1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Đại số 10 CB HKI

102 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 4,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kỹ năng: biết xác định mệnh đề đúng, sai phát biểu được một mệnh đề, sử dụng được điều kiện cần, đủ, điều kiện cần và đủ, mệnh đề phủ định.. Cho giá trị x bất kì thuộc tập - Năng lực

Trang 1

Tuần 1( từ ngày 22/ 8 / 2016 đến ngày 27 / 8 / 2016 )

TIẾT 1 MỆNH ĐỀ

Ngày soạn: 15/8/2016

I MỤC TIÊU:

Về kiến thức: nắm vững các khái niệm mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề

kéo theo, hai mệnh đề tương đương, các điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiệncần và đủ

Về kỹ năng: biết xác định mệnh đề ( đúng, sai) phát biểu được một mệnh đề, sử

dụng được điều kiện cần, đủ, điều kiện cần và đủ, mệnh đề phủ định

Về tư duy: biết tư duy linh hoạt trong việc xác định mệnh đề, phát biểu mệnh đề.

Về thái độ: rèn luyện tính cẩn thận, tích cực hoạt động của học sinh, liên hệ

được kiến thức vào trong thực tế

4 Năng lực sử dụng công cụ đo,

vẽ, tính

5 Năng lực tư duy

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ.

Học sinh: xem bài trước, bảng phụ theo nhóm.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề, xen các hoạt

HĐ1: Giới thiệu khái niệm mệnh đề

Trang 2

a 9 chia hết cho 3.

b.12 là số nguyên tố

c Hà Nội là thủ đô của nước

Việt Nam

d Ngày mai trời sẽ mưa

e Ai dạy bạn môn toán ?

GV : Trong các câu trên, câu

nào đúng, sai hoặc không

sử dụng ngônngữ, năng lực

được đúng hay sai

Cho giá trị x bất kì thuộc tập

- Năng lực giải

quyết vấn đề,năng lực tựhọc, năng lực

sử dụng ngônngữ, năng lực

Phủ định của mệnh đề A là 1mệnh đề có giá trị ngược lạivới A

KH: A là phủ định của

- Năng lực giải

quyết vấn đề,năng lực tựhọc, năng lực

sử dụng ngônngữ, năng lực

Trang 3

B:3 không là số nguyêntố.

tư duy, nănglực giao tiếp vàhợp tác

HĐ4: Khái niệm mệnh đề kéo theo

GV: Cho P: “ ABC cân tại

GV minh hoạ bằng VD4 đưa

ra mệnh đề kéo theo sai khi

nào

GV : cho HS thưc hiện HĐ6

theo nhóm và gọi đại diện

sử dụng ngônngữ, năng lực

tư duy, nănglực giao tiếp vàhợp tác

Trang 4

TIẾT 2 MỆNH ĐỀ (tiếp)

Ngày soạn: 15/8/2016

Trang 5

I MỤC TIÊU:

Về kiến thức: nắm vững các khái niệm mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề

kéo theo, hai mệnh đề tương đương, các điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiệncần và đủ

Về kỹ năng: biết xác định mệnh đề ( đúng, sai) phát biểu được một mệnh đề, sử

dụng được điều kiện cần, đủ, điều kiện cần và đủ, mệnh đề phủ định

Về tư duy: biết tư duy linh hoạt trong việc xác định mệnh đề, phát biểu mệnh đề.

Về thái độ: rèn luyện tính cẩn thận, tích cực hoạt động của học sinh, liên hệ

được kiến thức vào trong thực tế

4 Năng lực sử dụng công cụ đo,

vẽ, tính

5 Năng lực tư duy

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ.

