1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 8 kì II chuẩn Mô hình trường học mới

153 396 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 905 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cảm nhận và trình bày được long yêu cuộc sống và khát khao tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi phải sống cảnh tù ngục trong bài thơ Khi con tu hú.. GV: Hướng dẫn giọng

Trang 1

- Chỉ ra và phân tích vẻ đẹp của bức tranh làng quê vùng biển trong bài thơ Quê

hương của Tế Hanh Qua đó thấy được tình cảm quê hương đằm thắm của Tế

Hanh Cảm nhận và trình bày được long yêu cuộc sống và khát khao tự do cháy

bỏng của người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi phải sống cảnh tù ngục trong bài thơ

Khi con tu hú

- Chỉ ra được những chức năng khác nhau của câu nghi vấn; Biết dử dụng câu

nghi vấn phù hợp với mục đích giao tiếp

- Viết được bài văn thuyết minh về một phương pháp(cách làm)

- Phẩm chất: Trao đổi, trình bày suy nghĩ về tình yêu quê hương đất nước được

thể hiện trong bài thơ

+ Xác định giá trị bản thân: biết tôn trọng, bảo vệ thiên nhiên và có trách nhiệm

đối với quê hương, đất nước

- Năng lực: Năng lực đọc hiểu; ra quyết định; hợp tác, giao tiếp; Suy nghĩ sáng

tạo: phân tích, bình luận giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ, vẻ đẹp của

hình ảnh thơ

II Chuẩn bị

1.Giáo viên:

- Sổ tay lên lớp, tài liệu và các thông tin về bài học

- Phương tiện dạy học: bảng phụ, phiếu học tập, máy chiếu

2 Học sinh: nghiên cứu tài liệu

III Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực

1 Phương pháp

Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, thuyết trình

Trang 2

2 Kĩ thuật

Chia nhóm, đọc hợp tác

IV Tổ chức các hoạt động dạy - học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Tiết 73:

Ngày giảng: 8c2: /01/2017

- GV: yêu cầu hs đọc đoạn trích và thực hiện

các yêu cầu trong SHD

- HS: hoạt động cá nhân

- GV tổ chức cho học sinh trình bày trước lớp;

sau đó kết nối vào hoạt động B

A Hoạt động khởi động (5’)

GV: Gọi HS đọc chú thích * giới thiệu Tế

Hanh

HS: đọc

H) Nêu những hiểu biết của em về tác giả?

(H) Bài thơ được tác giả sáng tác khi nào?

GV: Hướng dẫn giọng đọc: Chú ý giọng đọc

rõ ràng, thể hiện tình cảm với quê hương

GV: Đọc mẫu – Gọi học sinh đọc – Nhận xét

Đoạn 2: sáu câu tiếp: Cảnh thuyền ra khơi

trong buổi sớm mai hồng

Đoạn 3: Tám câu tiếp theo: Thuyền cá trở về

bến

Đoạn 4: Bốn câu cuối: Nôn nao nỗi nhớ làng,

nhớ biển quê hương

B Hoạt động hình thành kiến thức

Trang 3

HS đọc 8 câu thơ đầu.

GV: Đọc 2 câu thơ đầu, Tế Hanh giới thiệu gì

về quê hương mình?

HS: đọc và trả lời

(H) Tác giả tả cảnh trai tráng bơi thuyền đi

đánh cá trong một không gian như thế nào?

(H) Trong khung cảnh đó hình ảnh nào được

GV: Hình ảnh cánh buồm trắng căng gió ra

khơi được so sánh với mãnh hồn làng sáng lên

một vẽ đẹp lãng mạn Hình ảnh quen thuộc đó

bỗng trở nên lớn lao, thiêng liêng và rất thơ

mộng Tế Hanh như nhận ra đó chính là biểu

tượng của linh hồn làng chài Nhà thơ vừa vẽ

ra cái hình, vừa cảm nhận được cái hồn của sự

vật Sự so sánh giữa cái cụ thể hơn nhưng lại

gợi vẻ đẹp bay bổng, mang ý nghĩa lớn lao

ra khơi đánh cá

* Hai câu đầu : Tác giả giới thiệu về quê hương thật hồn nhiên và giản dị:

+ Nghề : Đánh cá + Vị trí địa lí: Gần sông nước

 Toát lên tình cảm trong trẻo, thiết tha, đằm thắm bằng lời thơ bình dị

* Cảnh trai tráng bơi thuyền đi đánh cá:

- Không gian: Vào một buổi sớm, gió nhẹ, trời trong  thờitiết tốt, thuận lợi

+ Chiếc thuyền : Hăng như tuấn mã  Ca ngợi vẻ đẹp dũng mãnh của con thuyền khi lướt sang ra khơi

+ Cánh buồm: Giương như mảnh hồn làng  Con thuyềnnhư mang linh hồn, sự sống của làng chài

thơ có sử dụng phép so sánh : Chiếc… mã

Thuyền: Phép so sánh + tính từ(hăng)

Cánh buồm: Dùng phép so sánh + ẩn dụ gợi liên tưởng con thuyền như mang linh hồn,

sự sống của làng chài  bút pháp lãng mạn : Tác giả tự hào, tin yêu về quê hương mình

Trang 4

Liệu có hình ảnh nào diễn tả được cái chính

xác, giàu ý nghĩa và đẹp hơn để biểu hiện linh

hồn của làng chài bằng hình ảnh buồm trắng

giương to no gió biển khơi bao la đó?

HS đọc diễn cảm 8 câu tiếp

(H) Không khí bến cá khi thuyền đánh cá trở

về được tái hiện như thế nào?

GV: Một bức tranh sinh động náo nhiệt, đầy

ắp niềm vui và sự sống, toát ra từ không khí

ồn ào, tấp nập, đông vui, từ những chiếc ghe

đầy cá, từ những con cá tươi ngon… trắng thật

thích mắt, từ lời cảm tạ chân thành trời đất đã

sang yên “biển lặng” để người dân trài trở về

an toàn với cá đầy ghe

(H) Hình ảnh dân chài và con thuyền ở đây

được miêu tả như thế nào?

HS: trả lời

Dân chài… rám nắng  miêu tả chân thật :

Người dân chài khoẻ mạnh, nước da nhuộm

nắng, nhuộm gió

(H) Em hiểu, cảm nhận được gì từ hình ảnh

thơ “Cả thân… xa xăm”?

HS: trả lời Cả thân… xa xăm: Hình ảnh

người dân chài vừa được miêu tả chân thực,

vừa lãng mạn, mang vẻ đẹp và sức sống nồng

nhiệt của biển cả : Thân hình vạm vỡ them

đậm vị mặn mòi nồng toả “vị xa xăm” của

biển khơi  vẻ đẹp lãng mạn

(H) Có gì đặc sắc về nghệ thuật trong lời thơ:

“Chiếc thuyền… thớ võ”, lời thơ giúp em cảm

- Hình ảnh: cá đầy ghe, cá tươingon

- Lời cảm tạ chân thành trời đất

 Bức tranh sinh động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và sự sống

- Dân chài… xa xăm: Hình ảnh người dân chài mang vẻ đẹp và sức sống nồng nhiệt củabiển cả  Vẻ đẹp lãng mạn

- Hình ảnh chiếc thuyền: nằm im…thớ vỏ

+ Nghệ thuật nhân hoá  con thuyền như một cơ thể sống, như một phần sự sống lao động ở làng chài, gắn bó mật thiết với con người nơi đây

 con thuyền như một cơ thể sống, như một phần sự sống lao động ở làng chài, gắn bó mật thiết với con người nơi đây

Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, lắng nghe được sự sống âm thầm trong những sự vật của quê hương, là người có tấm

Trang 5

GV cho học sinh thảo luận nhóm nhỏ: (2 phút)

Ở khổ cuối tác giả trực tiếp nói về nỗi nhớ

làng quê hương khôn nguôi của mình Vậy

trong xa cách tác giả nhớ tới những điều gì

nơi quê nhà?

