1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 5 tuần 19 đến tuần 18.

331 517 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 331
Dung lượng 3,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Các hoạt động dạy, học: 1.Kiểm tra bài cũ: a.Giới thiệu bài: b.Hoạt động 1: Luyện đọc Mục tiêu: Biết đọc đúng một văn bản kịch.. Các hoạt động dạy - học: Kiểm tra bài cũ: 4’ : Gọi

Trang 1

TUẦN: 19

Buổi sáng:

Môn: Tập đọc Bài dạy: NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT I.Yêu cầu:

1 Biết đọc đúng một văn bản kịch Cụ thể:

-Đọc phân biệt lời các nhân vật (anh Thành, anh Lê), lời tác giả

-Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, phù hợp với tính cách , tâm trạng của từng nhân vật

-Biết phân vai, đọc diễn cảm đoạn kịch

2 Hiểu nội dung phần một của trích đoạn kịch: Tâm trạng của người thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước, cứu dân

II.Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK Aûnh chụp thành phố Sài Gòn những năm đầuthế kỷ XX hoặc ảnh bến Nhà Rồng – nơi Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước

- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III.Các hoạt động dạy, học:

1.Kiểm tra bài cũ:

a.Giới thiệu bài:

b.Hoạt động 1: Luyện đọc

Mục tiêu: Biết đọc đúng một văn bản kịch.

Tiến hành:

-Gọi 1 HS đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí

diễn ra trích đoạn kịch

-GV đọc mẫu đoạn kịch

-Hướng dẫn HS đọc các từ ngữ

khó:phắc-tuya, Sa-xơ-lu Lô-ba, Phú Lãng Sa.

-GV chia bài thành ba đoạn:

+Đoạn 1: Từ đầu vậy anh vào Sài Gòn

này làm gì?

+Đoạn 2: Tiếp theo ở Sài Gòn này nữa

+Đoạn 3: Đoạn còn lại

-Cho HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn

-Hướng dẫn giải nghĩa một số từ khó trong

SGK/5

-Gọi HS luyện đọc theo cặp

-Gọi 1 HS đọc cả bài

c.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Mục tiêu: Hiểu nội dung phần một của trích

đoạn kịch: Tâm trạng của người thanh niên

Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm con

đường cứu nước, cứu dân

-HS nhắc lại đề

-1 HS đọc

-Lắng nghe

-HS luyện đọc

-Luyện đọc nối tiếp từng đoạn

-Luyện đọc theo cặp

-1 HS đọc cả bài

Trang 2

-GV yêu cầu HS đọc từng đoạn và trả lời câu

hỏi theo đoạn trong SGK/6

-GV chốt ý, rút ra ý nghĩa của bài

d.Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

Mục tiêu: Đọc diễn cảm thể hiện đúng yêu

cầu của bài

Tiến hành:

-Tổ chức cho HS đọc đoạn kịch theo cách

phân vai GV hướng dẫn các em thể hiện

đúng lời các nhân vật

-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1

-Tổ chức cho HS thi đọc

-GV và HS nhận xét

e.Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò

-GV nhận xét tiết học

-Khen ngợi những HS hoạt động tốt

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc đoạn

kịch

-HS đọc và trả lời câu hỏi

-2 HS nhắc lại ý nghĩa

-HS theo dõi

-HS thi đọc

TOÁNDIỆN TÍCH HÌNH THANG

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Hình thành quy tắc, công thức tính diện tích hình thang

- Nhớ và biết vận dụng quy tắc, công thức tính diện tích hình thang để giải các bài tậpcó liên quan

III Các hoạt động dạy - học:

Kiểm tra bài cũ: (4’) : Gọi hai học sinh lên bảng nhấp chuột vào hình vuông trước

câu trả lời đúng:

Câu 1: Chọn hình vuông trước câu trả lời đúng:

Hình thang có:

a, Các cặp cạnh đối diện song song.

b, Một cặp cạnh đối diện song song.

Câu 2: Nhấp chuột vào những hình là hình thang.

Trang 3

2 Bài mới

a Giới thiệu bài mới: (1’)

b Giảng bài mới: (35/)

T.gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh15’

-Dẫn dắt để Hs xác định trung điểm M của cạnh BC,

rồi cắt rời hình tam giác ABM; sau đó ghép lại như

hướng dẫn trong SGK để được hình tam giác ADK

-Yêu cầu Hs nhận xét về diện tích hình thang ABCD

và diện tích hình tam giác ADK vừa tạo thành

-GV yêu cầu Hs nêu cách tính diện tích hình tam

giác AGK (như SGK)

-Yêu cầu Hs nhận xét về mối quan hệ giữa các yếu

tố của 2 hình để rút ra quy tắc, công thức tính diện

tích hình thang GV kết luận, ghi công thức lên bảng

-Gọi vài Hs nhắc lại quy tắc và công thức tính diện

tích hình thang

HĐ 2 : Thực hành

Bài 1/93:

-Yêu cầu Hs vận dụng công thức để tính diện tích

hình thang vào bảng con

Bài 2/94:

-Cho Hs nhắc lại khái niệm hình thang vuông để

thấy được cách tính diện tích hình thang vuông

-Yêu cầu Hs làm bài vào vở

-Chấm, sửa bài, nhận xét

Bài 3/94:

-Gọi Hs đọc đề

-Yêu cầu Hs nêu hướng giải bài toán, kết luận:

Trước hết phải tìm chiều cao hình thang

-Yêu cầu Hs làm bài vào vở

-Chấm, sửa bài, nhận xét

HĐ 3: Củng cố, dặn dò

-Hỏi: Nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình

Trang 4

Buổi sáng:

Môn: Luyện từ và câu Bài dạy: CÂU GHÉP I.Mục tiêu:

1 Nắm được khái niệm câu ghép ở mức độ đơn giản

2 Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác định được các vế câu trong câu ghép, đặt được câu ghép

II.Đồ dùng dạy học:

- Vở BT Tiếng Việt 5, tập 1 (nếu có)

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn ở bài tập 1 để hướng dẫn HS nhận xét

- Bút dạ và 4-5 tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng để HS làm bài tập 1 phần luyện tập

- Bảng phụ hoặc 4-5 tờ phiếu khổ to chép nội dung bài tập 3 phần luyện tập

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động 1: Phần nhận xét.

Mục tiêu: Nắm được khái niệm câu ghép ở

mức độ đơn giản

Tiến hành:

-GV yêu cầu 2 HS đọc tiếp nối nhau toàn bộ

nội dung các bài tập

-GV yêu cầu HS lần lượt thực hiện từng yêu

cầu dưới sự hướng dẫn của GV

-Yêu cầu HS phát biểu ý kiến

-GV mở bảng phụ đã viết đoạn văn, gạch dưới

bộ phận chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu theo

lời phát biểu của HS

-GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng

-GV rút ra ghi nhớ SGK/8

-Gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Luyện tập.

Mục tiêu: Nhận biết được câu ghép trong đoạn

văn, xác định được các vế câu trong câu ghép,

đặt được câu ghép

Tiến hành:

Bài 1/8:

-Gọi HS đọc yêu càu bài tập

-GV nhắc những điều cần chú ý và gạch chân

những ý chính

-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi

-GV yêu cầu HS trình bày kết quả làm việc

-HS nhắc lại đề

-HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài tập

-Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn và thực hiện từng yêu cầu

-HS nêu ý kiến

-2 HS nhắc lại phần ghi nhớ

-HS đọc yêu cầu bài tập

-HS làm việc theo nhóm đôi

-HS trình bày kết quả làm

Trang 5

-GV và HS nhận xét kết quả đúng

Bài 2/9:

-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Gọi HS phát biểu ý kiến

-GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng

Bài 3/9:

-GV tiến hành tương tự bài tập 2

Hoạt động cuối:Củng cố, dặn dò

-Goị HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ

-GV nhận xét tiết học

-Về nhà làm bài tập

việc

-1 HS đọc yêu cầu

-HS làm việc cả lớp

-1 HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ

TOÁNLUYỆN TẬP

I

Mục tiêu :

- Giúp HS: Rèn luyện kĩ năng vận dụng công thức tính diện tích hình thang (kể cả hình thang vuông) trong các tình huống khác nhau

II Đồ dùng dạy học:

- GV chuẩn bị bảng phụ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ : (4’)Yêu cầu Hs làm bài tập sau: Tính diện tích hình thang biết:

a Độ dài 2 đáy là 15cm và 11cm, chiều cao là 9cm.

b Độ dài 2 đáy là 20,5m và 15,2m, chiều cao là 7,8m

- Sửa bài, nhận xét việc kiểm tra bài cũ

2 Luyện tập:

* Giới thiệu bài mới: (1’)

T.gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh12’

-Yêu cầu Hs làm bài vào vở

-Chấm, sửa bài, nhận xét

HĐ 2: Vận dụng công thức tính diện tích hình

thang để giải toán.

Bài 2/94:

- Gọi Hs đọc đề

- Yêu cầu Hs suy nghĩ để nêu cách tính theo các bước:

+Tìm độ dài đáy bé và chiều cao của thửa ruộng hình

thang

+Tính diện tích của thửa ruộng

+Từ đó tính số kg thóc thu hoạch trên thửa ruộng đó

-Yêu cầu Hs làm bài vào vở

-Chấm, sửa bài, nhận xét

- 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm miệng Nhận xét.

