Góc thứ nhất có đỉnh là đỉnh O, góc thứ hai có đỉnh D, góc thứ ba có đỉnh là P - Đọc : - Hướng dẫn HS đọc tên các góc và các cạnh + Góc đỉnh O, cạnh OA, OB + Góc đỉnh D, cạnh DE, Dg + Gó[r]
Trang 1
TUẦN 9
Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2011
Đạo đức CHIA SẺ VUI BUỒN CÙNG BẠN (Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Biết được bạn bè cần phải chia sẻ với nhau khi có chuyện vui, buồn
- Nêu được một vài việc làm cụ thể chia sẻ vui, buồn cùng bạn
- Biết chia sẻ buồn vui cùng bạn trong cuộc sống hằng ngày
II Chuẩn bị:
- Vở bài tập Đạo đức 3
- Các câu chuyện, bài thơ, bài hát, tấm gương, ca dao, tục ngữ về tình bạn, về sự cảm
thông, chia sẻ vui buồn với bạn
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn ñònh.
2 KTBC:
-KT 2HS đọc nội dung bài học bài: Quan tâm,
chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em
-Nhận xét
3 Bài mới( Tiết 1)
* HĐ1: Giới thiệu bài:
- Cả lớp cùng hát bài:” Lớp chúng ta đoàn kết”
Hỏi: Bài hát nói về điều gì?
- Chốt ý bài hát, giới thiệu bài học: Chia sẻ vui
buồn cùng bạn.
HĐ2:Thảo luận phân tích tình huống- BT1
*MT: HS biết được một biểu hiện của quan
tâm chia sẻ vui buồn cùng bạn
*Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh tình huống
và cho biết nội dung tranh
- GV giới thiệu tình huống BT1
* KL: Khi bạn có chuyện buồn, em cần động
viên, an ủi bạn hoặc giúp bạn bằng những việc
làm cụ thể
Hoạt động 3: Đóng vai - BT2
-*MT: HS biết cách chia sẻ vui buồn cùng bạn
trong các tình huống
Hát
- 2HS đọc nội dung bài học bài: Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em
- Hát
- HS suy nghĩ và TL
- HS thảo luận nhóm nhỏ về các cách ứng xử trong tình huống và phân tích kết quả của mỗi cách ứng xử
Trang 2
* Cách tiến hành:
- Chia nhóm, Y/c các nhóm xây dựng kịch bản
và chuẩn bị đóng vai:
- Chung vui với bạn
- Chia sẻ với bạn khi bạn gặp khó khăn
* Kết luận:
+ Khi bạn có chuyện vui, cần chúc mừng,
chung vui với bạn
+ Khi bạn có chuyện buồn, cần an ủi, động
viên và giúp bạn bằng những việc làm phù hợp
với khả năng
Hoạt động 4 : Bày tỏ thái độ - BT3.
* MT:HS biết bày tỏ thái độ trước các ý kiến
có liên quan đến nội dung bài học
* Cách tiến hành:
- Nêu y/c BT3
- GV lần lượt đọc từng ý kiến
* Kết luận:
-Các ý kiến: a, c,d, đ, e là đúng
-Ý kiến b là sai
* Hướng dẫn về nhà:
4 Củng cố, dặn dò.
- Gọi 2HS đọc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết 2 thực hành
- HS thảo luận nhóm, xây dựng kịch bản
và chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm HS lên đóng vai
- HS cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm
- 2 hs đọc lại nội dung bài học
Tiếng việt
ÔN TẬP GIỮA HKI (tiết 1)
I Mục tiêu :
- Đọc đúng rành mạch đoạn văn , bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng / phút) trả
lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn bài
- Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong các câu đã cho (BT2)
- Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh (BT3)
- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ ( tốc độ đọc trên 55 tiếng /
phút).