Học sinh trình bày, bổ sung

 Đến đây ta mới chợt nhận ra rằng: Tế Hanh

đang ở một nơi xa quê hương viết về quê

hương với tình cảm khôn nguôi

c Nỗi nhớ quê hương

- Biển Nỗi nhớ chânthành

- Cá tha thiết nên lời thơ

- Cánh buồm giản dị, tự nhiên,

- Thuyền như thốt ra

từ trái

- Mùi biển tim

- Mùi nồng mặn : Vừa nồng nàn, nồng hậu lại mặn mà, đằmthắm  Đó là hương vị làng chài, là hương vị riêng đầy quyến rũ của quê hương được tác giả cảm nhận bằng tấm tìnhtrung hiếu của người con xa quê

Đó là vẻ đẹp tươi sáng, khoẻ khoắn, mang hơi thở nồng ấm của lao động của sự sống, một tình yêu gắn bó, thuỷ chung của tác giả đối với quê hương

D, Tổng kết:

* Ý nghĩa văn bản:

Bài thơ là bày tỏ của tác giả vềmột tình yêu tha thiết đối vớiquê hương làng biển

* Nghệ thuật:

- Sáng tạo nên những hình ảnh của cuộc sống lao động thơ mộng

- Tạo liên tưởng, so sánh độc đáo, lời thơ bay bổng, đầy cảmxúc

- Sử dụng thể thơ tám chữ hiệnđại có những sáng tạo mới mẻ,

phóng khoáng

Trang 6

Ngày giảng: 8c2: /1/2017

GV: cho HS thảo luận phiếu học tập sau:

Hoa:- mẹ ơi, hôm nay con được điểm 10 đấy

Mẹ Hoa: -Con được điểm 10 ư?

Hoa: - Vâng ạ

Mẹ Hoa: - Con gái, con giỏi lắm

- Gạch dưới câu nghi vấn và chỉ ra từ để hỏi

- Cho biết mục đích của câu nghi vấn đó

- Chuyển câu nghi vấn thành câu có ý nghĩa

tương đương mà không dung hình thức câu

nghi vấn

HS; Thảo luận nhóm, trình bày sản phẩm, bổ

sung

GV: chốt kiến thức, nhận xét

GV: cho HS thảo luận phiếu học tập sau:

Đến lượt bố tôi ngây người ra như không tin

vào mắt mình

- Con gái tôi vẽ đây ư?

Chả lẽ lại đúng là nó, cái con mèo hay lục

lọi ấy!

- Nêu mục đích của câu nghi vấn trong đoạn

trích

- Nhận xét về dấu câu kết thúc các câu nghi

vấn trong đoạn trích trên

- Hãy diễn đạt lại ý câu nghi vấn trong đoạn

trích bằng hình thức câu không phải câu nghi

vấn mà vẫn đảm bảo nội dung, ý nghĩa của

- Chả lẽ đúng là con được điểm 10!

- Mục đích: bộc lộ cảm xúc sự ngạc nhiên, khẳng định

- dùng dấu chấm than

Mày định nói… đấy à? => Đe doạ

- dấu hiệu nhận biết: dấu hỏi

- Không phải câu nghi vấn nào

Trang 7

(H) Các câu nghi vấn trên có dùng để hỏi

không?

(H) Ở những trường hợp này những câu nghi

vấn thường kết thúc bằng những dấu câu nào

và người đối thoại có cần phải trả lời không?

cũng dùng để hỏi

- Không phải tất cả các câu nghi vấn đều dùng dấu chấm hỏi , có câu dùng dấu chấm than và câu nghi vấn này không dùng để hỏi mà chỉ bộc

lộ cảm xúc và không nhất thiếtphải trả lời lại

(H) Trình tự các phần trong văn bản trên có

thay đổi được không?

GV: Chốt lại kết cấu của bài văn thuyết minh

về một phương pháp (cách làm)

4 Tìm hiểu và thuyết minh

về một phương pháp( cách làm).

- Thuyết minh về cách nấu mộtmón ăn

- Ở phần nguyên vật liệu có đề

ra số liệu cụ thể  người thực hiện dễ chuẩn bị

- Trình bày ngắn gọn bằng

những gạch đầu dòng  dễ theo dõi, dễ thực hiện

- Đã sắp xếp hợp lí, không thể thay đổi

GV: Gọi HS đọc chú thích * giới thiệu Tố

Trang 8

(H) Hãy xác định bố cục của bài thơ?

Có hai phần: 6 câu đầu và 4 câu cuối

- P1: Tiếng chim tu hú thức dậy mùa hè rực rỡ

trong lòng nhà thơ

- P2: Tiếng chim tu hú bừng thức khát vọng tự

do cháy bỏng trong lòng người tù

(H)Em hiểu gì về nhan đề bài thơ?

HS: thảo luận nhóm đôi – trả lời – bổ sung

(H) Tiếng chim tu hú đã thức dậy điều gì

trong tâm hồn người chiến sĩ trẻ lần đầu tiên

nếm mùi tù ngục của thực dân đế quốc?

- Tiếng chim: tín hiệu của sự sống , mùa hè

-Phạm vi miêu tả rộng lớn, màu sắc rực rỡ, âm thanh rộn

rã, hương thơm ngào ngạt.Cảnh mùa hè đầy màu sắc, âm thanh, hương vị Mọi vật sống động, đang phát triển hết sức

tự nhiên, mạnh mẽ

Trang 9

diễn tả sự hoạt động, sự căng đầy nhựa sống

của mùa hè Bầu trời được mở rộng và cao

thêm những cánh diều được tự do bay lượn

Tất cả tạo ra sự đối lập với không gian chật

hẹp trong phòng giam

(H) Trong khổ thơ cuối tác giả sử dụng nghệ

thuật gì? Về nhịp thơ, giọng điệu, từ ngữ

(H) Tác giả miêu tả cảnh vào hè có phải là

cảnh được nhìn thấy trực tiếp hay không? Câu

thơ nào cho biết điều đó?

- HS suy nghĩ trả lời

(H) Tâm trạng của người tù được thể hiện

như thế nào?

HS thảo luận nhóm đôi trả lời

(H)Hãy so sánh hai câu thơ miêu tả tiếng chim

tu hú ở hai khổ thơ?

- HS: suy nghĩ trả lời

- Nghệ thuật miêu tả tinh tế, sinh động,Từ ngữ chọn lọc,giản dị, động từ, tính từ, phép đối

* Tâm trạng của người tù:

- Nhịp thơ: Thay đổi :6/2 ; 3/3

- Giọng điệu: Nghẹn ngào, uất ức

- Động từ mạnh, tính từ

- Từ ngữ: Từ cảm thán, câu cảm thán

- Tác giả đang ở trong tù không nhìn thấy trực tiếp cảnh vào hè mà miêu tả theo trí tượng tượng

Ta nghe hè dậy bên lòng

Tâm trạng của người tù là tâm trạng ngột ngạt uất hận mọi sựvật cả những vật vô tri như cánh diều cũng tự do trong khi

đó người cách mạng thì bị tù, không được tự do, bị tách rời khỏi đồng đội, đồng chí.=> Thể hiện khát khao tự do của người tù

- Tiếng chim mở đầu bài thơ làtiếng chim hiền lành gọi mùa

hè đến đầy ắp sức sống, đầy ắp

tự do

Trang 10

(H) Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của

bài thơ?

(H) Nêu ý nghĩa của bài thơ?