- Trả lời

- Trả lời

- Trả lời

- Làm bài theo yêu cầu

-Làm bài theo yêu cầu

Trang 6

02’

HĐ 3: Rèn kĩ năng quan sát hình vẽ kết hợp với sử dụng

công thức tính diện tích hình thang và kĩ năng ước lượng

để giải bài toán về diện tích.

Bài 3/94:

-Yêu cầu Hs quan sát hình vẽ và làm bài vào vở

-Yêu cầu Hs đổi vở để kiểm tra bài làm của bạn

-GV đánh giá bài làm của Hs

HĐ 4: Củng cố, dặn do.ø

-Yêu cầu Hs: Nêu quy tắc và công thức tính diện tích

hình thang

-1HS đọc đề bài

-Thực hành và làm bài theo yêu cầu

Môn: Kể chuyện Bài dạy: CHIẾC ĐỒNG HỒ I.Mục tiêu:

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn và toàn

bộ câu chuyện Chiếc đồng hồ.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Qua câu chuyện về Chiếc đồng hồ, Bác Hồ muốn khuyên cán bộ: nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cần thiết, quan trọng; do đó cần làm tốt việc được phân công, không nên suy bì, chỉ nghĩ đến việc riêng của mình Mở rộng ra, có thể hiểu: Mỗi người lao động trong xã hội đều gắn bó với một công việc, công việc nào cũng quan trọng,cũng đáng quý

II.Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK (tranh phóng to, nếu có)

- Bảng lớp viét những từ ngữ cần giải thích

III.Các hoạt động dạy-học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ:

a.Giới thiệu bài:

b.Hoạt động 1: GV kể chuyện.

Mục tiêu: Rèn kỹ năng nghe cho HS.

Tiến hành:

-GV kể chuyện lần 1

-GV kể chuyện lần hai, vừa kể vừa chỉ vào

tranh minh hoạ phóng to

c.Hoạt động 2: HS kể chuyện.

Mục tiêu: HS biết kể toàn bộ câu chuyện và

biết trao đổi với bạn vềà ý nghĩa câu chuyện

Tiến hành:

-Gọi 1 HS đọc thành tiếng các yêu cầu của

giờ kể chuyện

-GV tổ chức cho HS kể chuyện theo cặp

-GV tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp

-Gọi 1,2 HS kể toàn bộ câu chuyện

-GV yêu cầu các nhóm rút ra ý nghĩa câu

-1 HS nhắc lại đề

-HS lắng nghe

-Lắng nghe, kết hợp xem tranh

-1 HS đọc yêu cầu

-HS kể chuyện theo cặp

-HS thi kể chuyện

-Kể toàn bộ câu chuyện

-Rút ra ý nghĩa câu chuyện

Trang 7

chuyện

-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn nhóm,

cá nhân kể chuyện hấp dẫn, hiểu đúng nhất

điều câu chuyện muốn nói

d.Hoạt động cuối:Củng cố-dặn dò

-GV nhận xét tiết học

-Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

1 Nghe – viết đúng chính tả bài Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực.

2 Luyện viết đúng các tiếng chứa âm đầu r / d / gi hoặc âm chính o / ô dễ viết lẫn doảnh hưởng của phương ngữ

II.Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập 2 (nếu có)

- Bút dạ và 4 tờ giấy khổ to phô tô nội dung BT2

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ:

a.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết dạy.

b.Hoạt động 1: HS viết chính tả.

Mục tiêu: Nghe – viết đúng chính tả bài Nhà yêu nước Nguyễn

Trung Trực.

Tiến hành:

-GV đọc bài chính tả trong SGK/6 GV chúù ý đọc thong thả,rõ

ràng, phát âm chính xác

-Yêu cầu HS đọc laiï bài chính tả

-GV nhắc nhở HS quan sát trình bày chính tả, chú ý những từ ngữ

viết sai: Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An, Long An, Tây Nam

Bộ.

-GV đọc cho HS viết

-Đọc cho HS soát lỗi

-Chấm 5-7 quyển, nhận xét

c.Hoạt động 2: Luyện tập.

Mục tiêu:

Tiến hành:

Bài2/6:

-Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

-GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi

-Dán 4-5 tờ phiếu khổ to ghi từ ngữ cần điền, gọi HS lên bảng

trình bày

-Gọi HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh

-1 HS nhắc lại đề

-HS theo dõi trong SGK

Trang 8

-Cả lớp và GV nhận xét kết quả làm bài

Bài 3/7:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

-GV có thể chọn bài tập a

-GV tổ chức cho HS làm như bài tập 2

-Cho HS sửa bài theo lời giải đúng

d.Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò

-GV nhận xét tiết học

-Dặn dò nhớ kể lại được câu chuyện Làm việc cho cả ba thời, viết

mỗi lỗi sai viết lại nhiều lần

-Gọi HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh

-1 HS đọc yêu cầu bài tập

-HS làm bài

TẬP ĐỌC

Người cơng dân số một

I/ YÊU CẦU:

- HS đọc đúng, diễn cảm bài văn.

- Hiểu được nội dung của bài, thuộc ý nghĩa.

- Viết đoạn 3 đều, đẹp.

- Đại diện nhĩm trả lời câu hỏi ở SGK.

- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung

- HS đọc nhẩm thuộc ý nghĩa

- Học sinh viết đoạn 3.

- Tự sốt lỗi, đếm số lỗi, sửa chữ viết sai.

Thứ 4 ngày 13 tháng 1 năm 2010

Buổi sáng:

Trang 9

Môn: Tập đọc Bài dạy: NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (Tiếp theo)

I.Yêu cầu:

1 Biết đọc đúng một văn bản kịch Cụ thể:

-Đọc phân biệt lời các nhân vật (anh Thành, anh Lê, anh Mai), lời tác giả

-Đọc đúng ngữ điệu các câu kể phù hợp với tính cách , tâm trạng của từng nhân vật.-Biết phân vai, đọc diễn cảm đoạn kịch

2 Hiểu nội dung phần hai (người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành quyết tâm

ra nước ngoài tìm con đường cứu dân, cứu nước) và ý nghĩa của toàn bộ trích đoạn kịch (ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành)

II.Đồ dùng dạy học:

Bảng phụ viết sẵn các từ, cụm từ: La-tuýt-sơ Tơ-vê-rin, A-lê hấp; đoạn kịch cần hướng

dẫn HS luyện đọc

III.Các hoạt động dạy, học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-HS đọc phân vai anh Thành, anh Lê, đọc diễn cảm đoạn kịch ở phần 1, trả lời 1, 2 câu hỏi về đoạn kịch

-GV nhận xét, ghi điểm

a.Giới thiệu bài:

b.Hoạt động 1: Luyện đọc

Mục tiêu:

Tiến hành:

-GV đọc diễn cảm đoạn kịch – đọc phân

biệt lời các nhân vật

-GV chia bài thành hai đoạn:

+Đoạn 1: Từ đầu lại còn say sóng nữa

+Đoạn 2: Phần còn lại

-Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó:

La-tuýt-sơ Tơ-vê-rin, A-lê hấp.

-Cho HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn

-Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ ngữ khó

trong bài: súng thần công, hùng tâm tráng

khí, tàu La-tuýt-sơ Tơ-vê-rin, Biển đỏ, A-lê

hấp,

-Gọi HS luyện đọc theo cặp

-Gọi 1 HS đọc lại toàn bộ trích đoạn kịch

c.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Mục tiêu: Hiểu nội dung phần hai (người

thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành

quyết tâm ra nước ngoài tìm con đường cứu

dân, cứu nước) và ý nghĩa của toàn bộ trích

đoạn kịch (ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn

xa và quyết tâm cứu nước của người thanh

niên Nguyễn Tất Thành)

-HS nhắc lại đề

-HS lắng nghe

-Luyện đọc từ khó

-Luyện đọc đoạn

-Luyện đọc theo cặp

Trang 10

2’

Tiến hành:

-GV tổ chức cho các nhóm HS đọc, trao đổi

về nội dung trích đoạn kịch theo hệ thống

câu hỏi trong SGK/11

-Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả làm

việc, GV và cả lớp nhận xét, chốt lại câu trả

lời đúng

-GV chốt ý, rút ra ý nghĩa của bài

-Gọi 2 HS nhắc lại ý nghĩa

d.Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

Mục tiêu: Đọc diễn cảm thể hiện đúng yêu

cầu của bài

Tiến hành:

-GV tổ chức cho HS luyện đọc theo cách

phân vai

-Tổ chức cho HS thi đọc

-GV và HS nhận xét

e.Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò

-GV nhận xét tiết học

-Tiếp tục về nhà luyện đọc trích đoạn, có

thể dưng thành đoạn kịch

-HS làm việc theo nhóm

-Đại diện trình bày kết quả làm việc

-2 HS nhắc lại ý nghĩa của bài

-HS luyện đọc theo nhóm 4

-Thi đọc

TOÁNLUYỆN TẬP CHUNG

I

Mục tiêu : Giúp HS:

- Củng cố kĩ năng tính diện tích hình tam giác, hình thang

- Củng cố về giải toán có liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm

II Đồ dùng dạy học:

- Một số tấm bìa khổ A1 (hoặc A2) để Hs ghi kết quả thảo luận (phần b) và phần trò chơi

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ : (4’)Yêu cầu Hs làm bài tập sau: Một thửa ruộng hình thang có đáy

bé 26m, đáy lớn 34m, chiều cao 20m Trung bình cứ 100m2 thu hoạch được 70,5 kg thóc Hỏi thu hoạch được bao nhiêu kg thóc trên thửa ruộng đó?

- Sửa bài, nhận xét việc kiểm tra bài cũ

2 Luyện tâïp:

* Giới thiệu bài mới: (1’)

10’ HĐ 1: Rèn kĩ năng tính diện tích hình tam giác vuông

Bài 1/95:

-Yêu cầu Hs nêu lại công thức tính diện tích hình tam giác

vuông.

-Yêu cầu Hs làm từng phần vào bảng con.

-Sửa bài, nhận xét, cho Hs nêu rõ cách tính.

HĐ 2: Rèn kĩ năng tính diện tích hình thang, hình tam

-Nêu lại

-Làm bảng con

-Nhận xét, trả lời

Trang 11

- Gọi Hs đọc đề.

-Yêu cầu Hs làm bài vào vở

-Chấm, sửa bài, nhận xét

HĐ 3: Củng cố về giải toán liên quan đến tỉ số phần

trăm và diện tích hình thang.

Bài 3/95:

- GV gọi Hs đọc đề

- Yêu cầu nêu hướng giải bài toán

-Chấm, sửa bài, nhận xét

HĐ 4: Củng cố, dặn dò

-Yêu cầu Hs nêu công thức tính diện tích hình thang, hình

Môn: Tập làm văn

Bài dạy: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI

(Dựng đoạn mở bài)

I.Mục tiêu:

1 Củng cố kiến thức về đoạn mở bài

2 Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả người theo hai kiểu trực tiếp và gián tiếp

II.Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết hai kiểu mở bài đã học ở lớp 4

- Bút dạ và giấy khổ to để làm bài tập 2

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động 1: HS làm bài tập 1.

Mục tiêu: Củng cố kiến thức về đoạn mở bài.

Tiến hành:

Bài 1/12:

-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài

tập 1

-GV yêu cầu HS đọc thầm lại hai đoạn văn,

suy nghĩ, tiếp nối nhau phát biểu- chỉ ra sự

khác nhau giữa hai cách mở bài a và mở bài b

-GV và HS nhận xét, chốt ra kết luận

Hoạt động 2: HS làm bài tập 2.

Mục tiêu: Viết được đoạn mở bài cho bài văn

-HS nhắc lại đề

-1 HS đọc yêu cầu đề bài

-HS làm việc cá nhân

Trang 12

-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

-GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài:

+Hướng dẫn HS chọn đề văn để viết đoạn mở

bài

+Suy nghĩ, hình thành ý cho đoạn mở bài

+Viết hai đoạn mở bài cho đề văn đã chọn

-Gọi HS tiếp nối nhau nói tên đề bài em chọn

-GV cho HS viết đoạn mở bài vào vở Phát 2 tờ

giấy khổ to và bút dạ để 2 HS làm bài trên

phiếu

-GV và HS sửa bài, nhận xét

3.Củng cố, dặn dò:

-Gọi HS nhắc lại kiến thức vè hai đoạn mở bài

-GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đã

viết đoạn mở bài hay

-1 HS đọc yêu cầu

- Phát biểu định nghĩa về dung dịch

- Kể tên một số dung dịch

- Nêu cách tách các chất trong dung dịch

- Tạo ra một một dung dịch

- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị:

- GV: Hình vẽ trong SGK trang 68, 69

- Một ít đường (hoặc muối), nước sôi để nguội, một li (cốc) thuỷ tinh,

thìa nhỏ có cán dài

- HSø: SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Hỗn hợp.

- Giáo viên nhận xét

3 Giới thiệu bài mới: “Dung

dịch”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thực hành “Tạo ra

một dung dịch”

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Cho H làm việc theo nhóm

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi?

- Học sinh khác trả lời

Hoạt động nhóm, lớp.

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn

a) Tạo ra một dung dịch nước đường

Trang 13

4’

- Giải thích hiện tượng đường không

tan hết?

- Khi cho quá nhiều đường hoặc muối

vào nước, không tan mà đọng ở đáy

cốc

- Khi đó ta có một dung dịch nước

đường bão hoà

- Định nghĩa dung dịch là gì và kể tên

một số dung dịch khác?

- Kết luận:

- Tạo dung dịch ít nhất có hai chất một

chất ở thể lỏng chất kia hoà tan trong

chất lỏng

- Dung dịch là hỗn hợp của chất lỏng

với chất hoà tan trong nó

- Nước chấm, rượu hoa quả

Hoạt động 2: Làm việc với SGK.

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Làm thế nào để tách các chất trong

dung dịch?

- Trong thực tế người ta sử dụng

phương pháp chưng cất đề làm gì?

- Kết luận:

- Tách các chất trong dung dịch bằng

cách chưng cất

- Sử dụng chưng cất để tạo ra nước cất

dùng cho ngành y tế và một số ngành

khác

 Hoạt động 3: Củng cố

- Nêu lại nội dung bài học

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + Học ghi nhớ

(hoặc nước muối)

b)Thảo luận các câu hỏi:

- Để tạo ra dung dịch cần có những điềukiện gì?

- Dung dịch nước và xà phòng, dung dịchgiấm và đường hoặc giấm và muối,…Dung dịch là hỗn hợp của chất lỏng vớichất bị hoà tan trong nó

Hoạt động nhóm, lớp.

- Nhóm trưởng điều khiển thực hành ởtrang 69 SGK

- Dự đoán kết quả thí nghiệm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Nước từ ống cao su sẽ chảy vào li

- Chưng cất

- Tạo ra nước cất

Trang 14

- Chuẩn bị: Sự biến đổi hoá học

- Nhận xét tiết học

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ƠN LUYỆN:Cách nối các vế câu ghép

I/MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

H: Nêu đặc điểm của đường trịn?

H: Phân biệt đường trịn và hình trịn

khác nhau như thế nào?

Trang 15

1 Nắm được hai cách nối các vế câu ghép: nối bằng từ có tác dụng nối(các quan hệ từ), nối trực tiếp (không dùng từ nối).

2 Phân tích được cấu tạo của câu ghép (các vế câu trong câu ghép, cách nối các vế câu ghép), biết đặt câu ghép

II.Đồ dùng dạy học:

- Vở BT Tiếng Việt 5, tập 1 (nếu có)

- Bút dạ và 4 tờ giấy khổ to, mối tờ viết một câu ghép trong bài tập 1 (phần nhận xét)

- Ba, bốn từ giấy khổ to để 3-4 HS làm bài tập 2 (phần luyện tập)

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ: (3’)

Trang 16

HS1:-HS nhắc lại kiến thức cần ghi nhớ về câu ghép trong tiết trước.

HS2:-Làm miệng bài tập 3/9.

Hoạt động 1: Nhận xét.

Mục tiêu: Nắm được hai cách nối các vế câu

ghép: nối bằng từ có tác dụng nối(các quan hệ

từ), nối trực tiếp (không dùng từ nối)

Tiến hành:

-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài

tập 1, 2

-GV dán giấy đã viết sẵn các câu ghép, mời 4

HS lên bảng, mỗi em phân tích một câu

-GV và HS nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải

đúng

-GV rút ra ghi nhớ SGK/13

-Gọi 2 HS nhắc lại phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Luyện tập

Mục tiêu: Phân tích được cấu tạo của câu ghép

(các vế câu trong câu ghép, cách nối các vế

câu ghép), biết đặt câu ghép

Tiến hành:

Bài 1/13:

-Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài

tập 1

-GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại các câu văn

và tự làm bài

-Gọi HS phát biểu ý kiến, GV nhận xét, chốt

lại lời giải đúng

Bài 2/14:

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

-GV gọi 1 HS khá làm mẫu

-GV yêu cầu HS viết đoạn văn Phát 3-4 phiếu

khổ to để HS làm bài

-Gọi HS trình bày kết quả bài làm

-GV nhận xét

Hoạt động cuối:Củng cố, dặn dò

-Goị HS nhắc lại nội dung phần ghi nhớ

-GV nhận xét tiết học

-Về nhà làm bài tập

-HS nhắc lại đề

-2 HS đọc yêu cầu bài tập

-4 HS làm bài

-2 HS nhắc lại phần ghi nhớ

-2 HS đọc yêu cầu bài tập

-HS làm việc cá nhân

-HS nêu ý kiến của mình

-HS đọc yêu cầu của bài tập

-1 HS khá làm mẫu

-HS làm bài trên nháp ép

-HS trình bày bài làm

-2 HS nhắc lại phần ghi nhớ

TOÁNTiết 94: HÌNH TRÒN ĐƯỜNG TRÒN

Trang 17

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Nhận biết được về hình tròn, đường tròn và các yếu tố của hình tròn như tâm, bánkính, đường kính

- Biết sử dụng compa để vẽ hình tròn

II Đồ dùng dạy học:

- GV chuẩn bị bảng phụ và Bộ đồ dùng dạy toán 5

- HS chuẩn bị thước kẻ, com pa

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ : (4’)Yêu cầu Hs làm bài tập sau:

Cho hình thang vuông ABCD, AB = 30cm, DC = 50cm, AD = 25cm Tính:

a Diện tích hình thang ABCD; A B

b Diện tích hình tam giác ABC

- Sửa bài, nhận xét việc kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

* Giới thiệu bài mới: (1’) D C

15’

17’

HĐ 1: Giới thiệu về hình tròn, đường tròn

-GV đưa ra 1 tấm bìa hình tròn, chỉ tay lên tấm bìa và nói:

“Đây là hình tròn”.

-GV dùng compa vẽ trên bảng một hình tròn rồi nói: “Đầu

chì của compa vạch ra một đường tròn” Yêu cầu Hs dùng

compa vẽ trên giấy 1 hình tròn.

-GV giới thiệu cách tạo dựng1 bán kính hình tròn Yêu cầu

Hs thực hành vẽ các bán kính.

-Yêu cầu Hs tìm tòi để phát hiện ra đặc điểm: “Tất cả các

bán kính của một hình tròn đều bằng nhau”.

-GV giới thiệu tiếp về cách tạo dựng một đường kính của

hình tròn Gợi mở để Hs nhận ra và nêu được: “Trong một

hình tròn, đường kính dài gấp hai lần bán kính”.

HĐ 2 : Thực hành

Bài 1/96:

-Hướng dẫn Hs kĩ thuật vẽ, ở phần b lưu ý Hs tìm bán

kính rồi vẽ

-Yêu cầu Hs làm bài vào vở, GV kiểm tra thao tác vẽ của

Hs, chỉnh sửa sai sót (nếu có).

Bài 2/96:

-Gọi Hs đọc đề

-Yêu cầu Hs thực hành vẽ vào vở

Bài 3/96:

-Hướng dẫn Hs đếm đoạn thẳng (trên giấy ô vuông), xác định

bán kính của các hình tròn để việc vẽ đường tròn và nửa đường

tròn dễ dàng hơn.

-Yêu cầu Hs vẽ vào vở

-Theo dõi

-Theo dõi và vẽ

-Theo dõi và vẽ

- Trả lời

-Theo dõi, trả lời

-Theo dõi và trả lời

-Vẽ vào vở

-Đọc đề

-Vẽ vào vở

-Theo dõi, trả lời

Trang 18

-Sửa bài, nhận xét

HĐ 3: Củng cố, dặn dò

-Hỏi về bán kính và đường kính trong một hình tròn

-Vẽ vào vở

-Nhận xét

-Trả lời

Môn: Khoa học

SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC (tiết 1)

I Mục tiêu:

- Phát biểu định nghĩa về sự biến đổi hoá học

- Phân biệt sự biến đổi hoá học và sự biến đổi lí học

- Thực hiện một số trò chơi có liê quan đến vai trò của ánh sáng vànhiệt trong biến đổi hoá học

- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 70, 71

- Một ít đường kính trắng, lon sửa bò sạch

- Học sinh : - SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Dung dịch.

 Giáo viên nhận xét

- 3 Giới thiệu bài mới: Sự biến đổi

hoá học (tiết 1)

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thí nghiệm

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

Nhóm trưởng điều khiển làm thí

nghiệm

- Thí nghiệm 1: Đốt một tờ giấy

- Thí nghiệm 2: Chưng đường trên ngọn

lửa

+ Hiện tượng chất này bị biến đổi thành

chất khác tương tự như hai thí nghiệm

trên gọi là gì?

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi + mời bạnkhác trả lời

Hoạt động nhóm, lớp.

- Đại diện các nhóm trình bày kết quảlàm việc

- Các nhóm khác bổ sung

- Sự biến đổi hoá học

Thí nghiệm Mô tả hiện tượng Giải thích hiện tượng

Thí nghiệm

1

- Đốt tờ

giấy

- Tờ giấy bị cháy thành than - Tờ giấy đã bị biến đổi thành

một chất khác, không còn giữđược tính chất ban đầu

- Dưới tác dụng của nhiệt, đườngđã không giữ được tính chất củanó nữa, nó đã bị biến đổi thànhmột chất khác

Trang 19

1’

+ Sự biến đổi hoá học là gì?

Hoạt động 2: Củng cố.

Phương pháp:

- Thế nào là sự biến đổi hoá học?

- Nêu ví dụ?

- Kết luận:

+ Hai thí nghiệm kể trên gọi là sự

biến đổi hoá học

+ Sự biến đổi từ chất này thành chất

khác gọi là sự biến đổi hoá học

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài + học ghi nhớ

- Chuẩn bị: “Sự biến đổi hoá học (tiết

2)”

- Nhận xét tiết học

- Là sự biến đổi từ chất này thành chấtkhác

- H nêu

Buổi chiều:

KỸ THUẬT NUƠI DƯỠNG GÀ

I- MỤC TIÊU:

HS cần:

- Nêu được mục đích, ý nghĩa của việc nuơi dường gà

- Biết cách cho gà ăn, uống

- Cĩ ý thức nuơi dường, chăm sĩc gà

II- CHUẨN BỊ:

- Ảnh SGK, phiếu đánh giá kết quả học tập

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích ý nghĩa của

việc nuơi dưỡng gà

- Cho HS đọc thầm mục 1 SGK

- GV hỏi:

+ Ở gia đình em cho gà ăn những loại thức ăn

nào?

+ Ăn vào lúc nào?

+ Lượng thức ăn dùng hàng ngày cho gà ra

sao?

+ Cho gà ăn uống vào lúc nào?

+ Cho ăn uống như thế nào?

Trang 20

- GV tóm ý: Nuôi dưỡng gà gồm hai công

việc chủ yếu là: cho gà ăn và cho gà uống,

nhằm cung cấp nước và chất dinh dưỡng cần

thiết cho gà Nuôi dưỡng gà hợp lí sẽ giúp cho

gà khoẻ mạnh, lớn nhanh, sinh sản tốt Muốn

nuôi gà đạt năng suất phải cho gà ăn uống đủ

chất và hợp vệ sinh

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách cho gà ăn uống.

- Yêu cầu HS đọc SGK và rả lời câu hỏi mục

+ Theo em, cần cho gà đẻ trứng ăn những

thức ăn nào để cung cấp nhiều chất đạm, chất

khoáng và vitamin?

- GV nhận xét và giải thích: Nước là thành

phần chủ yếu cấu tạo nên cơ thể động vật Nhờ

có nước cơ thể động vật hấp thu được các chất

dinh dưỡng hoà tan lấy từ tức ăn và tạo thành

các chất cần thiết cho sự sống của động vật

- GV hỏi: Vì sao cần phải cung cấp đủ nước

cho gà? Nước cho gà uống phải như thế nào?

- GV nhận xét, tóm ý cách cho gà ăn uống

- GV kết luận: Khi nuôi gà phải cho gà ăn,

uống đủ lượng, đủ chất và hợp vệ sinh

Hoạt động 3:

- GV yêu cầu HS làm bài tập (bài 21 trang 30

SGK)

- GV nêu đáp án để HS tự đối chiếu, tự đánh

giá kết quả làm bài tập

- Mời HS báo cáo kết quả tự đánh giá

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận

- Đại diện các nhóm trả lời, các em khác nhậnxét bổ sung

III/CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC: NG D Y H C: ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 21

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS nêu được :

- Tầm quan trọng cuả chiến dịch Điện Biên Phủ

- Sơ lược diễn biến chiến dịch Điện biên Phủ

- Ý nghiã cuả chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ

II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các hình minh họa trong SGK

- Bản đồ hành chính Việt Nam

- Phiếu học tập cho HS

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

A Kiểm tra bài cũ:

+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của

Đảng đã đề ra nhiệm vụ gì cho cách mạng

Việt Nam ?

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài: Nhà thơ Tố Hữu đã viết :

Chín năm làm một Điện Biên Nên vành hoa đỏ nên thiên sử vàng

Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về

chiến thắng Điện Biên Phủ

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm hiểu hai

khái niệm tập đoàn cứ điểm, pháo đài

- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam, yêu

cầu HS lên bảng chỉ vị trí của Điện Biên Phủ

- GV nêu một số thông tin về tập đoàn cứ

điểm Điện Biên Phủ : Vị trí của Điện Biên

Phủ là một vị trí trọng yếu, án ngữ cả một

+ 2 HS lần lượt lên bảng trả lời cáccâu hỏi

+1 HS trả lời

- HS đọc chú thích và nêu

- 3 HS lần lượt lên bảng chỉ

Trang 22

HĐ Giáo viên Học sinh

2 Chiến

dịch Điện

Biên Phủ

vùng Tây Bắc Việt Nam và Thượng Lào

Thực dân Pháp được sự giúp đỡ của Mĩ về đô

la, vũ khí, chuyên gia quân sự đã xây dựng

tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ kiên cố nhất

ở Đông Dương

+ Theo em, vì sao Pháp lại xây dựng Điện

Biên Phủ thành pháo đài vững chắc nhất

Đông Dương ?

- Thực dân Pháp đã xây dựng Điện Biên Phủ

thành pháo đài kiên cố, vững chắc nhất Đông

Dương với âm mưu thu hút và tiêu diệt bộ đội

chủ lực của ta

- Yêu cầu HS thảo luận về một trong các vấn

đề sau:

Nhóm 1 : Vì sao ta quyết định mở chiến dịch

Điện Biên Phủ ? Quân và dân ta đã chuẩn bị

cho chiến dịch như thế nào ?

Gợi ý : muốn kết thúc kháng chiến quân và

dân ta bắt buộc phải tiêu diệt được tập đoàn

cứ điểm nào của địch ?

Để tiêu diệt được tập đoàn cứ điểm này

chúng ta cần sức người, sức của như thế nào?

Nhóm 2 : Ta mở chiến dịch Điện Biên

Phủgồm mấy đợt tấn công ? Thuật lại từng

đợt tấn công đó ?

Gợi ý : Mỗi đợt tấn công cuỉa ta bắt đầu vào

thời gian nào ? Ta tấn công vào những vị trí

nào ?

Nhóm 3 : Vì sao ta giành được thắng lợi trong

chiến dịch Điện Biên Phủ? Thắng lợi của

Điện Biên Phủ có ý nghĩa như thế nào với

lịch sử dân tộc ta

Gợi ý : Ai là người chỉ huy chiến dịch Điện

Biên Phủ ? Ta đã chuẩn bị cho chiến dịch chu

đáo thế nào ? Quân và dân ta thể hiện tinh

thần chiến đấu như thế nào trong chiến dịch

Điện Biên Phủ ?

Chiến thắng Điện Biên Phủ tác động thế nào

đến quân địch, tác động thế nào đến lịch sử

dân tộc ta ?

Nhóm 4 : kể về một số gương chiến đấu tiêu

biểu trong chiến dịch Điện Biên Phủ?

- GV tổ chức cho HS từng nhóm trình bày kết

quả thảo luận

- GV nhận xét

- HS nêu ý kiến trước lớp

- HS chia thành 4 nhóm cùng thảoluận và thống nhất ý kiến

-Đại diện 4 nhóm HS lần lượt lên

Trang 23

HĐ Giáo viên Học sinh

- Mời 1,2 HS xung phong tóm tắt diễn biến

chiến dịch Điện Biên Phủ trên sơ đồ

trình bày, các nhóm khác theo dõibổ sung

- HS trình bày trên sơ đồ chiến dịchĐiện Biên Phủ

Hoạt động nối tiếp:

Chuẩn bị bài: Ôn tập : Chín năm kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc (1945 – 1954)

Thứ 6 ngày 15 tháng 1 năm 2010

Môn: Tập làm văn

Bài dạy: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI

(Dựng đoạn kết bài)

I.Mục tiêu:

1 Củng cố kiến thức về dựng đoạn kết bài

2 Viết được đoạn kết bài cho bài văn tả người theo hai kiểu: mở rộng và không mở

rộng

II.Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viết kiến thức đã học về hai kiểu kết bài

- Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to để HS làm bài tập 2,3

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ: (3’)

-Gọi 2 HS đọc lại các đoạn mở bài đã làm ở tiết trước

-GV nhận xét bài cũ

Hoạt động 1: HS làm bài tập 1.

Mục tiêu: Củng cố kiến thức về dựng đoạn kết

bài

Tiến hành:

Bài 1/14:

-Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập 1

-GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại hai đoạn văn,

suy nghĩ, trả lời câu hỏi

-Gọi HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến – chỉ ra

sự khác nhau giữa kết bài a và kết bài b

-GV nhận xét và rút ra kết luận

-Gọi 2 HS nhắc lại

Hoạt động 2: HS làm bài tập 2.

Mục tiêu: Viết được đoạn kết bài cho bài văn

tả người theo hai kiểu: mở rộng và không mở

rộng

Tiến hành:

Bài 2/14:

-HS nhắc lại đề

-1 HS đọc yêu cầu đề bài

-Phát biểu ý kiến

-2 HS

Trang 24

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

-Yêu cầu HS đọc lại 4 đề văn ở bài tập 2/12

tiết 37

-GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài

-Gọi HS tiếp nối nhau nói tên bài mà em đã

chọn

-GV yêu cầu HS viết đoạn kết bài vào vở Phát

bút dạ và giấy khổ to cho 2-3 HS làm bài

-Nhiều HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết, yêu

cầu các em nói rõ đoạn kết bài của mình viết

theo kiểu mở rộng hay không mở rộng

-GV và cả lớp nhận xét, góp ý

-GV gọi những HS làm bài trên giấy, lên dán

bài trên bảng lớp, trình bày kết quả Cả lớp và

GV cùng phân tích, nhận xét đoạn viết

3.Củng cố, dặn dò:

-Goị HS nhắc lại kiến thức về hai kiểu kết bài

trong bài văn tả người

-GV nhận xét tiết học

-Về nhà viết lại đoạn văn

-1 HS

-1 HS

-Phát biểu ý kiến

-Làm bài vào vở

-Trình bày kết quả làm việc

-2 HS

TOÁNCHU VI HÌNH TRÒN

I Mục tiêu:

- Giúp HS nắm được quy tắc, công thức tính chu vi hình tròn và biết vận dụng để tính chu vi hình tròn

II Đồ dùng dạy học:

- Bộ đồ dùng dạy toán 5

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ : (4’)Yêu cầu Hs làm bài tập sau:

Vẽ hình tròn có bán kính:

a r =4cm

b r = 2,5cm

- Sửa bài, nhận xét việc kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

* Giới thiệu bài mới: (1’)

15’ HĐ 1: Giới thiệu quy tắc, công thức tính chu vi hình tròn

-Gọi 1 Hs đọc to phần giới thiệu trong SGK Yêu cầu cả lớp

quan sát và lắng nghe bạn đọc.

-GV vẽ hình tròn như SGK, giới thiệu các ký hiệu: C là chu

vi hình tròn, d là đường kính hình tròn, r là bán kính hình

tròn Từ ví dụ ở phần giới thiệu, GV gợi mở để Hs đưa ra các

công thức tính chu vi hình tròn.

-Gọi Hs phát biểu quy tắc và công thức tính chu vi hình tròn.

-Yêu cầu Hs tập vận dụng các công thức qua ví dụ 1 và 2.

-Theo dõi

-Theo dõi và trả lời

Trang 25

02’

HĐ 2 : Thực hành.

Bài 1/98:

-Yêu cầu Hs làm bài vào bảng con.

-Sửa bài, nhận xét; yêu cầu Hs nêu rõ cách tính.

Bài 2/98:

-Yêu cầu Hs làm bài vào vở

-Yêu cầu Hs đổi vở để kiểm tra chéo lẫn nhau

-Sửa bài, nhận xét

Bài 3/98:

-Gọi Hs đọc đề.

-Chú ý: Yêu cầu Hs tưởng tượng và ước lượng về kích

cỡ của bánh xe nêu trong bài toán

-Yêu cầu Hs làm bài vào vở

-Sửa bài, nhận xét

HĐ 3: Củng cố, dặn dò

-Hỏi: Nêu quy tắc và công thức tính chu vi hình tròn

- Phát biểu

-Vận dụng tính

-Làm bảng con

-Nhận xét

-Làm bài vào vở

-Đổi vở để kiểm tra

- Trẻ em có quyền có một quê hương, có quyền giữ gìn các tục lệ của quê hương mình

- Trẻ em có quyền tham gia ý kiến, có việc làm phù hợp với khả năng của mình, để gópphần tham gia xây dựng quê hương thêm giàu đẹp

- Học sinh có những hành vị, việc làm thích hợp để tham gia xây dựng quê hương

II Chuẩn bị:

- GV: Điều 13, 12, 17 – Công ước quốc tế về quyền trẻ em

Một số tranh minh hoạ cho truyện “Cây đa làng em”

- HS:

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Nêu những hiểu biết của em về lịch sử,

văn hoá, sự phát triển kinh tế của Tổ quốc

ta

- Nhận xét, ghi điểm

3 Giới thiệu bài mới: Tham gia xây dựng

quê hương (tiết 1)

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thảo luận truyện “Cây

đa làng em”

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, kể

Trang 26

 Tại sao bạn Hà quyết định góp tiền để

cứu cây đa?

 Trẻ em có quyền tham gia vào những

công việc xây dựng quê hương không?

 Nói theo bạn Hà chúng ta cần làm gì

cho quê hương?

 Kết luận:

 Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 3/

SGK

Phương pháp: Động não.

- Giao cho mỗi nhóm thảo luận một việc

làm trong bài tập 3

 Kết luận:

 Các việc b, d là những việc làm có ích

cho quê hương

 Các việc a, c là chưa có ý thức xây

dựng quê hương

Hoạt động 3: Làm bài tập 1/ SGK.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Nêu yêu cầu

- Theo dõi

- Nhận xét, bổ sung

- Kết luận:

Hoạt động 4: Củng cố

Phương pháp: Đàm thoại.

- Học sinh làm bài tập 2/ SGK

- Lần lượt đọc từng ý kiến và hỏi

 Ai tán thành?

 Ai không tán thành?

 Ai lưỡng lự?

- Kết luận:

 Các ý kiến a, b là đúng

 Các ý kiến c, d chưa đúng

- Đọc ghi nhớ SGK

5 Tổng kết - dặn dò:

- Sưu tầm các bài thơ, bài hát, các tư liệu

về quê hương

- Học sinh lắng nghe

- 1 học sinh kể lại truyện

- Thảo luận nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảoluận trước lớp

Hoạt động nhóm 4.

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

- Lớp bổ sung

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh làm việc cá nhân

- Trao đổi bài làm với bạn bên cạnh

- Một số học sinh trình bày kết quả trướclớp

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Làm bài tập cá nhân

- Học sinh giơ tay và giải thích lí do: Vìsao tán thành? Vì sao không tán thành?

Vì sao lưỡng lự?

- Lớp trao đổi

- 2 học sinh đọc

Trang 27

1’ - Vẽ tranh về quê hương em.

- Nhận xét tiết học

ĐỊA LÍ:ÔN TẬP

I Mục tiêu:

+ Hệ thống hóa các kiến thức đã học về dân cư, các ngành kinh tế của nước ta ở mức độ đơn giản

+ Xác định được trên bản đồ một số trung tâm công nghiệp, hải cảng lớn của đất nước

+ Tự hào về thành phố mình, đoàn kết giữa các dân tộc anh em

II Chuẩn bị:

+ GV: Các loại bản đồ: một độ dân số, nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải

Bản đồ khung Việt Nam

+ HS: SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: “Thương mại và du lịch”.

- Nhận xét, đánh giá

3 Giới thiệu bài mới: “Ôn tập”.

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về các dân

tộc và sự phân bố

Phương pháp: Thảo luận, bút đàm, hỏi

đáp

- H tìm hiểu câu hỏi 1/98

+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

+ Dân tộc nào có số dân đông nhất?

+ Họ sống chủ yếu ở đâu?

+ Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở

đâu?

 Giáo viên chốt:

Hoạt động 2: Các hoạt động kinh

tế

Phương pháp: Động não, bút đàm,

giảng giải

- Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi

trắc nghiệm, học sinh thảo luận nhóm

đôi trả lời

- Giáo viên tổ chức cho học sinh sửa

- Nhận xét bổ sung

Hoạt động nhóm, lớp.

+ 54 dân tộc

+ Kinh

+ Đồng bằng

+ Miền núi và cao nguyên

- H trả lời, nhận xét bổ sung

Hoạt động cá nhân, nhóm.

- Học sinh làm việc dựa vào kiến thứcđã học ở tiết trước đánh dấu Đ – S vào ôtrống trước mỗi ý

- Học sinh sửa bài

Trang 28

4’

1’

bảng Đ – S

Hoạt động 3: Ôn tập về các thành

phố lớn, cảng và trung tâm thương mại

Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp,

thuyết trình

Bướ 1: Giáo viên phát mỗi nhóm bàn

lược đồ câm yêu cầu học sinh thực hiện

theo yêu cầu

1 Điền vào lược đồ các thành phố: Hà

Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Đà Lạt,

Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ

2 Điền tên đường quốc lộ 1A và đường

sắt Bắc Nam

- Giáo viên sửa bài, nhận xét

Bườc 2: Từ lược đồ sẵn ở trên bảng giáo

viên hỏi nhanh 2 câu sau để học sinh trả

lời

+ Những thành phố nào là trung tâm

công nghiệp lớn nhất, là nơi có hoạt

động thương mại phát triển nhất cả

nước?

+ Những thành phố nào có cảng biển

lớn bậc nhất nước ta?

- Giáo viên chốt, nhận xét

Hoạt động 4: Củng cố.

- Kể tên một số tuyến đường giao

thông quan trọng ở nước ta?

- Kể một số sản phẩm của ngành công

nghiệp và thủ công nghiệp?

5 Tổng kết - dặn dò:

- Dặn dò: Ôn bài

- Chuẩn bị: Châu Á

- Nhận xét tiết học

- Thảo luận nhóm

- Học sinh nhận phiếu học tập thảo luậnvà điền tên trên lược đồ

- Nhóm nào thực hiện nhanh đính lênbảng

- Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh

- Đà Nẵng, Hải Phòng, Thành phố HồChí Minh

- Học sinh đánh dấu khoanh tròn trênlược đồ của mình

Hoạt động lớp.

- Học sinh trả lời theo dãy thi đua xemdãy nào kể được nhiều hơn

1 Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn Biết đọc phân biệt lời các nhân vật

2 Hiểu nghĩa các từ khó trong truyện (thái sư, câu đương, kiệu, quân hiệu, ).

Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ – một người cư xử gương mẫu, nghiêmminh, không vì tình riêng mà làm sai phép nước

Trang 29

II.Đồ dùng dạy học:

Tranh ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

III.Các hoạt động dạy, học:

1.Kiểm tra bài cũ: (4’)

-GV kiểm tra một tốp đọc theo cách phân vai trích đoạn kịch Người công dân số Một,

trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc

-GV nhận xét, ghi điểm

a.Giới thiệu bài:

b.Hoạt động 1: Luyện đọc

Mục tiêu: Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn

Biết đọc phân biệt lời các nhân vật

Tiến hành:

-Gọi 1 HS khá đọc toàn bài

-GV chia bài thành ba đoạn:

+Đoạn 1: từ đầu ông mới tha cho

+Đoạn 2: tiếp theo lấy vàng, lụa thưởng

cho

+Đoạn 3: phần còn lại

-Cho HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn

-Hướng dẫn HS đọc kết hợp giải nghĩa từ :

thái sư, câu đương, kiệu, quân hiệu,

-Gọi HS luyện đọc theo cặp

-Gọi 1 HS đọc cả bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

c.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi thái

sư Trần Thủ Độ – một người cư xử gương

mẫu, nghiêm minh, không vì tình riêng mà

làm sai phép nước

Tiến hành:

-GV yêu cầu HS đọc từng đoạn và trả lời

câu hỏi theo đoạn trong SGK/16

-GV chốt ý, rút ra ý nghĩa của bài

-Gọi HS nhắc lại ý nghĩa của bài

d.Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

Mục tiêu: Đọc diễn cảm thể hiện đúng yêu

cầu của bài

Tiến hành:

-Hướng dẫn HS đọc đọc 3 theo cách phân

vai

-Cho cả lớp đọc diễn cảm

-Tổ chức cho HS thi đọc

-GV và HS nhận xét

e.Hoạt động cuối: Củng cố, dặn dò

-Gọi HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

-HS nhắc lại đề

-1 HS đọc toàn bài

-HS luyện đọc

-Luyện đọc theo cặp

-1 HS đọc cả bài

-HS đọc và trả lời câu hỏi

-2 HS nhắc lại ý nghĩa

-HS theo dõi

-Cả lớp luyện đọc

-HS thi đọc

-1 HS

Trang 30

-GV nhận xét tiết học.

-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

TOÁNTiết 96: LUYỆN TẬP

I

Mục tiêu : Giúp HS rèn kĩ năng tính chu vi hình tròn.

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ : (4’) Yêu cầu Hs làm bài tập sau:

Tính chu vi hình tròn có:

* Giới thiệu bài mới: (1’)

07’

07’

08’

HĐ 1: Bài 1/99:

-Gọi Hs đọc đề

-Chú ý trường hợp d, có thể đổi hỗn số ra số thập phân hoặc

phân số

- GV yêu cầu Hs làm bài vào vở, rồi đổi vở kiểm tra chéo

- Chữa bài, nhận xét

HĐ 2: Bài 2/99:

- Gọi Hs đọc đề, yêu cầu Hs nêu cách tính đường kính, bán

kính của hình tròn khi biết chu vi của nó

- GV yêu cầu Hs làm bài vào vở rồi đổi vở chữa bài

HĐ 3: Bài 3/99:

a Yêu cầu Hs vận dụng công thức tính chu vi đường tròn khi

biết đường kính của nó để làm bài.

b Hướng dẫn Hs nhận thấy: Bánh xe lăn một vòng thì xe đạp

đi được một quãng đường đúng bằng chu vi của bánh xe Bánh

xe lăn bao nhiêu vòng thì xe đạp sẽ đi được quãng đường

bằng bấy nhiêu lần chu vi của bánh xe.

- GV yêu cầu Hs làm bài vào vở

- GV chấm, chữa bài, nhận xét

HĐ 4: Bài 4/99:

- Gọi Hs đọc đề

- GV yêu cầu Hs thảo luận nhóm 4 để làm bài

-Đọc đề

-Làm bài vào vở

-Nhận xét

-Đọc đề và nêu

-Làm bài vào vở và đổi vở

-Làm bài vào vở

-Theo dõi

-Làm bài vào vở

-Nhận xét.

Trang 31

02’

-Gọi Hs trình bày, nêu rõ các bước làm

-Nhận xét

HĐ5: Củng cố , dặn dò.

-Hỏi: +Nêu cách tính chu vi hình tròn

+Nêu cách tính đường kính, bán kính hình tròn khi biết

Môn: Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN.

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Mở rộng hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm công dân.

2 Kĩ năng: - Bước đầu nắm được cách dùng một số từ ngữ thuộc chủ điểm công

dân

3 Thái độ: - Bồi dưỡng học sinh thói quen dùng đúng từ trong chủ điểm.

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

từ gắn với chủ điểm “Công dân”

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Mở rộng vốn từ

công dân

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,

động não

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Giáo viên nhận xét chốt lại ý đúng

Bài 2:

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Hát

Hoạt động cá nhân.

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh làm việc cá nhân, các em cóthể sử dụng từ điển để tra nghĩa từ “Côngdân” học sinh phát biểu ý kiến

- VD: dòng b: công dân là người dân củamột nước, có quyền lợi và nghĩa vụ đối vớiđất nước

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

Trang 32

4’

1’

- Giáo viên dán giấy kẻ sẵn luyện

tập lên bảng mời 3 – 4 học sinh lên

bảng làm bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lại các từ

thuộc chủ điểm công dân

Hoạt động 2: Học sinh biết cách

dùng từ thuộc chủ điểm

Phương pháp: Luyện tập, hỏi đáp.

Bài 3:

- Cách tiến hành như ở bài tập 2

Bài 4:

- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài

- Tổ chức cho học sinh làm bài theo

nhóm

- Giáo viên nhận xét chốt lại ý đúng

Hoạt động 3: Củng cố.

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Phương pháp: Động não, thi đua.

- Tìm các từ ngữ thuộc chủ điểm

công dân  đặt câu

 Giáo viên nhận xét + tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: “Nối các vế câu ghép

bằng quan hệ từ”

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh tiếp tục làm việc cá nhân, các

em sử dụng từ điển để hiểu nghĩa của từmà các em chưa rõõ

- 3 – 4 học sinh lên bảng làm bài

- Cả lớp nhận xét

- Học sinh tìm từ đồng nghĩa với từ côngdân

- Học sinh phát biểu ý kiến

- VD: Đồng nghĩa với từ công dân, nhândân, dân chúng, dân

- Không đồng nghĩa với từ công dân, đồngbào, dân tộc nông nghiệp, công chúng

- 1 học sinh đọc lại yêu cầu, cả lớp đọcthầm

- Học sinh trao đổi trong nhóm để trả lờicâu hỏi, đại diện nhóm trả lời

- VD: Các từ đồng nghĩa với tìm được ởbài tập 3 không thay thế được tử công dân

- Lý do: Khác về nghĩa các từ: “nhân dân,dân chúng …, từ “công dân” có hàm ý nàycủa từ công dân ngược lại với nghĩa của từ

“nô lệ” vì vậy chỉ có từ “công dân” là thíchhợp

Hoạt động thi đua 2 dãy.

(4 em/ 1 dãy)

- Học sinh thi đua

TOÁNDIỆN TÍCH HÌNH TRÒN

I Mục tiêu:

Trang 33

- Giúp HS nắm được quy tắc, công thức tính diện tích hình tròn và biết vận dụng để tínhdiện tích hình tròn.

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ : (4’)Yêu cầu Hs làm bài tập sau:

Đường kính của một bánh xe ô tô là 0,8m

a Tính chu vi của bánh xe đó

b Ô tô sẽ đi được bao nhiêu mét nếu bánh xe lăn trên mặt đất được 10 vòng; được 200 vòng?

- Sửa bài, nhận xét việc kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

* Giới thiệu bài mới: (1’)

10’

18’

02’

HĐ 1: Giới thiệu quy tắc, công thức tính diện tích hình tròn

-GV giới thiệu một cách trực tiếp bằng lời quy tắc và công

thức tính diện tích hình tròn (như SGK) Yêu cầu vài Hs nhắc

lại.

-GV nêu yêu cầu (như ví dụ SGK) Gọi 1Hs làm trên bảng

lớn và nêu rõ cách làm Lớp làm vào vở nháp GV nhận xét.

HĐ 2 : Thực hành.

Bài 1/100:

-Yêu cầu Hs làm từng phần vào bảng con.

-Sửa bài, nhận xét; yêu cầu Hs nêu rõ cách tính.

Bài 2/100:

-Gọi Hs đọc đề

-GV phát vấn để Hs nêu hướng giải

-Yêu cầu Hs làm bài vào vở sau đó, đổi vở sửa bài.

Bài 3/100:

-Gọi Hs đọc đề và tìm hiểu yêu cầu của bài.

-Chú ý: Yêu cầu Hs tưởng tượng và ước lượng về kích

cỡ của mặt bàn nêu trong bài toán

-Yêu cầu Hs làm bài vào vở

-Sửa bài, nhận xét

HĐ 3: Củng cố, dặn dò

-Hỏi: Nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn

-Theo dõi và nhắc lại

-Theo dõi và làm bài

-Làm bảng con

-Nhận xét, nêu cách tính

Môn: Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC.

Trang 34

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động: Ổn định.

2 Bài cũ: Chiếc đồng hồ.

- Giáo viên mời 2 học sinh tiếp nối

nhau kể lại câu chuyện và trả lời câu

hỏi về ý nghĩa chuyện

- Qua câu chuyện, em có suy nghĩ gì?

- Câu chuyện muốn nói điều gì với em?

- Ghi điểm

3 Giới thiệu bài mới: “Kể chuyện đã

nghe đã đọc”

Tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ tự

kể những câu chuyện mà các em đã

được nghe trong cuộc sống hàng ngày

hoặc được đọc trên sách báo nói về

những tấm gương sống theo nếp sống

văn minh

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

kể chuyện

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh hiểu

yêu cầu của đề bài

- Các em hãy gạch dưới những từ ngữ

cần chú ý

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bộ phần

đề bài vào gợi ý 1

- Giáo viên chốt lại cả 3 ý a, b, c ở

SGK gợi ý chính là những biểu hiện cụ

thể của tinh thần sống, làm việc theo

pháp luật, theo nếp sống văn minh

- Yêu cầu học sinh đọc phần gợi ý 2

- Giáo viên khuyến khích học sinh nói

tên cuốn sách tờ báo nói về những tấm

- Hát

- Học sinh nêu

- Nhận xét

Hoạt động lớp.

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh gạch dưới từ ngữ cần chú ýrồi “Kể lại một câu chuyện” đã đượcnghe hoặc được đọc về những tấm gươngsống và làm việc theo pháp luật, theonếp sống văn minh

- 1 học sinh đọc

- Cả lớp đọc thầm

Trang 35

5’

1’

gương sống và làm việc theo pháp luật

(nhất là các sách của nhà xuất bản Kim

Đồng)

 Hoạt động 2: Học sinh kể chuyện

Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận.

- Yêu cầu học sinh đọc phần gợi ý 3

(cách kể chuyện)

- Cho học sinh làm việc theo nhóm kể

câu chuyện của mình sau đó cả nhóm

trao đổi với nhau về ý nghĩa câu

chuyện

- Tổ chức cho học sinh thi đua kể

chuyện

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Hoạt động 3: Củng cố.

- Bình chọn bạn kể chuyện hay

- Tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà kể chuyện

vào vở

- Chuẩn bị: “Kể câu chuyện được

chứng kiến hoặc tham gia”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc

Hoạt động cá nhân, lớp.

- 1 học sinh đọc

- Cả lớp đọc thầm

- Từng học sinh trong nhóm kể câuchuyện của mình và trao đổi với nhau về

ý nghĩa câu chuyện

- Đại diện các nhóm thi kể chuyện trướclớp và nêu ý nghĩa câu chuyện mà mìnhkể

- Cả lớp nhận xét và bình chọn người kểchuyện hay nhất

- Học sinh tự chọn

- Nêu những điểm hay cần học tập ởbạn

Buổi chiều:

CHÍNH TẢ(Nghe-viết)CÁNH CAM LẠC MẸ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:- Viết đúng chính tả bài thơ Cánh cam lạc mẹ.

2 Kĩ năng: - Luyện viết đúng các trường hợp chính tả dễ viết lẫn do ảnh hưởng

của phương ngữ: âm đầu r/d/gi, âm chính o/ô

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chuẩn bị:

+ GV: Bút dạ và giấy khổ to phô tô phóng to nội dung bài tập 2

+ HS: SGK, vở

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh làm

lại bài tập 2

- Nhận xét

3 Giới thiệu bài mới:

- Hát

Trang 36

Tiết học hôm nay các con sẽ nghe

viết đúng chính tả bài “Cánh cam lạc

mẹ” và làm đúng các bài tập phân biệt

âm đầu r/d/gi âm chính o, ô

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

nghe, viết

Phương pháp: Thực hành.

- Giáo viên đọc một lượt toàn bài chính

tả, thong thả, rõ ràng, phát âm chính

xác các tiếng có âm, vần thanh học

sinh địa phương thường viết sai

- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học

sinh viết

- Giáo viên câu hoặc từng bộ phận

ngắn trong câu cho học sinh viết

- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tảû

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

làm bài tập

Phương pháp: Luyện tập.

Bài 2:

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài

- Giáo viên nhắc học sinh lưu ý đến

yêu cầu của đề bài cần dựa vào nội

dung của các từ ngữ đứng trước và đứng

sau tiếng có chữ các con còn thiếu để

xác định tiếng chưa hoàn chỉnh là tiếng

gì?

- Giáo viên dán 4 tờ giấy to lên bảng

yêu cầu đại diện 4 nhóm lên thi đua

tiếp sức

- Giáo viên nhận xét, tính điểm cho các

nhóm, nhóm nào điền xong trước được

nhiều điểm nhóm đó thắng cuộc

Hoạt động 3: Củng cố.

Phương pháp: Thi đua.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài tập 2

- Chuẩn bị: “Chuyện cây khế thời

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Học sinh theo dõi lắng nghe

- Học sinh viết bài chính tả

- Học sinh soát lại bài – từng cặp họcsinh soát lỗi cho nhau

Hoạt động nhóm.

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Học sinh các nhóm lần lượt lên bảngtiếp sức nhau điền tiếng vào chỗ trống

- VD: Thứ từ các tiếng điền vào:

a giữa dòng – rò – ra – duy – gi – ra –giấy – giận – gi

b đông – khô – hốc – gõ – lò – trong –hồi – một

- Cả lớp nhận xét

Hoạt động nhóm, dãy.

- Thi đua tìm từ láy bắt đầu bằng âm r,

Trang 37

- Nhận xét tiết học

d, gi

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Ơn luyện: Cách nối các vế câu ghép

I/MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

1 Nắm được hai cách nối các vế câu trong câu ghép: nối bằng từ cĩ tác dụng nối( các quan hệ từ) nối trực tiếp (khơng dùng từ nối).

2 Phân tích được cấu tạo của câu ghép ( các vế câu trong câu ghép, cách nối các vế câu ghép), biết đặt câu ghép.

- GDHS biết SD trong giao tiếp và làm bài.

II/ĐỒ DÙNG:

- Vở bài tập.

- Đoạn văn mẫu

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/Củng cố kiến thức

- HDHS kiểm tra bài làm theo nhĩm 4

2/Luyện thêm:

Bài 1:

a Đặt câu cĩ sử dụng từ nối:và, với, hoặc

b Đặt câu ghép bằng cách nối trực tiếp

thơng qua dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu

chấm phẩy

Bài 2: Phân tích cấu tạo của câu ghép:

- Học sinh nhắc lại nội dung kiến thức đã học

- Hồn thành bài tập 3/SGK.

- Học thuộc ghi nhớ.

- HS trả lời nối tiếp nhau.

- Kiểm tra bài làm theo nhĩm 4

Trang 38

- HDHS phân tích các vế của câu ghép, chủ ngũ,

Môn: Tập đọc

NHÀ TÀI TRỢ ĐẶC BIỆT CỦA CÁCH MẠNG.

I Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy, đọc đúng các từ ngữ khó

- Đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc thể hiện sự thán phục, kínhtrong ông Đỗ Đình Thiện

II Chuẩn bị:

+ GV: - Aûnh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện in trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc cho học sinh

+ HS: SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Lê-nin trong hiệu cắt tóc.

- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và

trả lời câu hỏi nội dung bài:

- Thái độ của Lê-nin trước lời đề nghị

của mọi người ra sao?

- Em có cảm nghĩ gì qua câu chuyện?

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

luyện đọc

Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp.

- Yêu cầu học sinh đọc bài

- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc

cho học sinh

- Đoạn 1: “Từ đầu … hoà bình”

- Đoạn 2: “Với lòng … 24 đồng”

- Đoạn 3: “Kho CM … phụ trách quỹ”

- Đoạn 4: “Trong thời kỳ … nhà nước”

- Đoạn 5: Đoạn còn lại

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc cho

- Hát

- Học sinh trả lời câu hỏi

Hoạt động cá nhân, lớp.

- 1 học sinh khá giỏi đọc

- Cả lớp đọc thầm

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từngđoạn của bài văn

Trang 39

những từ ngữ học sinh phát âm chưa

chính xác: từ ngữ có âm tr, r, s, có

thanh hỏi, thanh ngã

- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải

- Giáo viên cần đọc diễn cảm toàn bài

( giọng cảm hứng, ca ngợi thể hiện sự

trân trọng đề cao)

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.

Yêu cầu học sinh đọc lướt toàn bài, trả

lời câu hỏi trong SHS

* GV chốt: Ông Đỗ Đình Thiện đã tỏ

rõ tính tinh thần khảng khái và đại

nghĩa sẵn sàng hiến tặng tài sản cho

cách mạng vì ông Hiểu rõ trách

nhiệm người dân đối với đất nước

Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện

đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng ca

ngợi, giọng đọc thể hiện sự trân trọng,

đề cao?

Hoạt động 4: Củng cố.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Yêu cầu học sinh trao đổi nhóm để

tìm nội dung chính của bài

- Giáo viên nhận xét

5 Tổng kết - dặn dò:

- Đọc bài

- Chuẩn bị: “Người công dân số 1

(tt)”

- Nhận xét tiết học

- Cho đọc từ ngữ chú giải, cả lớp đọctheo

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh cả lớp đọc lướt bằng mắt

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Học sinh thi đọc diễn cảm từng đoạn,cả bài

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh nêu

TOÁNTiết 98: LUYỆN TẬP

I

Mục tiêu :

- Giúp HS củng cố kĩ năng tính diện tích hình tròn

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ : (4’) Yêu cầu Hs làm bài tập sau:

Trang 40

Sàn diễn của một rạp xiếc dạng hình tròn có bán kính là 6,5m Tính diện tích của sàn diễn đó.

- Sửa bài, nhận xét việc kiểm tra bài cũ

2 Luyện tập

* Giới thiệu bài mới: (1’)

-Yêu cầu Hs nhắc lại công thức tính diện tích hình tròn

- GV yêu cầu Hs làm từng phần vào bảng con.

HĐ 2: Bài 2/100:

-Gọi Hs đọc đề

-Phát vấn, giúp Hs tìm ra hướng giải: Từ chu vi tính bán kính

hình tròn sau đó vận dụng công thức để tính diện tích hình

tròn

-GV yêu cầu Hs làm bài vào vở

-Chấm, sửa bài, nhận xét

HĐ 3: Bài 3/100:

-Gọi Hs đọc đề

-Phát vấn, giúp Hs tìm ra hướng giải: Tính diện tích miệng

giếng; tiếp đến, bán kính và diện tích của hình tròn lớn; cuối

cùng tìm diện tích thành giếng

-GV yêu cầu Hs làm bài vào vở

-Chấm, sửa bài, nhận xét

HĐ 4: Củng cố , dặn dò.

-Hỏi: Nêu cách tính diện tích hình tròn

-Nhắc lại công thức

-Làm bài vào bảng con

Môn: Tập làm văn

TẢ NGƯỜI (KIỂM TRA VIẾT)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nắm cách trình bày một bài văn tả người.

2 Kĩ năng: - Dựa trên kết quả của những tiết tập làm văn tả người đã học, học

sinh viết được một bài văn tả người có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiệnnhững quan sát riêng, dùng từ đặt câu đúng, dùng từ đặt câu đúng, câuvăn có hình ảnh cảm xúc

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu quý mọi người xung quanh, say mê

sáng tạo

II Chuẩn bị:

+ GV: Một số tranh ảnh về nội dung bài văn

+ HS: SGK, vở

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1’

4’ 1 Khởi động: 2 Bài cũ: Luyện tập dựng đoạn kết bài

trong đoạn văn tả người

-Giáo viên nhắc lại một số nội dung chính

để dựng đoạn kết bài và nhắc nhở điểm lưu

Hát

Ngày đăng: 03/09/2014, 16:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4  Hình 5  Hình 6 - Giáo án lớp 5 tuần 19 đến tuần 18.
Hình 4 Hình 5 Hình 6 (Trang 2)
Hình thang. - Giáo án lớp 5 tuần 19 đến tuần 18.
Hình thang. (Trang 5)
Hình thang. - Giáo án lớp 5 tuần 19 đến tuần 18.
Hình thang. (Trang 6)
Bảng làm bài. - Giáo án lớp 5 tuần 19 đến tuần 18.
Bảng l àm bài (Trang 32)
Hình tròn (1) (2) (3) - Giáo án lớp 5 tuần 19 đến tuần 18.
Hình tr òn (1) (2) (3) (Trang 44)
Hình chữ nhật, tính diện tích của 2 hình đó, từ đó tính diện - Giáo án lớp 5 tuần 19 đến tuần 18.
Hình ch ữ nhật, tính diện tích của 2 hình đó, từ đó tính diện (Trang 60)
Bảng thi đua làm đúng và nhanh. - Giáo án lớp 5 tuần 19 đến tuần 18.
Bảng thi đua làm đúng và nhanh (Trang 91)
Bảng làm bài. - Giáo án lớp 5 tuần 19 đến tuần 18.
Bảng l àm bài (Trang 103)
HĐ 1: Hình thành biểu tượng về thể tích của một hình. - Giáo án lớp 5 tuần 19 đến tuần 18.
1 Hình thành biểu tượng về thể tích của một hình (Trang 111)
Hình hộp chữ nhật để giải toán. - Giáo án lớp 5 tuần 19 đến tuần 18.
Hình h ộp chữ nhật để giải toán (Trang 145)
Hình bình hành. - Giáo án lớp 5 tuần 19 đến tuần 18.
Hình b ình hành (Trang 160)
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN - Giáo án lớp 5 tuần 19 đến tuần 18.
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN (Trang 172)
Hình về các hoạt động bảo vệ hoà bình - Giáo án lớp 5 tuần 19 đến tuần 18.
Hình v ề các hoạt động bảo vệ hoà bình (Trang 220)
Bảng lắp. - Giáo án lớp 5 tuần 19 đến tuần 18.
Bảng l ắp (Trang 321)
-  Học sinh quan sát hình 1, hình 2, hình - Giáo án lớp 5 tuần 19 đến tuần 18.
c sinh quan sát hình 1, hình 2, hình (Trang 328)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w