1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thiết kế bài học khối 1 - Tuần số 2

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 229,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV cũng có thể viết hoặc tô lại chữ viết trên bảng con, yêu cầu học sinh quan sát, viết lên không trung để định hình cách viết.. GV thu một số bảng viết tốt và chưa tốt của học sinh.[r]

Trang 1

Giáo án lớp 1 uần 2

Trang 1

Tuần 2

Thứ 2 ngày 10 tháng 9 năm 2012

Học vần:

Bài 4: Dấu hỏi – dấu nặng

I Mục tiêu:

- Nhận biết được dấu hỏi và thanh hỏi, dấu nặng và thanh nặng

- Đọc được : bẻ, bẹ

- Trả lời 2 - 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK

II.Đồ dùng dạy học:

- Giấy ô li phóng to hoặc bảng kẻ ô li

- Các vật tựa hình dấu hỏi, nặng

- Tranh minh họa hoặc các vật thật các tiếng: giỏ, khỉ, thỏ, mỏ, vẹt, cọ, cụ, nụ

- Tranh minh họa cho phần luyện nói: bẻ cổ áo, bẻ bánh đa, bẻ ngô

- Sưu tầm các tranh ảnh hoặc sách báo có các tiếng mang dấu hỏi, nặng và tiếng học mơí

III.Các hoạt động dạy học :

1 KTBC : Hỏi bài trước.

Gọi 2 – 3 em viết dấu sắc

Gọi 3 – 5 em đọc tiếng bé

Gọi 3 học sinh lên bảng chỉ dấu sắc trong

các tiếng: vó, lá tre, vé, bói cá, cá trê

Viết bảng con dấu sắc

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

Dấu hỏi

GV treo tranh để học sinh quan sát và thảo

luận

Các tranh này vẽ ai và vẽ những gì?

GV viết lên bảng các tiếng có thanh hỏi

trong bài và nói, các tiếng này giống nhau ở

chổ đều có dấu thanh hỏi

Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em dấu

hỏi

GV viết dấu hỏi lên bảng và nói

Tên của dấu này là dấu hỏi

Dấu nặng

GV treo tranh để học sinh quan sát và thảo

luận

Các tranh này vẽ ai và vẽ những gì?

GV viết lên bảng các tiếng có thanh nặng

trong bài và nói, các tiếng này giống nhau ở

Học sinh nêu tên bài trước

HS đọc bài, viết bài

Thực hiện bảng con

Học sinh trả lời:

Khỉ trèo cây, cái giỏ, con hổ, mỏ chim

Dấu hỏi

Các tranh này vẽ:

Con vẹt, nụ hồng, cụ già, ngựa đang gặm cỏ, cây cọ

Trang 2

Giáo án lớp 1 uần 2

chổ đều có dấu thanh nặng Cô sẽ giới thiệu

tiếp với các em dấu nặng

GV viết dấu nặng lên bảng và nói

Tên của dấu này là dấu nặng

2.2 Dạy dấu thanh:

GV đính dấu hỏi lên bảng

Nhận diện dấu

Hỏi: Dấu hỏi giống nét gì?

Yêu cầu học sinh lấy dấu hỏi ra trong bộ chữ

của học sinh

Nhận xét kết quả thực hành của học sinh

Yêu cầu học sinh thảo luận: Dấu hỏi giống

vật gì?

GV đính dấu nặng lên bảng và cho học sinh

nhận diện dấu nặng

Yêu cầu học sinh lấy dấu nặng ra trong bộ

chữ của học sinh

Nhận xét kết quả thực hành của học sinh

Yêu cầu học sinh thảo luận: Dấu nặng giống

vật gì?

Ghép chữ và đọc tiếng

Yêu cầu học sinh ghép tiếng be đã học

GV nói: Tiếng be khi thêm dấu hỏi ta được

tiếng bẻ

Viết tiếng bẻ lên bảng

Yêu cầu học sinh ghép tiếng bẻ trên bảng

cài

Gọi học sinh phân tích tiếng bẻ

Hỏi : Dấu hỏi trong tiếng bẻ được đặt ở đâu?

