Häc sinh thùc hµnh: - Giáo viên dùng ký hiệu hướng dẫn học sinh thùc hµnh.. Tæng kÕt, dÆn dß:.[r]
Trang 1Tuần Một
Thứ hai, ngày 22 tháng 8 năm 2011
Tiết 1: Chào cờ
Tập trung đầu tuần
****************************
Tiết 2, 3: Học vần
ổn định tổ chức
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh làm quen với nề nếp lớp học, nắm được các thao tác, ký hiệu cần thực hiện trong giờ học Tiếng Việt và cách thức tổ chức của giáo viên
II Đồ dùng dạy học
- Bộ đồ dùng dạy tiếng Việt
- Các đồ dùng dạy môn tiếng Việt và các ký hiệu
III Các họat động dạy và học.
1 Giáo viên giới thiệu lần lượt từng ký
hiệu theo quy định.
- Giới thiệu các đồ dùng môn Tiếng Việt:
bảng, phấn, bút chì…
- Giới thiệu bộ chữ lớp Một và cách sử dụng
- Giới thiệu lần lượt cách sử dụng làm
mẫu
2 Học sinh thực hành:
- Giáo viên dùng ký hiệu hướng dẫn học
sinh thực hành
3 Tổng kết, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Hướng dẫn học sinh thực hành ở nhà
- Học sinh nhắc lại động tác cá nhân thực hiện
- Học sinh lấy đồ dùng theo ký hiệu
- Học sinh thực hiện lấy đồ dùng theo hiệu lệnh
- Học sinh thực hành nhiều lần và thi giữa các tổ
_
Tiết 4: Toán
Tiết học đầu tiên
I Mục tiêu:
I Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm được các việc cần làm trong các tiết học toán lớp Một
- Yêu cầu cần đạt được trong học tập Toán Một
Trang 22 Kỹ năng: Nhận biết, nêu và thực hiện được những việc cần làm.
Bước đầu làm quen với SGK, đồ dùng học toán, các hoạt động học tập trong giờ học toán
II/ Đồ dùng dạy học:
- Sách toán I
- Bộ đồ dùng Toán I
III/ Các hoạt động dạy và học:
1/ Hướng dẫn sử dụng sách Toán Một:
- Cho học sinh xem sách Toán
- Giới thiệu về sách Toán
- Hướng dẫn giữ gìn sách
2/ Làm quen với một số hoạt động
học Toán
- Học sinh lớp Một thường có những
hoạt động nào? Sử dụng dụng cụ học
tập nào?
- Mỗi bức ảnh thể hiện những hoạt
động nào? Sử dụng đồ dùng gì?
3/ Những yêu cầu cần đạt sau khi
học Toán:
- Đếm, đọc, viết, so sánh hai số, làm
tình cộng, trừ
- Nhìn hình vẽ nêu được bài toán rồi
nêu phép tính giải
- Biết giải các bài toán: Đo độ dài,
Xem giờ
4/ Giới thiệu bộ đồ dùng:
- Giáo viên giới thiệu từng đồ dùng
- Hướng dẫn cách lấy và cất đồ dùng
5/ Tổng kết, dặn dò
- Hướng dẫn học ở nhà
- Học sinh mở sách
- Thực hành gấp, mở sách
- Học sinh quan sát, thảo luận
A 1: Giáo viên giới thiệu tên sách A2: Giáo viên dùng que tính, miếng bìa
A 3: đo độ dài bằng thước
A 4: Làm việc chung
A 5: Học nhóm
Ví dụ: 1 và 2
2 +3 6 – 2
Học sinh lấy bộ đồ dùng làm theo giáo viên- nêu tên
- Học sinh thực hành
Trang 3Thứ ba, ngày 23 tháng 8 năm 2011
Tiết 1: Âm nhạc
Học hát: Quê hương tươi đẹp (Có gv chuyên trách dạy)
Tiết 2: Thể dục
ổn định tổ chức lớp – trò chơi
I Mục tiêu :
Bước đầu biết được một số nội quy tập luyện cơ bản
Biết làm theo GV sửa lại trang phục cho gọn gàng khi tập luyện
Bước đầu biết cách chơi trò chơi Diệt các con vật có hại
II Địa điểm, phương tiện
Tập trung trên sân trường
III Nội dung và phương pháp.