Học sinh: xem bài trước, bảng phụ theo nhóm.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:Vấn đáp gợi mở, nêu vấn đề, xen các hoạt

HĐ1: khái niệm mệnh đề đảo, hai mệnh đề tương đương

GV yêu cầu 1hs thực hiện

+ Nếu cả hai mệnh đề P Q

và Q Pđều đúng thì P và Q

- Năng lực giải

quyết vấn đề,năng lực tựhọc, năng lực

sử dụng ngônngữ, năng lực

Trang 6

KH:P Q(P tương đươngQ)

Khi đó P là điều kiện cần và

đủ để có Q và ngươc lại+ P Q đúng khi cả haicùng sai hoặc cùng đúng

HĐ2:giới thiệu kí hiệu   ,

GV yêu cầu học sinh xem ví

Học sinh thảo luận nhóm

GV gọi đại diện 1 nhóm lên

sử dụng ngônngữ, năng lực

tư duy, nănglực hợp tác,giao tiếp

HĐ3: Tìm mệnh đề phủ định của mệnh đề chứa kí hiệu   , .

sử dụng ngônngữ, năng lực

Trang 7

I MỤC TIÊU:

Về kiến thức: giúp học sinh nắm cách xác định mệnh đề, mệnh đề chứa biến,

biết phát biểu mệnh đề đảo, mệnh đề kéo theo, tương đương, sử dụng điều kiệncần, đủ, cần và đủ, các kí hiệu

Về kỹ năng: rèn luyện học sinh kỹ năng phát biểu mệnh đề theo nhiều dạng, sử

4 Năng lực sử dụng công cụ đo,

vẽ, tính

5 Năng lực tư duy

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ.

Học sinh: làm bài trước, bảng phụ theo nhóm.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Diễn giải, nêu vấn đề, hỏi đáp.

IV TIẾN TRÌNH CỦA BÀI HỌC:

Gviên gọi từng học sinh trả

lời câu hỏi sau đối với từng

câu

Học sinh thực hiện nhanh bài

1 Câu a, d là mệnh đề Câub,c là mệnh đề chứa biến

2 Mệnh đề a,c đúng Mệnh đề b,d saiMệnh đề phủ định làa.1794 không chia hết cho 3

- Vận dụng lýthuyết rènluyện năng lực

tư duy logic

Phát triểnnăng lực tự

Trang 8

Học sinh làm bài theo nhóm

Gv gọi đại diện nhóm làm

từng câu

Gv nhận xét sửa sai

3

a Mệnh đề đảo làHai tam giác có diện tíchbằng nhau thì bằng nhau

b Sử dụng đk đủHai tam giác bằng nhau là đk

đủ để diện tích bằng nhau

c Sử dụng đk cầnHai tam giác có diện tíchbằng nhau là đk cần để chúngbằng nhau

- Vận dụng lýthuyết rènluyện năng lực

tư duy logic

Phát triểnnăng lực tựhọc, năng lực

tư duy, nănglực hợp tác,giao tiếp

HĐ3: Giải bài tập 5,7

Gv gọi học sinh nhắc lại kí

hiệu  , 

Học sinh nhắc lại

Yêu cầu : học sinh lên bảng

thực hiện câu a, câu b, câu c

tư duy logic

Phát triểnnăng lực tựhọc, năng lực

tư duy, nănglực hợp tác,giao tiếp

Gv gọi học sinh nhắc lại

cách lập mệnh đề phủ định

Học sinh nhắc lại

Yêu cầu : mỗi học sinh thực

hiện một câu gọi lên bảng

Trang 9

Về kiến thức:giúp học sinh hiểu được khái niệm tập hợp, tập con, hai tập bằng nhau.

Về kỹ năng: học sinh biết cho một tập hợp theo 2 cách, vận dụng tập con ,tập

bằng nhau vào giải bài tập

Về tư duy: giúp học sinh tư duy linh hoạt sáng tạo trong việc hình thành khái

niệm và vận dụng lý thuyết vào giải bài tập

Về thái độ: học sinh tích cực chủ động trong các hoạt động, liên hệ được toán

4 Năng lực sử dụng công cụ đo,

vẽ, tính

5 Năng lực tư duy

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ.

Học sinh: xem bài trước, bảng phụ theo nhóm.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Nêu vấn đề, hỏi đáp,gợi mở, xen hoạt động

nhóm

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1.Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Viết tập hợp A các nghiệm phương trình: (x-1)(x2+3x-4)=0 bằng 2cách? Cho biết tập hợp trên có bao nhiêu phần tử?

