Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh làm *Phát vấn học sinh trong các trường hợp rồi cho * Nghe chuẩn bị về nhà làm häc sinh vÒ nhµ tù lµm to¸n Hoạt động 3 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập 3[r]
Trang 1
chương V:
thống kê
Bảng phân phối thực nghiệm
Biểu đồ tần suất , biểu đồ hình quạt
Số trung bình cộng , mốt, trung vị
Kon tum, năm 2005
Trang 2Bài 1 : bảng phân phối thực nghiệm
I.Mục tiêu bài dạy:
phối thực nghiệm tần số tần suất,
của các lớp
II.Phương pháp giảng dạy: Đặt vấn đề 1 dẫn
học sinh giải quyết vấn đề
III Phương tiện giảng dạy: Phiếu học tập với hệ
thống câu hỏi lí thuyết liên quan
IV.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số tác phong học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ: Không
3.Bài mới
Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động1: Nhắc lại kiến thức đã học về bảng phân phối thực nghiệm
Cho học sinh làm 1 và 2
1 dẫn học sinh thiết lập bảng
phân phối thực nghiệm các số liệu
thống kê
Hình thành bảng phân phối thực
nghiệm ghép lớp
vấn đề nào đó gọi là số liệu thống kê
Tần số ni của giá trị xi là số lần suất hiện xi đó Tần suất của giá trị xi là tỉ số fi = ni/n
*Bảng phân phối thực nghiệm Năng suất lúa xi Tần suất fi(%) 25
30 35 40 45 50
9.7 19.4 35.5 22.6 6.4 6.4
*Thực hiện ví dụ trang 103 bởi sự phan chia các
lớp theo sách giáo khoa
*Trong quá trình thu thập số liệu thống kê ta
không thể sử lí hết trên bảng phân phối thực
nghiệm rời rạc xhiện bảng phân phối thực
nghiệm ghép lớp
*Thông ' b quá trình phân lớp và số lơpớ
tiễn
* Đáp số:
Lớp Số các số liệu thống kê: ni
Hoạt động 3: Xác định giá trị trung tâm, tần số, tần suất của các số liệu thống kê
* Xét lớp thứ i có hai mút là: xi và xi+1 khi đó ta
nói:
- Số 0 i i 1 gọi là giá trị trung tâm của
i
x x
x
2
lớp thứ i đó
-Số ni của các số liệu thống kêlớp thứ i gọi là tần
số lớp thứ i đó
- Tỉ số i gọi là tần suất của lớp thứ i đó
i
n
f
n
* Cho học sinh tìm giá trị trung tâm, tần số tần
suất của các lớp số liệu thống kê của ví dụ
* Lên tính toán , so sánh với kết quả của lớp
* Đáp số:
Lớp số liệu GTTT:
xi0
Tần số :
ni
Tần suất:
fi (%)
Hoạt động 4: 1 dẫn học sinh thành lập bảng số liệu thống kê
* Khi sử lí sớ liệu thống kê ta ' b thành lập
Trang 3một trong ba loại bảng tuỳ theo yêu cầu thực
tiễn
- Loại 1: Bảng phân phối thực nghiệm tần số
ghép lớp
- Loại 2: Bảng phân phối thực nghiệm tần suất
ghép lớp
- Loại 3: Bảng phân phối thực nghiệm tần số , tần
suất ghép lớp
nghiệm ghép lớp thì ta luôn thực hiện công việc tìm giá trị trung tâm của các lớp rồi theo đề bài ta tìm tần số hoặc tần suất hoặc cả hai
Hoạt động 5: 1 dẫn học sinh nhận xét về xu 1 tập trung các số liệu thống kê
* Trên cơ sở bảng số liệu tàn suất ghép lớp ta
chọn các lớp kề nhau có tổng tần suất lớn hơn
hoặc bằng 50% để nhận xét
* Trong ví dụ trên ta có các số liệu thống kê tập trung chủ yếu vào hai lớp thứ 2 và thứ 3
3)Củng cố baì học: +Có ba loại bảng số liệu thống kê ghép lớp, mỗi loại bảng có một đặc '
riêng tuỳ theo thực tiễn yêu cầu
4)
5.Bài học kinh nghiệm rút ra từ bài dạy:
Bài 2 : biểu đồ tần suất , biểu đồ hình quạt PPCT: 46 I)Mục tiêu:
1)Kiến thức:
suất hình cột, b gấp khúc tần suất
2) Kỹ năng:
biểu đồ hình cột, b gấp khúc
3)Tư duy: Kết hợp trong bài toán cụ thể với
