GV cũng có thể viết hoặc tô lại chữ viết trên bảng con, yêu cầu học sinh quan sát, viết lên không trung để định hình cách viết.. GV thu một số bảng viết tốt và chưa tốt của học sinh.[r]
Trang 1Giáo án lớp 1 uần 2
Trang 1
Tuần 2
Thứ 2 ngày 10 tháng 9 năm 2012
Học vần:
Bài 4: Dấu hỏi – dấu nặng
I Mục tiêu:
- Nhận biết được dấu hỏi và thanh hỏi, dấu nặng và thanh nặng
- Đọc được : bẻ, bẹ
- Trả lời 2 - 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
II.Đồ dùng dạy học:
- Giấy ô li phóng to hoặc bảng kẻ ô li
- Các vật tựa hình dấu hỏi, nặng
- Tranh minh họa hoặc các vật thật các tiếng: giỏ, khỉ, thỏ, mỏ, vẹt, cọ, cụ, nụ
- Tranh minh họa cho phần luyện nói: bẻ cổ áo, bẻ bánh đa, bẻ ngô
- Sưu tầm các tranh ảnh hoặc sách báo có các tiếng mang dấu hỏi, nặng và tiếng học mơí
III.Các hoạt động dạy học :
1 KTBC : Hỏi bài trước.
Gọi 2 – 3 em viết dấu sắc
Gọi 3 – 5 em đọc tiếng bé
Gọi 3 học sinh lên bảng chỉ dấu sắc trong
các tiếng: vó, lá tre, vé, bói cá, cá trê
Viết bảng con dấu sắc
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
Dấu hỏi
GV treo tranh để học sinh quan sát và thảo
luận
Các tranh này vẽ ai và vẽ những gì?
GV viết lên bảng các tiếng có thanh hỏi
trong bài và nói, các tiếng này giống nhau ở
chổ đều có dấu thanh hỏi
Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em dấu
hỏi
GV viết dấu hỏi lên bảng và nói
Tên của dấu này là dấu hỏi
Dấu nặng
GV treo tranh để học sinh quan sát và thảo
luận
Các tranh này vẽ ai và vẽ những gì?
GV viết lên bảng các tiếng có thanh nặng
trong bài và nói, các tiếng này giống nhau ở
Học sinh nêu tên bài trước
HS đọc bài, viết bài
Thực hiện bảng con
Học sinh trả lời:
Khỉ trèo cây, cái giỏ, con hổ, mỏ chim
Dấu hỏi
Các tranh này vẽ:
Con vẹt, nụ hồng, cụ già, ngựa đang gặm cỏ, cây cọ
Trang 2Giáo án lớp 1 uần 2
chổ đều có dấu thanh nặng Cô sẽ giới thiệu
tiếp với các em dấu nặng
GV viết dấu nặng lên bảng và nói
Tên của dấu này là dấu nặng
2.2 Dạy dấu thanh:
GV đính dấu hỏi lên bảng
Nhận diện dấu
Hỏi: Dấu hỏi giống nét gì?
Yêu cầu học sinh lấy dấu hỏi ra trong bộ chữ
của học sinh
Nhận xét kết quả thực hành của học sinh
Yêu cầu học sinh thảo luận: Dấu hỏi giống
vật gì?
GV đính dấu nặng lên bảng và cho học sinh
nhận diện dấu nặng
Yêu cầu học sinh lấy dấu nặng ra trong bộ
chữ của học sinh
Nhận xét kết quả thực hành của học sinh
Yêu cầu học sinh thảo luận: Dấu nặng giống
vật gì?
Ghép chữ và đọc tiếng
Yêu cầu học sinh ghép tiếng be đã học
GV nói: Tiếng be khi thêm dấu hỏi ta được
tiếng bẻ
Viết tiếng bẻ lên bảng
Yêu cầu học sinh ghép tiếng bẻ trên bảng
cài
Gọi học sinh phân tích tiếng bẻ
Hỏi : Dấu hỏi trong tiếng bẻ được đặt ở đâu?
GV lưu ý cho học sinh khi đặt dấu hỏi
(không đặt quá xa con chữ e, cũng không đặt
quá sát con chữ e, mà đặt ở bên trên con chữ
e một chút)
GV phát âm mẫu : bẻ
Yêu cầu học sinh phát âm tiếng bẻ
GV cho học sinh thảo luận và hỏi: Ai có thể
tìm cho cô các hoạt động trong đó có tiếng
bẻ
Ghép tiếng bẹ tương tự tiếng bẻ
So sánh tiếng bẹ và bẻ
Gọi học sinh đọc bẻ – bẹ
Hướng dẫn viết dấu thanh trên bảng con:
Viết dấu hỏi
Gọi học sinh nhắc lại dấu hỏi giống nét gì?
GV vừa nói vừa viết dấu hỏi lên bảng cho
học sinh quan sát
Dấu nặng
Giống 1 nét móc, giống móc câu để ngược
Thực hiện trên bộ đồ dùng
Giống móc câu để ngược
Thực hiện trên bộ đồ dùng học tập
Giống hòn bi, giống một dấu chấm
Học sinh thực hiện trên bảng cài
Đặt trên đầu âm e
Học sinh đọc lại
Bẻ cây, bẻ củi, bẻ cổ áo, bẻ ngón tay,
Giống nhau: Đều có tiếng be
Khác nhau: Tiếng bẹ có dấu nặng nằm dưới chữ e, còn tiếng bẻ có dấu hỏi nằm trên chữ e Học sinh đọc
Giống một nét móc
Trang 3Giáo án lớp 1 uần 2
Trang 3
Yêu cầu học sinh viết bảng con dấu hỏi
Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh hỏi.
GV yêu cầu học sinh viết tiếng bẻ vào bảng
con Cho học sinh quan sát khi GV viết
thanh hỏi trên đầu chữ e
Viết mẫu bẻ
Yêu cầu học sinh viết bảng con : bẻ
Sửa lỗi cho học sinh
Viết dấu nặng
Gọi học sinh nhắc lại dấu nặng giống vật gì?
GV vừa nói vừa viết dấu nặng lên bảng cho
học sinh quan sát
Yêu cầu học sinh viết bảng con dấu nặng
Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh nặng.
GV yêu cầu học sinh viết tiếng bẹ vào bảng
con Cho học sinh quan sát khi GV viết
thanh nặng dưới chữ e
Viết mẫu bẹ
Yêu cầu học sinh viết bảng con : bẹ
Sửa lỗi cho học sinh
Tiết 2
2.3 Luyện tập
a) Luyện đọc
Gọi học sinh phát âm tiếng bẻ, bẹ
Sửa lỗi phát âm cho học sinh
b) Luyện viết
GV yêu cầu học sinh tập tô bẻ, bẹ trong vở
tập viết
Theo dõi và uốn nắn sửa sai cho học sinh
c) Luyện nói :
GV treo tranh cho học sinh quan sát và thảo
luận
Nội dung bài luyện nói của chúng ta hôm
nay là bẻ
-Trong tranh vẽ gì?
-Các tranh này có gì khác nhau?
-Các bức tranh có gì giống nhau?
+Em thích tranh nào nhất? Vì sao?
+Trước khi đến trường em có sửa lại quần
áo không?
+Tiếng bẻ còn dùng ở đâu?
Nhận xét phần luyện nói của học sinh
Học sinh theo dõi viết bảng con
Viết bảng con: bẻ
Giống hòn bi, giống dấu chấm,…
Viết bảng con dấu nặng
Học sinh đọc bài trên bảng
Viết trên vở tập viết
+Tranh 1: Mẹ đang bẻ cổ áo cho bé trước khi
đi học
+Tranh 2: Bác nông dân đang bẻ ngô
+Tranh 3: Bạn gái bẻ bánh đa chia cho các bạn
Các người trong tranh khác nhau: me, bác nông dân, bạn gái
Hoạt động bẻ
Học sinh tự trả lời theo ý thích
Có
Bẻ gãy, bẻ ngón tay,…
Trang 4Giáo án lớp 1 uần 2
3 Củng cố : Gọi đọc bài trên bảng
Trò chơi: Ghép dấu thanh với tiếng
-GV đưa ra một số từ trong đó chứa các
tiếng đã học nhưng không có dấu thanh GV
cho học sinh điền dấu: hỏi, nặng
-Gọi 3 học sinh lên bảng, mỗi học sinh điền
1 đấu thanh
Thi tìm tiếng có dấu hỏi, nặng trong sách
báo…
5 Liên hệ: Tìm những giống dấu hỏi, những
vật giống dấu nặng
6 Dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà
7 Nhận xét: Tuyên dương Thuỳ Trâm, Đạt
phát biểu sôi nổi
Dấu sắc: bé bập bẹ nói, bé đi
Dấu hỏi: mẹ bẻ cổ áo cho bé
Dấu nặng: bẹ chuối
Đại diện mỗi nhóm 3 em thi tìm tiếng giữa 2 nhóm với nhau
Đạo đức:
Em là học sinh lớp 1 (T2)
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học
- Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp
- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp
- Biết về quyền và bổn phận của trẻ em là được đi học và phải học tập tốt
- Biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn
II Chuẩn bị :
- Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài.
- Bài hát: Ngày đầu tiên đi học
III Các hoạt động dạy học :
1 KTBC:
Yêu cầu học sinh kể về những ngày đầu đi
học
2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
Hoạt động 1: Học sinh kể về kết quả học tập.
Thảo luận theo cặp, kể cho nhau nghe những
gì sau hơn 1 tuần đi học
Yêu cầu một vài học sinh kể trước lớp
GV kết luận: Sau hơn 1 tuần đi học, các em
đẫ bắt đầu biết viết chữ, tập đếm, tập tô
màu, tập vẽ,… nhiều bạn trong lớp đã đạt
được điểm 9, điểm 10, được cô giáo khen
Cô tin tưởng các em sẽ học tập tốt, sẽ chăm
ngoan.
Hoạt động 2:Kể chuyện theo tranh (bài tập
4)
3 em kể
Thảo luận và kể theo cặp
Đại diện một vài học sinh kể trước lớp
Lắng nghe và nhắc lại
Trang 5Giáo án lớp 1 uần 2
Trang 5
Yêu cầu học sinh đặt tên cho bạn nhỏ ở
tranh 1 và nêu nội dung ở từng tranh:
Học sinh kể cho nhau nghe theo cặp
Học sinh kể trước lớp
GV kết luận
Bạn nhỏ trong tranh cũng đang đi
học như các em Trước khi đi học, bạn đã
được mọi người trong nhà quan tâm, chuẩn
bị sách, vở, đồ dùng học tập Đến lớp, bạn
được cô giáo đón chào, được học, được vui
chơi Sau buổi học, về nhà, bạn kể việc học
tập ở trường cho bố mẹ nghe.
Hoạt động 3:Học sinh múa, hát về trường
mình, về việc đi học.
GV tổ chức cho các em học múa và hát
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh đọc câu
thơ cuối bài.
GV đọc mẫu, gọi học sinh đọc theo
3 Củng cố: Hỏi tên bài.
4 Liên hệ :Em học lớp mấy ? Cô giáo em
tên gì?
5 Dặn dò : Học bài, xem bài mới.
6 Nhận xét:Tuyên dương Thuỳ Trâm, Đạt
phát biểu sôi nổi
Bạn nhỏ trong tranh tên Mai
Tranh 1: Cả nhà vui vẻ chuẩn bi cho Mai đi học
Tranh 2: Mẹ đưa Mai đến trường, cô giáo tươi cười đón các em vào lớp
Tranh 3: Ở lớp, Mai được cô giáo dạy bảo nhiều điều
Tranh 4: Mai vui chơi cùng các bạn mới
Tranh 5: Mai kể với bố mẹ về trường lớp, cô giáo và trường lớp của mình
Một vài em kể trước lớp
Lắng nghe, nhắc lại
Múa hát theo hướng dẫn của GV bài: em yêu trường em
Năm nay em lớn lên rồi Không còn nhỏ xíu như hồi lên năm
2em nhắc lại tên bài
HStrả lời Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt
-LUYỆN VIẾT:
RÈN CHỮ
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được dấu hỏi và thanh hỏi, dấu nặng và thanh nặng
- Đọc được : bẻ, bẹ
- Nối được dấu ỏi, dấu nặng, tô được bẻ và bẹ
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Luyện đọc:
- GV cho HS đọc bẻ, bẹ
- HS thi đọc lại ( ưu tiên HS yếu )
* Đọc bài SGK:
- HS tiếp nối nhau đọc bài trong SGK GV theo dõi, sửa lỗi phát âm
Trang 6Giáo án lớp 1 uần 2
- GV nhận xét, sửa cách đọc
2 Luyện viết:
- GV nêu quy tô: bẻ, bẹ
- HS luyện viết vào vở, GV theo dõi giúp đỡ thêm
- GV chấm một số bài, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- GV chỉ bảng, cả lớp đọc lại bài
- Dặn HS về ôn bài
-Thứ 3 ngày tháng 9 năm 2012
Toán:
Luyện tập
I Mục tiêu Giúp học sinh :
Nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác Ghép các hình đã biết thành hình mới
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ vẽ sẵn 1 số hình vuông, hình tròn, hình tam giác và phấn màu
- Mỗi học sinh chuẩn bị 1 hình vuông, 2 hình tam giác nhỏ như SGK
III Các hoạt động dạy học :
1 KTBC:
Yêu cầu học sinh gọi tên một số vật có mặt là hình vuông,
hình tròn, hình tam giác
2 Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa
3 Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1: Nêu yêu cầu bài toán:
Cho học sinh dùng bút chì màu khác nhau để tô vào các
hình (mỗi loại hình mỗi màu khác nhau)
Bài 2: Thực hành ghép hình:
Cho học sinh sử dụng các hình vuông, tam giác mang
theo để ghép thành các hình như Sau
4 Củng cố: Hỏi tên bài.
Trò chơi: Kết bạn
Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 em
Mỗi em cầm 1 loại hình (5 em hình vuông, 5 em hình
tròn, 5 em hình tam giác) Các em đứng lộn xộn không
theo thứ tự
Khi GV hô kết bạn thì những em cầm cùng một loại hình
nhóm lại với nhau Nhóm em nào nhanh đúng thì nhóm
đó thắng cuộc
5.Liên hệ:Tìm những đồ vật có hình vuông, hình tròn,
hình tam giác
6 Dặn dò :Làm lại bài tập ở nhà, chuẩn bị cho bài sau.
7 Nhận xét: Tuyên dương Lần, Ngân Hà làm bài tốt.
Học sinh nhận diện và nêu tên các hình
Nhắc lại
Thực hiện ở VBT
Thực hiện ghép hình từ hình tam giác, hình tròn thành các hình mới
Nhắc lại
Thực hiện theo hướng dẫn của GV
Trang 7
-Giáo án lớp 1 uần 2
Trang 7
Luyện toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố về:
- Nhận biết hình tam giác
- Tô được màu vào hình tam giác
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Giáo viên yêu cầu HS tô màu vào hình tam giác trong vở BT (tô không nhoè)
- GV nhận xét, ghi điểm
* Củng cố, dặn dò:
- Dặn học sinh tìm các đồ vật có hình tam giác
-Học vần:
Dấu huyền – dấu ngã
I Mục tiêu:
- Nhận biết được dấu huyền và thanh huyền, dấu ngã và thanh ngã
- Đọc được bè, bẽ
- Trả lời 2 - 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
II Đồ dùng dạy học:
- Giấy ô li phóng to hoặc bảng kẻ ô li
- Các vật tựa hình dấu huyền, ngã
- Tranh minh họa hoặc các vật thật các tiếng: dừa, mèo, gà, cò, vẽ, gỗ, võ, vòng
- Tranh minh họa cho phần luyện nói: bè
- Sưu tầm các tranh ảnh hoặc sách báo có các tiếng mang dấu và chữ mới học
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước.
Gọi 2 – 3 em viết dấu sắc, dấu hỏi, dấu nặng
trên bảng con
Gọi 3 – 5 em đọc tiếng bẻ, bẹ…
Gọi 3 học sinh lên bảng ghi dấu thanh đã học
(sắc, hỏi, nặng) trong các tiếng: củ cải, nghé ọ,
đu đủ, cổ áo, xe cộ, cái kẹo
Viết bảng con dấu hỏi, nặng
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
Dấu huyền
GV treo tranh để học sinh quan sát và thảo
luận
Các tranh này vẽ những gì?
GV viết lên bảng các tiếng có thanh huyền
trong bài và nói, các tiếng này giống nhau ở
chổ đều có dấu thanh huyền
Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em dấu
Học sinh nêu tên bài trước
HS đọc bài, viết bài
Thực hiện bảng con
Mèo, gà, cò, cây dừa
Trang 8Giáo án lớp 1 uần 2
huyền
GV viết dấu huyền lên bảng và nói
Tên của dấu này là dấu huyền
Dấu ngã
GV treo tranh để học sinh quan sát và thảo
luận
Các tranh này vẽ những gì?
GV viết lên bảng các tiếng có thanh ngã trong
bài và nói, các tiếng này giống nhau ở chổ đều
có dấu thanh ngã Cô sẽ giới thiệu tiếp với các
em dấu ngã
GV viết dấu ngã lên bảng và nói
Tên của dấu này là dấu ngã
2.2 Dạy dấu thanh:
GV đính dấu huyền lên bảng
Nhận diện dấu
Hỏi: Dấu huyền có nét gì?
So sánh dấu huyền và dấu sắc có gì giống và
khác nhau
Yêu cầu học sinh lấy dấu huyền ra trong bộ
chữ của học sinh
Nhận xét kết quả thực hành của học sinh
GV đính dấu ngã lên bảng và cho học sinh
nhận diện dấu ngã (dấu ngã là một nét móc
nằm ngang có đuôi đi lên)
Yêu cầu học sinh lấy dấu ngã ra trong bộ chữ
của học sinh
Nhận xét kết quả thực hành của học sinh
b) Ghép chữ và đọc tiếng
Yêu cầu học sinh ghép tiếng be đã học
GV nói: Tiếng be khi thêm dấu huyền ta được
tiếng bè
Viết tiếng bè lên bảng
Yêu cầu học sinh ghép tiếng bè trên bảng cài
Gọi học sinh phân tích tiếng bè
Hỏi : Dấu huyền trong tiếng bè được đặt ở
đâu ?
GV lưu ý cho học sinh khi đặt dấu huyền
(không đặt quá xa con chữ e, cũng không đặt
quá sát con chữ e, mà đặt ở bên trên con chữ e
một chút)
GV phát âm mẫu : bè
Yêu cầu học sinh phát âm tiếng bè
GV cho học sinh thảo luận và hỏi: Ai có thể
tìm cho cô các từ có tiếng bè
GV cho học sinh phát âm nhiều lần tiếng bè
Đọc: Dấu huyền (nhiều em đọc)
Các tranh này vẽ:
Một em bé đang vẽ, khúc gỗ, cái võng, một bạn nhỏ đang tập võ
Dấu ngã
Một nét xiên trái
Giống nhau: đều có một nét xiên
Khác nhau: dấu huyền nghiêng trái còn dấu sắc nghiêng phải
Thực hiện trên bộ đồ dùng
Thực hiện trên bộ đồ dùng học tập
Thực hiện trên bảng cài
1 em Đặt trên đầu âm e
Trang 9Giáo án lớp 1 uần 2
Trang 9
Sửa lỗi phát âm cho học sinh
Ghép tiếng bẽ tương tự tiếng bè
So sánh tiếng bè và bẽ
Gọi học sinh đọc bè – bẽ
c) Hướng dẫn viết dấu thanh trên bảng con:
Viết dấu huyền
Gọi học sinh nhắc lại dấu huyền giống nét gì?
GV vừa nói vừa viết dấu huyền lên bảng cho
học sinh quan sát
Các em viết dấu huyền giống như dấu sắc
nhưng nghiêng về trái
Các em nhớ đặt bút từ trên, sau đó kéo một nét
xiên xuống theo chiều tay cầm bút Dấu huyền
có độ cao gần 1 li Các em chú ý không viết
quá đứng, gần như nét sổ thẳng nhưng cũng
không nên quá nghiêng về bên trái gần như
nét ngang GV viết những trường hợp không
đúng lên bảng để học sinh quan sát
Yêu cầu học sinh viết bảng con dấu huyền
GV sửa cho học sinh và nhắc nhở các em viết
đi xuống chứ không kéo ngược lên
Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh huyền
Yêu cầu học sinh viết tiếng bè vào bảng con
Viết dấu ngã
Dấu ngã có độ cao gần 1 li Các em đặt bút ở
bên dưới dòng kẻ của li, kéo đầu móc lên sao
cho đuôi móc của dấu ngã lên chạm vào dòng
kẻ trên của ô li
GV vừa nói vừa viết vào ô li phóng to cho học
sinh quan sát
Cho học sinh quan sát khi GV viết thanh ngã
trên đầu chữ e
Viết mẫu bẽ
Yêu cầu học sinh viết bảng con : bẽ
Sửa lỗi cho học sinh
Tiết 2
2.3 Luyện tập
a) Luyện đọc
Gọi học sinh phát âm tiếng bè, bẽ
Sửa lỗi phát âm cho học sinh
b) Luyện viết
GV yêu cầu học sinh tập tô bè, bẽ trong vở tập
viết
Theo dõi và uốn nắn sửa sai cho học sinh
c) Luyện nói :
bè
bè chuối, chia bè, to bè, bè phái … Giống nhau: Đều có tiếng be
Khác nhau: Tiếng bè có dấu huyền trên đầu chữ e, còn tiếng bẽ có dấu ngã nằm trên chữ e Học sinh đọc
Một nét xiên trái
Học sinh theo dõi viết bảng con dấu huyền
Viết bảng con: bè Học sinh theo dõi viết bảng con dấu ngã
Viết bảng con: bẽ
Học sinh đọc bài trên bảng
Viết trên vở tập viết
Trang 10Giáo án lớp 1 uần 2
GV treo tranh cho học sinh quan sát và thảo
luận
Nội dung bài luyện nói của chúng ta hôm nay
là bè và tác dụng của nó trong đời sống
-Trong tranh vẽ gì?
-Bè đi trên cạn hay đi dưới nước?
-Thuyền và bè khác nhau như thế nào?
-Thuyền dùng để chở gì?
-Những người trong bức tranh đang làm gì?
-Tại sao người ta không dùng thuyền mà dùng
bè?
Nhận xét phần luyện nói của học sinh
3.Củng cố : Gọi đọc bài trên bảng
Thi tìm tiếng có dấu huyền, ngã trong sách
báo…
4 Liên hệ: Tìm những vật giống dấu huyền.
5 Dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà.
6.Nhận xét: Tuyên dương Ngân Hà, Ngọc
Trâm đọc bài tốt
Vẽ bè
Đi dưới nước
Thuyền có khoang chứa người hoặc hàng hoá
Bè không có khoang chứa và trôi bằng sức nước là chính
Chở hàng hoá và người
Đẩy cho bè trôi
Vận chuyển nhiều
Đại diện mỗi nhóm 3 em thi tìm tiếng giữa 2 nhóm với nhau
-Thứ 4 ngày tháng 9 năm 2012
Thủ công
Xé dán hình chữ nhật
I Mục tiêu:
Biết xé dán hình chữ nhật
- Xé dán được hình chữ nhật, đường xé có thể chưa thẳng, bị răng cưa Hình dán có thể chưa phẳng
- Với học sinh khéo tay xé dán được hình chữ nhật đường xé ít răng cưa, hình dán tương đối phẳng, có thể xé thêm hình chữ nhật có kích thước khác
II Chuẩn bị:
- GV: Một tờ giấy màu, một tờ giấy trắng làm nền, hồ dán, khăn lau tay
- HS: Giấy thủ công màu, giấy nháp có kẻ ô, hồ gián, bút chì, vở thủ công, khăn lau tay
III Các hoạt động dạy học:
GV hướng dẫn
GV hướng dẫn mẫu
-Lấy một tờ giấy thủ công màu sẩm,lật
sau đếm ô,đánh dấu và vẽ một hình chữ
nhậtcó cạnh dài 12 ô,cạnh ngắn 6 ô
- GV nêu thao tác xé dán hình chữ nhật
- GV làm lại thao tác xé một cạnh của hình chữ
nhật
-HS đặt tờ giấy trên bàn, đếm số ô để đánh dấu
và vẽ hình chữ nhật
-HS xé dán theo -HS dán sản phẩm vào vở