Tiếng chim khổ cuối thành tiếng kêu như giục giã, khơi thêm những cảm giác tù túng tiếng chim như tiếng đời, tiếnggọi tự do thôi thúc đấu tranh

* Tổng kết

- Nghệ thuật: Thể thơ lục bát giản dị, tha thiết Từ ngữ chọn lọc, tinh tế, hình ảnh gợi cảm Giọng điệu tự nhiên, linh hoạt Kết cấu đầu cuối tương ứng

- Ý nghĩa: +Thể hiện tình yêu thiên nhiên, cuộc sống,

lòng yêu nước tha thiết

+Niềm khát khao tự do của người tù cách mạng

GV: cho HS đọc yêu cầu bài tập phần a/SHD

HS: thảo luận nhóm, trình bày, bổ sung

GV: đưa ra nhận xét, tôn trong ý kiến các

nhóm Có thể tham khảo phần lập dàn ý sau:

Thuyết minh phương pháp làm đồ dùng học

của mình với “chú nhím mang bút”

2 Thân bài: Chuẩn bị để làm “chú nhím mang

bút bi”, cần: - Đất sét - Giấy bạc - Sơn hoặc

2 Luyện tập về câu nghi vấn

a.câu nghi vấn này không dung

Trang 11

bột màu vẽ

Cách làm: - Dàn đất cho mỏng, cho nắm giấy

bạc vào giữa, bọc đất kín xung quanh - Xoa

đất thành hình con nhím Dùng đuôi bút chỉ

chọc thành những lỗ tròn

- Nặn 4 chân và mũi gắn vào thân nhím Vẽ

mắt, miệng cho nhím

- Đợi cho đất sét và màu khô đặt nhím lên

bàn, cắm bút của mình vào những cái lỗ trên

mình nhím

Yêu cầu: - Không bị nhòe màu

- Trên mình nhím có nhiều lỗ, với khoảng

cách thích hợp

- Màu sắc thích hợp

3 Kết bài: Qua đồ dùng học tập này, các bạn

gái sẽ biểu diễn tài khéo tay của mình Những

chú nhím này sẽ giúp bạn thư giãn mỗi khi

học tập căng thẳng Ngoài chú nhím, bạn nên

sáng tạo thêm các con vật khác

GV hướng dẫn học sinh tự học theo năng lực

V Củng cố

+ Cho HS nhận xét nghệ thuật bài thơ

+ HS đọc lại bài thơ và nội dung phần ghi nhớ

+ Chuẩn bị bài mới: Đọc, soạn bài theo câu hỏi sgk.

VI Kiểm tra đánh giá

1.Dòng nào nói đúng nhất nội dung, ý nghĩa của bài thơ quê hương?

A Giới thiệu nghề nghiệp và vị trí địa lí của làng quê nhà thơ và tấm lòng củanhà thơ với quê hương

B Giới thiệu vẻ đẹp câu làng quê nhà thơ

C Miêu tả cảnh sinh hoạt lao động của người dân làng chài

D Bài thơ là bày tỏ của tác giả về một tình yêu tha thiết đối với quê hương làngbiển

Đáp án: D

2 Dòng nào sau đây nói đúng nhất về nghệ thuật của bài thơ?

A Thể thơ lục bát giản dị, tha thiết

B Thể thơ ngũ ngôn phù hợp với lối kể chuyện và diễn tả tâm tình

C Giọng điệu tự nhiên, từ ngữ chọn lọc, tinh tế, kết cấu đầu cuối tương ứng

D Cả A và C

Đáp án: D

Trang 12

3 Theo em, thể thơ lục bát đem lại cho bài thơ này những vẻ đẹp nào?

A Có ưu thế diễn tả cảm xúc tha thiết, nồng cháy của tâm hồn Giàu nhạc điệu,

dễ thuộc, dễ nhớ

B hể hiện tài năng, tinh hoa ngôn ngữ của tác giả

C Giọng thơ lâm li, thống thiết

Đáp án: A

4 Đặt một câu nghi vấn.

VII Những ghi chép trên lớp

- Đánh giá học sinh

- Những nội dung cần điều chỉnh

Ngày soạn:

Ngày thực hiện:

Điều chỉnh:

Tiết 77,78,79,80 Bài 19: TỨC CẢNH PÁC PÓ

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Chỉ ra và phân tích được niềm vui của Bác Hồ trong những ngày kháng chiến gian khổ Cảm nhận được vẻ đẹp, tâm hồn Bác qua bài thơ Tức cảnh Pác Pó

- Chỉ ra được đặc điểm và chức năng của câu cầu khiến; Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp

- Biết vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để viết bài văn thuyết minh

2 Kĩ năng

- Kĩ năng giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về tình yêu thiên nhiên, tình yêu

quê hương, đất nước được thể hiện trong bài thơ.Trao đổi về đặc điểm, cách tạo lập bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

Trang 13

- Kĩ năng suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận giá trị nội dung và nghệ thuậtcủa bài thơ, vẻ đẹp của hình ảnh thơ Thu thập, xử lí thông tin phục vụ cho việctạo lập bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh.

- Kĩ năng xác định giá trị bản thân: biết tôn trọng, bảo vệ nguồn tài nguyên rừng,

có trách nhiệm đối với quê hương đất nước

- Kĩ năng đặt mục tiêu: sống có lí tưởng, mục đích

- Kĩ năng tìm kiếm thông tin và xử lí thông tin: thu thập, xử lí thông tin từ cácnguồn khác nhau: sách báo, Internet, tham quan trực tiếp,

- Sổ tay lên lớp, tài liệu và các thông tin về bài học, tư liệu về Pác Pó, Bác Hồ

- Phương tiện dạy học: bảng phụ, phiếu học tập, máy chiếu

2 Học sinh: nghiên cứu tài liệu

III Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực

1 Phương pháp

Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, thuyết trình

2 Kĩ thuật

Chia nhóm, đọc hợp tác

IV Tổ chức các hoạt động dạy - học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Tiết 77:

Ngày giảng: 8c2: / /2017

- GV: Xuất hiện trên máy chiếu hình ảnh Bác

Hồ

H: Em đã đọc những bài thơ nào của Bác Hồ

viết ở chiến khu Việt Bắc? Hãy đọc và nêu

cảm nhận của em về hình ảnh Bác hồ trong

bài thơ đó

- HS: hoạt động cá nhân

A Hoạt động khởi động (5’)

Trang 14

- GV tổ chức cho học sinh trình bày trước lớp;

sau đó kết nối vào hoạt động B

? Dựa vào những kiến thức mà em đã được

học và phần chú thích * / sgk em hãy trình bày

những nét chính về tác giả ?

HS: Dựa chú thích, trình bày, bổ sung

? Bài thơ ra đời vào thời gian nào ?

- GV cần cho HS hiểu rõ hoàn cảnh Bác viết

bài thơ này để HS hiểu thật đúng và sáng tỏ

nội dung tư tưởng của bài thơ: Sau 30 năm

bôn ba khắp năm châu bốn bể hoạt động cứu

nước, tháng 2 / 1941, Nguyễn Ái Quốc đã bí

mật về nước để trực tiếp lãnh đạo CM VN

Người sống trong hang Pác Bó ( đúng tên là

Cốc Bó, nghĩa là đầu nguồn ), điều kiện sinh

hoạt rất gian khổ Đại tướng Võ Nguyên Giáp

kể lại :

“Những khi trời mưa to, rắn rết chui cả vào

chỗ nằm Có buổi sáng, Bác thức dậy thấy

một con rắn rất lớn khoanh tròn ngay cạnh

người (…) Bác sốt rét luôn Thức ăn cũng rất

thiếu (…) Có thời gian cơ quan chuyển vào

rừng núi đá trên khu đồng bào Mán trắng, gạo

cũng không có, Bác cũng như các anh khác

phải ăn toàn cháo bẹ hàng tháng Ở bất cứ

hoàn cảnh sinh hoạt nào, tôi cũng thấy Bác

thích nghi 1 cách rất tự nhiên Chẳng hiểu Bác

được rèn luyện từ bao giờ, ntn, mà mọi biến

cố đều không mảy may lay chuyển được”

Mặc dù sống trong cảnh gian khổ như vậy,

Bác vẫn rất vui… “ Đối với Nguyễn Ái Quốc

B Hoạt động hình thành kiến thức

1 Đọc văn bản

a Tác giả - tác phẩm

* Tác giả: - Hồ CHí Minh ( 1890 – 1969 )

- Quê: Nam Đàn – Nghệ An

* Tác phẩm :

- Sáng tác 2 / 1941

Trang 15

và các bạn chiến đấu của Người, những ngày

tháng ở Pác Bó tựa như những ngày vui bất

tận, rực rỡ sắc màu của cảnh chờ đợi những

chuyển biến vĩ đại (…) Bài thơ còn cho ta

thấy cảm giác vui thích của Bác khi sống giữa

núi rừng, hoà mình với thiên nhiên

- GV hướng dẫn HS cách đọc: Đọc giọng vui

pha chút hóm hỉnh, nhẹ nhàng, thoải mái, nhịp

? Ở lớp 7 em đã được học những bài thơ nào

thuộc thể thơ này ?

