- Tích hợp GD KNS: + KN tư duy sáng tạo: phân tích, bình luận về màu sắc lãng mạn và hiện đại của bàithơ, về vẻ đẹp của nỗi buồn, nỗi uất ức và chán ghét thực tại của con hổ trong vườnbá
Trang 1HỌC KÌ II Ngày soạn: 31/12/2017 Tiết 73
Văn bản NHỚ RỪNG
Thế Lữ
-I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp Hs nắm được
1 Kiến thức
- Sơ giản kiến thức về phong trào Thơ mới
- Cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tùtúng, tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườn báchthú
- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ tri thức Tây học chán ghét thựctại, vươn tới cuộc sống tự do
- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa, bút pháp lãng mạn đầy truyền cảmcủa bài thơ Nhớ rừng
2 Kĩ năng
+ Nhận biết được tác phâm thơ lãng mạn
+ Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại theo bút pháp lãng mạn
3 Thái độ
- Bổi dưỡng lòng yêu quê hương, đất nước
- Tích hợp GD đạo đức: tình yêu thiên nhiên, non sông đất nước; sống chân thật, không
giả dối => giáo dục về giá trị YÊU THƯƠNG, TRÁCH NHIỆM, TỰ DO
- Tích hợp GD môi trường: bức tranh thiên nhiên kì vĩ, rộng lớn trong nỗi nhớ khôn
nguôi của “chúa sơn lâm” là sự chứa đựng thầm kín tâm trạng và tình yêu đất nước củanhà thơ Thế Lữ và lớp thanh niên đương thời
- Tích hợp GD KNS:
+ KN tư duy sáng tạo: phân tích, bình luận về màu sắc lãng mạn và hiện đại của bàithơ, về vẻ đẹp của nỗi buồn, nỗi uất ức và chán ghét thực tại của con hổ trong vườnbách thú thể hiện trong bài thơ;
+ Kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, tình cảm cá nhân trước hình ảnh con
hổ và cũng là cảm xúc, tâm trạng của tác giả qua bài thơ (Sử dụng các PP: động não,hỏi - trả lời )
4 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tự học
- Năng lực giao tiếp, sử dụng Tiếng Việt
- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông
- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ
- GV: nghiên cứu soạn giảng, SGK, SGV, thiết kế, đọc tư liệu, sưu tầm tranh ảnh
- Hs: chuẩn bị bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa
III PHƯƠNG PHÁP
- Phân tích, bình giảng, thuyết trình, gợi mở, đọc diễn cảm
- Động não: suy nghĩ về tâm sự của nhân vật trữ tình trong văn bản
- Thảo luận nhóm: trao đổi, phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản
- Đọc diễn cảm bài thơ
Trang 2IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’) kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3 Bài mới: (1’) Giới thiệu bài
Những năm 30 của thế kỉ trước, xuất hiện một trào lưu văn học mạnh mẽ, phóngkhoáng, tự do, xóa bỏ mọi ràng buộc của niêm luật chặt chẽ trong thơ trung đại Tràolưu văn học ấy chính là Thơ mới (1932 – 1945) Tuy chỉ tồn tại trong khoảng 15 năm,nhưng những thành tựu nghệ thuật mà trào lưu này mang lại thật vô cùng giá trị Trongphong trào ấy, chúng ta không thể không nhắc đến Thế Lữ - người được coi là “ngườicắm ngọn cờ chiến thắng” là người tiêu biểu nhất Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ được tìmhiểu một trong những bài thơ hay nhất của ông, bài thơ Nhớ rừng
Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1 : (5’) HDHS tìm hiểu chung văn bản
- Mục tiêu: HS năm được thông tin về tác giả, tác phẩm
- Hình thức tổ chức: Học tập trên lớp, hoạt động cá nhân
- PP: thuyết trình, vấn đáp
- KT: hỏi và trả lời, trả lời 1 phút
HS: đọc chú thích *SGK - 5.
? Những hiểu biết của em về tác giả Thế Lữ? Các
sáng tác của ông có đặc điểm gì?
HS trả lời, nhận xét
GV chốt kiến thức, cung cấp ảnh chân dung tác giả
- Thế Lữ được đánh giá là ngôi sao sáng nhất của
phong trào thơ mới (1932 – 1945) Ông đã góp phần
làm nên thắng lợi hoàn toàn của thơ mới với thơ cũ
Thơ Thế Lữ tràn đầy chất lãng mạn, lời thơ giàu hình
ảnh, màu sắc và nhạc điệu
- Ngoài sáng tác thơ ông còn viết truyện, ông còn
là người có công xây dựng nền kịch nói nước ta
GV cung cấp thêm một số thông tin về phong trào thơ
mới
? Xuất xứ của văn bản? Văn bản thuộc thể loại nào?
HS trả lời, nhận xét, GV chốt kiến thức
- Nhớ rừng là một trong những tác phẩm tiêu
biểu nhất của Thế Lữ và là tác phẩm mở đầu cho thắng
lợi của phong trào thơ mới Bài thơ “là tiếng thở dài u
uất mang đậm tinh thần của chủ nghĩa lãng mạn, là tấn
bi kịch của chúa sơn lâm”
- Thể thơ: thơ 8 chữ tự do
* Hoạt động 2: (17’) HDHS đọc, tìm hiểu chú thích và cấu trúc văn bản
- Mục tiêu: Đọc hiểu vb, nắm được bố cục và kết cấu của vb.
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, học tập trên lớp.
- PP: Đọc diễn cảm, vấn đáp, gợi mở…
Trang 3- KT: Động não, hỏi và trả lời…
GV nêu yêu cầu đọc: giọng đọc rõ ràng, chính xác,
diễn cảm theo tâm trạng của con hổ phù hợp với từng
Đoạn 1, 4: Khối căm hờn và niềm uất hận
Đoạn 2, 3: Nỗi nhớ thời oanh liệt
Đoạn 5: Khao khát giấc mộng ngàn
Thảo luận nhóm (3’)
? Hãy quan sát bài thơ và chỉ ra những điểm mới
của hình thức bài thơ này so với các bài thơ Đường
luật đã học?
- Không hạn định số lượng câu, chữ, đoạn
- Mỗi dòng thường có 8 tiếng
- Ngắt nhịp tự do
- Vần không cố định
- Giọng thơ ào ạt, phóng khoáng
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Đọc - tìm hiểu chú thích:
2 Kết cấu, bố cục:
- Bố cục: 3 phần
Hoạt động 3 (16’) HDHS phân tích;
- Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được tâm trạng của con Hổ trong vườn bách thú, từ
đó liên hệ với XH đương thời Nắm được giá trị NT của văn bản.
- Hình thức tổ chức: Học tập trên lớp
- PP: thảo luận, đàm thoại, giảng bình, phân tích…
- KT: động não, trình bày 1 phút, hỏi và trả lời…
Cho HS đọc đoạn thơ đầu
? Em hãy cho biết, trong đoạn thơ đầu, hổ rơi vào
cảnh ngộ nào?
- Sa cơ, bị tù hãm, không được hoạt động
- Nỗi nhục khi bị biến thành trò chơi cho thiên
hạ tầm thường (Giương mắt bé giễu oai linh rừng
thẳm)
- Nỗi bất bình khi phải ở chung cùng bọn thấp
kém (chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi, cặp báo
chuồng bê)
? Trong cảnh ngộ đó, hổ có tâm trạng gì? Những từ
ngữ nào thể hiện tâm trạng đó?
- Gậm một khối căm hờn
- Nằm dài đợi ngày tháng dần qua
? Em hiểu thế nào là “Gậm một khối căm hờn”?
Trang 4Khối căm hờn ấy thể hiện thái độ sống và nhu cầu
sống như thế nào?
- Gậm một khối căm hờn: vô cùng căm uất,
ngao ngán (cách diễn đạt độc đáo, biến cái trừu
tượng thành cái cụ thể để có thể đo dếm được, khắc
họa rõ nét tâm trạng con hổ) Cảm xúc căm hờn kết
đọng trong tâm hồn, đè nặng, nhức nhối, không cách
nào giải thoát
Nằm dài: chán ngán, buông xuôi
? Qua khổ thơ này em thấy tâm trạng con hổ ở vườn
bách thú như thế nào?
- Tâm trạng căm uất, chán ngán, bất lực
GV: đoạn thơ đã thể hiện tâm trạng của con hổ trong
cảnh ngộ bị tù hãm ở vườn bách thú Từ chỗ là chúa
tể sơn lâm, đang tung hoành chốn nước non hùng vĩ,
nay bị nhốt chặt trong cũi sắt, trở thành thứ đồ chơi
của đám người nhỏ bé mà ngạo mạn, ngang bầy với
bọn “dở hơi”, “vô tư lự” – những hạng tầm thường,
vô nghĩa lí Con hổ vô cùng căm uất, ngao ngán
Nhưng không có cách nào thoát ra khỏi môi trường tù
túng, tầm thường, chán ngắt ấy, con hổ cũng đành
buông xuôi, bất lực “nằm dài trông ngày tháng dần
qua”
HS: đọc thầm lại đoạn thơ 4
? Cảnh vườn bách thú được diễn tả qua những chi
tiết nào?
Cảnh vườn bách thú: hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây
trồng – Dải nước đen giả suối – những mô gò thấp
kém – Dăm vừng lá hiền lành (biện pháp liệt kê)
? Dưới cái nhìn của vị chúa sơn lâm thì đó là cảnh
như thế nào?
- Cảnh đơn điệu, tù túng, nhàm chán, tầm thường, giả
Trang 5dối Tất cả là do bàn tay con người tira tót, sửa sang
tạo ra, không đời nào thay đổi, hoàn toàn trái ngược
với thế giới tự nhiên bao la rộng lớn ngoài kia
? Cảnh tượng ấy đã gây nên phản ứng gì trong tình
cảm của vị chúa sơn lâm?
- Niềm uất hận ngàn thâu => căm giận, uất ức
dồn nén trong lòng
- Chán ghét cuộc sống tầm thường, giả dối
- Bực bội, u uất, khao khát cuộc sống tự do, chân
thật
? Em có nhận xét gì về giọng điệu, cách ngắt nhịp
trong đoạn thơ này? Giọng điệu đó góp phần bộc lộ
điều gì?
- Giọng giễu nhại, cách ngắt nhịp ngắn, dồn dập
=> bộc lộ tâm trạng chán chường, khinh miệt của con
hổ khi sống trong cảnh tầm thường, giả dối, mất tự do
? Cảnh vườn bách thú tầm thường, giả dối và tù túng
dưới con mắt của vị chúa sơn lâm có ý nghĩa như thế
nào? Cảm nhận của vị chúa sơn lâm đó là cảm nhận
của ai?