nhiều bài toán nhỏ có liên quan
II) Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, gợi mở,
nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình
III) Phương tiện dạy học:
phiếu học tập chuẩn bị sẵn
IV) Tiến trình bài học:
1) Kiểm tra bài cũ: Lập bảng tần suất ghép lớp
về chiều cao của 36 sinh viên
2) Dạy bài mới:
Hoạt động1: Hình thành thuật toán vẽ biểu đồ tần suất hình cột
*Từ kết quả kiểm tra bài cũ, 1 dẫn học
sinh thiết lập hệ trục toạ độ IXf, giải thích để
đứt
*Cho học sinh lên bảng xác định các giá trị fi
trên trục If, thực hiện giá trị các đầu mút các
lớp trên trục IX
ứng và thực hiện tô màu phân biệt
* f(%) 36.1 33.3
16.7 13.9
I 150 156 162 168 174 X(cm) Hoạt động 2: Hình thành thuật toán vẽ b gấp khúc tần suất
Trang 4*Từ kết quả phần 1, một lần nữa 1 dẫn
học sinh thiết lập hệ trục toạ độ IXf, giải
là nét đứt
*Cho học sinh lên bảng xác định các giá trị fi
trên trục If, thực hiện giá trị trung tâm của
các lớp trên trục IX
L1 dẫn học sinh xác định các điểm
(xi0; fi
gấp khúc
*Cho học sinh làm 1 sách giáo khoa
* f(%) 36.1 33.3
16.7 13.9
I 153 159 165 171 X(cm)
3)Củng cố: Biểu đồ hình cột, b gấp khúc tần suất
4) Hướng dẫn về nhà: 1 dẫn làm bài tập 1
5.Bài học kinh nghiệm rút ra từ bài dạy:
Bài 2 : biểu đồ tần suất , biểu đồ hình quạt PPCT: 47 I)Mục tiêu:
1)Kiến thức:
biểu đồ hình quạt
2) Kỹ năng:
quạt trong bài toán thống kê
3)
toán nhận biết bài toán thống kê nào thì áp
dụng biểu đồ hình quạt
II) Phương pháp giảng dạy:
Phát vấn diễn giảng
III) Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập và vở học sinh soạn bài
IV) Tiến trình bài học và các hoạt động:
Kiểm tra bài cũ: Không
2) Dạy bài mới:
*Cho học sinh thực hiện ví dụ trang 108
L1 dẫn học sinh cách phân chia b tròn
cho đúng với tỉ lệ của số liệu thống kê
*Giải thích cho học sinh : Khi nào vẽ biểu dồ
hình quạt, khi nào không
* Làm ví dụ, vẽ hình đúng (1)Khu vực ngoài quốc doanh 29.0
(3) 47.3(1) 23.7 (2)
Trang 5Hoạt động 2: Lập bảng số liệu thống kê từ biểu đồ hình quạt
* Trên cơ sở là biểu đồ hình quạt hãy nêu các
thông số dữ liệu của các số liệu thống kê theo
bảng
* Thành lập bảng Các thành phần kinh tế Tỉ trọng (%) 1.Khu vực doanh nghiệp nn
2.Khu vực ngoài quốc doanh
21.4 45.4 33.2
Hoạt động 2: Nhận định bài toán áp dụng biểu đồ hình quạt
* Trên cơ sở ví dụ trên hãy cho biết khi nào ta sử dụng biểu đồ hình quạt trong bài toán thống kê *Nhắc nhở: Trong nhiều 'b hợp khi các lớp các số liệu thống kê ít ta vẫn sử dụng biểu đồ hình quạt để thể hiện tần suất các lớp số liệu thống kê, *Nhứng bài toán ' b áp dụng biểu đồ hình quạt khi nói về tỉ trọng của các đối ' thống kê mà ta không thể sử dụng hai loại biểu đồ đã học 3)Củng cố: Cách vẽ biểu đồ hình quạt - Vẽ b tròn cơ sở -Chia hình tròn làm hai hoặc bốn phần tuỳ theo số 0 các số liệu thống kê -Trên mỗi hình quạt cơ sở xác định độ lớn của tỉ suất các lớp 4)Hướng dẫn về nhà: 1 dẫn làm bài tập 2 5.Bài học kinh nghiệm rút ra từ bài dạy:
Bài 2 : biểu đồ tần suất , biểu đồ hình quạt PPCT: 48 I)Mục tiêu:
1)Kiến thức:
suất hình cột, b gấp khúc tần suất, biểu đồ
hình quạt
2) Kỹ năng:
biểu đồ hình cột, b gấp khúạttanf suất, biểu
3)Tư duy: Vận dụng lí thuyết vào giải toán
II) Phương pháp giảng dạy: Vấn đáp, gợi mở,
nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình
III) Phương tiện dạy học:
phiếu học tập chuẩn bị sẵn
IV) Tiến trình bài học:
1) Kiểm tra bài cũ:
hình cột, b gấp khúc tần suất
2) Dạy bài mới:
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: 1 dẫn học sinh làm bài toán 1
*Cho học sinh lập bảng phân phối thực nghiệm
-Nhắc nhở học sinh chi đúng tỉ lệ trên cột tần
suất
*Gọi học sinh nhận xét và cho điểm
-Nhắc nhở học sinh về đồ thị qua các điểm trên
hệ trục toạ độ
*Gọi học sinh nhận xét và cho điểm học sinh
làm toán
* Bảng phân phối thực nghiệm tần suất ghép lớp Các lớp chiều dài
fi(%) [10;20)
[20;30) [30;40) [40;50]
15 25 35 45
13.33 30.00 60.00 16.67
* Biểu đồ hình cột
* b gấp khúc tần suất
Hoạt động 2 : 1 dẫn học sinh làm bài tập 2
*Phát vấn học sinh trong các 'b hợp rồi cho
học sinh về nhà tự làm toán
* Nghe chuẩn bị về nhà làm Hoạt động 3 : 1 dẫn học sinh làm bài tập 3
* Trên cơ sở là biểu đồ hình quạt hãy nêu các
thông số dữ liệu của các số liệu thống kê theo
bảng
*Gọi học sinh lên bảng trả lời và cho điểm
* Cho học sinh nhận xét về 1 thay đổi tỉ
trọng kinh tế thành phần nào tăng, thành phần
nào giảm
* Thành lập bảng Các thành phần kinh tế Tỉ trọng (%) 1.Khu vực doanh nghiệp nn
2.Khu vực ngoài quốc doanh
22.0 39.9 38.1
3)Củng cố:
khúc tần suất
4)Bài học kinh nghiệm rút ra từ bài dạy:
13.33 16.67 30.00 40.00
I
fi(%)
20.00 10.00
10 20 30 40 50 X
13.3316.67
30.00 40.00
I
f i (%)
20.00 10.00
101520 2530 35 40 45 50 X0
Trang 7Bài 3: trung bình cộng , mốt, trung vị
PPCT: 49
I)Mục tiêu:
1)Kiến thức:
trung biònh cộng, mốt, trung vị của bảng các số
liệu thống kê
2) Kỹ năng:
3) Tư duy: Tổng quát hoá bài toán thông qua
bài toán cụ thể
II) Phương pháp giảng dạy:
Phát vấn diễn giảng
III) Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập và vở học sinh soạn bài
IV) Tiến trình bài học và các hoạt động:
1) Kiểm tra bài cũ: không
2) Bài mới:
Hoạt động 1: Xây dung công thức tính trung bình cộng
*Giá trị trung bình của các số liệu thống kê kí
hiệu là: x
* Cho học sinh tính trung bình cộng vè chiều cao
36 sinh viên
* Lập công thức tổng quát cho bảng phân phối
thực nghiệm rời rạc, ghép lớp
* Hãy cho biết 'b hợp nào sử dụng công thức
thứ nhất và 'b hợp nào sử dụng công thức hai
( Tần số và tần suất)
*Cho biết ý nghĩa của trung bình
*Đối với bảng phân phối thực nghiệm rời rạc
1 1 2 2 k k
1
x n x n x n x n
f x1 1 f x2 2 f xk k
*Đối với bảng phân phối thực nghiệm ghép lớp
0 0 0
1
x n x n x n x n
f x1 10 f x2 02 f xk 0k
Trong đó ta có n = ni + n2 +…+nk
*Đáp số: x 162(cm)
* Mốt M0 là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng
phân phối thực nghiệm tần số
Nếu trong bảng có hai tần số bằng nhau và cùng
lớn hơn các tần số khác thì coi rằng:
-Mốt là trung bình cộng của hai giá trị đó nếu
chúng kề nhau và số trung bình cộng có nghĩa
*Hãy cho biết ý nghĩa của mốt
* Trong ví dụ về chiều cao của cây lim thì mốt là
10 và 13 vì chúng có cùng tần số là 10 lớn nhất
* Mốt thể hiện quy mô, độ lớn của số liệu thống kê
*Số trung vị của một dãy không giảm (hoặc
không tăng) gồm n số liệu thống kê là:
- Số đứng giữa dãy ( số hạng thứ n + 1) nếu n lẻ
2
- Trung bình cộng của hai số đứng giữa dãy nếu
n chẵn
* Cho học sinh đọc ví dụ trang 113 sách giáo
khoa
* Hãy cho biết ý nghĩa của trung vị là gì?