II Chuẩn bị :
Trang 3
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc (không có yêu cầu HTL) từ tuần 1 đến tuần 8
trong sách Tiếng Việt 3, tập một (gồm cả các văn bản thông thường)
- Bảng phụ viết sẵn các câu văn ở BT 2 Bảng lớp viết (2 lần) các câu văn ở BT 3
III Hoạt động dạy - học :
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS đọc thuộc 2 khổ thơ trong bài
Tiếng ru và trả lời câu hỏi SGK
- Nhận xét
3 Bài mới:
-Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tựa bài: ÔN TẬP GIỮA HKI – TIẾT 1
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc khoảng 1/4 số
HS)
- Đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc
- Cho điểm theo hướng dẫn của Vụ giáo dục
Tiểu học
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT
* Bài tập 2:
- Treo bảng phụ có viết sẵn 3 câu
- Gạch dưới tên hai sự vật được so sánh với
nhau: hồ- chiếc gương
- Y/c HS làm bài vào vở
- Nhận xét, chọn lời giải đúng
* Bài tập 3:
- Y/c HS làm bài vào vở
- Mời 2HS lên bảng thi làm bài nhanh và đúng,
đọc kết quả
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
- Hát TT
-HS đọc thuộc 2 khổ thơ trong bài Tiếng
ru và trả lời câu hỏi SGK
- Lắng nghe
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài TĐ
- Đọc một đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu và trả lời câu hỏi
1HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi
1HS phân tích câu 1 làm mẫu
Cả lớp làm vào vở
HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
Cả lớp nhận xét và chữa bài b) Cầu Thê Húc- con tôm c) đầu con rùa- trái bưởi
1HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi
-HS làm việc độc lập vào vở -2HS lên bảng thi làm bài nhanh và đúng, đọc kết quả
Cả lớp nhận xét và chữa bài : + Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng
giữa trời như một cánh diều.
+ Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo.
+ Sương sớm long lanh tựa như những hạt ngọc.
- HS về nhà HTL những câu văn có hình ảnh so sánh đẹp trong BT 2 và 3
Trang 4
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS đọc lại các truyện đã học trong các tiết
TĐ từ đầu năm, nhớ lại các câu chuyện được
nghe trong các tiết TLV, chọn kể lại một câu
chuyện
Tiếng việt
ÔN TẬP GIỮA HKI (tiết 2)
I Mục tiêu :
- Đọc đúng rành mạch đoạn văn , bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng / phút) trả
lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn bài
- Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu: Ai là gì (BT2)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện đã học (BT3)
- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát đoạn văn, đoạn thơ ( tốc độ đọc trên 55 tiếng /
phút).
II Chuẩn bị :
- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc (không có yêu cầu HTL) 8 tuần đầu
- Bảng phụ viết sẵn các câu văn ở BT 2, ghi tên các truyện đã học trong 8 tuần đầu
III Hoạt động dạy học :
1.Ổn định:
2.KTBC:
-Kiểm tra 2HS làm lại BT 2 ( Tiết 1)
-Nhận xét
3 Bài mới
- Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bàihọc
-Ghi tựa bài: ÔN TẬP GIỮA HKI – TIẾT 2
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc: (1/4 số HS)
- Đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc
- Cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục
Tiểu học
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT
* Bài tập 2:
-Trong 8 tuần vừa qua các em đã được học
những mẫu câu nào?
- Nhận xét, viết nhanh lên bảng câu hỏi đúng
-2HS làm lại BT 2 ( Tiết 1)
-Lắng nghe
Từng HS lên bốc thăm chọn bài TĐ
-Đọc 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu và trả lời câu hỏi
- 1HS nêu yêu cầu Cả lớp đọc thầm theo
- Ai là gì?, Ai làm gì?
HS làm việc độc lập ở vở
HS nối tiếp nhau nêu câu hỏi mình đặt
-2HS đọc lại 2 câu hỏi đúng
a) Ai là hội viên của câu lạc bộ thiếu nhi phường.
b) Câu lạc bộ thiếu nhi là gì?
Trang 5
* Bài tập 3:
- Treo bảng phụ
-Nhận xét
4.Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Nhắc những HS chưa kiểm tra TĐ hoặc kiểm
tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
- 1HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi
HS nói nhanh tên các truyện đã học trong các tiết TĐ từ đầu năm và được nghe trong các tiết TLV
HS suy nghĩ, tự chọn nội dung, hình thức
và thi kể
Cả lớp nhận xét , bình chọn
Toán
GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG
I Mục tiêu :
- Bước đầu có biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông
- Biết sử dụng ê- ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẻ được góc vuông
(theo mẫu) BT 1, 2 ( 3 hình dòng 1), 3, 4
II Đồ dùng dạy học
-Mặt đồng hồ (bộ thiết bị dạy học)
- Ê- ke, thước dài
III Các hoạt động dạy học :
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
-KT 2 HS làm trên bảng, cả lớp làm bảng con
- Nhận xét, ghi điểm bài làm của HS
3 Bài mới.
- Giới thiệu bài :Nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tựa bài: Góc vuông, góc không vuông.