- Cảnh vườn bách thú đó chính là thực tại xã hội
đương thời được cảm nhận bởi những tâm hồn lãng
mạn
- Cảm nhận của vị chúa sơn lâm đó cũng chính là cảm
nhận của một thế hệ thanh niên trí thức Việt Nam,
trong đó có tác giả, đối với thực tại xã hội đương thời
4 Củng cố: (2’)
- Gv đánh giá tiết học
5 Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài (3’)
- Ghi nhớ những nét chính về tác giả, tác phẩm, bố cục văn bản
- Nắm được nội dung của đoạn 1 thơ 1, 4
- Chuẩn bị cho tiết 2: theo hệ thống câu hỏi sau đây
PHIẾU HỌC TẬP Khổ 2, 3:
? Cảnh núi rừng ngày xưa hiện lên trong nỗi nhớ của con hổ được miêu tả qua những chi
tiết nào? Những chi tiết ấy đã vẽ lên cảnh sơn lâm như thế nào?
? Trên nền thiên nhiên hoang sơ, dữ dội ấy, chúa sơn lâm hiện lên như thế nào?
? Trong khổ thơ thứ 3, tác giả đã miêu tả vẻ đẹp của con hổ trong những hoàn cảnh nhưthế nào? Trong mỗi thời gian khác nhau thì vẻ đẹp, tư thế của con hổ được miêu tả nhưthế nào?
? Nghệ thuật đặc sắc của 2 khổ thơ này là gì? Tác dụng của chúng?
? Qua nghệ thuật miêu tả của tác giả, ta thấy thiên nhiên và vị chúa tể rừng xanh hiệnlên với vẻ đẹp như thế nào?
Trang 6? Em có nhận xét gì về hai cảnh tượng: cảnh vườn bách thú nơi con hổ bị giam cầm và cảnh núi non hùng vĩ nơi con hổ từng ngự trị ngày xưa?
? Miêu tả 2 cảnh tượng đối lập nhau như vậy có tác dụng gì trong việc miêu tả tâm trạng của con hổ ở vườn bách thú?
- Sự tương phản gay gắt giữa hai cảnh tượng, hai thế giới, nhà thơ đã thể hiện nỗi bất hòa sâu sắc với thực tại, sự căm ghét cuộc sống tầm thường, giả dối, khát vọng mãnh liệt về một cuộc sống tự do, cao cả và chân thật
Khổ thơ cuối.
? Câu thơ mở đầu và kết thúc khổ thơ có ý nghĩa như thế nào?
? Qua khổ thơ này, ta thấy giấc mộng ngàn của con hổ hướng về không gian nào?
? Nỗi đau từ giấc mộng to lớn ấy phản ánh khát vọng gì của con hổ? Đó còn là khát vọng của ai?
Tổng kết:
? Cảm xúc trong bài thơ được diễn tả bằng phương thức biểu đạt nào? Cảm xúc đó được bộc lộ trực tiếp hay gián tiếp?
? Chủ đề của bài thơ là gì? Tại sao tác giả lại mượn lời con hổ để gửi gắm cảm xúc của mình?
V RÚT KINH NGHIỆM
- Thời gian: + từng phần:………
+ toàn bài:………
- Nội dung:………
- Phương pháp:………
- Thái độ: ………
Trang 7Ngày soạn: 31/12/2017 Tiết 74
Văn bản NHỚ RỪNG (tiếp theo)
Thế Lữ
-I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: như tiết 73
II.CHUẨN BỊ: như tiết 73
III PHƯƠNG PHÁP: như tiết 73
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
? Em hãy nêu những nét chính về tác giả Thế Lữ? Trình bày nội dung chính của 2 khổ thơ 1 và 4?
Trả lời:
- Thế Lữ (1907 – 1989), tên thật là Nguyễn Thứ Lễ Quê: Bắc Ninh (Gia Lâm, HN) Lànhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào thơ mới Được tặng giải thưởng HCM về VHNTnăm 2000
- Qua hai khổ thơ, chúng ta đã thấy được sự căm hờn, nhục nhã, tù túng, khinh miệt hiện
thực tầm thường, giả dối của con hổ khi phải sống tù hãm trong vườn bách thú
3 Bài mới: (40’) Giới thiệu bài (1’)
Tiết học trước, các em đã được nghiên cứu, tìm hiểu tâm trạng của con hổ khi phảisống trong cảnh ngục tù Hôm nay, chúng ta tiếp tục đi tìm hiểu phần còn lại của bài thơ
Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1 : (24’) HDHS phân tích văn bản
- Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được tâm trạng của con Hổ trong vườn bách thú, từ
đó liên hệ với XH đương thời Nắm được giá trị NT của văn bản.
- Hình thức tổ chức: Học tập trên lớp
- PP: thuyết trình, vấn đáp, bình giảng
- KT: động não, trình bày 1 phút, hỏi và trả lời…
HS: đọc diễn cảm hai khổ thơ 2, 3
? Cảnh núi rừng ngày xưa hiện lên trong nỗi nhớ của
con hổ được miêu tả qua những chi tiết nào?
- Cảnh sơn lâm bóng cả cây già, tiếng gió gào
ngàn, giọng nguồn hét núi
? Những chi tiết ấy đã vẽ lên cảnh sơn lâm như thế
nào?
HS trả lời, nhận xét, GV chốt kiến thức
- Cảnh sơn lâm lớn lao, mạnh mẽ, phi thường,
hoang vu, đầy bí hiểm
? Trên nền thiên nhiên hoang sơ, dữ dội ấy, chúa sơn
lâm hiện lên như thế nào?
- Bước chân lên dõng dạc, đường hoàng; Lượn tấm thân
như sóng cuộn nhịp nhàng; Vờn bóng âm thầm, lá gai,
cỏ sắc; Trong hang tối mắt thần khi đã quắc; là khiến
3 Phân tích
b Nỗi nhớ thời oanh liệt
Trang 8cho mọi vật đều im hơi.
GV: trên cái phông nền núi rừng hùng vĩ đó, hình ảnh
con hổ hiện lên nổi bật với một vẻ đẹp oai phong, lẫm
liệt Khi rừng thiêng tấu lên “khúc trường ca dữ dội” thì
con hổ cũng bước chân lên với một tư thế “dõng dạc,
đường hoàng” và nó:
Lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng,
Vờn bóng âm thầm, lá gai, cỏ sắc
Những câu thơ sống động, giàu chất tạo hình, đã diễn tả
chính xác vẻ đẹp vừa uy nghi, vừa dũng mãnh, mềm
mại, uyển chuyển của chúa sơn lâm
GV: nếu như trong khổ thơ thứ 2 miêu tả vẻ đẹp của
con hổ ngang tàng, lẫm liệt giữa núi rừng uy nghiêm,
hùng vĩ thì trong khổ thơ thứ 3 tác giả miêu tả vẻ đẹp
của con hổ như thế nào, chúng ta cùng tìm hiều
? Trong khổ thơ thứ 3, tác giả đã miêu tả vẻ đẹp của
con hổ trong những hoàn cảnh như thế nào? Trong mỗi
thời gian khác nhau thì vẻ đẹp, tư thế của con hổ được
miêu tả như thế nào?
- Cảnh: những đêm vàng bên bờ suối, say mồi đứng
uống ánh trăng tan => như một thi sĩ mơ màng uống
ánh trăng tan
- Cảnh: những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn,
đứng lặng ngắm giang sơn đổi mới => Như đế vương
lặng ngắm giang sơn
- Cảnh: Bình minh cây xanh nắng gội, Giấc ngủ tưng
bừng => Như một đế vương ngủ giữa tiếng chim ca
tưng bừng
- Cảnh: Buổi chiều lênh láng máu, chiếm lấy phần bí
mật => Như một chúa tể rừng xanh đợi chết để chiếm
lấy riêng phần bí mật
? Nghệ thuật đặc sắc của 2 khổ thơ này là gì? Tác dụng
của chúng?
- Nghệ thuật: sử dụng biện pháp so sánh, điệp từ,
câu hỏi tu từ, câu cảm thán
- Tác dụng: bộc lộ trực tiếp nỗi tiếc nuối quá khứ
oai hùng của con hổ
- Dùng đại từ “ta”: thể hiện khí phách ngang tàng,
làm chủ tất cả của con hổ
? Qua nghệ thuật miêu tả của tác giả, ta thấy thiên
nhiên và vị chúa tể rừng xanh hiện lên với vẻ đẹp như
thế nào?
- Như một bức tranh tứ bình đẹp lộng lẫy: cảnh
hùng vĩ, thơ mộng và bí ẩn; con hổ lẫm liệt, kiêu
Trang 9hùng, đầy uy lực.
GV: Đoạn thơ thứ 3 có thể coi như một bức tranh tứ
bình đẹp lộng lẫy Bốn cảnh, cảnh nào cũng có núi
rừng hùng vĩ, tráng lệ với con hổ uy nghi làm chúa tế
Nhưng đó chỉ là dĩ vãng huy hoàng, chỉ hiện ra trong
nỗi nhớ da diết tới đau đớn của con hổ Một loạt điệp
ngữ: nào đâu, đâu những cứ lặp đi lặp lại, diễn tả
thấm thía nỗi nhớ tiếc khôn nguôi của con hổ đối với
những cảnh không bao giờ còn thấy nữa Và giấc mơ
huy hoàng đó đã khép lại trong tiếng than u uất: “Than
ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?”
? Em có nhận xét gì về hai cảnh tượng: cảnh vườn
bách thú nơi con hổ bị giam cầm và cảnh núi non
hùng vĩ nơi con hổ từng ngự trị ngày xưa?
- Hai cảnh tượng hoàn toàn đối lập:
+ Cảnh vườn bách thú: nhàm chán, tẻ nhạt, đáng
khinh, đáng ghét, tầm thường, giả dối
+ Cảnh rừng lúc xưa: đại ngàn lớn lao, phi
thường, mạnh mẽ, hùng vĩ, oai linh đầy bí hiểm
? Miêu tả 2 cảnh tượng đối lập nhau như vậy có tác
dụng gì trong việc miêu tả tâm trạng của con hổ ở
vườn bách thú?
- Sự tương phản gay gắt giữa hai cảnh tượng, hai
thế giới, nhà thơ đã thể hiện nỗi bất hòa sâu sắc
với thực tại, sự căm ghét cuộc sống tầm thường,
giả dối, khát vọng mãnh liệt về một cuộc sống
tự do, cao cả và chân thật
GV: Tâm trạng bất hòa sâu sắc với thực tại, sự căm
ghét cuộc sống tầm thường, giả dối, khát vọng mãnh
liệt về một cuộc sống tự do là của nhà thơ lãng mạn,
đồng thời là tâm trạng của người dân Việt Nam khi đó
Khi họ phải sống trong cảnh “bị nhục nhằn tù hãm”,
tiếc nhớ thời oanh liệt xa xưa với những chiến công
chống xâm lược vẻ vang trong lịch sử dân tộc Họ cảm
thấy, lời con hổ trong bài thơ chính là tiếng lòng sâu
kín của họ
GV yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ cuối
? Câu thơ mở đầu và kết thúc khổ thơ có ý nghĩa như
thế nào?