GV lưu ý cho học sinh khi đặt dấu hỏi

(không đặt quá xa con chữ e, cũng không đặt

quá sát con chữ e, mà đặt ở bên trên con chữ

e một chút)

GV phát âm mẫu : bẻ

Yêu cầu học sinh phát âm tiếng bẻ

GV cho học sinh thảo luận và hỏi: Ai có thể

tìm cho cô các hoạt động trong đó có tiếng

bẻ

Ghép tiếng bẹ tương tự tiếng bẻ

So sánh tiếng bẹ và bẻ

Gọi học sinh đọc bẻ – bẹ

Hướng dẫn viết dấu thanh trên bảng con:

Viết dấu hỏi

Gọi học sinh nhắc lại dấu hỏi giống nét gì?

GV vừa nói vừa viết dấu hỏi lên bảng cho

học sinh quan sát

Dấu nặng

Giống 1 nét móc, giống móc câu để ngược

Thực hiện trên bộ đồ dùng

Giống móc câu để ngược

Thực hiện trên bộ đồ dùng học tập

Giống hòn bi, giống một dấu chấm

Học sinh thực hiện trên bảng cài

Đặt trên đầu âm e

Học sinh đọc lại

Bẻ cây, bẻ củi, bẻ cổ áo, bẻ ngón tay,

Giống nhau: Đều có tiếng be

Khác nhau: Tiếng bẹ có dấu nặng nằm dưới chữ e, còn tiếng bẻ có dấu hỏi nằm trên chữ e Học sinh đọc

Giống một nét móc

Trang 3

Giáo án lớp 1 uần 2

Trang 3

Yêu cầu học sinh viết bảng con dấu hỏi

Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh hỏi.

GV yêu cầu học sinh viết tiếng bẻ vào bảng

con Cho học sinh quan sát khi GV viết

thanh hỏi trên đầu chữ e

Viết mẫu bẻ

Yêu cầu học sinh viết bảng con : bẻ

Sửa lỗi cho học sinh

Viết dấu nặng

Gọi học sinh nhắc lại dấu nặng giống vật gì?

GV vừa nói vừa viết dấu nặng lên bảng cho

học sinh quan sát

Yêu cầu học sinh viết bảng con dấu nặng

Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh nặng.

GV yêu cầu học sinh viết tiếng bẹ vào bảng

con Cho học sinh quan sát khi GV viết

thanh nặng dưới chữ e

Viết mẫu bẹ

Yêu cầu học sinh viết bảng con : bẹ

Sửa lỗi cho học sinh

Tiết 2

2.3 Luyện tập

a) Luyện đọc

Gọi học sinh phát âm tiếng bẻ, bẹ

Sửa lỗi phát âm cho học sinh

b) Luyện viết

GV yêu cầu học sinh tập tô bẻ, bẹ trong vở

tập viết

Theo dõi và uốn nắn sửa sai cho học sinh

c) Luyện nói :

GV treo tranh cho học sinh quan sát và thảo

luận

Nội dung bài luyện nói của chúng ta hôm

nay là bẻ

-Trong tranh vẽ gì?

-Các tranh này có gì khác nhau?

-Các bức tranh có gì giống nhau?

+Em thích tranh nào nhất? Vì sao?

+Trước khi đến trường em có sửa lại quần

áo không?

+Tiếng bẻ còn dùng ở đâu?

