Các hoạt động dạy học 2.KiÓm tra bµi cò GV: Gọi HS nêu nội dung bài giờ trước.. GV: KT sù chuÈn bÞ bµi cña HS Bạn, thước kẻ, cô giáo, thầy giáo, Kết luận : Máu là một chất lỏng màu đỏ, b[r]
Trang 1Tuần 3
Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2011
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2
Trình độ 2 Trình độ 3 Môn
Tên bài
Tập đọc
Bạn của Nai Nhỏ Toán Ôn tập về hình học
I Mục tiêu - Biết đọc liền mạch các từ,
cụm từ trong câu, ngắt nghỉ hơi đúng và rõ ràng
- Đọc diễn cảm được toàn bài
-HS tự giác, tích cực trong học tập
- Củng cố nhận dạng hình vuông, hình tứ giác
- tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác
- HS yêu thích môn học
II.Đồ dùng dạy học GV:Bảng phụ viết nội dung
bài HS: SGK
GV: Bảng phụ bài tập 2 HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
1.ổn định tổ chức:
- Hát, Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ
HS: Làm việc thật là vui HS: Tự kiểm tra sự chuẩn bị của nhau.
3 Bài mới:
1 Giới thiệu bài
GV: Treo tranh GT bài
2 Hướng dẫn HS làm bài
Đọc mẫu – Hướng dẫn HS luyện đọc HS: Làm bài 1
Giải
Độ dài đường gấp khúcABCD là:
34 + 12 + 40 = 86 (cm) Đáp số: 86 cm
- HS đọc nối tiếp câu kết hợp đọc từ khó
- Đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải nghĩa từ
mới
Gv: Chữa bài 1 Hướng dẫn làm bài 2
- GV gắn bảng phụ, hướng dẫn HS đọc
Chu vi hình chữ nhật là:
4 + 2 + 4 + 2 = 12(cm)
Đáp số: 12(cm) HS: Đọc đoạn trong nhóm Gv: Chữa bài 2
Hướng dẫn giải bài 3 GV: Gọi HS thi đọc giữa các nhóm HS: Làm bài 3
Nhận xét bình chọn nhóm đọc tốt - Có 5 hình vuông
Trang 2- Có 6 hình tam giác.
HS: Đọc đồng thanh
Cá nhân đọc lại cả bài GV: Nhận xét – hướng dẫn bài 4HS dùng thước vẽ thêm đoạn thẳng để
được: Hai hình tứ giác
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét chung giờ học
– HS về nhà học bài và làm bài ,Chuẩn bị bài giờ sau
Tiết 3
Trình độ 2 Trình độ 3 Môn
Tên bài
Tập đọc
Bạn của Nai Nhỏ Đạo đức Giữ lời hứa
I Mục tiêu - Hiểu nghĩa của các từ đã chú
giải SGK: Ngăn cản, hích vai, thông minh,hung ác,gạc
- Rút ra được nhận xét từ câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người
- HS có hứng thú trong học tập
- Giúp hs biết giữ lời hứa
để tăng độ tin cậy với mọi người
- Có thái độ luôn giữ lời hứa với mọi người
II.Đồ dùng dạy học GV: Tranh minh hoạ
III Các hoạt động dạy học
2.Kiểm tra bài cũ
HS: Đọc lại bài tiết 1 GV: Kiểm tra đồ dùng học tập của Học
sinh
3 Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS làm bài
GV: Gọi HS đọc từng đoạn của bài và Trả
lời câu hỏi tìm hiểu bài
Nai nhỏ xin phép cha đi đâu ?
- Cha Nai Nhỏ nói gì ?
- Nai nhỏ kể cho cha nghe những hành
động nào của bạn mình ?
Mỗi hoạt động của bạn Nai Nhỏ nói lên
một điểm tốt của bạn ấy Em thích nhất
điểm nào ?
Câu hỏi 4: Theo em người bạn tốt nhất là
người như thế nào?
- Củng cố nhận dạng hình vuông, hình tứ
giác
HS: Thảo luận truyện: Chiếc vòng bạc Bác hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau 2 năm ?
Em bé và mọi người trong truyện cảm thấy thế nào trước việc làm của Bác? Việc làm của Bác thể hiện điều gì
Qua câu chuyện trên em có thể rút ra
điều gì?
- Thế nào giữ lời hứa ?
- Người giữ lời hứa được mọi người đánh giá như thế nào?
HS: Đọc bài và Thảo luận GV: Gọi Các nhóm báo cáo kết quả Kết Nội dung bài nói lên điều gì? luận: Tuy bận nhiều công việc nhưng Bác
hồ không quên lời hứa với một em bé, dù
Trang 3đã qua một thời gian dài Việc làm Bác khiến mọi người rất cảm động và kính phục
- Qua câu chuyện trên chúng ta thấy cần phải giữ đúng lời hứa – giữ lời hứa là thực hiện đúng điều mình nói
GV: Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận
Rút nội dung bài HS: Thảo luận xử lý tình huống Theo em Tiến sẽ nghĩ khi không thấy Tân sáng
nhà mình học như đã hứa ? + Hằng sẽ nghĩ gì khi Thanh không dám trả lại rách truyện ?
+ Cần phải làm gì khi không thể thực hiện được điều mình đã hứa với người khác?
HS: Luyện đọc lại bài theo vai GV: Gọi các nhóm nêu cách xử lý
KL:Tình huống1: Tân sang nha học như
đã hứa hoặc tìm cách báo cho bạn là xem phim xong sẽ sang học cùng bạn, để bạn khỏi chờ
- Tình huống2: Thanh cần dán trả lại truyện cho Hằng và xin lỗi bạn
- Tiến và Hằng sẽ cảm thấy không vui, không hài lòng , không thích; có thể mất lòng tin khi ựan không giữ lời hứa với mình
- Cần phải giữ lời hứa vì giữa lời hứa là
tự trọng và tôn trọng người khác
GV: Gọi HS thi đọc theo vai trước lớp HS: Tự liên hệ bản thân theo câu hỏi gợi
ý Thời gian vừa qua em có hứa với ai
điều gì không?
+ Em có thực hiện được điều đã hứa ? + Em cảm thấy thế nào, khi thực hiện
được điều đã hứa?
HS: Nhắc lại nội dung bài
Ghi bài Gv: Nhận xét, khen những HS đã biết giữ lời hứa
- Nhắc nhở các em nhớ thực hiện hàng ngày
3 Củng cố – dặn dò:
Nhận xét chung giờ học
– HS về nhà học bài và làm bài , Chuẩn bị bài giờ sau
Tiết 4
Trình độ 2 Trình độ 3
Trang 4Tên bài
Toán
Kiểm tra Tập đọc-Kể chuyện Chiếc áo len(tiết1)
I Mục tiêu - Kiểm tra kết quả ôn tập đầu
năm của học sinh
- Đọc, viết số có 2 chữ số, viết số liền trước, số liền sau
- Khái niệm thức hiện phép cộng và phép trừ trong phạm
vi 100
- Giải bài tập toán bằng 1 phép tính Đọc và viết số đo
độ dài đoạn thẳng
- Biết đọc nghỉ hơi sau dấu chấm, dáu phẩy, giữa các cụm
từ, bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện
- đọc diễn cảm được toàn bài
- HS có hứng thú học tập
II.Đồ dùng dạy học GV: Đề KT
HS: Giấy, bút GV:Bảng phụ viết nội dung bàiHS: SGK
III Các hoạt động dạy
2.Kiểm tra bài cũ
HS: Tự KT sự chuẩn bị của nhau Gọi HS đọc bài Cô giáo tí hon
3 Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS làm bài
GV: Chép đề lên bảng
1 Viết các số: - Từ 70 – 80
- Từ 89 – 95
2 - Số liền trước của 61 là:
- Số liền sau của 99 là:
3 Đặt tính rồi tính:
42 + 54; 84 – 31; 60 + 25;
66- 16; 5 + 23
4 Mai và Hoa làm được 36 bông hoa,
riêng Hoa làm được 16 bông hoa Hỏi
Mai làm được bao nhiêu bông hoa ?
- HS đọc nối tiếp câu kết hợp đọc từ khó
- Đọc nối tiếp đoạn kết hợp giải nghĩa từ mới
HS: đọc kỹ đề làm bài vào giấy - GV gắn bảng phụ, hướng dẫn HS đọc
ngắt nghỉ
GV: Theo dõi Hướng dẫn HS làm bài - HS thi đọc trong nhóm
GV: Nhắc nhở HS xem kỹ bài trước khi
nộp
HS: Xem lại bài – Nộp bài
- Các nhóm khác nhận xét
- Cả lớp đọc đối thoại đoạn 3
- Giáo viên nhận xét cường độ và tốc độ
đọc
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét chung giờ học
– HS về nhà học bài và làm bài , Chuẩn bị bài giờ sau
Trang 5Tiết 5:
Trình độ 2 Trình độ 3 Môn
Tên bài
Đạo đức
Biết nhận lỗi và sửa lỗi
(tiết1)
Tập đọc-Kể chuyện
Chiếc áo len(tiết2)
I Mục tiêu - Học sinh hiểu khi có lỗi thì
nên nhận và sửa lỗi để mau tiến bộ và được mọi người yêu quý Như thế mới là người dũng cảm, trung thực
- Học sinh biết tự nhận lỗi và sửa lỗi khi có lỗi, biết nhắc bạn nhận và sửa lỗi
- Học sinh biết ủng hộ, cảm phục các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi
- Hiểu ý nghĩa: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo các gợi ý
- HS hứng thú học bài
II.Đồ dùng dạy học GV: Phiếu giao bài tập
HS: SGK GV:Tranh minh họa HS: Sgk
III Các hoạt động dạy học
2.Kiểm tra bài cũ
GV: HS nêu ND tiết 1
3 Bài mới:
1 Giới thiệu bài
HS: Quan sát tranh, Đọc chuyện cái
bình hoa
2 Hướng dẫn HS làm bài
GV: Kể chuyện cái bình hoa với kết cục
để mở GV kể từ đầu không ai còn nhớ
đến cái bình vỡ thì dừng lại
HS: Đọc bài tiết 1
*Hướng dẫn HS tìm hiểu bài, gọi HS đọc
và trả lời câu hỏi:
Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi như thế nào?
- Vì sao Lan dỗi mẹ
- Anh Tuấn nói với mẹ những gì?
- Vì sao Lan ân hận?
- Tìm một tên khác cho truyện?
- Các em có bao giờ đòi mẹ mua cho những thứ đắt tiền làm bố mẹ phải lo lắng không?
- 1 HS nêu nội dung bài:
Nếu Vô - Va không nhận lỗi thì điều gì
sẽ xảy ra?
- Các em thử đoán xem Vô-Va đã nghĩ
và làm gì sau đó?
- Giáo viên hướng dẫn đọc mẫu 1 đoạn
- Chia nhóm cho học sinh đọc theo nhóm
- Thi đọc Cả lớp bình chọn cá nhân và
Trang 6nhóm đọc hay.