3 Bài mới:

HĐ1:giới thiệu khái niệm tập hợp

GV: Yêu cầu học sinh nhắc

Trang 10

KH:

tư duy

HĐ2: hình thành khái niệm tập con.

GV: cho học sinh viết tập A

các số tự nhiên là ước của 6,

B là ước của 12

HS: A=1;2;3;6

B=1;2;3; 4;6;12

GV : tập A như vậy gọi là

con B Vậy khi nào tập

Ađược gọi là con tập B ?

KH: A  B hay B  AĐọc làA con B hay B chứa A

Tính chất:

+ A  A A+ Nếu A Bvà B C thì A

 C+  A A

- Năng lực giải

quyết vấn đề,năng lực tựhọc, năng lực

sử dụng ngônngữ, năng lực

KH: A=B

- Năng lực giải

quyết vấn đề,năng lực tựhọc, năng lực

sử dụng ngônngữ, năng lực

B=x N x n n /  (  1),1  n 5

2a AB,A  B

- Vận dụng lýthuyết rènluyện năng lực

tư duy logic

Trang 11

1 nhóm trình bày 1b

GV chính xác và sửa sai

+cho học sinh tự làm bài 2a,

3a sau đó gọi lên bảng thực

hiện

Gv sửa sai và cho điểm

3a  ,  a , b ,A Phát triển

năng lực tựhọc, năng lực

tư duy, nănglực hợp tác,giao tiếp

4 Củng cố

+ Nhấn mạnh các cách cho tập hợp, tập con, tập hợp bằng nhau

+ Câu hỏi: Cho tập A = {1, 2, 3} Hãy tìm tất cả các tập con của A?

Trang 12

Tuần 3 ( từ ngày 05 / 9 / 2016 đến ngày 10 / 9 / 2016 )

TIẾT 5 CÁC PHÉP TOÁN VỀ TẬP HỢP

Ngày soạn: 29/ 8 / 2016

Trang 13

I MỤC TIÊU:

Về kiến thức:giúp học sinh nắm được các phép tốn về giao, hợp của hai tập hợp,

phần bù của tập con

Về kỹ năng: học sinh biết thực hiện các phép tốn cơ bản như lấy giao, hợp,

hiệu của hai tập hợp, chỉ ra phần bù của tập con, vẽ được biểu đồ ven để minhhoạ cho giao, hợp hai tập hợp

Về tư duy: giúp học sinh tư duy linh hoạt trong việc hình thành khái niệm giao,

hợp, hiệu và vận dụng lý thuyết vào giải bài tập

Về thái độ: học sinh cẩn thận, tích cực chủ động trong các hoạt động va trong

lĩnh hội kiến thức cũng như trong thực hành giải bài tập

4 Năng lực sử dụng cơng cụ đo,

vẽ, tính

5 Năng lực tư duy

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRỊ:

Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ.

Học sinh: xem bài trước, bảng phụ theo nhĩm.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Diễn giải, vấn đáp, gợi mở, xen hoạt động

nhĩm

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1.Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Cho An  \nlà Ư(12)

Bn  \nlà Ư(18)

 Liệt kê A, B C A B

 Liệt kê C là ƯC(12,18)

3 Bài mới:

Trang 14

HĐ1: hình thành phép toán giao của hai tập hợp

GV: Tập C như vậy gọi là giao

của 2 tập A, B Vậy thế nào là

giao của 2 tập A và B?

HS: Tập giao của hai tập A

và B là tập gồm các phần tử

vừa thuộc A, vừa thuộc B

GV cho học sinh ghi vào vở và

vẽ biểu đồ Ven minh hoạ

I Giao của hai tập hợp:

A B

sử dụng ngônngữ, năng lực

và thảo luận theo nhóm

GV gọi đại diện 2 nhóm lên

trình bày rồi nhận xét và sửa

sử dụng ngônngữ, năng lực

tư duy, nănglực hợp tác,giao tiếp

HĐ3: hình thành phép toán hiêu và phần bù của hai tập hợp

ĐN: tập C gồm các phần tử

thuộc A nhưng không thuộc

B gọi là hiệu của A và B

KH:C= A\B Đặc biệt : khi B  Athì A\Bgọi là phần bù của B trong A

KH: C AB

- Năng lực giải

quyết vấn đề,năng lực tựhọc, năng lực

sử dụng ngônngữ, năng lực

tư duy

Trang 15

nghĩa hiệu của 2 tập hợp.