HS: ( Xa ngắm thác núi Lư ; Sông núi nước

Nam ; Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê )

? Nhắc lại đặc điểm của thể thơ này ?

HS: nhắc lại kiến thức

? Bài “ Tức cảnh Pác Bó” có gì khác với bài

“nguyên tiêu” ?

? Em hãy nhắc lại bố cục của bài thơ tứ tuyệt?

HS: Khai – thừa – chuyển – hợp)

- GV: Bài thơ của Bác vẫn tuân thủ khá chặt

chẽ qui tắc và theo sát mô hình cấu trúc chung

của 1 bài tứ tuyệt nhưng vẫn toát lên 1 cái gì

thật phóng khoáng mới mẻ

? Hãy cho biết “ cháo bẹ” là gì ? ( Cháo ngô)

? Tìm từ đồng nghĩa với “ Bẹ, ngô” ? (Bắp)

? Nhận xét về giọng điệu chung của bài thơ,

về tâm trạng của chủ thể trữ tình – nhà thơ ?

Trang 16

( Giọng điệu chung của bài thơ là ung dung,

thoải mái, thể hiện tâm trạng vui, sảng khoái

của chủ thể trữ tình Vì sao có tâm trạng và

giọng điệu đó, trong quá trình tìm hiểu dần

HS: Về cuộc sống hoạt động của Bác – nơi

ở: Hang – nơi làm việc: Bờ suối

? Nhận xét gì về nhịp điệu của câu thơ?

HS: trả lời

? Cách ngắt nhịp tạo thành 2 về sóng đôi như

thế cho ta thấy cuộc sống của bác ntn?

- GV: Những địa điểm: Hang, bờ suối

Chứng tỏ Bác sống giữa núi rừng, 1 cuộc đời

rừng suối (người xưa gọi là chốn lâm

tuyền).Người xưa xem thiên nhiên là nơi chốn

thưởng lãm và ẩn dật nhưng đối với Bác thiên

nhiên, cảnh vật nơi đây là nơi Bác làm gì ?

( Nơi làm việc và ẩn náu)

- HS đọc câu 2 :

? Câu thơ thứ hai tiếp tục nói về sinh hoạt của

Bác Em hiểu thêm điều gì về cuộc sống của

Người ?

HS: Nếu như câu trên nói về cảnh sống, nơi ở

của Bác thì câu này nói về chuyện ăn uống

? “ Cháo bẹ, rau măng” là những thực phẩm

=> Cuộc sống hoạt động bí mật được tổ chức một cách khéo léo đi vào nề nếp

b.Câu 2 :

Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng

Trang 17

-> Giải quyết vấn đề, hợp tác, lắng nghe

tích cực, thương lượng, giao tiếp, quản lí

thời gian, ra quyết định.

- HS thảo luận nhóm (3phút ) : 2 bàn / nhóm

-> HS thống nhất ý kiến, trả lời

- GV gợi ý : Có 3 cách hiểu:

+ Lúc nào cũng có, cũng sẵn, không thiếu

(cháo bẹ, rau măng )

+ Tuy hoàn cảnh vật chất thiếu thốn, gian

khổ như vậy nhưng tinh thần của Bác lúc nào

cũng sẵn sàng, chấp nhận, khắc phục và vượt

qua

+ Kết hợp cả 2 cách hiểu trên: Vừa nói cái

hiện thực gian khổ vừa nói cái tinh thần, tâm

hồn vui tươi, sảng khoái của người chiến sĩ

CM

Em chọn ý kiến nào ? Vì sao?

( Theo cách hiểu thứ nhất, bởi vì cách hiểu

này phù hợp với giọng điệu của bài thơ )

- GV chốt : Nhưng thực ra toàn cảnh sinh hoạt

của Bác lúc đó rất gian khổ? Có thời gian cơ

quan chuyển vào vùng núi đá trên khu đồng

bào Mán trắng, gạo cũng không có mà ăn mọi

người phải ăn cháo bẹ hàng tháng nhưng đã

biến thành 1 sự thật khác hẳn không phải là

nghèo khổ, thiếu thốn mà là giàu có dư thừa,

sang

“ Bắt con ốc khe, chặt nõn chuối ngàn, thịt

-> Cuộc sống thật là đạm bạc, kham khổ

Dấu vết còn lại của hang Pác Pó

c.Câu 3:

Bàn đá chông chênh dịch sử

Trang 18

Việt Minh (trộn theo tỉ lệ :1 thịt, 1 ớt, 3 muối !

HS: Câu thơ chuyển ý: Từ đời sống, chỗ ở,

thức ăn hàng ngày sang nói về công việc ; Từ

không khí thiên nhiên suối, hang sớm tối sang

không khí hoạt động CM: Đảng, lịch sử, dịch

sử Đảng Nhà thơ Chế Lan Viên còn cảm

nhận sự chuyển đổi tinh vi hơn “từ những cái

mềm mại: “Suối, măng, rau, cháo” chuyển

sang “ bàn đá”: Chất rắn chắc Từ những âm

thanh êm đềm chuyển sang những dấu nặng

(dịch), sắc(đá), hỏi (sử) đanh thép rắn rỏi”

Tuy có sự chuyển đổi như vậy nhưng câu thơ

vẫn thống nhất với 2 câu trên)

- GV: Hình ảnh người chiến sĩ, vị lãnh tụ CM

bỗng nổi bật, được đặc tả bằng những nét

đậm, khoẻ, đầy ấn tượng Ngồi trên chiếc bàn

đá tự tạo chông chênh để dịch cuốn “ Lịch sử

Đảng CS Liên Xô” ra tiếng Việt, làm tài liệu

học tập, tuyên truyền CM cho cán bộ, chiến sĩ

đồng thời cũng chính là đang suy tư tìm cách

xoay chuyển lịch sử CM VN nơi đầu nguồn,

đang đón đợi và chuẩn bị tích cực cho 1 cao

trào đấu tranh mới giành độc lập – tự do cho

đất nước

? Cả 3 câu thơ đều nói lên điều gì ?

? Đó là một cuộc sống ntn ? bài thơ kết thúc

bằng câu thơ nào ?

- HS đọc câu 4 / sgk

Đảng

-> Từ láy tạo hình và gợi cảm

-> Công việc hoạt động cách mạng của Bác: Dịch sử Đảng

=> Cảnh sống và làm việc của Bác ở Pác Bó rất gian lao vất vả

d.Câu 4 :

Cuộc đời cách mạng thật là sang ( nhãn tự)

Trang 19

? Từ nào có ý nghĩa quan trọng nhất của câu

thơ, bài thơ ? Vì sao ?

HS: Câu thơ cuối cùng là lời tự nhận xét, biểu

hiện trực tiếp tâm trạng, cảm xúc của chủ thể

trữ tình Câu thơ kết đọng ở từ “ sang”, có thể

coi là chữ “ thần” là “nhãn tự” đã kết tinh toả

sáng tinh thần toàn bài

? Giải thích các ý nghĩa của từ “ sang” ?