* Hình thành thuật toán:
- Lập dãy theo thứ tự không tăng hoặc không giảm
- xác định xem n chẵn hay n lẻ từ đó xác định trung vị của dãy
* Hiểu trong 'b hợp 1 n lẻ nên trung vị là 6, trong 'b hợp haio n chẵn nên trung vị là:
tháng
8.5 2
*Trung vị thể hiện độ lớn của số liệu thống kê trong một dãy không tăng hoặc không giảm
Trang 83)Hướng dẫn về nhà: 1 dẫn bài tập 2 trang 113 sách giáo khoa
4)Bài học kinh nghiệm rút ra từ bài dạy:
PPCT: 50
I)Mục tiêu:
1)Kiến thức:
tam thức bậc hai
2) Kỹ năng: Suy luận, áp dụng thực tế với các
bài tập cụ thể
3)Tư duy: duy hình học về đồ thị hàm bậc
II) Phương pháp giảng dạy:
đặt vấn đề %1 dẫn học sinh giải quyết vấn
đề, diễn giảng
III) Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập và vở học sinh soạn bài
IV) Tiến trình bài học và các hoạt động:
1) Kiểm tra bài cũ: Dấu của nhị thức bậc nhất
2) Bài mới:
Hoạt động 1: 1 dẫn học sinh làm bài tập 2
* Để so sánh hai kết quả thi ta sử dụng đại 0
nào?
L1 dẫn: Hãy tính x; y rồi so sánh chúng
*đánh giá và cho điểm học sinh
* Ta có: x 6.1;y 5.2
Vì x ynên kết quả của lớp 10A cao hơn kết quả lớp 10B
Hoạt động 2: 1 dẫn học sinh làm bài tập 3
* Hãy định nghĩa mốt của số liệu thống kê? Giải
thích
* Ta có: M 700 800 750 (nghìn đồng)
* Nhắc nhở học sinh 0+ ý trong quá trình tìm
mốt
* Hiểu do n chẵn nên mốt sẽ là trung bình cộng của hai số hạng đứng giữa dãy
từ đó hình thành thuật toán Hoạt động 3: 1 dẫn học sinh làm bài tập 4
số liệu thống kê
Trên cơ sở đó hãy tìm số trung vị của bài toán đã cho
Gọi học sinh nhận xét kết quả
bài làm của bạn từ đó cho
điểm học sinh
* Sắp thứ tự tăng dần của các số liệu thống kê ta có:
650, 670, 690, 720, 840, 2500, 3000 vậy số trung vị của dãy là: Me = 720 (nghìn đồng)
Hoạt động 4: 1 dẫn học sinh làm bài tập 5
* Bảng số liệu thống kê dã cho là bảng phân phối
thực nghiệm ghép lớp hay bảng phân phối thực
Trang 9nghiệm rời rạc, vì sao?
* Để tính trung bình của bảng số liệu thống kê
ghép lớp ta làm thế nào?
* Ta có: 40.150 38.130 36.120 38.15 tạ / ha
400
3)Bài học kinh nghiệm rút ra từ bài dạy:
PPCT: 51
I)Mục tiêu:
1)Kiến thức:
2) Kỹ năng: Suy luận, áp dụng lí thuyết vào bài
toán thống kê cụ thể
3)Tư duy: logic Suy luận kiến thức.