1 Phần mở đầu
GV tập hợp HS, dóng hàng
HS khởi động chân, tay
2 Phần cơ bản
- Biên chế tổ tập luyện, chọn cán sự bộ môn
- Phổ biến nội quy tập luyện
- HS sửa lại trang phục
- Trò chơi “ Diệt các con vật có hại ”
GV nêu tên trò chơi và hỏi HS sau đó HD HS chơi
3 Phần kết thúc
HS đứng vỗ tay và hát
GV cùng HS hệ thống bài
GV nhận xét tiết học
Tiết 3: Toán
Nhiều hơn, ít hơn
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh biết cách so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật
Trang 42 Kỹ năng: Biết sử dụng các từ: “nhiều hơn”, “ít hơn” để so sánh các nhóm đồ vật.
II Đồ dùng dạy học:
- Sử dụng các tranh, ảnh của Tóan 1 và một số nhóm đồ vật
III Các họat động dạy, học
1 So sánh số lượng cốc và số lượng thìa
- GV lấy 5 cái cốc và 4 cái thìa
- Còn cốc nào chưa có thìa?
- Khi đặt mỗi cái thìa vào một cái cốc thì còn
cốc nào chưa có thìa Ta nói: “ Số cốc nhiều
hơn số thìa”
- Khi đặt mỗi thìa vào một cốc thì không còn
thìa nào đặt vào cốc còn lại, ta nói: :” Số thìa ít
hơn số cốc”
2 So sánh số lượng hai nhóm đối tượng.
- Hướng dẫ học sinh hai bước:
+ Ta nối một nút chai với 1 chai
+ Nhóm nào số lượng bị thừa ra thì nhóm đó
có số lượng lớn hơn, nhóm kia có số lượng ít hơn
+ So sánh một số nhóm đối tượng trong lớp
(không quá 5 em)
3 Trò chơi” nhiều hơn, ít hơn”
- Giáo viên đưa các nhóm đối tượng có số
khác nhau
- Số bút chì và số vở
- Số bạn trai và số bạn gái
4 Tổng kết, dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Hướng dẫn học ở nhà
- 1 học sinh lên bàn đặt mỗi thìa vào mỗi cốc
- Học sinh trả lời và chỉ
- 1 số học sinh nhắc lại: “ số cốc nhiều hơn số thìa”
- 1 số học sinh nhắc lại: “ số cốc ít hơn số thìa, số thìa ít hơn
số cốc”
- Học sinh nối, nêu kết quả
- Số nút nhiều hơn số chai
- Số vung nhiều hơn số nồi
- Số nồi ít hơn số vung
- Học sinh thực hiện
- Học sinh thi nhau nêu so sánh 2 nhóm
Tiết 4+ 5: Học vần
Các nét cơ bản
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: Giúp học sinh bước đầu làm quen với các nét cơ bản
Trang 52 Kỹ năng: Bước đầu nhắc tên các nét cơ bản, tô và viết được các nét cơ bản
II/ đồ dùng:
- Mẫu các nét
III/ Các hoạt động dạy học:
Tiết 1 HĐGV
1 Dạy các nét
- Giáo viên giới thiệu từng nét, mô tả
quy trình (viết lên bảng):
1: Nét ngang
2: Nét sổ
3 Nét xiên phải
4: Nét xiên trái
5: Nét móc ngược
6: Nét xuôi
7: Nét móc hai đầu
8: Nét cong hở phải
9: Nét cong hở trái
10: Nét cong kín
11: Nét khuyết trên
12: Nét khuyết dưới
2 Hướng dẫn viết trên bảng con
- GV viết lại, hướng dẫn quy trình
viết từng nét
- GV nhận xét và sửa
HĐHS
- Học sinh nhắc lại tên các nét: Đồng thanh, cá nhân
- Học sinh viết vào bảng con: (1 – 2 nét một lần)
Tiết 2
3 Đọc tên các nét
- GV cho học sinh lần lượt đọc tên
các nét và ngược lại
4 Luyện viết
- Hướng dẫn tô các nét, cách trình
bày trong vở
- GV theo dõi và hướng dẫn thêm
- Học sinh nêu tên các nét: cá nhân, nhóm, lớp
- Học sinh dùng vở tập viết tô các nét cơ bản
Trang 6một số học sinh chậm.
5 Chấm, chữa bài
- GV chấm một số bài, nhận xét
6 Tổng kết: Hướng dẫn luyện viết ở
nhà (trên bảng con)
_
Thứ tư, ngày 24 tháng 8 năm 2010 Tiết 1: Mĩ thuật
Xem tranh: thiếu nhi vui chơi
I Mục tiêu :
HS làm quen, tiếp xúc với trang vẽ của thiếu nhi
Bước đầu biết quan sát, mô tả hình ảnh, màu sắc trên tranh
II Đồ dùng dạy học :
GV chuẩn bị một số tranh thiếu nhi vẽ cảnh vui chơi
HS sưu tầm tranh vẽ của thiếu nhi có nội dung vui chơi
III Hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu tranh về đề tài thiếu nhi vui chơi.