HS: Sang là sang trọng, giàu có, cao quí, đẹp

đẽ, là cảm giác hài lòng, vui thích

? Câu thơ này mang ý nghĩa gì ? Vì sao Bác

lại cảm thấy cuộc sống gian khổ đó thật là

sang ?

- GV: Chúng ta biết rằng Bác xuất thân trong

1gia đình có truyền thống nho học, chịu ảnh

hưởng ít nhiều của nền giáo dục chữ nho Vì

thế phần nào chữ “sang” ấy được hiểu như là

sự tiếp nối truyền thống

“ nói nghèo mà hoá sang” của người xưa

nhưng cũng là cái sang của 1 con người tự

chủ, vượt lên trên gian khổ, sống thoải mái

ung dung

? Câu thơ cuối thể hiện tinh thần gì của Bác ?

? Em hãy cho biết “ thú lâm tuyền” ở người

xưa và ở Bác có gì khác nhau ?

(“ Thú lâm tuyền” là vui với cảnh nghèo, cái

nghèo nhưng thanh tao, trong sạch, sống hoà

với thiên nhiên nơi rừng núi, xa lánh cuộc đời

trần tục bon chen danh lợi Bác cũng mang

trong mình truyền thống ấy của cha ông từ

Nguyễn Trãi đến Nguyễn Bỉnh Khiêm,

Nguyễn Khuyến – Hoà hợp với thiên nhiên

nhưng Bác không bị lấn át hay hoà tan trong

thiên nhiên, giống như lời của giáo sư Nguyễn

Đăng Mạnh nhận xét “ Nhà hiền triết của thời

=> Thể hiện tinh thần lạc quan,yêu đời của một người có nhâncách cao cả

e Tổng kết :

Trang 20

đại vô sản không ẩn đi mà hiện lên, không chỉ

lạc đạo mà hành đạo, không phải ẩn sĩ mà là

chiến sĩ”

- KTDHTC: Trình bày một phút.

-> Giao tiếp, tự tin, tìm kiếm sự hỗ trợ,

quản lý thời gian, tư duy phân tích, tìm

hiểu kiến thức.

? Em hãy nhắc lại giá trị nghệ thuật và nội

dung của bài thơ ?

a Nội dung: Hiện thực cuộc sống của Bác Hồ ở Pác Bó

- Nhiều gian khổ, thiếu thốn

- Kết hợp hiện đại và cổ điển

- Lời thơ bình dị pha giọng vuiđùa hóm hỉnh

- Tạo được tứ thơ độc đáo, bất ngờ và sâu sắc

Tiết 78:

Ngày giảng: 8c2: /1/2017

- GV treo bảng phụ :

- KTDHTC: Khăn trải bàn ( phân tích ngữ

liệu SGK và trả lời câu hỏi )

-> -> Giải quyết vấn đề, hợp tác, lắng nghe

tích cực, thương lượng, giao tiếp, quản lí

thời gian, ra quyết định.

a/ Ông lão chào con cá và nói :

- Mụ vợ tôi lại nổi cơn điên rồi Nó không

muốn làm bà nhất phẩm phu nhân nữa, nó

muốn làm nữ hoàng

Con cá trả lời :

- Thôi đừng lo lắng Cứ về đi Trời phù hộ lão

Mụ già sẽ là nữ hoàng

( Ông lão đánh cá và con cá vàng )

b/ A1: Anh làm gì đấy ?

- Mở cửa Hôm nay trời nóng quá

B1: Đang ngồi viết thư, tôi bỗng nghe

Cứ về đi -> Dùng để yêu cầ

b/

B1 : Mở cửa ! -> Ngữ điệu

cầu khiến

Trang 21

- Mở cửa !

? HS đọc VD (a) và cho biết đoạn văn đó

được trích trong VB nào mà em đã học ?

? Vận dụng những kiến thức đã học ở bậc tiểu

học em hãy chỉ ra những câu cầu khiến trong

VD (a) ?

? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là

những câu cầu khiến ?

? HS cho 1 số VD về câu cầu khiến, chỉ ra từ

cầu hiến và chức năng của nó ?

? Em hãy đặt 1 câu cầu khiến

HS: đặt câu

-> Dùng để đề nghị, ra lệnh

b Ghi nhớ

- Câu cầu khiến là câu có

những từ cầu khiến như: hãy , đừng, chớ đi hay ngữ điệu cầu khiến

- Dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo

- Khi viết câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, nhưng khi ý cầu khiến không được nhấn mạnh thì có thể kết thúc bằng dấu chấm

Tiết 79:

Ngày giảng: 8c2: /1/2017

- KTDHTC: Đọc hợp tác ( phân tích ngữ

liệu SGK và trả lời câu hỏi )

-> Tự nhận thức, giao tiếp, lắng nghe tích

cực, tư duy sáng tạo.

HS: Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn

4 Tìm hiểu và thuyết minh

về một danh lam thắng cảnh

Giới thiệu hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn

Trang 22

? Vì sao bài viết lại giới thiệu về 2 đối tượng

này ?

HS: Vì đây là 2 đối tượng gần nhau, giữa hồ

Hoàn Kiếm có đền Ngọc Sơn

? Bài viết cung cấp cho em những kiến thức

HS: Thiếu phần mở bài: Giới thiệu chung về

hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn

? Hãy viết phần mở bài cho VB này ?

- HS thảo luận nhóm (3 phút): 1 bàn / nhóm

-> Cử đại diện trả lời -> Nhận xét, bổ sung

( VD: Những ai đến Hà Nội không thể không

đến hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn, một

thắng cảnh đẹp nằm ngay trung tâm thủ đô Hà

Nội

Đã từ lâu hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn trở

thành biểu tượng của Hà Nội…

? Theo em, phần nội dung của bài TM trên đã

đầy đủ chưa, còn thiếu sót những gì ?

HS: Thiếu miêu tả vị trí, độ rộng hẹp của hồ,

vị trí của tháp Rùa, của đền Ngọc Sơn, cầu

Thê Húc, thiếu miêu tả quang cảnh xung

quanh, cây cối, màu nước xanh Thỉnh thoảng

- Bài viết cung cấp những kiến

thức về lịch sử, văn hoá, địa lí,

- Muốn có những tri thức ấy thì người viết phải đọc sách, tra cứu, hỏi han,…

- Bài viết có bố cục 3 phần: + Mở bài

+ Thân bài + Kết bài

- Nội dung bài viết cần kết hợp

với miêu tả, bình luận

- Lời văn cần chính xác và biểu cảm

Trang 23

rùa nổi lên …Do vậy nội dung bài viết còn

khô khan )

? Khi TM về một danh lam thắng cảnh thì lời

văn cần phải như thế nào ?

CN trong 3 câu trên đều chỉ người đối thoại

(hay người tiếp nhận câu nói) hoặc 1 nhóm

người trong đó có người đối thoại, nhưng có

đặc điểm khác nhau

- (a): Vắng CN- CN đó chắc chắn chỉ người

đối thoại, nhưng phải dựa vào ngữ cảnh của

câu trước đó người đọc mới biết cụ thể người

đối thoại đó là ai : Lang Liêu

- (b) : CN là “ ông giáo” ngôi thứ 2 số ít

- (c ): CN là “ chúng ta” ngôi thứ nhất số

nhiều (dạng ngôi gộp có người đối thoại)

Chẳng hạn :

-“ Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương” /

“ Con hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên

Vương” ( Không thay đổi ý nghĩa mà chỉ làm

cho đối tượng tiếp nhận được thể hiện rõ hơn

và lời yêu cầu nhẹ hơn, tình cảm hơn )

-“ Ông giáo hút trước đi…/

“ Hút trước đi” ( ý nghiac cầu khiến dường

như mạnh hơn, câu nói kém lịch sự hơn )

-“ Nay chúng ta…được không” / “ Nay các

Trang 24

anh đừng làm gì nữa, thử xem lão Miệng có

sống được không” ( Thay đổi ý nghĩa cơ bản

của câu ; Đối với câu thứ 2, trong số những

người tiếp nhận lời đề nghị, không có người

nói )

? Nêu yêu cầu bài tập b

? HS lên bảng làm

-> Nhận xét, bổ sung

? Ở trường hợp (c) tình huống được mô tả

trong truyện và hình thức vắng CN trong 2

câu cầu khiến này có liên quan gì với nhau

không ? ( Có, trong tình huống cấp bách, gấp

gáp, đòi những người có liên quan phải có

hành động nhanh và kịp thời, câu cầu khiến

phải rất ngắn gọn, vì vậy CN chỉ người tiếp

nhận thường vắng mặt

HS đọc bài tập c/ SHD

- KTDHTC: Công đoạn

-> Hợp tác, tư duy, sáng tạo

-> Mỗi nhóm giải quyết một vấn đề, luân

chuyển, nhóm khác bổ sung

b

a/ “ Thôi, im …đi”.(Vắng CN)b/ “Các …khóc”.(Có CN, ngôi thứ 2 số nhiều)c/ “ Đưa …mau !”; “ Cầm …này !” -> Không có từ ngữ cầu khiến, chỉ có ngữ điệu cầu khiến, vắng CN

c.

Câu (a) vắng CN, còn câu (b)có CN, ngôi thứ 2 số ít Nhờ có CN câu trong (b) ý cầukhiến nhẹ hơn, thể hiện rõ hơn tình cảm của người nói đối vớingười nghe

- HS đọc bài tập a / shd

- KTDHTC: Khăn trải bàn

-> Giải quyết vấn đề, hợp tác, lắng nghe

tích cực, thương lượng, giao tiếp, quản lí

thời gian, ra quyết định.

-> Cử đại diện trả lời ý kiến chung

3 Luyện tập về văn bản thuyết minh

a viết lại bài giới thiệu hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn.

- Mở bài: Giới thiệu khái quát

về hồ Hoàn Kiếm và đền NgọcSơn

- Thân bài: Giới thiệu xuất xứ của hồ, tên hồ, độ rộng, hẹp, vịtrí của tháp rùa, của đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc, miêu tả quang cảnh xung quanh, cây cối, màu nước, thỉnh thoảng có

Trang 25

GV: nêu y/c bài tập

HS: thảo luận nhóm, trình bày, bổ sung

rùa nổi lên,…

- Kết bài: Vị trí của hồ HoànKiếm và đền Ngọc Sơn tronglòng người Hà Nội, tình cảmcủa người Hà Nội nói riêng vànhân dân cả nước nói chungđối với 2 thắng cảnh này

b Lập bảng so sánh

c.Nêu cách lập ý và lập dàn ý

1/ Đồ dùng học tập :

- Lập ý: Tên đồ dùng, hình dáng, kích thước, màu sắc, cấutạo, công dụng của đồ dùng, những điều cần lưu ý khi dụng

đồ dùng

- Lập dàn ý:

+ MB: Giới thiệu đồ dùng mộtcách chung nhất

+ TB: Hình dáng, chất liệu, kích thước, màu sắc, cấu tạo các bộ phận, cách sử dụng + KB: Bày tỏ thái độ đối với

Trang 26

hội

- Lập dàn ý:

+ MB: Giới thiệu khái quát danh lam thắng cảnh- di tích lịch sử ở QH

+ TB: Vị trí địa lí, quá trình hình thành phát triển, địa hình,

tu tạo trong QT lịch sử cho đếnngày nay

Cấu trúc qui mô từng mặt, từng phần

Sơ lược thần tích

Hiện vật trưng bày, thờ cúng

Phong tục lễ hội + KB: Ý nghĩa, tầm quan trọng của thắng cảnh trong đời sống tình cảm của con người

3/ TM một thể loại văn học:

- Lập ý: Tên thể loại, những hiểu biết về đặc điểm hình thức, tính chất, nội dung chủ yếu, số câu, chữ, cách gieo vần, nhịp

vẻ đẹp của thể loại văn học

Trang 27

(theo SHD) rộng.

V Củng cố

- Học thuộc lòng bài thơ

- Nắm được nội dung, nghệ thuật của bài

- Tìm các câu cầu khiến trong một vài văn bản đã học

- Học bài, nắm vững kiến thức về cách trình bày bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

- Chuẩn bị bài mới: Đọc, soạn bài theo câu hỏi sgk.

VI Kiểm tra đánh giá

1 Ý nào nói đúng nhất hoàn cảnh sáng tác bài thơ "Tức cảnh Pác Bó"?

A Trong thời gian Bác Hồ hoạt động cách mạng ở Cao Bằng chuẩn bị choTổng khởi nghĩa

B Trong thời gian Bác Hồ lãnh đạo toàn quốc kháng chiến chống Pháp

C Trong thời gian Bác Hồ lãnh đạo toàn quốc kháng chiến chống Mĩ

B Trong thời gian Bác Hồ bôn ba hoạt động ở nước ngoài

Đáp án: A

2 Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất về tính cách của Bác Hồ trong bài thơ?

A Bình tĩnh, tự tin trong bất kì hoàn cảnh khó khăn nào

B.Quyết đoán, kiên định trước mọi tình thế cách mạng

C Yêu nươc, thương dân như con

D.Ung dung, lạc quan trước cuộc sống cách mạng đầy khó khăn, gian khổ

Đáp án: D

3.Thơ Bác là sự kết hợp hài hoà giữa cổ điển và hiện đại Hãy chứng minh ?

Đáp án: ( + Cổ điển: Thú lâm tuyền, thể thơ TNTT ĐL, hình ảnh, nhịp điệu, giọng điệu, nhãn tự

+ Hiện đại: Cuộc đời CM, lối sống CM, công việc, tinh thần lạc quan CM, ngôn từ giản dị tự nhiên, giọng thơ chân thành, dung dị, vui đùa, hóm hỉnh + Hoà hợp rất tự nhiên, thống nhất trong chỉnh thể bài thơ )

Câu 4: các chức năng tiêu biểu của câu càu khiến là gì?

A Dùng để ra lệnh hoặc sai khiến

B Dùng để yêu cầu hoặc đề nghị

C Dùng để van xin hoặc khuyên bảo

D Dùng để gọi đáp

Đáp án: B

Câu 5: Câu: Cậu đừng hút thuốc nữa, dùng để:

Trang 28

A Khuyªn b¶o B Ra lÖnh C Yªu cÇu D C¶ A, B, C.

Đáp án: A

Câu 6: Đặt một câu cầu khiến dùng để yêu cầu

7.Cho biết khi làm bài văn thuyết minh một danh nam thắng cảnh dùng phương pháp nào.

A.Nêu định nghĩa,giải thích,liệt kê,nêu ví dụ,so sánh ,dùng số liệu,

B.Xem trên ti vi hoặc trên mạng

C.Tra cưú qua từ điển , sách vở

D.Hỏi qua những người đã biết về nó

Đáp án: A

VII Những ghi chép trên lớp

- Đánh giá học sinh

- Những nội dung cần điều chỉnh

***********************************

Trang 30

Ngày soạn:

Ngày thực hiện:

Điều chỉnh:

Tiết 81,82,83,84

Trang 31

Bài 20: NGẮM TRĂNG – ĐI ĐƯỜNG

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Chỉ ra và phân tích được những chi tiết, hình ảnh trong bài thơ Ngắm trăng, thểhiện sự giao hòa của tác giả với vâng trăng trong hoàn cảnh đặc biệt Cảm nhận

và trình bày đước ý nghĩa tư tưởng sâu sắc của bài thơ Đi đường

- Chỉ ra được đặc điểm và chức năng của câu cảm thán, câu trần thuật; biết sử dụng câu cảm thán, câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp

- Biết vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để viết bài văn thuyết minh

2 Kĩ năng

- Đọc diễn cảm bản dịch của bài thơ

- Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Nhận biết chức năng của câu trần thuật trong các văn bản Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Phẩm chất: Trao đổi, trình bày suy nghĩ về tình yêu với Bác Hồ, yêu quê

hương, đất nước Tinh thần sống lạc quan

+ Sống và làm việc theo tấm gương đạo đức HCM

+ Xác định giá trị bản thân: biết tôn trọng, có trách nhiệm đối với quê hương,đất nước

- Năng lực: Năng lực đọc hiểu; ra quyết định; hợp tác, giao tiếp.

II Chuẩn bị

1.Giáo viên:

- Sổ tay lên lớp, tài liệu và các thông tin về bài học, tư liệu về Pác Pó, Bác Hồ

- Phương tiện dạy học: bảng phụ, phiếu học tập, máy chiếu

Trang 32

2 Học sinh: nghiên cứu tài liệu

III Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực

1 Phương pháp

Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, thuyết trình

2 Kĩ thuật

Chia nhóm, đọc hợp tác

IV Tổ chức các hoạt động dạy - học

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

Tiết 80:

Ngày giảng: 8c2: / /2017

- GV: Xuất hiện trên máy chiếu hình ảnh Bác

Hồ, đọc bài thơ Nhật ký trong tù và nêu cảm

nhận của em về 4 câu thơ đề từ của nhật ký

- HS: hoạt động cá nhân

- GV tổ chức cho học sinh trình bày trước lớp;

sau đó kết nối vào hoạt động B

A Hoạt động khởi động (5’)

? Dựa vào những kiến thức mà em đã được

học và phần chú thích * / sgk em hãy trình bày

những nét chính về tác giả ?

HS: Dựa chú thích, trình bày, bổ sung

? Bài thơ ra đời vào thời gian nào ?

- GV hướng dẫn HS cách đọc: Đọc giọng vui

pha chút hóm hỉnh, nhẹ nhàng, thoải mái, nhịp

1 Đọc văn bản Ngắm trăng.

a Tác giả - tác phẩm

* Tác giả: - Hồ CHí Minh ( 1890 – 1969 )

- Quê: Nam Đàn – Nghệ An

* Tác phẩm :

- Bài thơ được viết trong nhà

tù Tưởng Giới Thạch, khi Bác

vô cớ bị bắt giam tại Trung Quốc tháng 8 năm 1942

b Đọc

c Từ khó

d Bố cục

Trang 33

Hãy xác định PTBĐ của bài thơ?

Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

Bài thơ nói về việc ngắm trăng của Bác trong

hoàn cảnh đăch biệt Đọc những câu thơ nói

về điều này?

HS: đọc

Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh và điều kiện

ntn?

Trăng, hoa, rượu là thú vui thưởng ngoạn của

các thi nhân xưa trong những đêm trăng sáng

- Ng.Trãi uống rượu dưới trăng:

“Đêm trăng khớp nguyệt nghiêng chén”

- Ng.Du:

“Khi chén rượu, khi cuộc cờ

Khi xem hoa nở, khi chờ trăng lên”

Điệp từ “không” được nhắc lại 2 lần Có tác

dụng gì?

Trong cảm nhận của tác giả, cảnh ở đây ntn ?

- Cảnh : đẹp

- Tâm trạng :khó hững hờ

Đó là tâm trạng của tù nhân hay thi sĩ?

(Nguyên tác “nại nhược hà”- tâm trạng xúc

động, bối rối, xốn xang rất nghệ sĩ của người

tù trước cảnh đẹp thiên nhiên)

Cần hiểu câu thơ này ntn?

HS: trả lời

-PTB§:BiÓu c¶m + tù sù

- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt

- Phần 1: 2 câu đầu: Hoàn cảnhngắm trăng và tinh thần ngườitù

- phần 2; 2 câu cuối: Cảnhthưởng trăng

2 Tìm hiểu văn bản:

a Hoàn cảnh ngắm trăng và tinh thần của người tù:

“Trong tù không rượu cũng không hoa”

-Hoàn cảnh: “Trong tù”->không có tự do

+ Điều kiện: “Không rượu,không hoa”

-> thiếu thốn những thứ cầncho việc thưởng trăng của bậc

“tao nhân, mặc khách”

- Điệp từ “không”nhắc lại 2lần-> phủ nhận sự có mặt củanhững thứ thuộc về vật chất.->Câu thơ vừa có vẻ đẹp cổđiển , vừa bình dị như lời nóithường :miêu tả cảnh ngộ củaBác trong tù

=>Sự đối lập hoàn cảnh ><tâm trạng

Trang 34

Sự đối lập giữa hoàn cảnh , điều kiện ngắm

trăng ở câu 1 vớitâm trạng bối rối ở câu 2 cho

em cảm nhận gì về con người HCM?

HS: trả lời

GV: Hai câu mở đầu miêu tả rất chân thành

hiện thực cuộc sống và tâm trạng của con

người Đó là lời giãi bày tâm sự về hoàn cảnh

trớ trêu của Bác trước cảnh đẹp gọi mời của

đêm trăng, là tâm trạng bối rối, xúc động

trước vẻ đẹp thiên nhiên của người

Đọc 2 câu thơ cuối

Phân tích những biện pháp nghệ thuật được

dùng trong 2 câu thơ này?

Em hiểu như thế nào là “ngắm”? - có gì khác

với “nhìn”, “trông”, “xem”? “Khán”:

Ngắm-nhìn say sưa, mê mải, ngưỡng mộ đối với cái

đẹp

Tác dụng của những biện pháp tu từ đó?

Hình ảnh trăng và Bác ngắm nhìn nhau như

vậy có ý nghĩa ntn?

Giá trị của bài thơ?

Bài thơ tiêu biểu cho phong cách thơ trữ tình

bằng chữ Hán của Bác Hồ: vừa có màu sắc cổ

điển, vừa mang tinh thần thời đại

Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội

->Thể hiện tâm hồn , nhạy cảmnghệ sĩ

b.Cảnh thưởng trăng trong ngục ( hai câu cuối)

- Phép đối: Người/ ngắm/ trăng Trăng/ ngắm/ nhàthơ

+ Nghệ thuật nhân hóa

-> Tạo kết cấu chặt chẽ:Trăng-người như đôi bạn tri kỉ;vầng trăng được nhân hoá cólinh hồn, có nét mặt, ánh mắtđang ngắm nhìn con người mộtcách chăm chú, say mê

=> Trăng với thi gia là tri âm,tri kỉ, cùng là đại biểu của cáiđẹp: Cái đẹp của thiên nhiên

và cái đẹp trong tâm hồn người

tù cách mạng, sự hoà hợptuyệt diệu giữa con người vàthiên nhiên Đây thực sự làcuộc vượt ngục bằng tinh thần:song sắt, cùm gông trở nên vônghĩa trước tâm hồn tri kỉ.+ Đó chính là “chất thép” vàchất thơ trong tâm hồn ngườitù- nghệ sĩ, chiến sĩ Hồ ChíMinh

4 Tổng kết:

*NT:- Nghệ thuật cổ điển kếthợp phong cách hiện đại

- Bài thơ tứ tuyệt giản dị, hàmxúc

- Sử dụng tiểu đối, nhân hoá

*ND:Bài thơ viết về một lần

Trang 35

dung của bài thơ? ngắm trăng trong nhà tù, qua

đó thể hiện tình yêu thiênnhiên, chất thép phi thườngcủa người tù, thi gia Hồ ChíMinh

(H) Đoạn văn a còn có hai câu có dấu chấm

than ở cuối câu sao không phải là câu cảm

- Hai câu đó không có từ cảm thán và không bộ lộ cảm xúc trực tiếp của người nói

- Câu cảm thán dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (viết) Người nói (viết) có thể bộ lộ cảm xúc bằng nhiều kiểu câu khác (câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu trần thuật) nhưng trong câu cảm thán, cảm xúc của người nói (viêt) được biểu thị bằng phương tiện

đặc thù: từ ngữ cảm thán

- Đặc điểm hình thức:

+ Chứa các từ ngữ cảm thán.+ Kết thúc bằng dấu chem.than: !

+ Đọc: Giọng diễn cảm

- Không Vì đó là những văn

Trang 36

- Chức năng: Để bộc lộ tình cảm, cảm xúc trực tiếp của ngưòi nói, viết trong giao tiếp hàng ngày và trong sáng tác văn chương.

Tiết 83:

Ngày giảng: 8c2: / /2017

GV Gọi HS đọc các đoạn trích,SHD tr 34

- Hs đọc

(H) Những câu nào trong đoạn trích trên

không có đặc điểm hình thức của câu nghi

vấn, cầu khiến, cảm thán?

- Hs trả lời

(H)Vì sao các câu đó lại không thuộc các kiểu

câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán?

- Hs trả lời

(H) Những câu này dùng để làm gì?

- Hs trả lời

(H) Vậy chức năng của câu trần thuật là gì?

HS: thảo luận nhóm đôi, trả lời, bổ sung

(H)Ngoài chức đó, câu trần thuật còn có chức

(1) Suy nghĩ về truyền thống của dân tộc ta và lời đề nghị của người viết

(2) Kể, thông báo

(3) Miêu tả Cai Tứ

(4) Nhận định

- Câu trần thuật dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả

- Ngoài chức năng kể, tả…câu trần thuật còn có chức năng của các loại câu khác như yêu cầu, đề nghị…

Trang 37

c Hôm qua, tôi đi học.(Kể)

d Mỗi dịp xuân về, lòng tôi lại rộn rã.(Bộc lộ

cảm xúc)

e Cảm ơn bạn đã giúp đỡ tôi.(Lời cảm ơn)

f Ngày mai, nhất định tôi sẽ đến (Lời

hứa)

(H) Khi viết câu trần thuật thường kết thúc

bằng dấu câu gì?

HS: trả lời

(H) Trong bốn kiểu câu đã học, kiểu câu nào

được sử dụng nhiều nhất? Vì sao?

- Hs trả lời

Khi viết câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than, chấm lửng…

- Trong bốn kiểu câu đã học, câu trần thuật đực sử dụng nhiều nhất vì hầu như tất cả các mục đích giao tiếp đều có thể thực hiện bằng câu trần thuật

? Xác định KVB và PTBĐ của bài thơ?

? Bố cục của bài thơ?

Trang 38

HS: Đọc câu thơ đầu

Câu thơ nêu lên nhận định của ai? Về việc gì?

HS: trả lời

Người đi đường nhận định như thế nào về

việc đi đường?

“gian lao” có nghĩa là thế nào?

“năm mươi ba cây số một ngày

Dãi nắng, dầm mưa rách hết giày”)

? Câu thơ thứ 2 có quan hệ ý nghĩa như thế

nào với câu thơ đầu?

HS: trả lời

GV:

Câu thơ nêu một khó khăn cụ thể của việc đi

đường Đặt trong quan hệ với câu thơ (1) thì

đây là câu thơ cụ thể hóa những gian lao trên

đường đi- trước mắt người đọc như hiện lên

con đường núi chất chồng, hết dãy này đến

dãy khác, tưởng như núi kéo dài đến vô tận,

người đi đường càng nhỏ bé như bị bao vây

giữa núi non hiểm trở, hoang vu

? t/g sử dụng nghệ thuật gì khi miêu tả con

- là lời nhận xét về việc điđường của chính người đangthực hiện chuyến đi

“Gian lao”: Những khó khăn,vất vả, hiểm nguy

-> Câu thơ thật đơn sơ nhưng

là sự suy ngẫm thấm thía rút ra

từ thực tế những cuộc chuyểnlao- gợi một ý tưởng

+ Hai câu thơ đầu nhà thơ đãghi lại một cách trung thựcnhững gian lao vất vả mình đãtrải qua trên đường chuyển laovừa gợi cho người đọc nhữngliên tưởng sâu sắc về một quiluật cuộc sống: đường đi-đường đời

* Câu 3 (chuyển)

“Núi cao lên đến tận cùng”( Trùng san đăng đáo caophong hậu)

Trang 39

Em hiểu “tận cùng” là như thế nào?

HS: “Tận cùng” - điểm cao nhất, cái đích cần

phải đến

? ở câu thơ này tác giả muốn khái quát quy

luật gì? Mở ra tâm trạng như thế nào của chủ

thể trữ tình ?

?Hình ảnh con người mà 2 câu thơ cuối gợi

lên có gì khác câu thơ thứ 2?

HS: thảo luân nhóm đôi, suy nghĩ, trình bày

? ý nghĩa ẩn dụ của hình ảnh này?

Nêu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ

thuật của bài thơ?

Câu thơ có tác dụng chuyểnmạch thơ, ý thơ vút lên theochiều cao của dãy núi cuốicùng, đi mãi, đi mãi rồi cuốicùng cũng phải đến đích, đếnđược chính ngọn cao nhất củanó

-> Quy luật của việc đi đườngnhưng cũng là “ quy luật thế lộnan” – quy luật cuộc đời, quyluật XH

+ Câu thơ khép lại nhữngchặng đường tẩu lộ nan củangười tù đến thời điểm mở ra

1 chặng đường mới, 1 vị thếmới khác hẳn

* Câu 4 (hợp)

“Thu vào tầm mắt muôn trùngnước non”

( Vạn lí dư đồ cố miện gian)

- Con người vượt lên sự baovây của núi, trở thành chủ thểtrong vũ trụ, bao quát đượcmột không gian rộng lớn, hùngvĩ

- Vị trí vinh quang giành chongười anh hùng: Hiên ngangtrong tư thế tự chủ sau baogian truân vất vả trên đườngđi

=> Là hình ảnh đẹp đầy tự tin,kiêu hãnh

* ý nghĩa: Con đường gian lao-> con đường đời, con đườngCM=>bài thơ bộc lộ niềm tincủa Bác vào cuộc đấu tranh

CM tuy lâu dài, gian khổnhưng nếu kiên trì, bền bỉ, nhấtđịnh sẽ thu được thắng lợi lớn

* Tổng kết.

- Nghệ thuật:

Trang 40

HS: đọc bài tập

GV: nêu y/c bài tập

HS: thảo luận nhóm trình bày, bổ sung

GV: nhận xét

HS: đọc bài tập

GV: nêu y/c bài tập

? Phân tích cảm xúc được thể hiện trong các

câu?

HS: trả lời

?Các câu đó có phải là câu cảm thán không?

HS: đọc yêu cầu bài

+ Bài thơ cô đọng, hàm xúc.+ NT điệp ngữ, tăng tiến:Trùng san ẩn dụ

+ Kết cầu :khai- thừa- hợp

chuyển-+ Triết lí hồn người giản dị

- Nội dung: Từ việc đi đường

núi, tác giả gợi ra chân lí củacon đường đời, con đường

CM Qua đó thấy được niềmlạc quan CM của HCM

2 Luyện tập về câu cảm thán.

Bài tập b.

(1) Lời than thở của ngườinông dân dưới chế độ phongkiến

(2) Tâm trạng bế tắc của nhàthơ trước cuộc sống

(3) Sự ân hận của Dế Mèntrước cái chết thảm thương,oan ức của Dế Choắt

=> Tất cả các câu trên đều bộc

lộ tình cảm, cảm xúc nhưngkhông phải là câu cảm thán vìkhông có đặc điểm hình thứcđặc trưng của kiểu câu này.(1) nghi vấn- bộc lộ t/c, cảmxúc

(2) Trần thuật- bộc lộ t/c, cảmxúc

(3) câu 1 : trần thuật

Ngày đăng: 19/05/2018, 16:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w