu
- Vị ngữ cĩ thể kết hợp với phĩ từ chỉ thời gian
- TL
- Hs tiến hành thảo luận các câu hỏi đĩ và trả lời
- TL
- Đọc
2 Bài học:
Ghi nhớ: SGK
II Vị ngữ :
1 Tìm hiểu ví dụ :
a Một buổi chiều, tôi
TN CN // ra đứng cửa hang như mọi khi, xem
hôn xuống
VN1 VN2 ( VN là một cụm động từ )
b Chợ Năm Căn // nằm CN
sát bên bờ sông, ồn ào,
VN1 VN2 đông vui, tấp nập
VN3 VN4 ( V1 là cụm động từ, V2, V3, V4 là một tính từ )
c Cây tre // là người CN
bạn thân của nông dân Việt Nam VN
{…} Tre,
C1 nứa, mai, vầu / giúp
C2 C3 C4 VN người trăm nghìn công việc khác nhau
(Vị ngữ là một cụm danh từ )
2 Bài học:
Ghi nhớ: SGK
III Chủ ngữ :
Trang 4của chủ ngữ
Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận.
Thời gian: 8 phút.
- Hãy cho biết mối quan hệ giữa
sự vật nêu ở chủ ngữ với hành
động, đặc điểm, trạng thái….nêu ở
vị ngữ là quan hệ gì?
- Chủ ngữ có thể trả lời câu hỏi
như thế nào?
- Hãy phân tích cấu tạo của chủ
ngữ trong các câu đã dẫn ở phần
1 và 2?
- Qua các ví dụ vừa phân tích em
cĩ nhận xét gì về cấu tạo chủ ngữ
Hoạt động 5: HDHS làm luyện
tập :
Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức
vào bài tập thực hành
Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận
nhĩm
Thời gian: 13 phút.
- Gọi học sinh đọc bài tập 1 / 94,
yêu cầu hs làm theo nhĩm
- Gọi học sinh lên bảng làm bài 2
Hoạt động 6: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài
học.
Phương pháp: So sánh.
Thời gian: 2 phút.
- Phân biệt thành phần chính và
thành phần phụ?
Hoạt động 7: Dặn dị.
Thời gian: 1 phút
- Học bài
- Chuẩn bị: Câu trần thuật đơn
- Tôi, Chợ Năm Căn, Cây tre, tre, nứa, mai, vầu: biểu thị những sự vật có hành động, trạng thái nêu ở vị ngữ
- Chủ ngữ trả lời câu hỏi ai ?, con
gì ?, cái gì ?
- TL
- Trả lời theo ghi nhớ
- Thảo luận
- Làm
1 Tìm hiểu ví dụ :
- Cấu tạo của chủ ngữ : Câu a : Tơi : Đại từ Câu b : Chợ Năm Căn : Cụm danh từ Câu c :
Cây tre : Cụm danh từ
Tre, nứa, mai, vầu : Danh từ
2 Bài học:
Ghi nhớ: SGK
IV Luyện tập:
Bài tập 1: Xác định chủ ngữ, vị ngữ
- Tôi (CN, đại từ) // đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng.(vị ngữ, cụm động từ)
- Đôi càng tôi (CN, cụm danh từ)// mẫm bóng.(vị ngữ, tính từ)
- Những cái vuốt ở chân, ở khoeo (chủ ngữ, cụm danh từ)// cứ cứng dần và nhọn hoắt.(vị ngữ, hai cụm tính từ)
- Tôi (CN, đại từ) // co cẳng lên đạp phanh phách vào các ngọn cỏ.(vị ngữ, hai cụm động từ)
- Những ngọn cỏ (chủ ngữ, cum danh từ)// gẫy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua (vị ngữ, cụm động từ)
4 Rút kinh nghiệm:
Trang 5Tuần : 29
Tiết : 108 HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN THI LÀM THƠ 5 CHỮ NS: 20/3/2012ND: 22/3/2012
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của thể thơ năm chữ
- Các khái niệm vần chân, vần lưng, vần liền, vần cách được củng cố lại
2 Kĩ năng :
- Vận dụng những kiến thức về thơ năm chữ vào việc tập làm thơ năm chữ
- Tạo lập văn bản bằng thể thơ năm chữ
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, các bài thơ 5 chữ
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhĩm
- Thuyết trình, nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (2 phút) - Em hãy nêu cách gieo vần, ngắt nhịp trong thể thơ bốn chữ.
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
mới.
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định
hướng chú ý cho hs
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
thức
Mục tiêu : Giúp HS tự tin, chủ
động trong học tập, có ý thức
chuẩn bị bài trước khi đến lớp
Phương pháp: Vấn đáp.
Thời gian: 10 phút.
- Học sinh chuẩn bị các nội
dung theo yêu cầu của giáo
viên trước khi đến lớp
- Gv kiểm tra phần chuẩn bị bài
ở nhà của học sinh (mục 1.2
SGK/104,105)
- Như vậy, em hiểu như thế nào
là thơ 5 chữ ?
- TL
I Chuẩn bị ở nhà :
Trang 6Hoạt động 3: Thi làm thơ năm
chữ :
Mục tiêu : Giúp HS làm thơ
năm chữ
Phương pháp: Thảo luận nhĩm.
Thời gian: 27 phút.
- GV yêu cầu HS ôn lại đặc
điểm của thơ năm chữ
+ Thơ năm chữ có đặc điểm như
thế nào về vần, nhịp, khổ thơ ?
- GV tổ chức cho HS làm việc
theo nhóm: Thảo luận về bài
thơ năm chữ, để chuẩn bị trình
bày trước lớp
- Mời đại diện các nhóm trình
bày bài thơ của nhóm trước lớp
- GV cùng HS nhận xét, đánh
giá về nội dung và hình thức
của bài thơ
Hoạt động 4: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài
học
Phương pháp: Tái hiện.
Thời gian: 2 phút.
- Nhắc lại các đặc điểm của thể
thơ 5 chữ
Hoạt động 5: Dặn dị.
Thời gian: 1 phút
- Học bài
- Chuẩn bị: Cây tre Việt Nam.
- Mỗi câu 5 chữ
- Nhịp 3/2 hoặc 2/3
- Gieo vần liền hoặc vần cách
- Bài thơ thường chia khổ
- Thảo luận
- Trình bày
- Nhận xét
4 Rút kinh nghiệm: