1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 2:Tuần 16 đến tuần 19

102 454 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết dạy lớp 2: Tuần 16 đến tuần 19
Trường học Trường Tiểu Học Văn Trường
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án lớp 2
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 810 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài.-Hiểu nội dung bài: Sự gần gũi ,đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống của bạn nhỏ Trả lời được các câu hỏi

Trang 1

C ắt d án bi ển b áo giao th ông c ấm đi xe ng ư ợc chi ều

Trang 2

-Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài.

-Hiểu nội dung bài: Sự gần gũi ,đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống của bạn nhỏ( Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoá)

II CHUẨN BỊ : Tranh Bảng phụ ghi các từ ngữ, câu văn hướng dẫn cách đọc III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Bài cũ : HS đọc bài: Bé Hoa

2 Bài mới:

- GV đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi,

tình cảm - HS đọc từng câu

- Luyện phát âm

- Luyện ngắt giọng

- Đọc từng đoạn

- Thi đọc giữa các nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh Tiết 2

Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Bạn của Bé ở nhà là ai?

- Chuyện gì xảy ra khi bé mải chạy

- HS nối tiếp đọc câu

- nhảy nhĩt, tung tăng, vẫy đuơi, rối rít, thân thiết, thỉnh thoảng, …

Bé rất thích chĩ / nhưng nhà Bé khơng

nuơi con nào //

Cún mang cho Bé / khi thì tờ báo hay cái bút chì, / khi thì con búp bê … //

- Cún đã chạy đi tìm người giúp Bé

- Bạn bè thay nhau đến thăm Bé nhưng Bé vẫn buồn vì Bé nhớ Cún mà chưa được gặp Cún

- Cún mang cho Bé khi thì tờ báo hay cái bút chì, khi thì con búp bê… Cún

Trang 3

- Từ ngữ hình ảnh nào cho thấy Bé

vui, Cún cũng vui

- Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ ai?

- Câu chuyện này cho em thấy điều

gì?

Luyện đọc lại truyện

- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữa

các nhóm và đọc cá nhân

3 Củng cố – Dặn do ø :

- Chuẩn bị: Thời gian biểu

luôn ở bên chơi với Bé

- Đó là hình ảnh Bé cười Cún sung sướng vẫy đuôi rối rít

- Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ luôn có Cún Bông ở bên an ủi và chơi với Bé

- Câu chuyện cho thấy tình cảm gắn bó thân thiết giữa Bé và Cún Bông

- Các nhóm thi đọc

- Cá nhân thi đọc cả bài

Toán: NGÀY, GIỜ

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ,24 giờ được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến

12 giờ đêm hôm sau Biết các buổi và tên gọi giờ tương ứng trong một ngày

- - Bước đầu nhận biết đơn vị thời gian: Ngày – Giờ,

- Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa,chiều ,tối , đêm

II CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng phu, bút dạï Mô hình đồng hồ có thể quay kim.1 đồng hồ điện tử.

- HS: Vở, bảng con.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

2 Bài mới: GV giới thiệu ngày, giờ.

- Bây giờ là ban ngày hay ban đêm ?

- Nêu: Một ngày bao giờ cũng có ngày và

đêm Ban ngày là lúc chúng ta nhìn thấy mặt

trời Ban đêm chúng ta k nhìn thấy mặt trời.

- Đưa ra mặt đồng hồ, quay đến 5 giờ và hỏi:

Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì ?

- Quay mặt đồng hồ đến 11 giờ và hỏi: Lúc

- - 2 HS thực hiện

- Bây giờ là ban ngày.

- Em đang ngủ.

Trang 4

11 giờ trưa em làm gì ?

- Quay đồng hồ đến 2 giờ và hỏi: Lúc 2 giờ

chiều em đang làm gì ?

- Lúc 8 giờ tối em đang làm gì ?

- Lúc 12 giờ đêm em đang làm gì ?

- Giới thiệu: Mỗi ngày được chia ra làm các

buổi khác nhau là sáng, trưa, chiều, tối, đêm.

- Nêu: Một nggày được tính từ 12 giờ đêm

hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau Kim

đồng hồ phải quay được 2 vòng mới hết một

ngày Một ngày có bao nhiêu giờ ?

- 24 giờ trong 1 ngày lại chia ra theo các

buổi.

- Quay đồng hồ cho HS đọc giờ của từng

buổi Chẳng hạn: quay lần lượt từ 1 giờ sáng

đến 10 giờ sáng.Vậy buổi sáng bắt đầu từ

mấy giờ và kết thúc ở mấy giờ ?

- Làm tương tự với các buổi còn lại.

- Yêu cầu HS đọc phần bài học trong SGK.

- 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?

Luyện tập, thực hành.

Bài 1: HS nêu cách làm bài và làm bài

Bài 3: GV giới thiệu đồng hồ điện tử sau đó

cho HS đối chiếu để làm bài.

- Chuẩn bị: Thực hành xem đồng hồ.

- Em ăn cơm cùng các bạn.

- Em đang học bài cùng các bạn

- Đếm theo: 1 giờ sáng, 2 giờ sáng, …,

10 giờ sáng.

- Buổi sáng từ 1 giờ sáng đến 10 giờ sáng.

- Đọc bài.

- Còn gọi là 13 giờ.

- Đọc đề bài HS làm miệng

- HS nêu yêu cầu bài

- GV: Nội dung các ý kiến cho Hoạt động 2 – Tiết 2

- HS: Vở bài tập

Trang 5

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Bài cu õ :

Giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng

- Để giữ về sinh, trật tự nơi cơng cộng,

MT: Nêu được các kết quả điều tra

PP: Thực hành, động não, trực quan

Yêu cầu một vài đại diện HS lên báo

cáo kết quả điều tra sau 1 tuần

- GV tổng kết lại các ý kiến của các HS

lên báo cáo

- Nhận xét về báo cáo của HS và những

đóng góp ý kiến của cả lớp

- Khen những HS báo cáo tốt, đúng hiện

thực

- Hoạt động 2: Trò chơi “Ai đúng ai

sai”

MT: Phân biệt được hành vi đúng, sai

PP: Động não, thực hành

GV phổ biến luật chơi:

+ Nhiệm vụ của các đội chơi: Sau khi

nghe GV đọc các ý kiến, các đội chơi

phải xem xét ý kiến đó đúng hay sai đưa

ra tín hiệu (giơ tay) để xin trả lời

Hoạt động 3: Tập làm người hướng

dẫn viên

GV đặt ra tình huống

- 2 HS trả lời

- Một vài đại diện HS lên báo cáo

- Trao đổi, nhận xét, góp ý kiến của HS cả lớp

- Đội nào ghi được nhiều điểm nhất – sẽ trở thành đội thắng cuộc trong trò chơi

- HS suy nghĩ trình bày

Trang 6

Là một hướng dẫn viên dẫn khách vào

thăm Bảo tàng, để giữ gìn trật tự, vệ

sinh, em sẽ dặn khách phải tuân theo

- HS:Vở, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Bài cu õ :

- Một ngày cĩ mấy giờ?

2 Bài mới:

Bài 1: HS đọc đề

- Treo tranh 1 và hỏi: Bạn An đi học

lúc mấy giờ ?

- Đồng hồ nào chỉ lúc 7 giờ sáng ?

- Đưa mô hình đồng hồ và yêu cầu

HS quay kim đến 7 giờ

- Tranh 2: Bạn An thức dậy lúc mấy

giờ?

- Tranh 3: Buổi tối An xem phim lúc

- 1 HS nêu

- Nêu yêu cầu của bài;

- HS thảo luận mhĩm đơi

- Bạn An đi học lúc 7 giờ sáng

- Đồng hồ B chỉ 7 giờ sáng

- Quay kim trên mặt đồng hồ

- An thức dậy lúc 6 giờ sáng

- Đồng hồ A chỉ 6 giờ sáng

- Buổi tối An xem phim lúc 20 giờ

- Đồng hồ D chỉ 20 giờ

Trang 7

mấy giờ?

- Tranh 4: An đá bĩng lúc mấy giờ?

Bài 2: HS đọc đề

- GV hướng dẫn HS làm bài

3 Củng cố – Dặn do ø

- Chuẩn bị: Ngày, tháng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

- HS k ể chuyện h ai anh em.

2 Bài mới:

GV giới thiệu bài:

- Hoạt động 1: Hướng dẫn kể từng đoạn

truyện

MT: Kể được từng đoạn của chuyện

Bước 1: Kể trong nhóm.

- Chia nhóm và yêu cầu HS kể trong

nhóm.

Bước 2: Kể trước lớp.

- Tổ chức thi kể giữa các nhóm.

- Theo dõi và giúp đỡ HS kể bằng cách

đặt câu hỏi gợi ý khi thấy các em lúng

- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi em chỉ kể 1 đoạn truyện.

- Cả lớp theo dõi và nhận xét sau mỗi lần bạn kể.

Trang 8

MT: Kể được nội dung của truyện

PP: Động não, thực hành, đóng vai, kể

chuyện

- Tổ chức cho HS thi kể.

- Nhận xét và cho điểm HS.

GẤP,CẮT, DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG

CẤM ĐI XE NGƯỢC CHIỀU(T2)

I.Mục tiêu:

-HS biết cách gấp, cắt , dánbiển báo giao thông cấm đi xe ngược chiều

-Gấp,cắt, dán đượcbiển báo giao thông cấm đi xe ngược chiều Đường cắt có

thể mấp mô.Biển báo tương đối cân đối Có thể làm biển báo giao thôngto hoặc nhỏ hơn kích thướcGV hướng dẫn

II.Đồ dùng dạy học :

-Mẫu hình được dán trên nền hình vuông

-Quy trình gấp , cắt , có hình vẽ minh hoạ cho từng bước

-HS chuẩn bị giấy thủ công , kéo ,hồ dán , bút chì , thước kẻ

III.Hoạt động trên lớp :

1.Bài cũ:

-Kiểm tra giấy thủ công , kéo , hồ dán ,bút chì , thước kẻ

2.Bài mới :

Giới thiệu bài:

Gấp , cắt , dán hình tròn

-Nhắc lại quy trình từng bước gấp Bước 1: Gấp hình

Trang 9

-Theo dõi , hướng dẫn hs thực hành

-Giúp đỡ những em gấp còn lúng túng

Đánh giá sản phẩm

-Tuyên dương nhóm cá nhân làm đẹp

Bước 2 : Cắt hình trònBước 3: Dán hình trònBước4: Cắt hình chữ nhật 1 ô vuông-Đại diện hai nhóm lên gấp , cắt hình tròn

-Các nhóm thực hành -Trình bày sản phẩm theo nhóm +Dán thành hình bông hoa +Dán thành chùm bóng bay …

-Bình chọn sản phẩm đẹp

Củng cố :

-Hôm nay em tập gấp cắt , dán hình gì?

-Để gấp , cắt , dán biển báo giao thông , em cần chuẩn bị gì?

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Trang 10

2 Bài mới:

- Hoạt động1: Làm việc với SGK.

- GV treo tranh trang 34, 35

- Bức tranh 1 vẽ ai? Người đó có vai

trò gì?

- Bức tranh 2 vẽ ai? Nêu vai trò,

công việc của người đó

- Bức tranh 3 vẽ ai? Công việc vai

trò?

- Bức tranh 4 vẽ ai? Công việc của

người đó?

- Bức tranh 5 vẽ ai? Nêu vai trò và

công việc của người đó?

- Hoạt động 2: Nói về các thành

viên và công việc của họ trong

trường mình.

- Trong trường mình có những thành

viên nào?

- Tình cảm và thái độ của em dành

cho những thành viên đó

- Để tỏ lòng kính trọng và yêu quý

các thành viên trong nhà trường, em

làm gì?

KL: HS phải biết kính trọng và biết

ơn tất cả các thành viên trong nhà

trường, yêu quý và đoàn kết với các

bạn trong trường

Hoạt động 3: Trò chơi đó là ai?

GV hướng dẫn HS cách chơi:

4 Củng cố, Dặn do ø

- CB bài: Phòng tránh té ngã khi ở

- Các nhóm quan sát các hình ở trang 34, 35:

- Đại diện nhóm lên trình bày trước lớp

- Bức tranh thứ nhất vẽ hình cô hiệu trưởng, cô là người quản lý, lãnh đạo nhà trường

- Bức tranh thứ hai vẽ hình cô giáo đang dạy học Cô là người truyền đạt kiến thức Trực tiếp dạy học

- Vẽ bác bảo vệ, có nhiệm vụ trông coi, giữ gìn trường lớp, HS, bảo đảm an ninh và là người đánh trống của nhà trường

- Vẽ cô y tá Cô khám bệnh cho các bạn, chăm lo sức khoẻ cho tất cả HS

- Vẽ bác lao công Bác có nhiệm vụ quét dọn, làm cho trường học luôn sạch đẹp

- HS nêu

- HS tự nói

- Xưng hô lễ phép, biết chào hỏi khi gặp, biết giúp đỡ khi cần thiết, cố gắng học thật tốt,

- 2, 3 HS lên thực hiện trị chơi

Trang 11

Thứ tư ngày 8 tháng 12 năm 2010

Tập đọc: THỜI GIAN BIỂU

- GV: Bảng phụ viết sẵn các câu văn bản hướng dẫn đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

- Đọc trong nhóm

- Các nhóm thi đọc

- HD tìm hiểu bài

- Yêu cầu đọc bài

- Đây là lịch làm việc của ai?

- Phương Thảo ghi các việc cần làm

vào thời gian biểu để làm gì?

- Thời gian biểu ngày nghỉ của

Phương Thảo có gì khác so với ngày

thường?

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS đọc nối tiếp từng dịng đến hết bài( 2, 3 lượt)

- thời gian biểu, họ và tên, …

- Sáng //

6 giờ đến 6 giờ 30 / Ngủ dậy , tập thể dục, /

vệ sinh cá nhân //

- Thi đọc đoạn trong nhĩm

- Cả lớp đọc thầm

- Đây là lịch làm việc của bạn Ngô Phương Thảo, học sinh lớp 2A Trường Tiểu học Hoà Bình

- Để khỏi bị quên việc và làm các việc một cách hợp lí

- Ngày thường buổi sáng từ 7 giờ đến 11

Trang 12

3 Củng cố :

- Theo em thời gian biểu có cần thiết

không? Vì sao?

4 Dặn do ø:

- Dặn dò HS về nhà viết thời gian

biểu hằng ngày của em

- Chuẩn bị: Đàn gà mới nở

giờ bạn đi học về, ngày chủ nhật đến thăm bà

- Thời gian biểu rất cần thiết vì nó giúp chúng ta làm việc tuần tự, hợp lí và không bỏ sót công việc

Toán: NGÀY , THÁNG

I MỤC TIÊU :

Giúp HS:

- Biết đọc tên các ngày trong tháng

- Biết xem lịch đẻ biết số ngày trong tháng nào đĩ và xác định một ngày nào đĩ là thứ mấy trong tuần lễ

- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng Biết có tháng có 30 ngày (tháng 11), có tháng có 31 ngày (tháng 12)

- Củng cố về các đơn vị: ngày, tuần lễ

II CHUẨN BỊ:

- GV: Một quyển lịch tháng hoặc tờ lịch tháng 11, 12 như phần bài học phóng to

- HS: Vở, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Bài cu õ

Thực hành xem đồng hồ

2 Bài mới:

- Giới thiệu các ngày trong tháng

- Treo tờ lịch tháng 11 như phần bài

- 3HS thực hành

- Quan sát

Trang 13

- Hỏi HS xem có biết đó là gì không ?

- Lịch tháng nào ? Vì sao em biết ?

- Lịch tháng cho ta biết điều gì ?

- HS đọc tên các cột

- Ngày đầu tiên của tháng là ngày

nào ?

- Ngày 01 tháng 11 vào thứ mấy ?

- HS lên chỉ vào ô ngày 01 tháng 11

- Tháng 11 có bao nhiêu ngày ?

Luyện tập- thực hành:

Bài 1: Gọi 1 HS đọc mẫu

- HS nêu cách viết của ngày bảy tháng

mười một - Khi viết một ngày nào đó

trong tháng ta viết ngày trước hay viết

tháng trước ?

- Yêu cầu HS làm tiếp bài tập

Bài 2: Trò chơi.

Đây là lịch tháng mấy ?

Sau ngày 1 là ngày mấy ?

- Gọi 1 HS lên bảng điền mẫu

- HS tiếp tục điền để hoàn thành tờ

lịch tháng 12

- Đọc từng câu hỏi phần b cho HS trả

lời

- Tháng 12 có mấy ngày ?

- So sánh số ngày tháng 12 và tháng

11

3 Củng cố – Dặn do ø :

- Chuẩn bị bài Thực hành xem lịch

- Tờ lịch tháng

- Lịch tháng 11 vì ô ngoài có in số 11 to

- Các ngày trong tháng

- Thứ Hai, thứ Ba, … Thứ Bảy

- Ngày 01

- Thứ bảy

- Thực hành chỉ ngày trên lịch

- Tháng 11 có 30 ngày

- Đọc yêu cầu bài- Đọc phần bài mẫu

- Viết chữ ngày sau đó viết số 7,viết tiếp chữ tháng rồi viết số 11

- Viết ngày trước

- Trả lời và chỉ ngày đó trên lịch

- Tháng 12 có 31 ngày

- Tháng 11 có 30 ngày, tháng 12 có

Trang 14

- Làm đúng các bài tập bài tập 2,bài tập 3 a/b

II CHUẨN BỊ :

- GV: Bảng phụ chép sẵn nội dung bài tập chép

- HS: Vở, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

- Cho HS đọc đoạn văn cần chép

- Đoạn văn kể lại câu chuyện nào?

- Vì sao Bé trong bài phải viết hoa?

- Trong câu Bé là một cô bé yêu

loài vật từ bé nào là tên riêng, từ

nào không phải là tên riêng?

- Ngoài tên riêng chúng ta phải viết

hoa những chữ nào nữa?

- Hướng dẫn viết từ khó

3 Củng cố – Dặn do ø

- Chuẩn bị: Trâu ơi!

- 2 HS lên bảng, lớp viết bảng con

2 HS đọc

- Chuyện Con chó nhà hàng xóm.

Vì đây là tên riêng của bạn gái trong truyện

- Bé đứng đầu câu là tên riêng, từ bé trong cô bé không phải là tên riêng.

- Viết hoa các chữ cái đầu câu văn

- nuơi, Cún Bơng, quấn quýt, trên giường, mau lành, bất động, …

- HS viết bảng con

- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở

Trang 15

- GV: Bảng phụ Tranh minh họa bài tập 3

- III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Bài cu õ :

- HS làm bài 2 của bài:"Từ chỉ đặc

điểm Câu kiểu: Ai thế nào?"

2 Bài mới :

Hướng dẫn làm bài tập

Bài1: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ

sau:

Bài 2: Chọn một c ặp từ ở bài tập

1, đặt câu với mỗi từ

- 2 HS thực hiện

- HS nêu yêu cầu bài

- HS thảo luận và làm bài

Trái nghĩa với ngoan: hư

nhanh : chậm trắng : đen Cao : thấp khoẻ : yếu

- HS đọc bài

- HS đặt câu

Bé H à ngoan lắm Con Cún rất hư

Trang 16

trong cặp từ trái nghĩa đĩ

- Chuẩn bị: Từ ngữ về vật nuôi

Câu kiểu: Ai thế nào?

Chiếc áo rất trắng Tĩc bạn Hùng rất đen Cái bút này rất tốt Chữ của em cịn xấu Hùng bước rất nhanh Con sên bị rất chậmCây cau này cao ghê Cái bàn ấy quá thấp

- GV: Tờ lịch tháng 1, tháng 4 như SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

Trang 17

Bài 1: HS đọc đề bài

Trò chơi: Điền ngày còn thiếu

- Chia lớp thành 3 đội thi đua với nhau

- Yêu cầu các đội dùng bút màu ghi

tiếp các ngày còn thiếu trong tờ lịch

+ Ngày đầu tiên của tháng 1 là thứ

+ Thứ ba tuần này là ngày 20 tháng 4

+ Thứ ba tuần trước là ngày mấy?

+ Thứ ba tuần sau là ngày nào?

+ Ngày 30 tháng 4 là ngày thứ mấy?

+ Tháng 4 có bao nhiêu ngày?

3 Củng cố :

- Hơm nay các em học tồn bài gì?

4 Dặn do ø :

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- Mỗi tổ thành 1 đội: 3 tổ thành 3 đội thi đua

- HS thi đua

- Ngày thứ năm

- Ngày thứ bảy

- Ngày 31

- Tháng 1 có 31 ngày

- Nêu yêu cầu bài

- Các ngày thứ sáu trong tháng tư là:

2, 9, 16, 23, 30

- Thứ ba tuần này là ngày 20 tháng 4

- - Thứ ba tuần trước là ngày 13 tháng

4

- Thứ ba tuần sau là ngày 27 tháng 4

- Ngày 30 tháng 4 là ngày thứ sáu

- Tháng 4 có 30 ngày

- HS nêu

I MỤC TIÊU:

- Viết đúng chữ hoa O (1dịngcỡ vừa 1 dịng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụngOng

(1dịng cỡ vừa 1 dịng cỡ nhỏ) Ong bay bướm lượn (3lần)

II CHUẨN BỊ:

- GV: Chữ mẫu O Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

- HS: Bảng, vở

Trang 18

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Bài cu õ :

Chữ hoa : N

2 Bài mới:

GV giới thiệu:

- Hướng dẫn viết chữ cái hoa

- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

- Chữ O cao mấy li?

- Gồm mấy đường kẻ ngang?

- Viết bởi mấy nét?

- GV chỉ vào chữ O và miêu tả

- GV hướng dẫn cách viết

- HS viết bảng con

- Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

- Giới thiệu câu: Ong bay bướm lượn.

Quan sát và nhận xét:

- Nêu độ cao các chữ cái

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng

- GV nêu yêu cầu viết

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém

- GV chấm bài

3 Củng cố – Dặn do ø:

- Chuẩn bị: Chữ hoa Ô, Ơ – Ơn sâu

Trang 19

-Chuẩn bị các điều kiệncho HS tổ chức tốt tiết hoạt SNĐ

II.Tiến hành sinh hoạt sao :

1.Ôn định tổ chức ,chỉnh đốn đội hình đội ngũ,điểm danh báo cáo

2.HS hát nhi đồng ca và hô khẩu hiệu: Vâng lời Bác hồ dạy-sẵn sàng

3.Lần lượt các trưởng sao nhận xét những ưu,khuyết trong các mặt hoạt động và sinh hoạt của sao mình trong tuần qua( về học tập, lao động, vệ sinh lớp, tác

phong ,TDGG, truy bài, phong trào rèn chữ giữ vở, văn nghệ trong tuần vừa qua) 4.Lớp trưởng đánh giá chung các mặt, đồng thời tuyên dương các bạn có nhiều thành tích trong học tập và lao động

5.GV nhận xét và nhắc nhở các điểm chưa làm được để khắc phục trong tuần đến.Động viên HS yếu vươn lên trong học tập

-Trưởng sao triển khai kế hoạch hoạt động tuần 17

-Tập trung học tập tốt , vừa củng cố và xây dựng nề nếp, thói quen và hành vi đạo đức tốt trong học tập

-Duy trì phong trào rèn chữ giư vở,thường xuyên nhắc nhở các bạn rèn -Hiểu ý nghĩa ngày lễ lớn trong tháng.Giáo dục ý thức tốt trong học tập,giữ gìn sức khoẻ và ATGT

-Tham gia học bồi dưỡng học phụ đạo tích cực.Giúp nhau cùng tiến bộ

-Thực hiện tốt thể dục giữa giờ, vệ sinh cá nhân

-LĐ dọn vệ sinh trường lớp sạch đẹp

6.Triển khai sinh hoạt múa tập thể:

-Ôn lại bài hát múa , kiến thức rèn luyện đội viên

-Ôn lại các chủ điểm các tháng

-Chơi trò chơi.

III Lớp trưởng ổn định toàn sao, đọc lời hứa nhi đồng

-Vâng lời bác dạy chúng em xin hứa

-Là con ngoan trò giỏi -Cháu Bác Hồ Chí Minh

Trang 20

I MỤC TIÊU:

- Nghe và viết lại chính xác bài chính tả

- Trình bày đúng bài ca dao theo thể thơ lục bát.

- Làm được bài tập 2,bài tập 3 a/b-

- GV: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3

- HS: Vở, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hướng dẫn viết chính tả.

- GV đọc bài một lượt

- Đây là lời của ai nói với ai?

- Người nông dân nói gì với con trâu?

- Tình cảm của người nông dân đối với

trâu ntn?

- Bài ca dao viết theo thể thơ nào?

- Hãy nêu cách trình bày thể thơ này

- Các chữ đầu câu thơ viết ntn?

- Cho HS tìm và viết từ khó

- Thơ lục bát

- Dòng 6 viết lùi vào 1 ô, dòng 8 viết sát lề

- Viết hoa các chữ cái đầu câu thơ

- Viết bảng con

- HS nêu yêu cầu

- HS thi đua tìm những tiếng chỉ khác nhau ở vần ao hoặc au:

Báo - báu; cháo - cháu; đao - đau; lao - lau; mao - mau; sáo - sáu; hao - hao; …

Trang 21

Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài và đọc

mẫu

- Yêu cầu HS làm bài

3 Củng cố – Dặn do ø:

- vẩy cá vẫy tay

Toán: LUYỆN TẬP CHUNG

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

- Em tưới cây lúc mấy giờ ?

- Đồng hồ nào chỉ 5 giờ chiều ?

- HS nêu yêu cầu

- Lúc 5 giờ chiều

- Đồng hồ D

- Vì 5 giờ chiều là 17 giờ

- Lúc 8 giờ sáng

- Đồng hồ A

- Kim ngắn chỉ đến số 8, kim dài chỉ đến số

Trang 22

- Khi đồng hồ chỉ 8 giờ sáng thì kim

ngắn ở đâu, kim dài ở đâu ?

- Cả nhà em ăn cơm lúc mấy giờ ?

- 6 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ?

- Đồng hồ nào chỉ 18 giờ ?

- Em đi ngủ lúc mấy giờ ?

- 21 giờ còn gọi là mấy giờ ?

- Đồng hồ nào chỉ 9 giờ tối ?

Bài 2:

HS đọc đề

- Ngày 1 tháng 5 là thứ mấy?

3 Củng cố – Dặn do ø :

- Chuẩn bị bài: Ôn tập về phép cộng

và phép trừ

12

- Lúc 6 giờ chiều

- 6 giờ chiều còn gọi là 18 giờ

- Đồng hồ C

- Em đi ngủ lúc 21 giờ

- 21 giờ còn gọi là 9 giờ tối

- Đồng hồ B chỉ 9 giờ tối

- HS nêu yêu cầua) Các ngày cịn thiếu trong tờ lịch tháng 5: 3;4;9;10;13;14;15;18;19;20;21;24;25;28;29;b) Xem tờ lịch trên rồi cho biết:

- Ngày 1 tháng 5 là thứ bảy

- Các ngày thứ bảy trong tháng là ngày1;8;15;22;29

- Thứ tư là ngày 12 tháng 5 Thứ tư tuần trước

là ngày 5, Thứ tư tuần sau là ngày 19

Tập làm v ă n : KHEN NGỢI- KỂ NGẮN VỀ CON VẬT; LẬP THỜI GIAN

BIỂU

I MỤC TIÊU:

- Dựa vào câu và mẫu cho trước,nĩi được câu tỏ ý khen(BT1).

- Kể được một vài câu về một con vậtnuơi quen thuộc trong nhà(BT2).Biết lập thời gian biểu(nĩi hoặc viết )một buổi tối trong ngày

II CHUẨN BỊ:

- GV: Tranh minh họa các con vật nuôi trong nhà

- HS: SGK.- Vở

Trang 23

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

- Ngoài câu mẫu Đàn gà mới đẹp làm

sao! Bạn nào còn có thể nói câu khác

cùng ý khen ngợi đàn gà?