II) Phương pháp giảng dạy:
đặt vấn đề 1 dẫn học sinh giải quyết vấn đề, diễn giảng
III) Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập và vở học sinh soạn bài
IV) Tiến trình bài học và các hoạt động:
1) Kiểm tra bài cũ: Công thức tính giá trị trung bình của các số liệu thống kê trong hai loại bảng phân phối thực nghiệm
2) Bài mới:
hiệu là s ;s2x 2y
-Đối với bảng số liệu thống kê rời rạc thì:
1
2
n
*Từ kết quả đó hãy thiết lập công thức cho bảng
số liệu thống kê ghép lớp
* Nắm công thức suy luận công thức cho bảng phân phối ghép lớp:
1 2
n
Hoạt động 2: Cho học sinh thực hành tính toán
* Hãy thực hiện 2 trong sách giáo khoa
sai
* Ta có: x 7.3; y 7.3 mà 2 và
sx 2.25;
y
2
s 0.8;
* Vậy kết quả của lớp B có độ phân tán đồng đều hơn kết quả lớp A hay kết quả bài làm của lớp B
đồng đều hơn
Trang 10còn có thể tính phuơng sai theo định lí:
trong đó:
2
2 x
2
1 2 2 2 2
2 n x n x f x f x
1 1 k k 1 1 k k
n
hoặc:
1 2 2 2 2
2 n x n x f x f x
1 k 1 k
n
o o o o
1 k 1 k
*Cho học sinh tính lại theo công thức mới của
2
* Hình thành thuật toán:
- Tìm và x x2
- Tính theo công thức
*Thực hành tính toán
Hoạt động 5: Tìm độ lệch chuẩn và ý nghĩa của nó:
*
kí hiệu là sx = s2x x2 x2
khả năng phân tán của các số liệu thống kê so với
trung bình cộng, khi xét về đơn vị đo thì ta
xét tới độ lệch chuẩn
Độ lệch chuẩn càng nhỏ thì
sự phân tán các số liệu thống
kê càng nhỏ
Độ lệch chuẩn có cùng số liệu thống kê so với số liệu
3)Hướng dẫn về nhà: 1 dẫn làm bài tập 1 trang 119
4)Bài học kinh nghiệm rút ra từ bài dạy:
PPCT: 52
I)Mục tiêu:
1)Kiến thức:
2) Kỹ năng: Suy luận, áp dụng lí thuyết vào bài
toán thống kê cụ thể
3)Tư duy: logic Suy luận kiến thức.
II) Phương pháp giảng dạy:
đặt vấn đề 1 dẫn học sinh giải quyết vấn đề,
diễn giảng
III) Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập và vở học sinh soạn bài
IV) Tiến trình bài học và các hoạt động:
1) Kiểm tra bài cũ: Công thức tính giá trị trung bình của các số liệu thống kê trong hai loại bảng
độ lệch chuẩn
2) Bài mới:
Trang 11Hoạt động 1: 1 dẫn học sinh làm bài tập 2
* Gọi một học sinh trả lời về công thức tính trung
bình của các số liệu thống kê, công thức tính
0 2
*Gọi một học sinh lên làm bài tập 2
Nhận xét và cho điểm
Trả lời cả lớp nhận xét
*x 7.2;s2x 1.3;sx 1.13
y 7.2;s2y 0.8;sy 0.9
Hai lớp 10C và 10 D thì lớp 10D có điểm số
đồng đều hơn điểm số lớp 10A Hoạt động 2: 1 dẫn học sinh làm bài tập 3
*Gọi một học sinh lên làm bài tập 2
Nhận xét và cho điểm
a) Ta có: x y 1
b) x2 1.042
s2x x2 x2 1.042 1 2 0.042
y2 1.064
s2y y2 y2 1.064 1 2 0.064
c) s2x s2y vậy nhóm cá thứ nhất đồng đều hơn nhóm cá thứ hai
Hoạt động 3: 1 dẫn học sinh sử dụng máy tính casio f(x)
* Nêu cách nhập số liệu thống kê và gọi kết quả
tính toán
* Bấm máy theo 1 dẫn từ ví dụ cụ thể, từ đó rút ra kết quả tính toan
3)Hướng dẫn về nhà: 1 dẫn làm bài tập 3 trang 122
4)Bài học kinh nghiệm rút ra từ bài dạy:
I)Mục tiêu:
1)Kiến thức: Học sinh hệ thống kiến thức toàn
tần số, tần suất, giá trị trung tâm của lớp trung
chuẩn
2) Kỹ năng: Vẽ biểu đồ tần suất hình cột,
3)Tư duy: logic Suy luận kiến thức, tái hiện.
II) Phương pháp giảng dạy:
Tái hiện kiến thức thông qua các bài tập cụ thể
III) Phương tiện dạy học:
Phiếu học tập và vở học sinh soạn bài
IV) Tiến trình bài học và các hoạt động:
1) Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình giảng bài
2) Bài mới:
... trình phân lớp số lơpớtiễn
* Đáp số:
Lớp Số số liệu thống kê: ni
Hoạt động 3: Xác định giá trị trung tâm, tần số, tần suất số liệu thống kê
* Xét...
*Số trung vị dãy không giảm (hoặc
không tăng) gồm n số liệu thống kê là:
- Số đứng dãy ( số hạng thứ n + 1) n lẻ
2
- Trung bình cộng hai số đứng...
lớp thứ i
-Số ni số liệu thống kêlớp thứ i gọi tần
số lớp thứ i
- Tỉ số i gọi tần suất lớp thứ i
i