- Sử dụng câu cảm thán, bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ
tiếc da diết cuộc sống huy hoàng ngày xưa
? Qua khổ thơ này, ta thấy giấc mộng ngàn của con hổ
hướng về không gian nào?
- Cảnh nước non hùng vĩ, nơi con hổ đã từng ngự
Cảnh tượng núi rừng hùng vĩ,tráng lệ với chúa sơn lâm uynghi hiện lên trong nỗi nhớkhôn nguôi, da diết của con hổđược thể hiện xuất sắc bằngmột loạt biện pháp nghệ thuật:
so sánh, điệp từ, từ ngữ phongphú, giàu hình ảnh
c Khao khát giấc mộng ngàn
Trang 10trị, vùng vẫy, tung hoành ngày xưa.
- Đây là một giấc mơ mãnh liệt, to lớn nhưng
cũng rất đau xót, bất lực
? Nỗi đau từ giấc mộng to lớn ấy phản ánh khát vọng
gì của con hổ? Đó còn là khát vọng của ai?
- Thể hiện khát vọng cuộc sống tự do, chân thạt
của chính mình trong xứ sở của chính mình Đó
cũng là khát vọng giải phóng, tự do của người
dân mất nước
Khổ thơ cuối bài đã thể hiện rõnét nỗi tiếc nhớ da diết quá khứhuy hoàng và khát vọng về mộtcuộc sồn tự do, chân thật củacon hổ trong vườn bách thú
* Hoạt động 2: (5’) HDHS tổng kết
- Mục tiêu: Nắm được đặc sắc nội dung và nghệ thuật, tích hợp giáo dục đạo đức.
- Hình thức tổ thức: Hoạt động cá nhân, học tập trên lớp
- PP: vấn đáp, thuyết trình
- KT: Động não, hỏi và trả lời
? Cảm xúc trong bài thơ được diễn tả bằng phương
thức biểu đạt nào? Cảm xúc đó được bộc lộ trực tiếp
hay gián tiếp?
- PTBĐ: biểu cảm
- Cảm xúc bộc lộ gián tiếp Hình tượng con hổ bị
nhốt trong vườn bách thú là một biểu tượng đẹp
để tác giả thể hiện chủ đề của bài thơ
? Chủ đề của bài thơ là gì? Tại sao tác giả lại mượn
lời con hổ để gửi gắm cảm xúc của mình?
- Không trực tiếp bộc lộ tâm trạng, cảm xúc mà
mượn lời con hổ trong vườn bách thú chính là
một đặc sắc quan trọng và là điểm thành công
nổi bật của bài thơ Bởi nó rất phù hợp với bút
pháp lãng mạn
- Hình ảnh con hổ được nhân hóa cao độ, trở
thành hình ảnh ẩn dụ để nói lên tâm tư, ước
vọng của nhà thơ, của một lớp người, của một
thời đại đã qua
- Thể hiện nhân cách cao thượng, ước mơ cao
đẹp, nỗi buồn thực tạo, thể hiện tình cảm yêu
nước của tầng lớp thanh niên tiểu tư sản Việt
Nam trong những năm 30 của thế kỉ XX
Trang 11rừng” và nêu cảm nhận bản thân?
HS tự bộc lộ
GV nhận xét
4 Củng cố: (3’)
? Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là gì?
- Biểu cảm gián tiếp.
? Tại sao tác giả lại mượn hình ảnh con hổ để gửi gắm tâm sự của mình?
- Hình ảnh con hổ được nhân hóa cao độ, trở thành hình ảnh ẩn dụ để nói lên tâm
tư, ước vọng của nhà thơ, của một lớp người, của một thời đại đã qua
- Thể hiện nhân cách cao thượng, ước mơ cao đẹp, nỗi buồn thực tạo, thể hiện tình cảm yêu nước của tầng lớp thanh niên tiểu tư sản Việt Nam trong những năm 30 của thế
kỉ XX
5 Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài (3’)
- Luyện đọc diễn cảm bài thơ
- Nắm được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Chuẩn bị bài “Ông đồ” theo hệ thống câu hỏi sau:
PHIẾU HỌC TẬP
? Dựa vào phần chú thích và sự chuần bị bài ở nhà, em hãy trình bày những hiểu biết của em về nhà thơ Vũ Đình Liên.
? Xuất xứ của văn bản? Văn bản thuộc thể loại nào?
? Em hãy chia bố cục của văn bản cho hợp lí? Bố cục: 3 phần
? Bài thơ có sự kết hợp của những phương thức biểu đạt nào?
Cho HS đọc đoạn thơ đầu
? Em hãy đọc thầm lại khổ thơ đầu và cho biết hình ảnh ông đồ xuất hiện gắn liền với thời điểm hoa đào nở, điều đó có ý nghĩa gì?
? Các từ: mỗi năm…lại thấy nói lên điều gì?
? Vậy hình ảnh ông đồ có ý nghĩa như thế nào với cuộc sống lúc bấy giờ?
? Em có nhận xét gì về giọng điệu của khổ thơ thứ hai? Trong mắt của công chúng, ông
đồ hiện lên là một người như thế nào và thái độ của công chúng trước tài năng ấy?
? Ông đồ có vị trí như thế nào trong bức tranh xuân ở hai khổ thơ đầu? Vì sao có thể nói đây là thời kì đắc ý của ông đồ?
? Đoạn thơ đã thể hiện những tình cảm sâu kín nào của tác giả? Phải chăng đó là sự khẳng định một nét đẹp văn hoá truyền thống, đề cao vai trò và ý nghĩa của ông đồ?
V RÚT KINH NGHIỆM
- Thời gian: + từng phần:………
+ toàn bài:………
- Nội dung:………
- Phương pháp:………
- Thái độ: ………
Trang 12Ngày soạn: 03/01/2017 Tiết 75
- Thấy được sức truyền cảm nghệ thuật đặc sắc của bài thơ
- Thấy được hai nguồn cảm hứng chính trong thơ Vũ Đình Liên: Thương người, hoài cổ
- Thấy được lối viết bình dị mà gợi cảm của nhà thơ trong bài thơ
2 Kĩ năng
+ Rèn kĩ năng đọc diễn cảm thơ ngũ ngôn
+ Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
+ Biết cách phân tích hiệu quả của các biện pháp tu từ trong thơ
3 Thái độ
* Tích hợp giáo dục: giáo dục về các giá trị: TRÁCH NHIỆM, GIẢN DỊ, YÊU
THƯƠNG
- Tích hợp GD môi trường: hình ảnh một sớm mai xuân phố xá thanh bình, nét văn
hóa truyền thống chơi chữ của dân tộc, hình ảnh con người vui xuân, trảy hội thật taonhã Từ đó ta cần xây dựng môi trường sống gắn với việc giữ gìn bản sắc văn hóa dântộc
- Tích hợp GD KNS:
+ Kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ, nhận xét, bình luận về hình ảnh ông đồ trongthời vàng son được tôn vinh, ca ngợi đối lập hoàn toàn với hình ảnh ông đồ của thờigian bị lãng quên
+ KN Tư duy sáng tạo: phân tích, bình luận về nghệ thuật nhân hóa, so sánh, đối lập,
ẩn dụ của tác giả để thấy một nỗi buồn vì nét văn hóa đẹp của dân tộc đã bị quênlãng;
+ KN tự nhận thức, xác định giá trị, bài học cho bản thân hãy biết trân trọng những giátrị là nét đẹp truyền thống của văn hóa dân tộc (Sử dụng các PP: động não, thảo luận,trình bày 1 phút )
- Tích hợp GD đạo đức: tình yêu, ý thức bảo vệ thiên nhiên, cuộc sống bình dị, trong
lành, yêu những nét văn hóa của dân tộc
4 Định hướng phát triển năng lực
- GV: nghiên cứu soạn giảng, SGK, SGV, thiết kế, đọc tư liệu, sưu tầm tranh ảnh Đọc
và tìm hiểu về nghệ thuật thư pháp, thú chơi chữ…
Trang 13+ Chuẩn bị đồ dùng dạy học: ảnh Vũ Đình Liên, ảnh ông đồ viết chữ, một số bức thư pháp viết chữ thảo, tranh chữ, câu đối chữ Hán, ảnh minh họa nghiên mực, bút lông,
thoi mực tàu, giấy hồng, bài hát Ông đồ.
- Hs: chuẩn bị bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong phiếu học tập Tìm hiểu nghệ thuật thư pháp, thú chơi chữ Tập đọc diễn cảm
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT
- Phân tích, bình giảng, thuyết trình, gợi mở, đọc diễn cảm
- Động não
- Thảo luận nhóm: trao đổi, phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản
- Đọc diễn cảm bài thơ
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’) kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3 Bài mới: (1’) Giới thiệu bài
GV cho HS xem một số hình ảnh đặc trưng của ngày tết cổ truyền của dân tộc
GV giới thiệu: Mỗi dịp tết đến xuân về, khi nhìn thấy những câu đối đỏ, khi nhìn
thấy những bức tranh thư pháp, lòng ta lại bâng khuâng nhớ về hình ảnh ông đồ xưa –hình ảnh vô cùng thân thuộc trong ngày tết cổ truyền Và bài học hôm nay chúng ta sẽ
đến với bài thơ Ông đồ của nhà thơ Vũ Đình Liên để hiểu và thêm trân trọng những con
người đã từng tạo nên những giá trị tinh thần rất đỗi thiêng liêng của nền văn hóa dântộc
Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1 : (5’) HDHS tìm hiểu chung
- Mục tiêu: Tìm hiểu về tác giả và tác phẩm, thấy được ngòi bút thương cảm của Vũ Đình Liên
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, học tập trên lớp
- PP: Thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại, gợi mở
- KT: Động não, hỏi và trả lời, tóm tắt tài liệu
HS: đọc chú thích *SGK - 5.
? Dựa vào phần chú thích và sự chuần bị bài ở
nhà, em hãy trình bày những hiểu biết của em về
nhà thơ Vũ Đình Liên.