HS trả lời

GV chính xác cho học sinh ghi

vào vở

GV minh hoạ bằng biểu đồ

Ven lên bảng tập A\B và CAB

tư duy logic

Phát triểnnăng lực tựhọc, năng lực

Trang 16

TIẾT 6 LUYỆN TẬP

Ngày soạn: 29/ 8 / 2016

I MỤC TIÊU

1.Về kiến thức: ôn tập kiến thức về tập hợp và các phép toán trên tập hợp

2.Về kĩ năng: rèn kĩ năng tìm hiệu ,giao,hợp của các tập hợp Cách xét và tìm

tập con của một tập hợp

3.Về tư duy: Rèn luyện tư duy logic,óc sáng tạo

4.Về thái độ: Cẩn thận, chính xác Có động cơ học tập đúng đắn

5 Năng lực :

Trang 17

Năng lực chung Năng lực riêng

4 Năng lực sử dụng công cụ đo,

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC : Phiếu học tập,SGK….

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Hệ thống hoá, khái quát hoá, phát hiện và

HD: Vẽ sơ đồ Ven Suy ra

tư duy logic

Phát triểnnăng lực tựhọc, năng lực

tư duy

Trang 18

A = 0;2;4;6;8;10  , B =

0;1;2;3;4;5;6 

C = 4;5;6;7;8;9;10 

a) A(BC) = A ;b)(A\B) (A\C) (B\C) = 

0;1;2;3;8;10 

Bài 36 <22>

A =  a;b;c;d .Các tập concủa A

a +2 <b  a< b – 2Vậy AB  khi b-2 a b+

1

4.Củng cố : GV nhắc lại cách làm các dạng toán trong bài

Trang 19

5.Hướng dẫn về nhà : BTVN: 38- 42

Ngày 05 tháng 9 năm 2016

Tổ trưởng

Nguyễn Văn Bằng

Trang 20

Tuần 4 ( từ ngày 12 / 9 / 2016 đến ngày 17 / 9 / 2016 )

Về kỹ năng: Học sinh biết biễu diễn khoảng, đoạn trên trục số, biết tìm giao,

hợp, hiệu của các khoảng đoạn đó

Về tư duy: giúp học sinh tư duy linh hoạt trong việc nhớ lại các tập hợp số đã

học, liên hệ giữa kiến thức đã học với kiến thức mới

Trang 21

Về thái độ: học sinh tích cực chủ động trong các hoạt động, cẩn thận chính xác

trong việc tìm giao, hợp, hiệu của các khoảng đoạn trên truc số

4 Năng lực sử dụng công cụ đo,

vẽ, tính

5 Năng lực tư duy

II.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

Giáo viên: giáo án, phấn màu, bảng phụ các khoảng đoạn, thước

Học sinh: xem bài trước

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Diễn giải, nêu vấn đề, gợi mở.

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi: Viết các tập hợp số sau N, N*, Z, Q, R bằng cách liệt kê, biễu diễnquan hệ giữa chúng bằng biểu đồ Ven

sử dụng ngônngữ, năng lực

tư duy

Trang 22

+Số thực R:gồm tậpQvà I(số

vô tỷ: số thập phân vô hạnkhông tuần hoàn)

HĐ2:giới thiệu các tập con của R

kí hiệu :+ là dương vô

Yêu cầu tương tự như trên

đối với các khoảng đoạn

còn lại như SGK

II .Các tập hợp số thường dùng của R :

Năng lực giảiquyết vấn đề,năng lực tựhọc, năng lực

sử dụng ngônngữ, năng lực

- Củng cố các khái niệm tập hợp, tập hợp con, tập hợp bằng nhau, tập hợp rỗng

- Củng cố các khái niệm hợp, giao, hiệu, phần bù của hai tập hợp

Kĩ năng : Biết cách xác định tập hợp, hợp, giao, hiệu, phần bù của hai tập hợp Thái độ :Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.