GV: Kết luận: Trong cuộc sống, ai cũng
có khi mắc lỗi, nhất là với các em lứa
tuổi nhỏ Nhưng điều quan trọng là biết
nhận lỗi và sửa lỗi Biết nhận lỗi và sửa
lỗi thì sẽ mau tiến bộ và được mọi người
yêu quý
HS: Dựa vào câu hỏi gợi ý kể lại từng
đoạn của câu chuyện theo Lời nhân vật Lan
HS: Bày tỏ thái độ của mình Theo các
tình huống
a Người nhận lỗi là người dũng cảm
b Nếu có lỗi chỉ cần tự sửa lỗi không
cần nhận lỗi
c Nếu có lỗi chỉ cần nhận lỗi không cần
sửa lỗi
d Cần xin lỗi khi mắc lỗi với bạn bè và
em bé
e Chỉ cần xin lỗi người quen biết
GV: Gọi HS nối tiếp kể từng đoạn trước lớp Khá kể lại toàn bộ câu chuyện
GV: Gọi đại diện các nhóm trình bày
Kết luận: Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ giúp
em mau tiến bộ và được mọi người quý
mến
HS: Kể lại tòan bộ câu chuyện Bằng lời
1 nhân vật
HS: Nhắc lại nội dung bài HS: Kể lại câu chuyện theo nhân vật
Nhắc lại nội dung câu chuyện
GV: Nhận xét – Tuyên dương GV: Nhận xét – Tuyên dương
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét chung giờ học,
- HS về nhà học bài và làm bài , Chuẩn bị bài giờ sau
Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2011
Tiết 1:
Trình độ 2 Trình độ 3 Môn
Gọi bạn
Tự nhiên xã hội
Bệnh lao phổi
I Mục tiêu - Biết ngắt nhịp rõ ở từng câu
thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ *
*Hiểu nội dung : Tình bạn cảm
động giữa Bê Vàng và Dê Trắng
- Học thuộc lòng được cả bài thơ
- HS có hứng thú trong học tập
- HS biết những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- Nêu được những việc nên làm và không nên làm
để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- Giúp HS biết giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
II.Đồ dùng dạy học GV:Bảng phụ viết nội dung bài
HS: SGK
GV: Các hình trong SGK HS: SGK
Trang 7III Các hoạt động dạy học
1.ổn định tổ chức:
- Hát, Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ
HS: Bạn của Nai Nhỏ GV: Gọi HS nêu: Nêu ND bài giờ trước.
3 Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn HS làm bài
HS: Mở sách đọc thầm trước bài
Nhận xét – Tìm ra cách đọc
- GV hướng dẫn HS thảo luận
GV: Đọc mẫu Hướng dẫn đọc
Gọi HS đọc nối tiếp câu, đoạn và đọc
chú giải,
Hướng dẫn HS đọc đoạn trong nhóm,
đọc đồng thanh
HS: Thảo luận:
Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì?
+ Bệnh lao phổi có thể lây qua đường nào?
+ Bệnh lao phổi gây ra tác hại gì đối với sức khoẻ của bản thân người bệnh và với người xung quanh?
- HS: Đọc câu kết hợp luyện đọc từ khó
- HS: Đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ
khó
- GV gắn bảng phụ hướng dẫn đọc ngắt,
nghỉ
- Đọc đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- HS đọc cá nhân cả bài
GV: Gọi HS báo cáo
Kết luận: Bệnh lao phổi là do bệnh lao gây ra, những người ăn uống thiếu thốn, làm việc quá sức thường dễ lụ vì vi khuẩn lao tấn công và nhiễm bệnh
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
Đôi bạn Bê Vàng và Dê Trắng sống ở
đâu?
Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ ?
+ Bê Vàng và Dê Trắng là 2 loài vật
cùng ăn cỏ, bứt lá Trời hạn hán, cỏ cây
héo khô, chúng có thể chết vì đói khát
nên phải đi tìm cho đủ ăn
- Khi Bê vàng quên đường đi về dê
Trắng làm gì ?
- Vì sao đến bây giờ Dê vẫn kêu: Bê!
Bê!
HS: Thảo luận nhóm: Dựa vào tranh các
em hãy kể ra những việc làm và hoàn cảnh khiến ta dễ mắc bệnh lao phổi? + Nêu những việc làm và hoàn cảnh giúp chúng ta có thể phòng tránh được bệnh lao phổi ?
+ Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi ?
Em và gia đình cần làm gì để phòng tránh bệnh lao phổi?
HS: Thảo luận : Nêu nội dung của bài
thơ? GV: Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận.Kết luận SGK GV: Hướng dẫn và cho HS luyện đọc
học thuộc lòng
HS: Thảo luận đóng vai theo tình huống: Nếu bị một trong các bệnh đường hô hấp ( viêm họng, phế quản, ho ) em nói gì với bố mẹ để bố mẹ đưa đi khám?
Trang 8+ Khi được đi khám bệnh em sẽ nói gì với bác sĩ?
HS: Đọc thuộc bài trước lớp
HS khác nhận xét – Tuyên dương các
bạn thuộc bài tại lớp
GV: Gọi các nhóm biểu diễn
Kết luận: Khi bị sốt, mệt mỏi, chúng ta
cân phải nói ngay với bố mẹ, để được
đưa đi khám bệnh kịp thời Khi đến gặp bác sĩ chúng ta phải nói rõ xem mình bị
đau ở đâu để bác sĩ chuẩn đoán đúng bệnh, nếu có bệnh phải uống thuốc đủ liều theo đơn của bác sỹ
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét chung giờ học
– HS về nhà học bài và làm bài , Chuẩn bị bài giờ sau
Tiết 2:
Trình độ 2 Trình độ 3 Môn
Tên bài Tự nhiên xã hộiHệ cơ Quạt cho bà ngủ.Tập đọc
I Mục tiêu - Học sinh có thể chỉ và nói
tên một số cơ của cơ thể
- Nêu được tên và chỉ được
vị trí các vùng cơ chính: cơ
đầu, cơ ngực, cơ lưng, cơ
bụng, cơ tay, cơ chân
- Có ý thức tập thể dục thường xuyên để cơ được rắn chắc
- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
*Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của các bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà
- Học thuộc bài thơ
- HS có hưng thú trong học tập
II.Đồ dùng dạy học GV: Tranh vẽ hệ cơ.
HS: SGK GV:Bảng phụ viết nội dung bài
HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
2.Kiểm tra bài cũ
GV: Gọi HS nêu ND bài trước HS: Đọc bài Chiếc áo len
3 Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS làm bài
HS: Quan sát tranh thảo luận nhóm đôi
Chỉ và nói tên 1 số của cơ thể
- GV: GT bài - Đọc mẫu Hướng dẫn HS
đọc từng dòng, khổ thơ
GV: Gọi 1nhóm lên thực hiện chỉ vị trí
nói tên 1 số của cơ thể
Kết luận: Trong cơ thể chúng ta có rất
HS: Nối tiếp nối nhau đọc từng dòng, khổ thơ Kết hợp giải nghĩa từ
- GV hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ nhiều cơ Các cơ bao phủ toàn bộ cơ làm
cho mỗi người có 1 khuôn mặt và hình Đọc cá nhân từng khổ thơ trước lớp, đọc theo cặp, nhóm- đối thoại 1 lần
Trang 9dáng nhất định.
HS: Quan sát học sinh SGK làm ĐT
như hình vẽ
1 số nhóm lên làm mẫu vừa làm ĐT vừa
nói về sự thay đổi của bắp cơ khi tay co
và duỗi
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?
* Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn như thế nào?
+ Bà mơ thấy gì?
- Vì sao có thể đoán bà mơ thấy như vậy?
- Qua bài thơ em thấy tình cảm của cháu với bà như thế bà nào ?
GV: Gọi các nhóm báo cáo KQ
Kết luận: Khi cơ co, cơ sẽ ngắn và chắc
hơn
Khi cơ duỗi cơ sẽ dài và mềm ra nhờ có
sự co duỗi của cơ mà các bộ phận của cơ
thể cử động được
HS: Thảo luận nội dung bài nói lên điều gì?