- Yêu cầu HS suy nghĩ và nói với bạn

bên cạnh về các câu khen ngợi từ mỗi

câu của bài

- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả

Khi HS nói, GV ghi nhanh lên bảng

Bài 2:

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu một số em nêu tên con vật

mình sẽ kể Có thể có hoặc không có

trong bức tranh minh họa

- Gọi 1 HS đọc mẫu: câu hỏi gợi ý cho

em đó kể: Tên con vật em định kể là

gì? Nhà em nuôi nó lâu chưa? Nó có

ngoan không, có hay ăn chóng lớn hay

không? Em có hay chơi với nó không?

Em có quý mến nó không? Em đã làm

gì để chăm sóc nó? Nó đối xử với em

thế nào?

Bài 3:

- Gọi 1 HS khác đọc lại Thời gian

biểu của bạn Phương Thảo

Yêu cầu HS tự viết sau đó đọc cho cả

- 3 HS nêu

- Đọc bài

- Nói: Đàn gà đẹp quá!/ Đàn gà thật là đẹp!

- Hoạt động theo cặp

- Chú Cường khỏe quá!/…

- Lớp mình hôm nay sạch quá!/ …

- Bạn Nam học giỏi thật!/ …

- Đọc đề bài

- 5 đến 7 em nêu tên con vật

Trang 24

lớp nghe Theo dõi và nhận xét bài HS.

3 Củng cố – Dặn do ø :

- Chuẩn bị: Ngạc nhiên, thích thú Lập TGB

Trang 25

Ôn tập về phép cộng ,phép trừ Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng

Cắt dán biển báo giao thông cấm đỗ xe Phòng tránh ngã khi ở trường

Trang 26

Thứ 2 ngày 13 tháng 12 năm 2010

Tập đọc: TÌM NGỌC

A/ Mục đích yêu cầu :

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,biết đọc với giọng kể chậm rãi

- Hiểu nội dung : Câu chuyện kể về những con vật nuơi trong nhảats tình nghĩa ,thơng minh,thực sự là bạn của con người(trả lời được các câu hỏi 1,2,3,)

B/ Chuẩn bị: Tranh minh họa sách giáo khoa, bảng phụ viết các câu văn cần

hướng dẫn luyện đọc

C/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Bài cũ : HS đọc bài:“Đàn gà mới

nở “

2 Bài mới

- Đọc mẫu diễn cảm bài văn Đọc

giọng kể cảm động nhấn giọng những

từ ngữ gợi cảm

- Đọc từng câu

- Tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc

- Các nhóm thi đua đọc

- Các nhóm thi đọc đồng thanh và cá

nhân

- HS đọc đồng thanh đoạn 1 , 2

Tìm hiểu bài:

- Do đâu chàng trai cĩ viên ngọc quý?

- Ai đánh tráo viên ngọc quý?

-Vì sao anh ta tìm cách đánh tráo viên

ngọc ?

- Chó, méo đã làm gì để lấy lại được

viên ngọc ở nhà thợ kim hoàn ?

- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi

- Rèn đọc các từ như : bỏ tiền , thả rắn , toan rỉa thịt -Lần lượt nối tiếp đọc

- Ba em đọc từng đoạn trong bài

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Các nhóm thi đua đọc bài

- Chàng cứu được con rắn nước

- Rắn chính là con của Long Vương tặng chàng viên ngọc quý

- Một viên ngọc quí

- Người thợ kim hoàn - Vì anh ta biết đó là viên ngọc quý

- Mèo bắt chuột, nó sẽ không ăn thịt nếu tìm được ngọc

- Chó làm rơi ngọc và bị một con cá lớn đớp mất

Trang 27

- Chuyện gì xảy ra khi chó ngậm ngọc

mang về

- Khi bị cá đớp mất ngọc chó, mèo đã

làm gì?

- Lần này con nào mang ngọc về ?

- Chúng có mang ngọc về tới nhà

3) Củng cố dặn dò:

- úH đọc lại bài

- Câu chuyện em hiểu được điều gì ?

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều

- Mèo đội trên đầu

- Không , vì bị một con quạ đớp lấy ngọc rồi bay lên cây cao

- Giả vờ chết để lừa quạ

- Quạ mắc mưu , liền van lạy trả lại ngọc

- Thông minh , tình nghĩa

- 2 HS đọc lại cả bài

- Chó mèo là những con vật gần gũi, thông minh , tình nghĩa

- Sống đoàn kết tốt với mọi người xung quanh

Toán: ÔN VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ

A/ Mục tiêu: Giúp HS củng cố:

- Thuộc bảng cộng ,trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm

- THực hiện được phép cộng ,phép trừ cĩ nhớ trong phạm vi100

- Biết giải bài tốn về nhiều hơn

Trang 28

a) Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta sẽ củng cố về

phép cộng , phép trừ trong phạm vi

100

b) Luyện tập :

Bài 1: - Gọi một em đọc yêu cầu đề

bài

- Ghi lên bảng 9 + 7 = ?

- Yêu cầu nhẩm và nêu kết quả nhẩm

-Khi biết 9 + 7 = 16 ta có cần nhẩm để

tìm kết quả của 16 - 9 hay không ? Vì

sao ?

-Yc lớp làm vào vở các phép tính còn

lại

Bài 2: - Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Gọi 3 em khác nhận xét bài bạn trên

bảng

- Yêu cầu nêu cách thực hiện các phép

tính :

Bài 3 - Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- 9 cộng 8 bằng mấy ?

- Hãy so sánh 1 + 7 và 8 ?

-Khi biết 9 + 1 + 7 = 17 có cần nhẩm 9

- Tự nhẩm và ghi ngay kết quả vào vở

- Nối tiếp nhau mỗi em đọc kết quả 1 phép tính

- Đặt tính rồi tính: Hàng đơn vị thẳng cột hàng đơn vị , hàng chục thẳng cột hàng chục

- Thực hiện từ phải sang trái

38 81 47 64 + - + -

42 27 35 18

- Đọc yêu cầu đề bài

- Điền số thích hợp vào ô trống

- Dạng toán nhiều hơn

- 1 em lên bảng làm bài; Lớp làm vào vở

Bài g iải Số cây lớp 2 B trồng là :

48 + 12 = 60 ( cây ) Đ/S : 60 cây

Trang 29

Lớp 2 A : 48 cây

Lớp 2 B:

12 cây

3.Củng cố - Dặn dò: CB bài mới

Đạo đức : GIỮ TRẬT TỰ VỆ SINH, NƠI CÔNG CỘNG ( T2 )

A/ Mục tiêu : Như tiết 1

B/ Chuẩn bị : Phiếu học tập

C/ Lên lớp :