GV chốt kiến thức, cung cấp ảnh chân dung tác giả
Thơ mới là một phong trào thơ có tính chất lãng
mạn, xuất hiện và tồn tại trong khoảng thời gian
1932 – 1945 Thơ mới được coi là “một cuộc cách
mạng trong thơ ca, một thời đại trong thi ca” (Hoài
Thanh), là đỉnh cao của thơ ca lãng mạn với sự
xuất hiện rõ nét của cái tôi cá nhân và nhiều cách
tân về nghệ thuật so với thơ ca cổ điển Và một
trong 2 cảm hứng nổi bật của thơ mới chính là cảm
hứng thương người và cảm hứng hoài cổ
I.Tìm hiểu chung:
- Thơ ông thường mang nặng lòngthương người và niềm hoài cổ
Trang 14Và rồi Có một lần hai nguồn cảm hứng ấy đã gặp
nhau và để lại cho chúng ta một bài thơ kiệt tác:
Ông đồ (Hoài Thanh).
? Xuất xứ của văn bản? Văn bản thuộc thể thơ
nào?
HS trả lời, nhận xét, GV chốt kiến thức
- “Ông đồ” là bài thơ tiêu biểu nhất cho hồn
thơ giàu thương cảm của Vũ Đình Liên Tuy sáng
tác thơ không nhiều nhưng chỉ với bài Ông đồ, Vũ
Đình Liên đã có vị trí xứng đáng trong phong trào
Thơ mới
- GV: Thơ ngũ ngôn là một thể thơ bình dị,
gần gũi và khá phổ biến trong thơ hiện đại
- GV giới thiệu về hoàn cảnh sáng tác bài
thơ: Đây là thời kì mà văn hóa phương Tây bắt đầu
xâm nhập mạnh mẽ vào Việt Nam khiến cho nền
Hán học và chữ Nho mất dần vị thế của nó Chế độ
khoa cử phong kiến bị bãi bỏ (Khoa thi Hương cuối
cùng ở Bắc Kì là vào năm 1915) Các nhà Nho như
ông đồ từ chỗ là nhân vật trung tâm của đời sống
văn hóa dân tộc trở nên lạc lõng trong thời đại mới
2 Tác phẩm:
- Được sáng tác năm 1936, đăng
trên tạp chí Tinh Hoa.
- Thể thơ: thơ 5 chữ
* Hoạt động 2: (17’) HDHS đọc, tìm hiểu chú thích và cấu trúc văn bản
- Mục tiêu: Đọc hiểu vb, nắm được bố cục và kết cấu của vb.
- Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, học tập trên lớp.
- PP: Đọc diễn cảm, vấn đáp, gợi mở…
- KT: Động não, hỏi và trả lời…
GV nêu yêu cầu đọc: giọng chậm, ngắt nhịp 2/3
hoặc 3/2 Đọc khổ 1,2 vui, phấn khởi Khổ 3,4
giọng trầm, buồn, xúc động, khổ cuối buồn, lắng
+ Phần 1: Ông đồ thời đắc ý (Hai khổ thơ đầu)
+ Phần 2: Ông đồ thời tàn (Hai khổ thơ tiếp theo)
+ Phần 3: Ông đồ vắng bóng và nỗi lòng của nhà
thơ ( Khổ thơ cuối)
? Bài thơ có sự kết hợp của những phương thức
biểu đạt nào?
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm (kết hợp tự sự
II Đọc - hiểu văn bản:
Trang 15và miêu tả)
Hoạt động 3 (16’) HDHS phân tích;
- Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận được hình ảnh của ông Đồ trong thời kì Nho học suy tàn, đồng thời thấy được giá trị nhân đạo tác giả gửi gắm trong bài thơ Nắm được giá trị NT của văn bản.
- Hình thức tổ chức: Học tập trên lớp
- PP: đàm thoại, giảng bình, phân tích
- KT: động não, trình bày 1 phút, hỏi và trả lời
Cho HS đọc đoạn thơ đầu
? Em hãy đọc thầm lại khổ thơ đầu và cho biết
hình ảnh ông đồ xuất hiện vào thời điểm nào, điều
đó có ý nghĩa gì?
- Ông đồ và hoa đào: đồng hiện như những tín
hiệu báo mùa xuân về
? Các từ: mỗi năm…lại thấy nói lên điều gì?
- Các từ: Mỗi, lại: cụm từ chỉ sự lặp lại của
thời gian Thể hiện nhịp điệu xuất hiện đều đặn đã
thành thông lệ, như một quy luật, quen thuộc với
mọi người
? Vậy hình ảnh ông đồ có ý nghĩa như thế nào với
cuộc sống lúc bấy giờ?
- Ông đồ với mực tàu giấy đỏ đã trở thành
một hình ảnh thân thuộc, là một phần không thể
thiếu tạo nên nét đẹp văn hóa cổ truyền của ngày
Tết Hình ảnh ông đồ đã ăn sâu vào tâm thức người
Việt
GV bình:
Hoa đào nở là dấu hiệu của mùa xuân, và tết cổ
truyền của dân tộc, mọi người, mọi nhà nô nức
chuẩn bị sắm tết, nào là
“Thịt mỡ dưa hành câu đối đỏ
Cây nêu tràng pháo bánh chưng xanh”
và ông đồ xuất hiện cùng với nghiên, bút, mực tàu,
giấy đỏ Ở khổ 1, ta thấy hoa và người đồng hiện,
soi chiếu, tôn vinh nhau Mỗi dịp đào nở hoa trước
đất trời mùa xuân là mỗi dịp ông đồ trổ tài hoa trước
công chúng Sắc hoa đào rực rỡ hòa với sắc thắm
tươi của tờ giấy đỏ Nếu hoa đào làm cho cảnh sắc
mùa xuân thêm rực rỡ, tươi tắn thì ông đồ cùng với
mực tàu giấy đỏ lại như một nén hương trầm làm
mùa xuân thêm thiêng liêng, ấm cúng
GV gọi HS đọc khổ thơ 2
? Em có nhận xét gì về giọng điệu của khổ thơ thứ
3 Phân tích:
a, Hình ảnh ông đồ xưa:
Trang 16hai? Trong mắt của công chúng, ông đồ hiện lên
là một người như thế nào và thái độ của công
chúng trước tài năng ấy?
+ Giọng điệu hân hoan, phấn chấn
+ Ông đồ tài hoa: được thể hiện qua biện pháp so
sánh và thành ngữ:
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
Nét chữ - nét người, nét chữ rồng bay phượng
múa - hồn người bay bổng phóng khoáng Ông
đồ là một nghệ sĩ có tài hoa và có tâm hồn Những
chữ của ông trở thành những họa phẩm của nghệ
thuật thư pháp
+ Thái độ của mọi người:
Tấm tắc ngợi khen: trầm trồ, thán phục, ngưỡng
mộ, quí trọng tài năng của ông đồ và yêu thích say
mê thú chơi chữ - một nét đẹp của truyền thống
văn hóa
Sự gặp gỡ, giao cảm, đồng điệu
GV bình, chốt: Ở đây ta thấy có sự gặp gỡ, giao
cảm và đồng điệu giữa người thuê viết và người
viết thuê Họ cùng tự nguyện tham gia một trò
chơi văn hóa Người viết thuê thỏa thuê trong cái
thú chơi chữ, viết như một cuộc chơi, như một nhu
cầu giao cảm với con người và trời đất mỗi độ
xuân về Cả người viết và người viết thuê đều biết
coi trọng cõi tinh thần, biết hướng đời sống vào
những vẻ đẹp thanh cao
? Ông đồ có vị trí như thế nào trong bức tranh
xuân ở hai khổ thơ đầu? Vì sao có thể nói đây là
thời kì đắc ý của ông đồ?
Ông đồ là một hình ảnh trung tâm làm nên nét
đẹp văn hóa truyền thống dân tộc được mọi người
mến mộ Ở đây, ta thấy sự hòa hợp giữa hoa đào
- ông đồ - công chúng cũng chính là sự hòa hợp
giữa thiên nhiên - con người - thời thế
? Đoạn thơ đã thể hiện những tình cảm sâu kín
nào của tác giả? Phải chăng đó là sự khẳng định
một nét đẹp văn hoá truyền thống, đề cao vai trò
Đoạn thơ đã tái hiện một nét đẹpvăn hoá, một thú chơi tao nhã màthanh lịch Ẩn đằng sau câu chữ là
sự quý trọng ông đồ, quý trọngmột nếp sống văn hoá của dân tộc
Trang 17và ý nghĩa của ông đồ?
Chốt: Đoạn thơ đã tái hiện một nét đẹp văn hoá,
một thú chơi tao nhã mà thanh lịch
- Ẩn đằng sau câu chữ là sự quý trọng ông đồ, quý
trọng một nếp sống văn hoá của dân tộc
- Tích hợp GD môi trường: hình ảnh một sớm
mai xuân phố xá thanh bình, nét văn hóa truyền
thống chơi chữ của dân tộc, hình ảnh con người
vui xuân, trảy hội thật tao nhã Từ đó ta cần xây
dựng môi trường sống gắn với việc giữ gìn bản
sắc văn hóa dân tộc
4 Củng cố: (2’)
- Gv đánh giá tiết học
5 Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài (3’)
- Ghi nhớ những nét chính về tác giả, tác phẩm, bố cục văn bản
- Nắm được nội dung của đoạn 1 thơ 1, 2
- Chuẩn bị cho tiết 2: theo hệ thống câu hỏi sau đây
PHIẾU HỌC TẬP
? Khổ thơ thứ ba: ông đồ ở trong hoàn cảnh nào? Em có cảm nhận gì về khung cảnh
hiện lên trong khổ thơ này? - Khung cảnh hiu hắt, quạnh vắng.
HS thảo luận nhóm nhỏ: Tác giả đã khắc họa cảnh và tâm trạng bằng những từ ngữ và
biện pháp tu từ nào? Tác dụng của nó?
? Trước hoàn cảnh đó, tâm trạng của ông đồ được bộc lộ như thế nào? Em hãy chỉ ra và
nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ trong hai câu thơ: Giấy đỏ buồn không
thắm/ Mực đọng trong nghiên sầu - Tâm trạng buồn bã:
? Khổ thơ 4 đã khắc họa hình ảnh ông đồ qua nghệ thuật nào? Nêu tác dụng của nghệ thuật đó? + Nghệ thuật tương phản:
? Nhận xét khung cảnh trong hai câu thơ “Lá vàng rơi trên giấy/ Ngoài giời mưa bụi bay có gì đặc biệt? Qua cảnh đó ta cảm nhận được tâm trạng gì?
Câu hỏi thảo luận nhóm: Nêu lên sự tương phản của phần một và phần hai Qua sự
tương phản đó thấy được điều gì?
? Nhận xét về nét độc đáo trong kết cấu của khổ đầu và khổ cuối của bài thơ Kết cấu đó
thể hiện điều gì? - Kết cấu đầu - cuối tương ứng, tương phản:
? Hai câu kết bài thơ gieo vào lòng người đọc những tình cảm gì?