GV giới thiệu tranh để HS quan sát
2 Hướng dẫn HS xem tranh.
GV treo các tranh mẫu có chủ đề vui chơi
GV nêu các câu hỏi để HS tìm hiểu về bức tranh
GV nhấn mạnh nội dung từng bức tranh
3 Tóm tắt, kết luận.
GV hệ thống lại nội dung và nhấn mạnh
4 Nhận xét, đánh giá
GV nhận xét chung tiết học
_
Bài 1: e
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Giúp cho học sinh làm quen âm và chữ e
- Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ và tiếng, chỉ đồ vật
2 Kỹ năng:
- Nhận biết được âm và chữ e
- Trả lời 2 – 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
Trang 7- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: trẻ em và loài vật đều có lớp học của mình
II/ Đồ dùng dạy học
- Chữ mẫu: e
- Sợi dây minh họa nét chữ e
III/ Các họat động dạy và học.
1 Giới thiệu bài
- Cho HS quan sát tranh trong SGK
- Hỏi các tranh này vẽ ai? Vẽ gì?
- Nói các tiếng bé, mẹ, ve, xe giống
nhau ở âm e
- GV chỉ chữ e (SGK)
2/ Dạy chữ ghi âm
- Giáo viên viết lên bảng chữ e
a/ Nhận diện chữ:
- GV gắn mẫu chữ e
- Nói: chữ e gồm một nét thắt
- Chữ e giống hình cái gì?
- GV thao tác bằng sợi dây
b/ Nhận diện và phát âm
- GV phát âm mẫu e
- GV chỉ bảng
c/ Hướng dẫn viết chữ trên bảng con
- GV viết mẫu chữ e trên khung, vừa
viết vừa hướng dẫn quy trình
- Hướng dẫn cách viết trên bảng, tư
thế ngồi
- GV nhận xét và sửa chữa
- HS quan sát, thảo luận nhóm 2
- Vẽ: bé, mẹ, ve, xe
- Lớp đọc đồng thanh: e
- Nhóm, cá nhân
- HS quan sát
- Hình sợi dây vắt chéo
- Cho HS đọc đồng thanh (nhóm, cá nhân)
- Tìm chữ e các bảng cái
e
- HS viết trên khung bằng ngón tay trỏ
- HS viết trên bảng con 2 – 3 lần
Tiết 2
3 Luyện tập
Trang 8a/ Luyện đọc
- HD học sinh đọc trên SGK và trên
bảng: e
b/ Luyện viết:
- Hướng dẫn tô chữ e
- GV theo dõi, chấm điểm, nhận xét
c/ Luyện nói:
- Quan sát tranh em thấy những gì?
(Từng bức trang nói về loài nào, nói về ai?)
- Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
- Các bức tranh đều có gì?
- Xung quanh các em ai cũng có lớp học
- Những bạn nào đi học đều và chăm chỉ?
- Em nào có thể nhìn tranh và nói lại
nội dung?
4 Củng cố - dặn dò
- Chỉ bảng cho học sinh đọc
- Tìm chữ vừa học
HS phát âm e Nhóm, bàn, cá nhân
- HS tô chữ e trong vở tập viết
- Chim, dế mèn, ếch, gấu, các bạn
đang học bài
- Các bạn đang học bài
- Các bạn đang học bài
- HS tự giác
_
Tiết 4: Toán
Hình vuông, hình tròn
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết được hình vuông, hình tròn
2 Kỹ năng: Bước đầu nhận ra hình vuông, hình tròn từ các vật thật, nói đúng tên hình
II Đồ dùng dạy học:
- 1 số hình vuông, hình tròn, hình tam giác
- 1 số đồ vật thật có mặt là hình vuông, hình tròn, hình tam giác
III/ Các hoạt động dạy và học:
1 Giới thiệu hình vuông
- GV giở tấm bìa nói: Đây là hình
vuông
- Cho HS nhắc lại: Hình vuông
- HS đọc đồng thanh – cá nhân
- HS để hình vuông lên mặt bàn
- Giơ hình vuông, nói: Hình vuông
Trang 9- Sử dụng bộ đồ dùng học toán
- Dùng SGK
- Nêu tên các vật có dạng hình vuông
2 Giới thiệu hình tròn.
- GV giở tấm bìa, nói: Đây là hình tròn
- Sử dụng bộ đồ dùng toán
- Dùng SGK
- Nêu tên các vật có dạng hình tròn.?