Trang 23

4 Năng lực sử dụng công cụ đo,

vẽ, tính

5 Năng lực tư duy

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN

Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở nêu vấn đề Phát huy tính tích cực của học sinh Phương tiện: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo Tranh vẽ.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong quá trình chữa bài tập

3 Bài mới

GV: Gọi học sinh lên bảng

a) 3;3  1;0

b) 1;3 0;5

c)  ;0  0;1

d) 2;2[1;3)Giải

a) 3;3

b) ( 1;5]c) d) [1;2)

- Vận dụng lýthuyết rènluyện năng lực

tư duy logic

Phát triểnnăng lực tựhọc, năng lực

tư duy logic

Phát triểnnăng lực tự

Trang 24

này tư duy.

GV: Gọi học sinh lên bảng

tư duy logic

Phát triểnnăng lực tựhọc, năng lực

 Đọc trước bài “Số gần đúng, sai số”

Tuần 5 ( từ ngày 19 / 9 / 2016 đến ngày 24 / 9 / 2016 )

TIẾT 9 SỐ GẦN ĐÚNG - SAI SỐ LUYỆN TẬP

 Viết được số qui tròn của một số căn cứ vào độ chính xác cho trước

 Biết sử dụng MTBT để tính toán với các số gần đúng

Trang 25

Năng lực chung Năng lực riêng

4 Năng lực sử dụng công cụ đo,

vẽ, tính

5 Năng lực tư duy

II PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN

Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở nêu vấn đề Phát huy tính tích cực của

học sinh

Phương tiện: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo Tranh vẽ.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

H1 Cho HS tiến hành đo

chiều dài một cái bàn HS

- Năng lực giải

quyết vấn đề,năng lực tự học,năng lực sửdụng ngôn ngữ,năng lực tư duy

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách viết số qui tròn của số gần đúng

Trang 26

H1 Cho HS nhắc lại qui tắc

Nếu chữ số sau hàng qui tròn nhỏ hơn 5 thì ta thay nó

và các chữ số bên phải nó bởi số 0.

Nếu chữ số sau hàng qui tròn lớn hơn hoặc bằng 5 thì

ta cũng làm như trên, nhưng cộng thêm 1 vào chữ số của hàng qui tròn.

2 Cách viết số qui tròn của

số gần đúng căn cứ vào độ chính xác cho trước

 Cho số gần đúng a của số

a Trong số a, một chữ số đgl chữ số chắc (hay đáng tin) nếu sai số tuyệt đối của

số a không vượt quá một nửa đơn vị của hàng có chữ số đó.

Năng lực giảiquyết vấn đề,năng lực tự học,năng lực sửdụng ngôn ngữ,năng lực tư duy,năng lực giaotiếp, hợp tác

ba, bốn chữ số thập phân vàước lượng sai số tuyệt đối

Nếu lấy 3 5 bằng 1,71 thì

3

1,70 5 1,71 nên dễ thấysai số tuyệt đối không vượtquá 0,01

- Vận dụng lýthuyết rèn luyệnnăng lực tư duylogic Pháttriển năng lực tựhọc, năng lực tưduy

Trang 27

Nếu lấy 35 bằng 1,710 thìsai số tuyệt đối không vượtquá 0,001

Nếu lấy 35 bằng 1,710 thìsai số tuyệt đối không vượtquá 0,0001

4 Củng cố: Nhấn mạnh các phép toán tập hợp, các tập hợp số và cách biểu diễn

các phép toán tập hợp trên trục số

5 Hướng dẫn về nhà : Làm các bài tập còn lại.

Trang 28

TIẾT 10 KIỂM TRA VIẾT CHƯƠNG I

Ngày soạn: 12 / 9 / 2016

I MỤC TIÊU

Kiến thức : Củng cố lại những kiến thức về mệnh đề, tập hợp và các bài toán

liên quan

Kỹ năng : Thành thạo trong việc thực hiện các phép toán về tập hợp, mệnh đề.