V RÚT KINH NGHIỆM
- Thời gian: + từng phần:………
+ toàn bài:………
- Nội dung:………
- Phương pháp:………
- Thái độ: ………
Trang 18Ngày soạn: 03/01/2018 Tiết 76
Văn bản ÔNG ĐỒ (tiếp theo)
- Vũ Đình
Liên-I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: như tiết 75
II.CHUẨN BỊ: như tiết 75
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT: như tiết 75
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
? Đọc diễn cảm bài thơ Ông đồ Em hãy nêu những nét chính về tác giả Vũ Đình Liên?
Trả lời:
- Học sinh thuộc, diễn cảm bài thơ
- Vũ Đình Liên (1913 – 1996)
- Quê ở Hải Dương, nhưng chủ yếu sống ở Hà Nội
- Là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ mới
- Thơ ông thường mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ
3 Bài mới: (40’) Giới thiệu bài (1’)
Vũ Đình Liên là một trong những nhà thơ mới lãng mạn đầu tiên ở nước ta, nhà
giáo, nhà nghiên cứu, dịch thuật văn học Ông đồ là bài thơ nổi tiếng nhất của ông Bài
thơ thể hiện tâm trạng ngậm ngùi, day dứt trước sự tàn tạ rồi vắng bóng của ông đồ, conngười một thời đã qua: “Ông đồ chính là cái di tích tiều tụy đáng thương của một thờitàn”
Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1 : (24’) HDHS phân tích văn bản PP: thuyết trình, vấn đáp, bình giảng
HS: đọc diễn cảm khổ thơ 3
? Khổ thơ thứ ba: ông đồ ở trong hoàn cảnh nào? Em có cảm
nhận gì về khung cảnh hiện lên trong khổ thơ này?
- Khung cảnh hiu hắt, quạnh vắng.
+ Chữ nhưng gợi lên sự tương phản giữa quá khứ và hiện tại.
+ Điệp từ: mỗi: điểm nhịp bước đi của thời gian.
Mỗi năm: thời gian trôi đi.
Mỗi vắng: thời gian mang đến sự trống vắng, phôi pha.
GV cho HS thảo luận nhóm nhỏ: Tác giả đã khắc họa cảnh và
tâm trạng bằng những từ ngữ và biện pháp tu từ nào? Tác dụng
của nó?
+ Câu hỏi tu từ: người thuê viết nay đâu?
Hỏi tìm về thời kì tươi đẹp đã qua
Hỏi buồn, cám cảnh trước thực tại
3 Phân tích:
b Hình ảnh ông đồ thời nay:
Trang 19Hỏi buồn về nhân tình thế thái đổi thay
? Sự xuất hiện của ông đồ ở hai khổ thơ này có điểm gì giống và
khác với hai khổ thơ trên?
* Giống:
- Thời gian tuần hoàn, mùa xuân trở lại, vẫn hoa đào, vẫn phố
xưa
- Ông đồ vẫn xuất hiện ở địa điểm cũ
- Cảnh vật vẫn chừng ấy: giấy, mực, người qua đường
* Khác : vắng dần những người thuê viết
GV bổ sung: Nếu như ở hai khổ thơ đầu Vũ Đình Liên chỉ đứng
ngoài như một người tìm đến để thưởng thức, để ca ngợi tài năng
của ông đồ thì đến đây Vũ Đình Liên dường như đã hóa thân vào
ông đồ cất lên câu hỏi ngỡ ngàng đầy xót xa trước sự đổi thay của
thời thế, của lòng người Câu thơ ngắn nhưng đã khái quát được
thực tế xã hội bấy giờ như Tú Xương đã viết:
Nào có ra gì cái chữ Nho Ông nghè, ông cống cũng nằm co.
Mọi người thờ ơ và dần quay lưng với nền Hán học và thú chơi
chữ Câu hỏi tu từ cất lên với biết bao nỗi buồn tủi, ngơ ngác
bàng hoàng trước sự đổi thay nghiệt ngã của cuộc đời
? Trước hoàn cảnh đó, tâm trạng của ông đồ được bộc lộ như thế
nào? Em hãy chỉ ra và nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu
từ trong hai câu thơ:
Giấy đỏ buồn không thắm Mực đọng trong nghiên sầu.
- Tâm trạng buồn bã:
+ Biện pháp nhân hóa:
Giấy, mực (vốn là những sự vật thân thiết với ông đồ) cũng trở
nên có hồn và mang tâm trạng của con người: buồn, sầu
Giấy buồn vì bị bỏ quên nên màu đỏ của nó cũng trở nên bạc
phai cả sắc, bẽ bàng cả hồn
Mực không được đụng đến nên ngưng đọng lại bao sầu tủi,
lặng lẽ cô mình trong nghiên sầu.
GV bình, giảng: Các em chú ý hai từ: đỏ và thắm Đó là từ chỉ
màu còn thắm mới là từ chỉ sắc Màu chỉ là cái xác còn sắc mới
là linh hồn Ở đây ta thấy giấy không còn được hài hòa thắm
duyên cùng mực nên dường như nó không còn sự sống Giấy
buồn đến bạc phai cả sắc, buồn đến bẽ bàng, bã bời cả hồn Còn
câu thơ Mực đọng trong nghiên sầu trĩu xuống, ứ lại, ngưng lại
ở chữ đọng Đây là cái ứ đọng của mực lâu ngày không được
dùng đến hay cũng chính là niềm u uất của ông đồ đang kết đọng
lại thành một khối sầu
Trang 20Và hình ảnh thơ không còn mang ý nghĩa tả thực, không chỉ là
nhân hóa mà còn là một hình ảnh tượng trưng cho thấy tình trạng
ế ẩm, tâm trạng chán ngán, u uất của ông đồ Vũ Đình Liên đã
không thể giấu nổi lòng thương xót đến vô hạn đối với ông đồ
? Khổ thơ 4 đã khắc họa hình ảnh ông đồ qua nghệ thuật nào?
Nêu tác dụng của nghệ thuật đó?
+ Nghệ thuật tương phản:
Ông đồ vẫn ngồi đấy >< không ai hay.
Giấy nằm im bất động lá vàng rơi, mưa bụi bay.
Sự đối lập: Ông đồ với cuộc đời
Ông đồ vẫn ngồi đấy như xưa, nhưng cuộc đời đã hoàn toàn
khác xưa
Ông đồ vẫn cố gắng níu kéo, giữ gìn những giá trị văn hóa tinh
thần đẹp đẽ, thiêng liêng của dân tộc nhưng cuộc đời và thời cuộc
lại vô tình với ông
GV bình: Phố vẫn đông, người qua đường vẫn nhộn nhịp, ông đồ
vẫn ngồi đó như xưa nhưng không còn ai để ý đến ông nữa rồi Chữ
vẫn nén trong nó một lòng kiên nhẫn Sự gắng gỏi của ông không
chỉ vì mưu sinh mà là sự cố công níu giữ những giá trị văn hóa tinh
thần thiêng liêng, đẹp đẽ đã từng tồn tại suốt nghìn đời Thế nhưng
sự cố công đã tan thành vô vọng Ông đồ đã bị bỏ rơi, bỏ quên
không phải sau lưng người đời mà ngay trước mặt người đời Ông
bị lãng quên ngay khi còn hiện hữu Ông ngồi đấy mà như một pho
tượng cổ không còn một chút giao cảm, đồng điệu với cuộc đời
Hình ảnh ông đồ đã bị gạt ra bên lề cuộc đời, lặng lẽ, cô độc đến
đáng thương Giọng thơ ngân lên chua chát, đau xót biết chứng
nào!
? Nhận xét khung cảnh trong hai câu thơ “Lá vàng rơi trên giấy/
Ngoài giời mưa bụi bay có gì đặc biệt? Qua cảnh đó ta cảm nhận
được tâm trạng gì?
- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình + hình ảnh biểu tượng:
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài giời mưa bụi bay
+ Khung cảnh thực ảm đạm:
Lá vàng rơi: gợi sự úa tàn.
Mưa bụi bay: mở ra một không gian lạnh lẽo, phủ mờ hình ảnh
ông đồ
Cảnh được nhìn từ trong tâm tưởng của nhà thơ nên nhuốm
màu tâm trạng ( Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình)
+ Tâm trạng: tê tái, xót xa.
Ông đồ từ chỗ là trung tâm của bức tranh cuộc sống được
mọi người ngưỡng mộ đã bị gạt ra bên lề cuộc đời, rồi dần dần
chìm vào quên lãng.
GV bình
Thời gian tuầnhoàn, mùa xuân trởlại, vẫn hoa đào,vẫn phố xưa.Nhưng cuộc đời đãthay đổi, ông đồ già
đã vắng bóng Biệnpháp nhân hoá đãdiễn tả nỗi cô đơn,hiu hắt, buồn tủicủa ông đồ trước sựlãng quên của mọingười
Trang 21Thật quái lạ thay là cái cảnh mùa xuân này Ta không thấy chồi
non lộc biếc, ta không thấy những đàn chim én phấp phới bay về
mà chỉ thấy lá vàng và mưa bụi Dường như Vũ Đình Liên đã
linh cảm thấy rằng trong mùa xuân sinh sôi đã hiện hữu sự tàn
lụi
GV nâng lên, chỉ ra nét hiện đại trong nghệ thuật tả cảnh ngụ
tình của Vũ Đình Liên - của một nhà Thơ mới.
* Nét hiện đại của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của Vũ Đình
Liên:
- Qua cảnh thấy được thân phận cô đơn, lạc loài của con người
giữa xã hội đông đúc
( : Tôi là con nai bị chiều đánh lưới/Không biết đi đâu đứng sầu
bóng tối
Lưu Trọng Lư: Bâng khuâng đứng giữa hai dòng nước/Chọn một
dòng hay để nước trôi đi?)
GV nêu câu hỏi thảo luận nhóm: Nêu lên sự tương phản của
phần một và phần hai Qua sự tương phản đó thấy được điều
gì?
Phần 1: Ông đồ thời đắc ý Phần 2: Ông đồ thời tàn
- Tươi tắn của cảnh vật
Mỗi năm hoa đào nở
Bày mực tàu, giấy đỏ
- Tàn úa của cảnh vật
Lá vàng rơi trên giấy Ngoài trời mưa bụi bay
- Tươi mới của nét chữ
Như phượng múa rồng bay
Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
- Phai nhạt của lòng người
Người thuê viết nay đâu Qua đường không ai hay.
Sự tương phản làm nổi bật thăng trầm của số phận, sự
tàn lụi của ông đồ, sự tàn phai của những nét đẹp văn hóa
- Thể hiện cảm hứ
g thương người và tình hoài cổ của Vũ Đình Liên.