3 Thực hành
Bài 1: Tô màu vào hình vuông
Bài 2: Dùng bút mầu khác nhau để tô
màu lật đật
Bài 3: Hướng dẫn cách tô
Bài 4: Làm thế nào để có hình vuông
GV thực hiện
Trò chơi:
- Thi chọn nhanh các hình
- GV gắn nhanh các hình lên bảng
4/ Họat động nối tiếp:
- Tìm các đồ vật có dạng hình tròn, hình
vuông, hình tam giác
- Hướng dẫn học ở nhà
- HS nêu: khăn mùi xoa, viên gạch hoa
- HS nhắc lại, đồng thanh, cá nhân
- HS để hình tròn lên mặt bàn
- Giơ hình, nói: Hình tròn
- Thảo luận theo tranh: quả bóng, bánh xe
đạp
- HS dùng bút chì mầu tô
- Tô mầu các hình tròn
- Dùng mầu khác nhau để tô hình vuông, hình tròn
- HS làm theo: Gấp các hình theo đường gấp
- HS chọn hình vuông, hình tròn để riêng một chỗ, những hình còn lại trước mặt HS
_
Cơ thể của chúng ta I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: Giúp học sinh biết nhận ra 3 phận chính của cơ thể và một số cử
động của đầu, mình, chân, tay
Biết một số bộ phận bên ngoài của cơ thể như tóc, tai, mũi, miệng, lưng, bụng
2 Kỹ năng: Nhớ và nêu được các bộ phận chính của cơ thể
Trang 103 Thái độ: Rèn thói quen ham thích họat động để có thể phát triển tốt.
II/ Đồ dùng
- Các hình vẽ (sách giáo khoa)
III/ Các hoạt động dạy và học:
HĐDGV
1 Khởi động: Hát, giới thiệu 2
2 Họat động 1: Quan sát tranh.
- Mục tiêu: Gọi đúng tên các bộ phận
bên ngoài của cơ thể
- Họat động theo cặp
- Chỉ và nói tên các bộ phận bên
ngoài của cơ thể?
3 Họat động 2: Quan sát tranh
MT: Nhận biết cơ thể gồm 3 phần
- Hãy chỉ và nói xem các bạn trong
tranh đang làm gì?
- Hãy nói xem cơ thể chúng ta gồm
mấy phần?
* Họat động chung:
- Nhóm em nào có thể biểu diễn lại
từng động tác (họat động) như các bạn
trong hình
- Bạn cử động phần nào của cơ thể?
- Vậy chúng ta gồm mấy phần?
- Chúng ta nên tích cực vận động,
họat động sẽ giúp chúng ta khỏe mạnh
và nhanh nhẹn
4 Họat động 3: Tập thể dục
MT: Gây hứng thú rèn luyện thân
thể
- Hướng dẫn học bài hát
- Giáo viên làm mẫu, hướng dẫn từng
động tác
KL: Muốn cơ thể phát triển tốt cần
HĐHHS
- HS quan sát trang 4 (SGK)
- Đầu, mắt, mũi, miệng, chân, tay, ngực, bụng (nhiều em được nói)
- QS tranh (hình 5)
- HS vừa nêu, vừa thực hiện động tác
- Họat động nhóm 2
- 1 số em lần lượt lên bàng biểu diễn
- Cả lớp quan sát
- Phần cổ, phần lưng…
- 2 -3 em nhắc lại: đầu, mình và chân, tay
- HS đọc theo giáo viên
- Cúi mãi mỏi lưng, viết mãi mỏi tay, thể dục thế này là hết mệt mỏi
- HS tập làm theo GV 3 - 4 lần
Trang 11phải tập thể dục hàng ngày
5 Họat động nối tiếp:
- Nêu tên các bộ phận của cơ thể?
- Cơ thể gồm mấy phần?
- Nhận xét giờ học, hướng dẫn học ở
nhà
Thứ năm, ngày 24tháng 8 năm 2010
Hình tam giác
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết được hình tam giác
2/ Kỹ năng: Bước đầu nhận ra hình tam giác từ các vật thật, nói đúng tên hình
II/ Đồ dùng dạy học:
- 1 số hình tam giác bằng bìa, nhựa
- 1 số đồ vật thật có hình tam giác
III/ Các hoạt động dạy và học:
HDDGV
1/ Giới thiệu hình tam giác
- GV giở tấm bìa nói: Đây là hình tam
giác
- Cho HS chọn một nhóm các hình vuông,
hình trong, hình tam giác
-Hình còn lại có tên là gì
- Cho HS xem hình tam giác trong bài học
2/ Thực hành xếp hình
- Dùng các hình tam giác, hình vuông có
màu sắc khác nhau xếp thành hình
3 / Trò chơi
- Thi chọn nhanh các hình
- GV gắn nhanh các hình lên bảng
4/ Họat động nối tiếp:
HĐHHS
- HS nhắc lại
- HS chọn hình vuông, hình tròn để riêng một chỗ, những hình còn lại để trước mặt
- Hình tam giác
HS xếp theo mẫu SGK
3 em lên bảng, mỗi em chọn một loại hình
Trang 12
- Tìm các đồ vật có dạng hình tam giác.
- Hướng dẫn học ở nhà
Tiết 2: Đạo Đức
Em là học sinh lớp Một
I Mục tiêu:
I Kiến thức: Giúp học sinh biết: Trẻ em 6 tuổi được đi học lớp Một Biết tên trường , tên lớp, tên thầy, co giáo, một số bạn bè trong lớp
2 Kỹ năng: Học sinh biết giới thiệu tên, nêu sở thích của mình
3 Thái độ: Vui vẻ, phấn khởi đi học, tự hào được trở thành học sinh lớp Một, biết quý bạn bè, thầy cô giáo, trường, lớp
II/ Đồ dùng dạy học:
- Các bài hát về quyền được học tập của trẻ em
III/ Các hoạt động dạy và học.
HDDGV
1/ Họat động 1:
Vòng tròn giới thiệu tên
- Cách chơi: Em thứ nhất giới thiệu
tên mình, em thứ hai giới thiệu tên mình
và tên bạn thứ nhất, em thứ ba giới thiệu
tên mình và bạn thu hai… lần lượt cho
đến hết
+ Giáo viên giới thiệu trò chơi, giới
thiệu cách chơi
- Thảo luận
- Trò chơi giúp em điều gì?
- Em thấy thế nào khi được giới thiệu
tên với các bạn và nghe các bạn giới
thiệu tên mình?
- Kết luận: Mỗi người đều có một
cái tên Trẻ em cũng có quyền có họ,
tên
2/ Họat động 2:
- Tự giới thiệu về sở thích của mình
Kết luận: Mỗi người đều có những
điều mình thích và không thích, những
HĐHHS
- Học sinh chơi theo nhóm 6 em
- Giúp em biết tên các bạn
- Em thấy vui sướng và tự hào
- Học sinh họat động nhóm 2:
- Một số học sinh giới thiệu trước lớp
Trang 13điều đó có thể giống nhau hoặc khác
nhau Chúng ta cần tôn trọng những sở
thích riêng của người khác, bạn khác
3/ Họat động 3: Học sinh kể về ngày
đầu tiên đi học của mình
- Em mong chờ, chuẩn bị cho ngày đi
học đầu tiên của mình như thế nào?
- Khi được là học sinh lớp Một em
thấy thế nào? Em có thích trường lớp
mới của mình không?
Kết luận: Vào lớp Một em có thêm
nhiều bạn mới, sẽ học được nhiều điều
mới lạ, biết đọc, viết, làm toán, đi học
là niềm vui, là quyền lợi của trẻ em Em rất
vui và tự hào vì mình là học sinh lớp Một
4/ Họat động nối tiếp:
- Nhận xét giờ học
- Hướng dẫn tự học ở nhà
- Học sinh nêu: chuẩn bị sách vở, mong chờ, tưởng tượng
- Em rất vui, em rất thích trường lớp mới
- Em và các bạn cố gắng học thật giỏi, thật ngoan
_
Tiết 3, 4: Học vần
Bài 2: b
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức
- Giúp cho học sinh làm quen âm b và chữ b
- Nhận thức được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật
2/ Kỹ năng:
- Nhận biết được âm và chữ b, ghép được tiếng be, đọc được be
- Trả lời được 2 -3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
II/ Đồ dùng dạy học
- Chữ mẫu: b
- Sợi dây minh họa chữ b
- Tranh minh họa
III/ Các họat động dạy và học.
a/ Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc chữ e, viết bảng con
- GV viết bảng: bé, mẹ, xe, ve