- 1 HS nêu nội dung bài
HS: Thảo luận Làm gì để cơ được rắn
chắc?
GV: Hướng dẫn HS luyện đọc thuộc lòng và đọc diễn cảm bài
GV: Gọi HS báo cáo
Kết luận: Hàng ngày chúng ta nên ăn
uống đầy đủ, lao động vừa sức năng tập
luyện để cơ được rắn chắc
HS: Thi đọc cá nhân thuộc bài
- Cả lớp bình chọn bạn hay nhất
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét chung giờ học
– HS về nhà học bài và làm bài ,Chuẩn bị bài giờ sau
Tiết 3:
Trình độ 2 Trình độ 3 Môn
Tên bài
Toán
Phép cộng có tổng bằng
10
Chính tả:(Nghe viết)
Chiếc áo len
I Mục tiêu Giúp học sinh:
- Củng cố về phép cộng có tổng bằng 10 ( đã học ở lớp 1) và đặt tính cộng theo cột (đơn vị, chục)
- Củng cố xem giờ đúng trên mặt đồng hồ
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày dúng hình thức bài văn xuôi
- Làm được BT2a, điền
đúng 9 chữ và tên chữ vào
ô trống trong bảng
- Hs có hứng thú trong học tập
II.Đồ dùng dạy học GV: 10 que tính Bảng gài
HS: SGK
- GV: Chép sẵn đoạn chép bài tập
HS: Vở viết
III Các hoạt động dạy học
2.Kiểm tra bài cũ
HS: Nêu tên gọi thành phần phép tính GV: KT sự chuẩn bị của HS
Trang 103 Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS làm bài
GV: Giới thiệu phép cộng:
6 + 4 =10
Hướng dẫn HS thao tác bằng que tính
Có 6 que tính thêm 4 que tính Hỏi có
mấy que tính?
Ngoài thao tác bằng que tính ta có cách
nào khác để tìm kết quả?
Hướng dẫn HS đặt tính viết 6 vào hàng
đơn vị , 4 vào hàng đơn vị dưới 6
6 + 4 = 10 viết 0 thẳng 6 và 4 viết 1 vào
hàng chục
HS: Đọc bài viết nhận xét Tên bài viết ở vị trí nào trong vở ? + Đoạn viết có mấy câu ?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì ? + Chữ cái đầu câu viết như thế nào ?
HS: Nêu lại cách đặt tính và thực hiện
GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 1
9 + 1 = 10
10 = 9 + 1
1 + 9 = 10
10 = 1 + 9
8+2=10 2+8=10 10=8+2 10=2+8
Hs: Đổi vở cho nhau soát lỗi
HS: Làm bài 2: Đặt tính rồi tính
+7 +5 +2 +1 +4
Gv: Thu một số vở chấm
Nhận xét chữ viết
Hướng dẫn h/s làm bài tập 2
GV: Nhận xét – Hướng dẫn bài 3
7 + 3 + 6 = 16
6 + 4 + 8 = 18
5 + 5 + 5 = 15
9 + 1 + 2 = 12
4 + 6 + 1 = 11
2 + 8 + 9 = 19
Hs: Làm bài tập 2 vào vở 1HS làm mẫu: gh – gieo hạt
HS: Làm bài 4
A: 7 giờ
B: 5 giờ
C: 10 giờ
GV: Nhận xét – Hướng dẫn HS làm bài 3
Viết vào bảng tên 9 chữ cái tương ứng
HS: Lớp nhìn lên bảng đọc thuộc 9 chữ
và tên chữ
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét chung giờ học
– HS về nhà học bài và làm bài , Chuẩn bị bài giờ sau
Tiết 4:
Trình độ 2 Trình độ 3 Môn
Tên bài
Chính tả: (tập chép)
Bạn của Nai Nhỏ
Toán
I Mục tiêu - Chép lại chính xác, trình bày - Biết giải toán về nhiều