GV bổ sung thêm: Nghệ thuật tương phản là một trong những
thủ pháp nghệ thuật tiêu biểu của Thơ mới Sự tương phản góp
phần bộc lộ nỗi buồn, nỗi sầu của cái Tôi Thơ mới
?Em hãy nhận xét về nét độc đáo trong kết cấu của khổ đầu và
khổ cuối của bài thơ Kết cấu đó thể hiện điều gì?
- Kết cấu đầu - cuối tương ứng, tương phản:
+ Khổ đầu và khổ cuối đều xuất hiện hoa đào và ông đồ
+ Hoa đào vẫn nở, mùa xuân lại đến > < ông đồ không còn nữa
Tứ thơ: Cảnh cũ người đâu? Tâm trạng hụt hẫng, nuối tiếc
Trang 22của tác giả
- Giống: Thiên nhiên vẫn tồn tại, đẹp đẽ và bất biến mùa xuân
đến là hoa đào nở, đó là quy luật bất di bất dịch
- Khác: Con người không giống thiên nhiên, họ có thể trở thành
xưa cũ, có thể mất đi
(Nét ưu tư về sự hữu hạn của đời người trước sự vô hạn của cuộc
đời
? Sự thay đổi trong cách gọi ông đồ: Ông đồ già Ông đồ xưa
cho em cảm nhận gì?
- Ông đồ già Ông đồ xưa : Ông đồ xưa không phải là cụm từ
thay thế ông đồ già Già là khái niệm về tuổi tác, xưa là khái
niệm về thời gian Giữa hai tên gọi đó là cả một khoảng cách về
- Những người muôn năm cũ:
- Câu hỏi tu từ: hồn ở đâu bây giờ?
+ Thể hiện niềm nuối tiếc, xót xa của tác giả
+ Câu hỏi như một sự khắc khoải kiếm tìm
+ Câu hỏi còn là một lời tự vấn, thể hiện nỗi lòng ân hận của cả
một thế hệ đã bỏ quên những giá trị văn hóa tinh thần thiêng
liêng, đẹp đẽ
GV bình: Xác là thể phách, hồn là tinh anh Hồn đây là hồn quá
khứ, hồn nghiên bút, hồn của những nhà Nho đã từng vang bóng
một thời Xác có thể mất đi nhưng hồn là nét đẹp, vẻ tinh túy, cõi
thiêng liêng thì còn mãi muôn đời Câu thơ kết vang lên chứa đầy
cảm xúc: nuối tiếc, xót xa, tìm kiếm … Đó cũng là một khát khao
gọi về những giá trị tinh thần đã bị bỏ quên Câu hỏi còn là một lời
tự vấn, là nỗi lòng ân hận, sám hối của cả một thế hệ
? Qua cả bài thơ,em thấy tình cảm của tác giả đối với ông đồ và cả
một thời đại văn hóa là gì?
- Tác giả đồng cảm sâu sắc với nỗi lòng tê tái của ông đồ, tiếc
thương cho một thời đại văn hóa đã đi qua
? Đằng sau sự tiếc nuối thương cảm đối với “những người muôn
năm cũ”, bài thơ còn phản ánh hiện thực nào của xã hội đương
thời?
- Sự mai một những giá trị truyền thống là vấn đề của đời sống hiện
đại được phản ánh trong những lời thơ tự nhiên và đầy cảm xúc
GV: khái quát hóa nội dung bài học băng sơ đồ và chốt:
- Cảm hứng hoài cổ: nuối tiếc những giá trị văn hóa cổ truyền
của dân tộc nay bị tàn tạ, lãng quên
- Giá trị nhân văn của tác phẩm ở chỗ góp phần vừa khẳng định
c Nỗi lòng của tác giả dành cho ông đồ:
Thiên nhiên vẫn tồntại đẹp đẽ và bấtbiến, nhưng conngười thì đã khác.Tác giả xót thươngcho những nhà Nhodanh giá một thờinay bị lãng quên dothời cuộc đổi thay,thương tiếc nhữnggiá trị văn hóa bịlãng quên
Trang 23giá trị vĩnh hằng của nét đẹp văn hóa dân tộc vừa như lời tự vấn,
là nỗi ân hận của thế hệ sau vì đã vô tình quên lãng nó Câu thơ
vang lên như tiếng gọi hồn, chiêu tuyết những ông đồ
- Đó cũng chính là tinh thần dân tộc và tấm lòng yêu nước kín
đáo
- Lời nhắn gửi tới thế hệ trẻ ngày hôm nay: phải biết quý trọng,
giữ gìn nền văn hóa mà cha ông để lại
* Hoạt động 2: (10’) HDHS tổng kết PP: vấn đáp, thuyết trình, động não
? Hãy nêu những nét chính về nội dung của bài thơ?
? Đặc sắc nghệ thuật của văn bản này là gì?
4 Tổng kết:
a Nội dung
- Niềm cảm thươngchân thành với mộtlớp người đang tàn
tạ thương người
- Tiếc thươngnhững giá trị tìnhthần đẹp đẽ bị lãngquên hoài cổ
Giá trị nhân văn,tấm lòng yêu nước
và tinh thần dântộc
b Nghệ thuật
- Thể thơ ngũ ngônđược sử dụng, khaithác có hiệu quảnghệ thuật cao.Giọng chủ âm củabài thơ là trầm lắng,ngậm ngùi, phù hợpvới việc diễn tả tâm
tư, cảm xúc của nhàthơ
- Kết cấu giản dị
mà chặt chẽ, cónghệ thuật
- Ngôn ngữ thơ rấttrong sáng, bình dị,được chắt lọc vàtinh luyện nên hàmsúc, dư ba
- Hình ảnh thơ đầy
Trang 24sức gợi cảm.
- Nghệ thuật: nhânhóa, tương phản…
c.Ghi nhớ: SGK 10
-Rút kinh nghiệm:
4 Củng cố: (3’)
Sơ đồ tư duy
5 Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài (3’)
- Luyện đọc diễn cảm bài thơ
- Nắm được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Chuẩn bị bài “Câu nghi vấn” theo hệ thống câu hỏi sau:
PHIẾU HỌC TẬP
GV yêu cầu HS đọc ví dụ trong SGK-11 và trả lời câu hỏi:
Trang 251, Trong đoạn trích trên, câu nào là câu nghi vấn? Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn?
? Câu nghi vấn trong đoạn trích dùng để làm gì?
? Em hãy đặt một vài câu nghi vấn?
? Vậy câu nghi vấn có đặc điểm và chức năng gì?
Trang 26Ngày soạn: 29/12/2016 Tiết 77
Tiếng việt CÂU NGHI VẤN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp Hs nắm được
1 Kiến thức
- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn
- Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác
- Chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi
2 Kĩ năng
- Kĩ năng bài dạy:
+ Nhận biết và hiểu được tác dụng của câu nghi vấn trong văn bản cụ thể
+ Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lầm lẫn
- Kĩ năng sống:
+ Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng câu nghi vấn theo mục đích giao tiếp cụ thể.+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng câu nghivấn
3 Thái độ
- Có ý thức khi đặt câu hỏi
4 Kĩ năng
- Kĩ năng tự học
- Kĩ năng giao tiếp, sử dụng Tiếng Việt
- Kĩ năng sử dụng CNTT và truyền thông
- Kĩ năng giải quyết vấn đề
- Kĩ năng hợp tác
II CHUẨN BỊ
- GV: nghiên cứu soạn giảng, SGK, SGV, thiết kế, đọc tư liệu
- Hs: chuẩn bị bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT:
- Phân tích mẫu, gợi mở, đàm thoại, tích hợp, quy nạp, thực hành, hoạt động nhóm
2.Kiểm tra bài cũ: (3’) kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
3 Bài mới: (1’) Giới thiệu bài…
Trong khi nói, viết cháng ta sử dụng rất nhiều câu nghi vấn để diễn đạt Vậy câu nghi vấn là gì? Và có đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn ntn? Tiết học này, sẽ giúp chúng ta hiểu được điều đó
Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức Hoạt động 1: (10’) HDHS tìm hiểu đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn PP: phân tích mẫu, đàm thoại, tìm tòi, quy nạp; KT: động não.
I.Đặc điểm hình thức và chức
Trang 27GV yêu cầu HS đọc ví dụ trong SGK-11 và trả lời
câu hỏi:
1, Trong đoạn trích trên, câu nào là câu nghi vấn?
Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu
nghi vấn?
Các câu nghi vấn là:
- Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không ?
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai?
Hay là u thương chúng con đói quá?
Đặc điểm hình thức:
- Thể hiện ở dấu chấm hỏi
- Có từ để hỏi: Có …không, (làm) sao, hay
(là)
? Câu nghi vấn trong đoạn trích dùng để làm gì?
- Chức năng : Dùng để hỏi
GV: Bao gồm cả những câu tự hỏi:
“Người đâu gặp gỡ làm chiTrăm năm biết có duyên gì hay không?”
? Em hãy đặt một vài câu nghi vấn?
* Ví dụ :
- Cậu đã làm xong bài tập chưa ?
- Chị mua cam hay quýt ?
? Vậy câu nghi vấn có đặc điểm và chức năng gì?
+ Các từ thường dùng trong câunghi vấn:
* Các đại từ: ai, gì , nào, sao, vìsao,
* Các cặp từ: có không,
có phải không, đã chưa,
* Các tình thái từ: à, ư, nhỉ, chứ,chăng,
* Quan hệ từ hay được dùng để
nối các vế có quan hệ lựa chọn
b Ghi nhớ: SGK – 49.
Rút kinh nghiệm:
Hoạt động 2: (7’) Hướng dẫn HS phân biệt câu nghi vấn và các kiểu câu khác.
PP: phân tích mẫu, vấn đáp, trao đổi, thảo luận; KT: động não.
? Treo bảng phụ và gọi HS đọc.
a1 Bạn thích sách nào ?
a2 Sách nào tôi cũng thích.
b1 Ai biết anh ấy ?
b2 Ai cũng biết anh ấy.
? Hãy xác định kiểu câu cho các ví dụ trên!
- Câu a1, b1 là câu nghi vấn vì kết thúc câu là
dấu chấm hỏi và trong câu có từ nghi vấn
- Câu b1, b2 cũng có từ nghi vấn nhưng không
phải là câu nghi vấn mà có tính chất khẳng định
GV: Cách xác định câu nghi vấn: dựa vào từ nghi
vấn, tính chất của câu và dấu chấm hỏi
Trang 28Rút kinh nghiệm:
Hoạt động 3: (17’) HDHS luyện tập, thực hành PP: Vấn đáp, trao đổi, thảo luận; KT: động não.