Nhận xét phần luyện nói của học sinh

Học sinh theo dõi viết bảng con

Viết bảng con: bẻ

Giống hòn bi, giống dấu chấm,…

Viết bảng con dấu nặng

Học sinh đọc bài trên bảng

Viết trên vở tập viết

+Tranh 1: Mẹ đang bẻ cổ áo cho bé trước khi

đi học

+Tranh 2: Bác nông dân đang bẻ ngô

+Tranh 3: Bạn gái bẻ bánh đa chia cho các bạn

Các người trong tranh khác nhau: me, bác nông dân, bạn gái

Hoạt động bẻ

Học sinh tự trả lời theo ý thích

Bẻ gãy, bẻ ngón tay,…

Trang 4

Giáo án lớp 1 uần 2

3 Củng cố : Gọi đọc bài trên bảng

Trò chơi: Ghép dấu thanh với tiếng

-GV đưa ra một số từ trong đó chứa các

tiếng đã học nhưng không có dấu thanh GV

cho học sinh điền dấu: hỏi, nặng

-Gọi 3 học sinh lên bảng, mỗi học sinh điền

1 đấu thanh

Thi tìm tiếng có dấu hỏi, nặng trong sách

báo…

5 Liên hệ: Tìm những giống dấu hỏi, những

vật giống dấu nặng

6 Dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà

7 Nhận xét: Tuyên dương Thuỳ Trâm, Đạt

phát biểu sôi nổi

Dấu sắc: bé bập bẹ nói, bé đi

Dấu hỏi: mẹ bẻ cổ áo cho bé

Dấu nặng: bẹ chuối

Đại diện mỗi nhóm 3 em thi tìm tiếng giữa 2 nhóm với nhau

Đạo đức:

Em là học sinh lớp 1 (T2)

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học

- Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp

- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp

- Biết về quyền và bổn phận của trẻ em là được đi học và phải học tập tốt

- Biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn

II Chuẩn bị :

- Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài.

- Bài hát: Ngày đầu tiên đi học

III Các hoạt động dạy học :

1 KTBC:

Yêu cầu học sinh kể về những ngày đầu đi

học

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.

Hoạt động 1: Học sinh kể về kết quả học tập.

Thảo luận theo cặp, kể cho nhau nghe những

gì sau hơn 1 tuần đi học

Yêu cầu một vài học sinh kể trước lớp

GV kết luận: Sau hơn 1 tuần đi học, các em

đẫ bắt đầu biết viết chữ, tập đếm, tập tô

màu, tập vẽ,… nhiều bạn trong lớp đã đạt

được điểm 9, điểm 10, được cô giáo khen

Cô tin tưởng các em sẽ học tập tốt, sẽ chăm

ngoan.

Hoạt động 2:Kể chuyện theo tranh (bài tập

4)

3 em kể

Thảo luận và kể theo cặp

Đại diện một vài học sinh kể trước lớp

Lắng nghe và nhắc lại

Trang 5

Giáo án lớp 1 uần 2

Trang 5

Yêu cầu học sinh đặt tên cho bạn nhỏ ở

tranh 1 và nêu nội dung ở từng tranh:

Học sinh kể cho nhau nghe theo cặp

Học sinh kể trước lớp

GV kết luận

Bạn nhỏ trong tranh cũng đang đi

học như các em Trước khi đi học, bạn đã

được mọi người trong nhà quan tâm, chuẩn

bị sách, vở, đồ dùng học tập Đến lớp, bạn

được cô giáo đón chào, được học, được vui

chơi Sau buổi học, về nhà, bạn kể việc học

tập ở trường cho bố mẹ nghe.

Hoạt động 3:Học sinh múa, hát về trường

mình, về việc đi học.

GV tổ chức cho các em học múa và hát

Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh đọc câu

thơ cuối bài.

GV đọc mẫu, gọi học sinh đọc theo

3 Củng cố: Hỏi tên bài.

4 Liên hệ :Em học lớp mấy ? Cô giáo em

tên gì?

5 Dặn dò : Học bài, xem bài mới.

6 Nhận xét:Tuyên dương Thuỳ Trâm, Đạt

phát biểu sôi nổi

Bạn nhỏ trong tranh tên Mai

Tranh 1: Cả nhà vui vẻ chuẩn bi cho Mai đi học

Tranh 2: Mẹ đưa Mai đến trường, cô giáo tươi cười đón các em vào lớp

Tranh 3: Ở lớp, Mai được cô giáo dạy bảo nhiều điều

Tranh 4: Mai vui chơi cùng các bạn mới

Tranh 5: Mai kể với bố mẹ về trường lớp, cô giáo và trường lớp của mình

Một vài em kể trước lớp

Lắng nghe, nhắc lại

Múa hát theo hướng dẫn của GV bài: em yêu trường em

Năm nay em lớn lên rồi Không còn nhỏ xíu như hồi lên năm

2em nhắc lại tên bài

HStrả lời Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt

-LUYỆN VIẾT:

RÈN CHỮ

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết được dấu hỏi và thanh hỏi, dấu nặng và thanh nặng

- Đọc được : bẻ, bẹ

- Nối được dấu ỏi, dấu nặng, tô được bẻ và bẹ

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Luyện đọc:

- GV cho HS đọc bẻ, bẹ

- HS thi đọc lại ( ưu tiên HS yếu )

* Đọc bài SGK:

- HS tiếp nối nhau đọc bài trong SGK GV theo dõi, sửa lỗi phát âm

Trang 6

Giáo án lớp 1 uần 2

- GV nhận xét, sửa cách đọc

2 Luyện viết:

- GV nêu quy tô: bẻ, bẹ

- HS luyện viết vào vở, GV theo dõi giúp đỡ thêm

- GV chấm một số bài, nhận xét

3 Củng cố, dặn dò:

- GV chỉ bảng, cả lớp đọc lại bài

- Dặn HS về ôn bài

-Thứ 3 ngày tháng 9 năm 2012

Toán:

Luyện tập

I Mục tiêu Giúp học sinh :

Nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác Ghép các hình đã biết thành hình mới

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ vẽ sẵn 1 số hình vuông, hình tròn, hình tam giác và phấn màu

- Mỗi học sinh chuẩn bị 1 hình vuông, 2 hình tam giác nhỏ như SGK

III Các hoạt động dạy học :

1 KTBC:

Yêu cầu học sinh gọi tên một số vật có mặt là hình vuông,

hình tròn, hình tam giác

2 Bài mới:

Giới thiệu bài, ghi tựa

3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài 1: Nêu yêu cầu bài toán:

Cho học sinh dùng bút chì màu khác nhau để tô vào các

hình (mỗi loại hình mỗi màu khác nhau)

Bài 2: Thực hành ghép hình:

Cho học sinh sử dụng các hình vuông, tam giác mang

theo để ghép thành các hình như Sau

4 Củng cố: Hỏi tên bài.

Trò chơi: Kết bạn

Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 em

Mỗi em cầm 1 loại hình (5 em hình vuông, 5 em hình

tròn, 5 em hình tam giác) Các em đứng lộn xộn không

theo thứ tự

Khi GV hô kết bạn thì những em cầm cùng một loại hình

nhóm lại với nhau Nhóm em nào nhanh đúng thì nhóm

đó thắng cuộc

5.Liên hệ:Tìm những đồ vật có hình vuông, hình tròn,

hình tam giác

6 Dặn dò :Làm lại bài tập ở nhà, chuẩn bị cho bài sau.

7 Nhận xét: Tuyên dương Lần, Ngân Hà làm bài tốt.

Học sinh nhận diện và nêu tên các hình

Nhắc lại

Thực hiện ở VBT

Thực hiện ghép hình từ hình tam giác, hình tròn thành các hình mới

Nhắc lại

Thực hiện theo hướng dẫn của GV

Trang 7

-Giáo án lớp 1 uần 2

Trang 7

Luyện toán

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

Giúp HS củng cố về:

- Nhận biết hình tam giác

- Tô được màu vào hình tam giác

II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

- Giáo viên yêu cầu HS tô màu vào hình tam giác trong vở BT (tô không nhoè)

- GV nhận xét, ghi điểm

* Củng cố, dặn dò:

- Dặn học sinh tìm các đồ vật có hình tam giác

-Học vần:

Dấu huyền – dấu ngã

I Mục tiêu:

- Nhận biết được dấu huyền và thanh huyền, dấu ngã và thanh ngã

- Đọc được bè, bẽ

- Trả lời 2 - 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK

II Đồ dùng dạy học:

- Giấy ô li phóng to hoặc bảng kẻ ô li

- Các vật tựa hình dấu huyền, ngã

- Tranh minh họa hoặc các vật thật các tiếng: dừa, mèo, gà, cò, vẽ, gỗ, võ, vòng

- Tranh minh họa cho phần luyện nói: bè

- Sưu tầm các tranh ảnh hoặc sách báo có các tiếng mang dấu và chữ mới học

III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước.

Gọi 2 – 3 em viết dấu sắc, dấu hỏi, dấu nặng

trên bảng con

Gọi 3 – 5 em đọc tiếng bẻ, bẹ…

Gọi 3 học sinh lên bảng ghi dấu thanh đã học

(sắc, hỏi, nặng) trong các tiếng: củ cải, nghé ọ,

đu đủ, cổ áo, xe cộ, cái kẹo

Viết bảng con dấu hỏi, nặng

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

Dấu huyền

GV treo tranh để học sinh quan sát và thảo

luận

Các tranh này vẽ những gì?