Biết vận dụng mệnh đề vào bài toán chứng minh

Thái độ : Rèn luyện tư duy logic, tính cẩn thận chính xác trong tính toán và kỹ

năng trình bày

Trang 29

II.PHƯƠNG PHÁP - PHƯƠNG TIỆN

Phương pháp : Kiểm tra viết tự luận 45 phút.

Phương tiện : - Đề kiểm tra và đáp án.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Thông hiểu

1 câu1,0 đ10%

1 câu1,0 đ10%

3 câu3,0 đ30%

2 câu3,0 đ30%

1 câu2,0 đ20%

4 câu6,0 đ60%

2 câu

1 đ10%

4 câu3,0 đ30%

4 câu6,0 đ60%

9 câu

10 đ100%

Trang 30

Câu 5 Mệnh đề sau đúng hay sai? Giải thích? Sửa lại (nếu cần) để có mệnh đề

Về kiến thức: Nắm các khái niệm về hàm số, TXĐ, đồ thị, đồng biến, nghịch

biến, tính chẵn lẻ của hàm số, cách cho một hàm số

Về kỹ năng: Học sinh biết tìm TXĐ, biết xét tính chẳn lẻ của hàm số, biết xét

tính đơn điệu của hàm số, nhận dạng được một số đồ thị hàm số đơn giản

Ngày 19 tháng 9 năm 2016

Tổ trưởng

Nguyễn Văn Bằng

Trang 31

Về tư duy: Tư duy linh hoạt trong việc thực hiện các phép biến đổi để tìm TXĐ,

tính chẳn lẻ, tính đơn điệu của hàm số

Về thái độ: Học sinh cẩn thận chính xác trong tính toán, nhớ sâu hơn các kiến

4 Năng lực sử dụng công cụ đo,

vẽ, tính

5 Năng lực tư duy

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước, bảng phụ H13, H14.

Học sinh: xem bài trước.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Nêu vấn đề, gợi mở, diễn giải, xen hoạt

HĐ1: Ôn tập khái niệm về hàm số

Ta gọi x là biến số và y làhàm số của x

Tập D được gọi là TXĐ của

- Năng lực giải

quyết vấn đề,năng lực tự học,năng lực sửdụng ngôn ngữ,năng lực tư duy

Trang 32

GV nêu các cách cho 1 hàm

số

* Cách cho một hàm số:

C1: Cho theo bảng

C2: Cho theo biểu đồ

C3: Cho theo công thức

HĐ2: Giới thiệu TXĐ của hàm số Yêu cầu: Học sinh nêu lại

Ví dụ: Hàm số yx 3 cónghĩa khi x 3

HĐ3: Giới thiệu đồ thị của hàm số

cả các điểm M(x;f(x)) trên

mp tọa độ  x D

Bài toán 7:

a) f(-2) = -1, f(-1) = 0 f(0) = 1

f(2) = 3 g(-2) = 2 g(-1) = 1

2

Năng lực giảiquyết vấn đề,năng lực tự học,năng lực sửdụng ngôn ngữ,năng lực tư duy

Trang 33

2x2 = 2  x2 = 4  x 2

4 Củng cố: Cho học sinh làm theo nhóm bài tập 1 trang 38.

Nhóm 1+2: câu a Nhóm 3+4: câu b Nhóm 5+6: câu c

5 Bài tập về nhà: Xem phần tiếp theo của bài “Hàm số”

Trang 34

TIẾT 12 HÀM SỐ (tiếp)

Ngày soạn: 19 / 9 / 2016

I MỤC TIÊU:

Về kiến thức: Nắm các khái niệm về hàm số, TXĐ, đồ thị, đồng biến, nghịch

biến, tính chẵn lẻ của hàm số, cách cho một hàm số

Về kỹ năng: Học sinh biết tìm TXĐ, biết xét tính chẳn lẻ của hàm số, biết xét

tính đơn điệu của hàm số, nhận dạng được một số đồ thị hàm số đơn giản

Về tư duy: Tư duy linh hoạt trong việc thực hiện các phép biến đổi để tìm TXĐ,

tính chẳn lẻ, tính đơn điệu của hàm số

Về thái độ: Học sinh cẩn thận chính xác trong tính toán, nhớ sâu hơn các kiến

thức về hàm số đã học

Trang 35

4 Năng lực sử dụng công cụ đo,

vẽ, tính

5 Năng lực tư duy

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

Giáo viên: giáo án, phấn màu, thước, bảng phụ H13, H14.