Bài tập 1:
GV yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài tập
Bài tập 1: Yêu cầu 2 học sinh lên bảng làm, 1 HS
làm phần a và b, 1 HS làm phần c và d
HS nhận xét, bổ sung
GV Chuẩn kiến thức
Bài tập 2:
Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 2
GV hướng dẫn học sinh làm bài
Học sinh thực hiện trên bảng
Bài tập 3:
Nêu yêu cầu bài tập 3
GV hướng dẫn học sinh cách làm bài
GV cho học sinh thực hiện theo nhóm nhỏ
Nếu còn thời gian GV cho học sinh thực hiện tiếp
các bài tập Nếu không thì GV hướng dẫn học sinh
bài tập 4,5,6 để học sinh thực hiện ở nhà
- Đùa trò gì?
- Hừ…hừ…cái gì thế?
- Chị Cốc béo xù đứng trướccửa nhà tao ấy hả?
*Nêu đặc điểm hình thức:
+Có các từ nghi vấn : phải không, tại sao, gì, không, gì thế, hả.
+Cuối câu là dấu châm hỏi
Bài tập 2:
- Căn cứ vào sự có mặt của từ
hay nên ta biết được đó là những
câu nghi vấn
- Không thay từ hay bằng từ hoặc được vì nó dễ lẫn với câu
ghép mà các vế câu có quan hệlựa chọn
Bài tập 3:
Không thể đặt dấu chấm hỏi saucác câu vì cả 4 câu đều khôngphải là câu nghi vấn
Trang 29được hỏi trước đó như thế nào.
b Anh đã khoẻ chưa?
- Hình thức: câu nghi vấn sử
dụng cặp từ đã… chưa.
- Ý nghĩa: hỏi thăm sức khoẻ vàothời điểm hiện tại nhưng biết tìnhtrạng sức khoẻ của người đươchỏi trước đó không tốt
Bài 5:
a Bao giờ anh đi Hà Nội?
Bao giờ đứng ở đầu câu: hỏi về
thời điểm sẽ thực hiện hành độngđi
b Anh đi Hà Nội bao giờ?
Bao giờ đứng ở cuối câu: hỏi về
thời gian đã diễn ra hành động đi
b Chiếc xe này giá bao nhiêu mà
4.Củng cố: (2’)
Tổng kết bài học bằng sơ đồ tư duy
Trang 305 Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài (3’)
- Học bài, hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài: “Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh” theo hệ thống câu hỏi sau:
? Đoạn văn trên thuyết minh về vật gì
? Để thuyết minh về chiếc bút bi thì bài viết cần phải đạt yêu cầu gì?
? Từ đó hãy cho biết các đoạn văn trên có đạt các yêu cầu trên không?
? Theo em phải chữa lại ntn?
Nhóm 4,5,6: Văn bản 2.
? Nhận xét về đoạn văn b?
? Nên thuyết minh chiếc đèn bàn theo phương pháp nào?
? Theo em phải chữa lại ntn?
? Qua phân tích ví dụ, em hãy cho biết khi viết đoạn văn thuyết minh cần phải chú ý điều gì?
Trang 31Ngày soạn: 29/12/2016 Tiết 78
Tập làm văn VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp Hs nắm được
1 Kiến thức
- Cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lí
- Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh
- Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh
2 Kĩ năng
- Kĩ năng bài dạy:
+ Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh
+ Diễn đạt rõ ràng, chính xác
+ Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ
- Kĩ năng sống:
+ Ra quyết định: cách sắp xếp ý để viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách viết đoạn văn trong văn bảnthuyết minh
3 Thái độ
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
4 Kĩ năng
- Kĩ năng tự học
- Kĩ năng giao tiếp, sử dụng Tiếng Việt
- Kĩ năng sử dụng CNTT và truyền thông
- Kĩ năng hợp tác
II CHUẨN BỊ
- GV: nghiên cứu soạn giảng, SGK, SGV, thiết kế, đọc tư liệu
- Hs: chuẩn bị bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT
- Phân tích mẫu, gợi mở, đàm thoại, tích hợp, quy nạp, thực hành, hoạt động nhóm
2.Kiểm tra bài cũ: (3’) kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
3 Bài mới: (1’) Giới thiệu bài…
Khi viết bài văn thuyết minh có cần đi theo trình tự hay không thì bài học hômnay sẽ giúp các em nắm được những kiến thức đó
Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức Hoạt động 1: (20’) HDHS tìm hiểu đoạn văn trong văn bản thuyết minh PP: phân tích mẫu, đàm thoại, tìm tòi, quy nạp; KT: động não.
Trang 32GV yêu cầu HS đọc ví dụ trong SGK-14 và trả
lời câu hỏi:
1, Nêu cách sắp xếp các câu trong đoạn văn
(câu chủ đề, từ ngữ chủ đề và các câu giải
thích, bổ sung?
Đoạn văn a:
Câu chủ đề: Thế giới đang đứng trước nguy cơ
thiếu nước sạch nghiêm trọng
Câu 2: Cung cấp thông tin về lượng nước ngọt
ít ỏi
Câu 3: Cho biét lượng nước ấy bị ô nhiểm
Câu 4: Nêu sự thiếu nước ngọt ở các nước thế
giới thứ ba
Câu 5: Nêu dự báo
Sắp xếp hợp lí theo lối diễn dịch
Đây là đoạn văn thuyết minh vì cả đoạn đều
nói về vấn đề thiếu nước ngọt trên thế giới hiện
nay Thuyết minh một sự việc, hiện tượng tự
xếp theo thứ tự trước sau (thời gian)
Đoạn văn thuyết minh – giải thích về danh
nhân một con người nổi tiếng theo kiểu cải
cách thông tin về các mặt hoạt động khác nhau
của người đó
? Qua hai đoạn a,b hãy cho biết các câu trong
đoạn văn thuyết minh được sắp xếp theo trật tự
nào?
- Đoạn a: từ khái quát đến cụ thể
- Đoạn b: theo thứ tự trước – sau
HS trả lời, GV kết luận
GV cho học sinh thảo luận nhóm (5 phút)
Nhóm 1,2,3: Văn bản 1.
? Đoạn văn trên thuyết minh về vật gì
? Để thuyết minh về chiếc bút bi thì bài viết
cần phải đạt yêu cầu gì?
? Từ đó hãy cho biết các đoạn văn trên có đạt
I.Đoạn văn trong văn bản thuyết minh:
1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh:
Khảo sát, phân tích ngữ liệu:
+ Cách sử dụng
- Đoạn văn a chưa đạt yêu cầu vì + Không rõ câu chủ đề
+ Chưa có ý công dụng
Trang 33các yêu cầu trên không?
? Theo em phải chữa lại ntn?
* Các nhóm hs làm ra giấy
* Lớp nhận xét – G/v đưa đoạn văn mẫu lên
màn hình
“Bút bi là một đồ dùng thân thuộc với người
học sinh Cấu tạo một chiếc bút bi gồm hai
phần, trước hết là ruột bút bi Đó là một ống
nhựa dài, trong đó chứa mực có thể màu xanh
hay đen hoặc đỏ - những màu thường gặp ở bút
bi Phía dưới ống mực đó là đầu bút bi Có một
hòn bi trắng nhỏ ở đầu ngòi bút khi viết hòn bi
lăn làm mực trong ống nhựa chảy ra, ghi thành
chữ Ngoài ruột bút bi, chiếc bút bi còn có vỏ
bên ngoài Phần bỏ là một ống nhựa hoặc sắt
+ Đ2 TM phần vỏ gồm ốngnhựa hoặc sắt bọc ruột bút và làmcán bút viết Phần này gồm ống bút,nắp bút có lò xo
- Đoạn 1: giới thiệu
- Đoạn 2: cấu tạo, gồm 3 phần
+ Phần đèn: bóng, đuôi, dây, côngtắc
+ Phần chao đèn
+ Phần đế đèn
* Ghi nhớ: sgk/T15
- Khi làm văn TM cần xác định các
ý lớn, mỗi ý viết thành một đoạn
- Khi viết đoạn cần trình bày rõ ý chủ đề
- Các ý cần sắp xếp theo thứ tự
Trang 34? Qua phân tích ví dụ, em hãy cho biết khi viết
đoạn văn thuyết minh cần phải chú ý điều gì?
* H/s đọc ghi nhớ
Rút kinh nghiệm:
Hoạt động 2: (14’) HDHS luyện tập, thực hành PP: Vấn đáp, trao đổi, thảo luận; KT: động não.
Bài tập 1:
GV yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài tập
GV yêu cầu HS làm tại chỗ, yêu cầu 1 vài HS
đọc bài làm của mình
HS nhận xét, bổ sung GV Chuẩn kiến thức
Nếu còn thời gian GV cho học sinh thực hiện
tiếp các bài tập Nếu không thì GV hướng dẫn
học sinh bài tập 2,3 để học sinh thực hiện ở
nhà
Bài tập 2:
Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 2
GV hướng dẫn học sinh làm bài
Học sinh thực hiện tại chỗ
* Đoạn mở bài:
Mời bạn đến thăm trường tôi ngôi trường be bé, nằm ở giữa cánhđồng xanh - ngôi trường thân yêu,mái nhà chung của chúng tôi
-* Đoạn kết bài:
Trường tôi như thế đó: giản
dị, khiêm nhường mà xiết bao gắn
bó Chúng tôi yêu quý vô cùng ngôitrường như yêu ngôi nhà của mình.Chắc chắn những kỉ niệm về trường
sẽ đi theo suốt cuộc đời
Trang 35câu vì cả 4 câu đều không phải làcâu nghi vấn.
Rút kinh nghiệm:
4.Củng cố: (2’)
GV hệ thống lại kiến thức bài học
5 Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài (3’)
- Học bài, hoàn thành bài tập
- Chuẩn bị bài: “Quê hương” theo hệ thống câu hỏi sau:
PHIẾU HỌC TẬP
? Dựa vào SGK cùng với sự hiểu biết của mình, em hãy giới thiệu ngắn gọn về nhà thơ
Tế Hanh? Nêu xuất xứ của bài thơ
? Em nhận thấy bài thơ này giống thể thơ của bài nào đã được học? Đó là thể thơ gì
GV hướng dẫn HS đọc: Giọng nhẹ nhàng, trong trẻo, chú ý ngắt nhịp đúng
? Bài thơ có thể chia làm mấy phần? Nội dung của từng phần là gì
- Yêu cầu HS đọc lại 8 câu thơ đầu
? Trong kí ức nhà thơ, làng quê mình được hiện lên như thế nào? Em có nhận xét gì vềcách giới thiệu ấy
? Cảnh đoàn thuyền cùng dân chài ra khơi đánh cá được hiện lên như thế nào?
? Niềm vui khi đi chinh phục biển và khí thế ra khơi của bà con dân chài được thể hiệnqua các hình ảnh tiêu biểu nào?