1 Bài c ũ : Để giữ trật tự vệ sinh nơi cơng

-Yêu cầu lần lượt một số em lên báo cáo

tình hình điều tra tình hình trật tự vệ sinh

công cộng nơi em ở mà đã chuẩn bị ở

nhà

- Nhận xét tổng kết lại các ý kiến mà

học sinh đã báo cáo

- Khen những em báo cáo tốt , đúng thực

trạng - Hoạt động 2: Trò chơi : “ Ai

đúng ai sai “

- Tổ chức để học sinh chơi trò chơi

- YC các đội sau khi GV đọc các ý kiến

các đội phải xem xét ý kiến đó đúng hay

- Khu chợ Phước Tân tình trạng rác bỏ bừa bãi cách xử lí báo cáo lên ban quản lí chợ

- Lần lượt một số em đại diện cho các đội lên tham gia trò chơi

- Lớp tham gia trò chơi

Trang 30

sai và đưa ra tín hiệu trả lời

- Người lớn mới phải giữ trật tự nơi công

cộng

- Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng là góp

phần bảo vệ môi trường

- Đi nhẹ, nói khẽ là giữ trật tự nơi công

cộng

- Không được xả rác ra nơi công cộng

- Xếp hàng trật tự mua vé vào xem phim

- Bàn tán với nhau khi đang xem phim

trong rạp

- Bàn bạc trao đổi trong giờ kiểm tra

- Hoạt động3 : Tập làm người hướng

dẫn viên

- Là một người hướng dẫn viên , hướng

dẫn khách vào tham quan bảo tàng lịch

sử để dặn khách giữ trật tự vệ sinh em sẽ

dặn khách tuân theo những điều gì ?

3 Củng cố dặn dò :

- Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài

học

-Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài

học vào cuộc sống hàng ngày

- Lớp lắng nghe và thảo luận

- Cử đại diện lên trình bày

- Kính mời quí khách đến tham quan bảo tàng lịch sử để giữ trật tự vệ sinh chung tôi xin nhắc nhớ quí khách những vấn đề sau :

- Không vứt rác bừa bãi ở viện bảo tàng Không sờ tay vào hiện vật trưng bày

- Không nói chuyện làm ồn ào khi tham quan

- Mọi người đều phải giữ trật tự, vệ sinh nơi cơng cộng Đĩ là nếp sống văn minh giúp cho cơng việc của mỗi người được thuận lợi, mơi trường trong lành, cĩ lợi cho sức khoẻ

Thứ 3 ngày 14 thang 12 măm 2010

Toán: ÔN VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (TT)

A/ Mục tiêu:

- Thuộc bảng cộng trừ trong phạm vi 20 để tinh nhẩm

- Thực hiện được phép cộng, trừ cĩ ngớ trong phạm vi100

- Biết giải bài toán về ít hơn

B/ Lên lớp :

Trang 31

Hoạt động của gv Hoạt động của hsø

1 Bài cũ : HS làm: 37 + 53; 73 - 28

2 Bài mới:

Bài 1: - HS đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu nhẩm và nêu kết quả nhẩm

-Yêu cầu lớp làm vào vở các phép tính

còn lại

Bài 2: - Học sinh nêu đề bài

- Khi đặt tính em cần chú ý điều gì ?

- Ta bắt đầu tính từ đâu tới đâu ?

Bài 3 - Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Điền mấy vào ô trống ?

- Ở đây ta phải thực hiện liên tiếp mấy

phép trừ ? Thực hiện từ đâu đến đâu ?

- Viết 17 - 3 - 6 = ? - Viết 17 - 9 = ? Yêu

cầu học sinh nhẩm kết quả

- Hãy so sánh 3 + 6 và 9

- Kết luận : 17 - 3 - 6 = 17 - 9 Vì khi trừ

đi một tổng ta có thể thực hiện liên tiếp

các số hạng của tổng

Bài 4 - Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

-Bài toán có dạng gì ?

- Thực hiện từ phải sang trái

- 3 em lên bảng làm mỗi em 2 phép tính

- Đọc yêu cầu đề bài

- Điền số thích hợp vào ô trống

- Điền 14 vì 17 - 3 = 14 và điền 8 vì 14

- 2 em lên bảng làm bài

- Lớp thực hiện vào vở

- Đọc đề

- Lớp 2A trồng 48 cây 2B nhiều hơn

12 cây

- Số cây lớp 2B trồng ?

- Dạng toán nhiều hơn

- 1 em lên bảng làm bài

Bài giải

Trang 32

3 Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài tập

Số lít thùng nhỏ đựng là :

60 - 22 = 38 ( l ) Đ/S : 38 l

- Nhận xét bài bạn

- 2 HS nhắc lại nội dung bài vừa luyện tập

- Về học bài và làm các bài tập còn lại

Kể chuyện: TÌM NGỌC

A/ Mục tiêu:

- Biết dựa vào tranh kể lại được từng đoạn câu chuyện

B / Chuẩn bị: Tranh ảnh minh họa

C/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Bài cũ :

- Gọi 5 em lên bảng nối tiếp nhau kể lại

câu chuyện : “Con chó nhà hàng xóm “

2 Bài mới: Hôm nay chúng ta sẽ kể lại

câu chuyện đã học qua bài tập đọc tiết

trước “Tìm Ngọc “

- Hướng dẫn kể từng đoạn :

- Kể theo nhóm

- Chia lớp thành 6 nhóm

-Treo bức tranh

- Yêu cầu học sinh kể trong từng nhóm

- Yêu cầu học sinh kể trước lớp

- GV có thể gợi ý bằng các câu hỏi

* Tranh 1 : Do đâu mà chàng trai có

được viên ngọc quý ?

- Thái độ của chàng trai ra sao khi được

- 5 em lên kể lại câu chuyện

- 1 em nêu ý nghĩa của câu chuyện

-Vài em nhắc lại tựa bài

- Chuyện kể : “ Tìm Ngọc “

- HS kể lại từng phần của câu chuyện

- 6 em lần lượt kể mỗi em kể một bức tranh về 1 đoạn trong nhóm

- Các bạn trong nhóm theo dõi bổ sung nhau

- Cứu một con răn, con rắn đó là con của Long Vương đã tặng chàng viên ngọc quí

Trang 33

tặng viên ngọc quý ?

* Tranh 2 : Chàng trai mang ngọc về và

ai đã đến nhà chàng ?

- Anh ta đã làm gì với viên ngọc ?

- Thấy mất ngọc chó và mèo đã làm gì ?

* Tranh 3 : Tranh vẽ hai con gì ?

- Mèo đã làm gì để tìm được ngọc ở nhà

người thợ kim hoàn ?

* Tranh 4 : Tranh vẽ cảnh ở đâu ?

- Chuyện gì đã xảy ra với chó và mèo ?

* Tranh 5 : Chó và mèo đang làm gì ?

- Vì sao quạ bị mèo vồ ?

* Tranh 6 : Hai con vật mang ngọc về

thái độ chàng trai ra sao ?

- Theo em hai con vật đáng yêu ở điểm

nào ?