Học sinh: xem bài trước.

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Nêu vấn đề, gợi mở, diễn giải, xen hoạt

HĐ1: Giới thiệu sự biến thiên của hàm số.

Yêu cầu: Học sinh nhắc lại

hàm số đồng biến khi nào,

nghịch biến khi nào ?

x xD xxf xf x

 Hàm số y = f(x) lànghịch biến (giảm) trên (a, b)nếu

- Năng lực giải

quyết vấn đề,năng lực tự học,năng lực sửdụng ngôn ngữ,năng lực tư duy

Trang 36

GV giới thiệu bảng biến thiên

ở VD5 từ đó chỉ ra cách vẽ

bảng biến thiên

trên bảng biến thiên:

 Để diễn tả hàm sốnghịch biến trên (   ;0) ta vẽchiều mũi tên xuống từ   ->

0

Để diễn tả hàm số đồng biếntrên (0;  ) ta vẽ chiều mũitên lên từ 0 -> 

GV cho học sinh ghi

Yêu cầu: Nhóm 1, 2 xét câu

a, nhóm 3, 4 xét câu b, nhóm

5, 6 xét câu c Gọi đại diện

nhóm lên trình bày

IV Tính chẵn, lẻ của hàm số:

Hàm số y = f(x) với TXĐ Dgọi là hàm số chẳn nếu  x D

thì  x Df( x) f x( ) Hàm số y = f(x) với TXĐ là Dgọi là hàm số lẻ nếu  x D thì

x D

  và f( x)  f x( )

* Đồ thị:

Đồ thị hàm số chẵn nhận trụctung làm trục đối xứng

Đồ thị của hàm số lẻ nhậngóc tọa độ làm tâm đối xứng

Năng lực giảiquyết vấn đề,năng lực tự học,năng lực sửdụng ngôn ngữ,năng lực tư duy,năng lực giaotiếp, hợp tác

HĐ3: Thực hành xét tính chẵn lẻ của hàm số Yêu cầu: Học sinh làm bài

( ) ( 2) ( 2) ( ), ( )

c) y = x3 +x là hàm số lẻd) y = x2 + x + 1 là hàm sốkhông chẵn, không lẻ

Năng lực giảiquyết vấn đề,năng lực tự học,năng lực sửdụng ngôn ngữ,năng lực tư duy

Trang 37

4 Củng cố: Nhắc lại hàm số đồng biến, nghịch biến khi nào ?

Trang 38

Tuần 7 ( từ ngày 03 / 10 / 2016 đến ngày 08 / 10 / 2016 )

Trang 39

4 Năng lực sử dụng công cụ đo,

vẽ, tính

5 Năng lực tư duy

II PHƯƠNG PHÁP - PHƯƠNG TIỆN

Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở nêu vấn đề Phát huy tính tích cực của học sinh Phương tiện: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo Hình vẽ.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

*Bảng biến thiên:

*Đồ thị:

- Năng lực giải

quyết vấn đề,năng lực tự học,năng lực sửdụng ngôn ngữ,năng lực tư duy

y

x y

+ ∞

0

+ ∞

Trang 40

4.Củng cố: Gọi HS nhắc lại

+Sự biến thiên của đồ thị hàm số và bảng biến thiên;

+ Tính chẵn, lẻ của đồ thị hàm số;

5.Bài tập về nhà:

-Xem lại và học lý thuyết theo SGK

-Làm các bài tập trong SGK trang 42

Về kỹ năng: Học sinh vẽ thành thạo các dạng đồ thị hàm số bậc nhất.

Về tư duy: Học sinh linh hoạt trong việc vẽ đồ thị hàm số đơn giản sang dạng

Ngày đăng: 21/02/2019, 20:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w