? Để miêu tả cảnh đoàn thuyền ra khơi, tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuậtnào? Nó có tác dụng ra sao
? Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ loại của tác giả trong những câu thơ trên
? Cảm nhận của em về bức tranh thiên nhiên và khí thế ra khơi của bà con làng chài quakhổ thơ trên
- Yêu cầu HS đọc lại 8 cât tiếp
? Không khí bến cá khi đoàn thuyền trở về được tái hiện như thế nào? Em có nhận xét gì
về chuyến ra khơi này
? Vì sao câu thơ: “Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe” được đặt trong ngoặc kép
? Hình ảnh người dân chài và con thuyền được khắc họa như thế nào?
? Nhà thơ đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong 2 câu thơ trên? Nêu tác dụng củanó
? Cảm nhận về bức tranh lao động của bà con dân chài
- Yêu cầu HS đọc 4 câu cuối Chú ý câu thơ cuối đọc giọng thật thiết tha, bồi hồi
? Nhớ về làng quê mình, nhà thơ Tế Hanh đã nhớ những gì? Tại sao tác giả lại nhớ nhấtcái mùi nồng mặn của quê mình
? Qua đó em thấy tình cảm của nhà thơ dành cho quê hương mình như thế nào
? Sau khi học xong bài thơ này, nhớ về quê hương của mình em nhớ nhất hình ảnh nào?Tình cảm của em đối với quê mình ra sao
Trang 36*Hoạt động 4: Thảo luận 3’
GV chiếu câu hỏi
Câu 1: Bài thơ có những đặc sắc nghệ thuật gì nổi bật? Theo em, bài thơ được viết theophương thức miêu tả hay biểu cảm, tự sự hay trữ tình?
Câu 2: Nhà thơ Tế Hanh đã tái hiện bức tranh trong sáng về miền biển – quê hươngông Vậy muốn bảo vệ được bức tranh tươi đẹp ấy chúng ta cần có thái độ như thế nàođối với môi trường biển của Việt Nam?
Sau khi thảo luận xong, các nhóm đại diện trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung GVchốt
? Em hãy khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
Trang 37Ngày soạn: 29/12/2016 Tiết 79
Văn bản QUÊ HƯƠNG
- Kĩ năng bài dạy:
+ Nhận biết được tác phâm thơ lãng mạn
+ Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại theo bút pháp lãng mạn
+ Phân tích các hình ảnh nhân hóa, so sánh đặc sắc
- Kĩ năng sống:
+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ về tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê hương đất nướcđược thể hiện trong bài thơ
+ Tư duy sáng tạo: Phân tích, bình luận vẻ đẹp của hình ảnh thơ
+ Tự nhận thức: biết tôn trọng, bảo vệ thiên nhiên và có trách nhiệm đối với quê hương,đất nước
3 Thái độ
- Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước Đây là truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta
4 Kĩ năng
- Kĩ năng tự học
- Kĩ năng giao tiếp, sử dụng Tiếng Việt
- Kĩ năng sử dụng CNTT và truyền thông
- Kĩ năng thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mĩ
- Kĩ năng hợp tác
II.CHUẨN BỊ
- GV: nghiên cứu soạn giảng, SGK, SGV, thiết kế, đọc tư liệu, sưu tầm tranh ảnh về nhàthơ Tế Hanh
- Hs: chuẩn bị bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa, tìm hiểu thông tin
về bài thơ và nhà thơ Tế Hanh cùng một số tác phẩm của ông và 1 số tác phẩm cùng đềtài
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT
- Phân tích, bình giảng, thuyết trình, gợi mở, đọc diễn cảm
- Động não: suy nghĩ về tâm sự của nhân vật trữ tình trong văn bản
- Thảo luận nhóm: trao đổi, phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản
- Đọc diễn cảm bài thơ
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
Câu hỏi: Đọc thuộc bài thơ Ông đồ? Phân tích 2 khổ thơ 2 và 3 của bài thơ này.
Trang 38Trả lời:
- HS đọc thuộc và diễn cảm bài thơ (5 điểm)
- HS phân tích được 2 khổ thơ (5 điểm)
3 Bài mới: (1’) Giới thiệu bài
Ai cũng có một gia đình, một quê hương.Quê hương để lại trong ta biết bao kỉ niệmkhó nói thành lời.Mỗi nhà thơ viết về quê hương mình tuy có những cách thể hiện khácnhau nhưng đều giống nhau ở tình yêu đằm thắm Tế Hanh sinh ra ở một làng chài nênđược mệnh danh là “nhà thơ sông nước” Ông đã gửi lòng mình qua bài thơ Quê hương.Với lời thơ trong sáng, nhiều hình ảnh sáng tạo, cảm xúc nồng hậu thiết tha, tình yêuquê hương của đứa con xa quê được trang trải qua những vần thơ đậm đà, ý vị…Hômnay chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động của GV- HS Nội dung kiến thức
* Hoạt động 1 : (5’) HDHS tìm hiểu chung
PP: thuyết trình, vấn đáp
HS: đọc chú thích *SGK - 5.
GV: Chiếu chân dung nhà thơ
? Dựa vào SGK cùng với sự hiểu biết của mình,
em hãy giới thiệu ngắn gọn về nhà thơ Tế Hanh?
Nêu xuất xứ của bài thơ.
HS: Trình bày, lớp nhận xét, bổ sung
? Em nhận thấy bài thơ này giống thể thơ của bài
nào đã được học? Đó là thể thơ gì.
HS: Phát hiện, trình bày
Giống thể thơ của bài Nhớ rừng
GV nói thêm: Đây là một thể thơ khá phổ biến và
quen thuộc trong phong trào Thơ mới, mỗi câu
gồm 8 chữ; 2 hoặc 4,6,8 câu/ khổ; Nhịp chủ yếu
là 3/2/3, 3/5
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
- Tế Hanh ( 1921 – 2009 ), quê ởQuảng Ngãi
- Thơ của ông trước và sau Cáchmạng tháng Tám gắn bó tha thiếtvới làng quê
Ông viết về quê hương bằng tìnhcảm chân thành, đằm thắm nhất
- Năm 1996, ông được Nhà nướctrao tặng Giải thưởng HCM vềvăn học nghệ thuật
2 Tác phẩm:
- Bài thơ Quê hương được rúttrong tập “Nghẹn ngào” (1939),đây là sáng tác mở đầu đầy ýnghĩa
- Thể thơ tám chữ
Rút kinh nghiệm:
* Hoạt động 2: (7’) HDHS đọc, tìm hiểu chú thích và cấu trúc văn bản
Trang 39GV đọc mẫu, yêu cầu HS đọc tiếp, HS khác nhận
xét GV nhận xét
- Yêu cầu HS đọc 1 số chú thích khó trong SGK
+“ Câu thơ của thân phụ tôi”GV nói thêm: Đó
là câu thơ của thân phụ nhà thơ
Nhớ về quê hương tác giả nhớ đến người cha thân
- Phần 1: 8 câu thơ đầu :Giới thiệu chung về làng
quê và cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá
- Phần 2: 8 câu tiếp: Cảnh thuyền cá trở về bến
- Phần 3: còn lại: Nỗi nhớ làng quê biển
2 Kết cấu, bố cục:
- Bố cục: 3 phần
Rút kinh nghiệm:
Hoạt động 3 (17’) HDHS phân tích;
PP: đàm thoại, giảng bình, phân tích
- Yêu cầu HS đọc lại 8 câu thơ đầu
? Trong kí ức nhà thơ, làng quê mình được hiện
lên như thế nào? Em có nhận xét gì về cách giới
thiệu ấy.
HS: Chú ý vào 2 câu thơ đầu
- Nghề của làng: Chài lưới
- Vị trí của làng: Cửa sông gần biển
Không gian bát ngát, thời gian tính bằng “ngày
sông”
Bình dị, chân thật như bản chất dân làng
Tình cảm trong trẻo thiết tha, đằm thắm với
quê hương
? Cảnh đoàn thuyền cùng dân chài ra khơi
đánh cá được hiện lên như thế nào?
- Nghề của làng: Chài lưới
- Vị trí của làng: Cửa sông gầnbiển
Không gian bát ngát, thời giantính bằng “ngày sông” Bình dị,chân thật như bản chất dân làng
Tình cảm trong trẻo thiết tha,đằm thắm với quê hương
- Cảnh ra khơi: Trời trong, giónhẹ, sớm mai hồng Thiênnhiên đẹp, hứa hẹn chuyến ra
Trang 40 Thiên nhiên đẹp, hứa hẹn chuyến ra khơi may
mắn
- Dân trai tráng: Khỏe mạnh, vạm vỡ
? Niềm vui khi đi chinh phục biển và khí thế ra
khơi của bà con dân chài được thể hiện qua các
hình ảnh tiêu biểu nào?
HS: Các hình ảnh đáng chú ý: con thuyền, cánh
buồm và mái chèo đầy ấn tượng
- GV: Các em chú ý vào 4 câu thơ:
“Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…”
- GV đặt câu hỏi:
? Để miêu tả cảnh đoàn thuyền ra khơi, tác giả
đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào?
Nó có tác dụng ra sao.
HS: Suy nghĩ trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
GV sửa chữa
- Phép so sánh, ẩn dụ
GV: Đối với người dân chài, sau mỗi chuyến ra
khơi là niềm mong ngóng, chờ đợi, hi vọng…
Nhìn từ xa, cánh buồm trắng giương cao trở về
thể hiện chuyến đi bình an, may mắn.Nó trở thành
GV: Với việc sử dụng hàng loạt các động từ, tính
từ: hăng, phăng, vượt, rướn, góp gió… đã làm
nổi bật sức mạnh,niềm tin tưởng tự hào vào khí
thế ra khơi của đoàn thuyền đánh cá
? Cảm nhận của em về bức tranh thiên nhiên và
khí thế ra khơi của bà con làng chài qua khổ
thơ trên.
HS: Độc lập suy nghĩ, rút ra ý nghĩa khái quát
GV chốt ý
GV: hai câu thơ mở đầu rất bình dị, tự nhiên, tác
giả giới thiệu chung về làng quê của mình Tiếp
đến là 6 câu thơ miêu tả cảnh “trai tráng bơi
thuyền đi đánh cá” trong một buổi “sớm mai
- Chiếc thuyền được so sánh với
“con tuấn mã” Thể hiện khí thế
ra khơi mạnh mẽ, hăng hái
- “Cánh buồm” như “mảnh hồnlàng” Cánh buồm đã trở thànhhình ảnh ẩn dụ độc đáo, hồn làngvốn trừu tượng trở nên cụ thể
Khổ thơ đầu sử dụng hàngloạt các động từ, tính từ, nghệthuật so sánh, ẩn dụ đã vẻ lên mộtbức tranh thiên nhiên tươi sánghòa cùng không khí lao độngkhẩn trương, thể hiện khát vọng
về ấm no và hạnh phúc của ngườidân chài