3 Củng cố, dặn dò :

- Dặn về nhà kể lại cho nhiều người

cùng nghe

- Chàng rất vui

- Người thợ kim hoàn

- Tìm mọi cách đánh tráo - Xin đi tìm ngọc

- Mèo và Chuột

- Bắt được chuột và hứa sẽ không ăn thịt nếu nó tìm được ngọc

- Cảnh trên bờ sông

- Ngọc bị cá đớp mất Chó, mèo liền rình khi người đánh cá mổ cá liền ngậm ngọc chạy

-Mèo vồ quạ Quạ lạy van và trả lại ngọc cho chó - Vì nó đớp ngọc trên đầu mèo

- Rất thông minh và tình nghĩa

- 6 em kể tiếp nhau kể câu chuyện

- 1 em kể lại câu chuyện -Về nhà tập kể lại nhiều lần cho người thân

Thủ công

GẤP , CẮT , DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG CẤM ĐỖ XE (tiết 1 )

I.Mục tiêu:

-HS biết cách gấp, cắt , dán biển báo giao thông cấm dỗ xe

-Gấp , cắt , dán được biển báo giao thông cấm dỗ xe Đường gấp cĩ thể mấp

mơ.Biển báo tương đối cân đối

II.Đồ dùng dạy học :

-Hình mẫu : biển báo giao thông cấm dỗ xe

-Quy trình gấp , cắt , dán biển biển báo biển báo giao thông cấm dỗ xe có hình vẽ minh hoạ cho từng bước

-HS chuẩn bị giấy thủ công (màu đỏ , màu xanh và màu khác ) , kéo , hồ dán , bút chì , thước kẻ

Trang 34

III.Hoạt động trên lớp :

1.Bài cũ:

-Kiểm tra giấy thủ công , kéo , hồ dán ,bút chì , thước kẻ

2.Bài mới :

Giáo viên Học sinh

Giới thiệu bài:

Gấp , cắt , dán biển giao thông

cấm dỗ xe

GV hướng dẫn hs quan sát và nhận

xét

-Giới thiệu hình mẫu biển báo giao

thông cấm dỗ xe

*Giáo viên nêu các bước trong quy

trình gấp cắt , dán biển báo giao

thông cấm dỗ xe

Bước 1: Gấp , cắt biển báo cấm dỗ

xe

-Gấp , cắt hình tròn màu dỏ từ một

hình vuông có cạnh là 6 ô

Gấp , cắt hình tròn màu xanh từ một

hình vuông có cạnh là 4 ô

-Cắt hình chữ nhật màu đỏ có chiều

dài 4 ô , rộng 1 ô

-Cắt hình chữ nhật màu khác có

chiều dài 10 ô , rộng 1 ô làm chân

biển báo

Bước 2 : Dán biển báo báo cấm đỗ

xe

-Dán chân biển báo vào tờ giấy trắng

-Dán hình tròn màu đỏ chờm lên

Ghi đề bài vào vở

-HS quan sát và nhận xét + Kích thước và màu nền giống biển báo cấm xe di ngược chiều nhưng ở giữa biển báo cấm đỗ xe với các loại biển báo đã học là biển báo cấm đỗ xe có thêm 2 nửa hình tròn dán ở giữa hình tròn

-Thực hành theo 2 bước -Thực hành bằng giấy màu

-Thực hành dán trong vở

*HS lưu ý bôi hồ mỏng , miết nhẹ tay để hình được phẳng

Trang 35

chân biển báo khoảng nửa ô

-Dán hình tròn màu xanh giữa hình

trón màu đỏ

-Dán chéo hình chữ nhật màu dở vào

giữa giữa hình tròn xanh

Học sinh thực hành

-Theo dõi , hướng dẫn hs thực hành

-Trưng bày sản phẩm hoặc trang trí sản phẩm

-Nhận xét , đánh giá sản phẩm

Củng cố :

-Hôm nay em tập gấp cắt , dán hình gì?

-Để gấp , cắt , dán biển báo cấm đỗ xe ,em cần chuẩn bị gì?

Dặn dò :

-Về nhà tập gấp , cắt , dán biển báo cấnm dỗ xe

-Nhận xét tiết học

TNXH: PHÒNG TRÁNH TÉ NGÃ KHI Ở TRƯỜNG A/ Mục tiêu :

- Kể tên các hoạt động dễ gây té ngã và gây nguy hiểm cho bản thân và cho người khác khi ở trường

- Có ý thức trong việc chọn lựa chơi những trò chơi để phòng tránh té ngã khi ở trường

B/ Chuẩn bị: Tranh vẽ SGK trang 36, 37

C/ Lên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Bài cũ :

- Hãy kể tên các thành viên trong nhà

trường ? Nêu công việc và vai trò của

- Học sinh lắng nghe giới thiệu bài

- Lớp suy nghĩ làm việc cá nhân

Trang 36

“ Bịt mắt bắt dê “

Hoạt động 1: Nhận biết HĐ nguy hiểm

cần tránh

*Bước 1 -Động não

-Kể tên những HDdễ gây nguy hiểm ở

trường?

* Bước 2 : Làm việc theo cặp

- Treo tranh 1 , 2, 3, 4 , trang 36 và 37 gơị

ý quan sát

* Bước 3 : Làm việc cả lớp

- Nêu hoạt động ở bức tranh 1 ?

- Nêu hoạt động ở bức tranh 2 ?

- Bức tranh 3 minh họa gì ?

- Bức tranh 4 vẽ gì ?

- Trong các hoạt động trên hoạt động nào

dễ gây nguy hiểm ?

- Nên học tập những hoạt động nào ?

Hoạt động 2 : Lựa chọn trò chơi bổ ích

.

- Nhóm em chơi trò gì ?

- Theo em trò chơi này có gây nguy hiểm

không ?

- Em cần lưu ý điều gì khi chơi trò chơi

này để không gây ra tai nạn ?

* Bước 3: - Yêu cầu từng em trình bày

kết quả

* Lắng nghe , nhận xét bổ sung ý kiến

học sinh

Hoạt động 3 : Làm phiếu bài tập

3 Củng cố - Dặn dò:

-Nhắc nhớ HS vận dụng bài học vào cuộc

sống

- Nhận xét tiết học, Xem trước bài mới

- Đuổi bắt , Chạy nhảy, Đu quay ,

- Quan sát tranh và trả lời

- Nhảy dây , đuổi bắt , trèo cây , đu quay

- Nhoài người ra khỏi cửa sổ tầng 2 vin cây để hái quả

- Một bạn trai đang đẩy một bạn khác trên cầu thang

- Các bạn trật tự lên xuống cầu thang theo hàng ngay ngắn

-Đuổi bắt, trèo cây, xô đẩy, nhoài người ra ngoài hái hoa ,

- Hoạt động vẽ ở bức tranh 4 lên xuống cầu thang trật tự

- Thực hiện trò chơi theo nhóm ngoài sân

- Các nhóm trao đổi trả lời câu hỏi

- Nêu tên trò chơi

- Nhận xét về hoạt động của trò chơi

- Đưa ra những điều cần lưu ý

- Trình bày trước lớp

- Các nhóm khác nghe nhận xét bổ sung

- Các nhóm trao đổi thảo luận trong nhóm ghi tên những hoạt động nên và không nên làm để giữ an toàn cho bản thân và cho người khác

- Cử đại diện lên dán phiếu của nhóm mình lên bảng

Trang 37

Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2010

Tập đọc: GÀ “ TỈ TÊ “ VỚI GÀ A/ Mục đích yêu cầu:

- Nghỉ hơi đúng các dấu câu và giữa các cụm từ

-Hiểu nội dung bài : Loài gà cũng cĩ tình cảm với nhau ,che chở,bảo vệ,yêu thương nhau như con người (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)

B/ Chua å n bị:

- Tranh minh họa sách giáo khoa -Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc

C/ Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Bài cũ : HS đọc bài “ Tìm Ngọc“

2 Bài mới:

- GV đọc mẫu

- Treo bức tranh minh họa

- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài

- Đọc giọng tâm tình , chậm rải

- Yêu cầu đọc từng câu trong bài

- Hướng dẫn ngắt giọng

- Gọi học sinh nêu nghĩa các từ mới

- Đọc cả bài :

-Yêu cầu tiếp nối đọc từ đầu cho đến hết

bài trước lớp

- Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

* Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc

-Yêu cầu các nhóm thi đọc đồng thanh và

-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp

- Ba em đọc từng đoạn trong bài -Đọc từng đoạn rồi cả bài trong nhóm

- Các nhóm thi đua đọc bài, đọc đồng thanh và cá nhân đọc

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

Trang 38

- Gà con đáp lại mẹ thế nào ?

- Từ ngữ nào cho thấy gà con rất yêu

mẹ ?

- Gà mẹ báo cho con biết không có

chuyện gì nguy hiểm bằng cách nào ?

- Gọi một em bắt chước tiếng gà ?

- Khi nào gà con lại chui ra ?

3 Củng cố dặn dò:

- Gọi 2 em đọc lại bài

- Qua câu chuyện em hiểu điều gì ?

- Loài gà cũng có tình cảm yêu thương

đùm bọc như con người

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

- Từ khi còn nằm trong trứng

- Gõ mỏ lên vỏ trứng

- Phát tín hiệu nũng nịu đáp lại

- Nũng nịu

- Kêu đều đầu “ cúc cúc cúc “

- Cúc cúc cúc -Khi mẹ “ cúc cúc cúc “ đều

- Hai em đọc lại bài

- Mỗi loài vật đều có tình cảm riêng giống như con người / Gà cũng biết nói bằng thứ tiếng riêng của nó

- Nhiều em nêu theo ý của mình

- Về nhà học bài xem trước bài mới

Toán:

ÔN VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (TT)

A/ Mục tiêu :

- Thuộc bảng cộng trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm

- Thực hiện được phép cộng, trừ cĩ nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài tốn về ít hơn,tìm số bị trừ,số trừ số hạng của một tổng

- Tự nhẩm và ghi ngay kết quả vào vở

- Nối tiếp nhau mỗi em đọc kết quả 1 phép tính

- Đọc yêu cầu đề bài

- 2 em lên bảng làm mỗi em 2 phép tính

- Ở lớp làm bài vào vở

36 100 48 100 45

Trang 39

Bài 3 - Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Viết lên bảng x + 16 = 20 và hỏi

- x là gì trong phép cộng x + 16 = 20 ?

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm

thế nào ?

- Viết lên bảng x - 28 = 14 và hỏi

- x là gì trong phép trừ x - 28 = 14 ?

- Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào ?

Bài 4 - Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi

gì ?

- Bài toán có dạng gì ?

Anh nặng : 50 kg

Em nặng : … 16 kg

3 Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài tập

+ - + - +

36 75 48 2 45

- Nhận xét bài bạn trên bảng

- Đọc yêu cầu đề bài

- x là số hạng chưa biết

- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

-Em cân nặng bao nhiêu kg ?

- Dạng toán ít hơn

- 1 em lên bảng làm bài

Trang 40

- Nghe viết lại chính xác bài chính tả trình bày đúng tĩm tắt câu chuyện “ Tìm ngọc “

- Làm đúng các bài tập 2,bài tập (3) a/b

B/ Chuẩn bị :- Bảng phụ viết sẵn bài tập chép

C/ Lên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Bài cũ :

HS viết: trâu ra ngoài ruộng , nối

nghiệp , nông gia , quản công.

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn tập chép :

- Đọc mẫu đoạn văn cần chép

- Đọan văn này nói về những nhân vật

nào ?

- Ai tặng cho chàng trai viên ngọc ?

- Nhờ đâu chó và mèo lấy được viên

ngọc quí ?

- Chó và mèo là những con vật thế

nào ?

- Đoạn văn có mấy câu ?

-Trong bài có chữ nào cần viết hoa ?

Vì sao

- Đọc cho học sinh viết các từ khó

vào bảng con

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Đọc cho học sinh chép bài vào vở

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

- Đọc lại để HSdò bài, tự bắt lỗi

* Chấm bài :

-Thu tập học sinh chấm điểm và

nhận xét.ø

c) Hướng dẫn làm bài tập

- 3 em lên bảng viết

-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba em đọc lại bài,

lớp đọc thầm tìm hiểu bài

- Có các nhân vật : Chó , Mèo , chàng trai

- Long Vương

- Nhờ sự thông minh và nhiều mưu mẹo

- Rất thông minh và tình nghĩa

- Có 4 câu

- Các tên riêng và các chữ cái ở đầu câu

- 2 HS thực hành viết các từ khó trên bảng

- Long Vương , mưu mẹo , tình nghĩa , thông minh

- Lắng nghe giáo viên đọc và chép bài

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm

- Điền vào chỗ trống ui hay uy

- 3 HS lên bảng làm bài

Ngày đăng: 06/11/2013, 08:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vuông có cạnh là 6 ô . - giáo án lớp  2:Tuần 16 đến tuần 19
Hình vu ông có cạnh là 6 ô (Trang 34)
Hình nào - giáo án lớp  2:Tuần 16 đến tuần 19
Hình n ào (Trang 43)
Bảng hình tam giác , hình chữ nhật  có - giáo án lớp  2:Tuần 16 đến tuần 19
Bảng h ình tam giác , hình chữ nhật có (Trang 44)
- GV: Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học. Tranh minh họa bài tập 2. Bảng  phụ chép nội dung đoạn văn bài tập 3. - giáo án lớp  2:Tuần 16 đến tuần 19
hi ếu ghi tên các bài tập đọc đã học. Tranh minh họa bài tập 2. Bảng phụ chép nội dung đoạn văn bài tập 3 (Trang 54)
Bảng nhân 2 Chữ hoa P Thầy Cảnh - giáo án lớp  2:Tuần 16 đến tuần 19
Bảng nh ân 2 Chữ hoa P Thầy Cảnh (Trang 76)
Bảng và hỏi: Có mấy hình tròn  ? - giáo án lớp  2:Tuần 16 đến tuần 19
Bảng v à hỏi: Có mấy hình tròn ? (Trang 82)
Hình chữ nhật có chiều dài 20 ô, rộng - giáo án lớp  2:Tuần 16 đến tuần 19
Hình ch ữ nhật có chiều dài 20 ô, rộng (Trang 86)
Bảng cho HS học thuộc . - giáo án lớp  2:Tuần 16 đến tuần 19
Bảng cho HS học thuộc (Trang 89)
Bảng con . - giáo án lớp  2:Tuần 16 đến tuần 19
Bảng con (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w