GV viết lên bảng các tiếng có thanh huyền

trong bài và nói, các tiếng này giống nhau ở

chổ đều có dấu thanh huyền

Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em dấu

Học sinh nêu tên bài trước

HS đọc bài, viết bài

Thực hiện bảng con

Mèo, gà, cò, cây dừa

Trang 8

Giáo án lớp 1 uần 2

huyền

GV viết dấu huyền lên bảng và nói

Tên của dấu này là dấu huyền

Dấu ngã

GV treo tranh để học sinh quan sát và thảo

luận

Các tranh này vẽ những gì?

GV viết lên bảng các tiếng có thanh ngã trong

bài và nói, các tiếng này giống nhau ở chổ đều

có dấu thanh ngã Cô sẽ giới thiệu tiếp với các

em dấu ngã

GV viết dấu ngã lên bảng và nói

Tên của dấu này là dấu ngã

2.2 Dạy dấu thanh:

GV đính dấu huyền lên bảng

Nhận diện dấu

Hỏi: Dấu huyền có nét gì?

So sánh dấu huyền và dấu sắc có gì giống và

khác nhau

Yêu cầu học sinh lấy dấu huyền ra trong bộ

chữ của học sinh

Nhận xét kết quả thực hành của học sinh

GV đính dấu ngã lên bảng và cho học sinh

nhận diện dấu ngã (dấu ngã là một nét móc

nằm ngang có đuôi đi lên)

Yêu cầu học sinh lấy dấu ngã ra trong bộ chữ

của học sinh

Nhận xét kết quả thực hành của học sinh

b) Ghép chữ và đọc tiếng

Yêu cầu học sinh ghép tiếng be đã học

GV nói: Tiếng be khi thêm dấu huyền ta được

tiếng bè

Viết tiếng bè lên bảng

Yêu cầu học sinh ghép tiếng bè trên bảng cài

Gọi học sinh phân tích tiếng bè

Hỏi : Dấu huyền trong tiếng bè được đặt ở

đâu ?

GV lưu ý cho học sinh khi đặt dấu huyền

(không đặt quá xa con chữ e, cũng không đặt

quá sát con chữ e, mà đặt ở bên trên con chữ e

một chút)

GV phát âm mẫu : bè

Yêu cầu học sinh phát âm tiếng bè

GV cho học sinh thảo luận và hỏi: Ai có thể

tìm cho cô các từ có tiếng bè

GV cho học sinh phát âm nhiều lần tiếng bè

Đọc: Dấu huyền (nhiều em đọc)

Các tranh này vẽ:

Một em bé đang vẽ, khúc gỗ, cái võng, một bạn nhỏ đang tập võ

Dấu ngã

Một nét xiên trái

Giống nhau: đều có một nét xiên

Khác nhau: dấu huyền nghiêng trái còn dấu sắc nghiêng phải

Thực hiện trên bộ đồ dùng

Thực hiện trên bộ đồ dùng học tập

Thực hiện trên bảng cài

1 em Đặt trên đầu âm e

Trang 9

Giáo án lớp 1 uần 2

Trang 9

Sửa lỗi phát âm cho học sinh

Ghép tiếng bẽ tương tự tiếng bè

So sánh tiếng bè và bẽ

Gọi học sinh đọc bè – bẽ

c) Hướng dẫn viết dấu thanh trên bảng con:

Viết dấu huyền

Gọi học sinh nhắc lại dấu huyền giống nét gì?

GV vừa nói vừa viết dấu huyền lên bảng cho

học sinh quan sát

Các em viết dấu huyền giống như dấu sắc

nhưng nghiêng về trái

Các em nhớ đặt bút từ trên, sau đó kéo một nét

xiên xuống theo chiều tay cầm bút Dấu huyền

có độ cao gần 1 li Các em chú ý không viết

quá đứng, gần như nét sổ thẳng nhưng cũng

không nên quá nghiêng về bên trái gần như

nét ngang GV viết những trường hợp không

đúng lên bảng để học sinh quan sát

Yêu cầu học sinh viết bảng con dấu huyền

GV sửa cho học sinh và nhắc nhở các em viết

đi xuống chứ không kéo ngược lên

Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh huyền

Yêu cầu học sinh viết tiếng bè vào bảng con

Viết dấu ngã

Dấu ngã có độ cao gần 1 li Các em đặt bút ở

bên dưới dòng kẻ của li, kéo đầu móc lên sao

cho đuôi móc của dấu ngã lên chạm vào dòng

kẻ trên của ô li

GV vừa nói vừa viết vào ô li phóng to cho học

sinh quan sát

Cho học sinh quan sát khi GV viết thanh ngã

trên đầu chữ e

Viết mẫu bẽ

Yêu cầu học sinh viết bảng con : bẽ

Sửa lỗi cho học sinh

Tiết 2

2.3 Luyện tập

a) Luyện đọc

Gọi học sinh phát âm tiếng bè, bẽ

Sửa lỗi phát âm cho học sinh

b) Luyện viết

GV yêu cầu học sinh tập tô bè, bẽ trong vở tập

viết

Theo dõi và uốn nắn sửa sai cho học sinh

c) Luyện nói :

bè chuối, chia bè, to bè, bè phái … Giống nhau: Đều có tiếng be

Khác nhau: Tiếng bè có dấu huyền trên đầu chữ e, còn tiếng bẽ có dấu ngã nằm trên chữ e Học sinh đọc

Một nét xiên trái

Học sinh theo dõi viết bảng con dấu huyền

Viết bảng con: bè Học sinh theo dõi viết bảng con dấu ngã

Viết bảng con: bẽ

Học sinh đọc bài trên bảng

Viết trên vở tập viết

Trang 10

Giáo án lớp 1 uần 2

GV treo tranh cho học sinh quan sát và thảo

luận

Nội dung bài luyện nói của chúng ta hôm nay

là bè và tác dụng của nó trong đời sống

-Trong tranh vẽ gì?

-Bè đi trên cạn hay đi dưới nước?

-Thuyền và bè khác nhau như thế nào?

-Thuyền dùng để chở gì?

-Những người trong bức tranh đang làm gì?

-Tại sao người ta không dùng thuyền mà dùng

bè?

Nhận xét phần luyện nói của học sinh

3.Củng cố : Gọi đọc bài trên bảng

Thi tìm tiếng có dấu huyền, ngã trong sách

báo…

4 Liên hệ: Tìm những vật giống dấu huyền.

5 Dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà.

6.Nhận xét: Tuyên dương Ngân Hà, Ngọc

Trâm đọc bài tốt

Vẽ bè

Đi dưới nước

Thuyền có khoang chứa người hoặc hàng hoá

Bè không có khoang chứa và trôi bằng sức nước là chính

Chở hàng hoá và người

Đẩy cho bè trôi

Vận chuyển nhiều

Đại diện mỗi nhóm 3 em thi tìm tiếng giữa 2 nhóm với nhau

-Thứ 4 ngày tháng 9 năm 2012

Thủ công

Xé dán hình chữ nhật

I Mục tiêu:

Biết xé dán hình chữ nhật

- Xé dán được hình chữ nhật, đường xé có thể chưa thẳng, bị răng cưa Hình dán có thể chưa phẳng

- Với học sinh khéo tay xé dán được hình chữ nhật đường xé ít răng cưa, hình dán tương đối phẳng, có thể xé thêm hình chữ nhật có kích thước khác

II Chuẩn bị:

- GV: Một tờ giấy màu, một tờ giấy trắng làm nền, hồ dán, khăn lau tay

- HS: Giấy thủ công màu, giấy nháp có kẻ ô, hồ gián, bút chì, vở thủ công, khăn lau tay

III Các hoạt động dạy học:

GV hướng dẫn

GV hướng dẫn mẫu

-Lấy một tờ giấy thủ công màu sẩm,lật

sau đếm ô,đánh dấu và vẽ một hình chữ

nhậtcó cạnh dài 12 ô,cạnh ngắn 6 ô

- GV nêu thao tác xé dán hình chữ nhật

- GV làm lại thao tác xé một cạnh của hình chữ

nhật

-HS đặt tờ giấy trên bàn, đếm số ô để đánh dấu

và vẽ hình chữ nhật

-HS xé dán theo -HS dán sản phẩm vào vở

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:27

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w