- Hát
- 42: x = 7 12: x = 6 x= 42 : 7 x = 12 : 6 x= 6 x = 2
-Lắng nghe.
Trang 6
Giới thiệu : góc được tạo bởi 2 cạnh có chung
một gốc Góc thứ nhất có hai cạnh là OA và
OB, góc thứ hai có 2 cạnh là DE và DG, góc
thứ 3 có 2 cạnh là PM và PN
- Nói: Điểm chung của hai cạnh tạo thành góc
gọi là đỉnh của góc Góc thứ nhất có đỉnh là
đỉnh O, góc thứ hai có đỉnh D, góc thứ ba có
đỉnh là P
- Hướng dẫn HS đọc tên các góc và các cạnh
Hoạt động 2 : Giới thiệu về góc vuông và
góc không vuông
* Mục tiêu : Bước đầu làm quen với khái niệm
về góc vuông, góc không vuông
* Phương pháp : Giảng giải, thảo luận, thực
hành, đàm thoại
- Vẽ lên bảng góc vuông AOB và giới thiệu :
đây là góc vuông
+ Nhìn vào hình vẽ, hãy nêu tên đỉnh, các
cạnh tạo thành của góc vuông AOB ?
- Vẽ hai góc MNP, CED lên bảng và giới
thiệu : góc MNP và góc CED là góc không
vuông
+ Nhìn vào hình vẽ, hãy nêu tên đỉnh, các
cạnh tạo thành của từng góc
- Lắng nghe
- Đọc : + Góc đỉnh O, cạnh OA, OB + Góc đỉnh D, cạnh DE, Dg + Góc đỉnh P, cạnh PM, PN
-Học sinh quan sát
-Nêu : Góc vuông đỉnh là O, cạnh là
OA và OB
- Học sinh trình bày Cả lớp nhận xét
A
O
B
E
D
G M
P
N
A
O
B
Trang 7
Hoạt động 3 : Giới thiệu ê ke.
* Mục tiêu : giúp học sinh biết dùng ê ke để
nhận biết góc vuông, góc không vuông và để
vẽ góc vuông trong trường hợp đơn giản
* Phương pháp : Giảng giải, thảo luận, thực
hành, đàm thoại
Y/c HS quan sát ê ke loại to và giới thiệu : đây
là thước ê ke Thước ê ke dùng để kiểm tra
một góc vuông hay góc không vuông và để vẽ
góc vuông
- Hỏi :
+ Thước ê ke có hình gì ?
+ Thước ê ke có mấy cạnh và mấy góc ?
+ Tìm góc vuông trong thước ê ke
+ Hai góc còn lại có vuông không ?
- Nói : khi muốn dùng ê ke để kiểm tra xem
một góc là góc vuông hay không vuông ta làm
như sau ( GV vừa hướng dẫn vừa thực hiện
thao tác cho HS quan sát )
+ Tìm góc vuông của thước ê ke
+ Đặt 1 cạnh của góc vuông trong thước ê ke
trùng với 1 cạnh của góc cần kiểm tra
+ Nếu cạnh góc vuông còn lại của ê ke trùng
với cạnh còn lại của góc cần kiểm tra thì góc
này là góc vuông ( AOB ) Nếu không trùng
thì góc này là góc không vuông ( CDE, MPN )
- Học sinh quan sát
- Thước ê ke có hình tam giác -Thước ê ke có 3 cạnh và 3 góc
- Học sinh quan sát và chỉ vào góc vuông trong ê ke của mình
- Hai góc còn lại là hai góc không vuông
- Nhận xét
Trang 8
Hoạt động 4 : Thực hành
* Mục tiêu : HS vận dụng cách dùng ê ke để
nhận biết góc vuông, góc không vuông để giải
các bài tập
* Phương pháp : Thực hành
Bài 1 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Cả lớp nhận xét bài làm của bạn
- Nhận xét
Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu miệng Kq
-Nhận xét
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
-Nhận xét
Bài 4: Hỏi:
- HS đọc yêu cầu
- 1HS làm bài trên bảng Cả lớp làm bài vào vở
- Cả lớp nhận xét bài làm của bạn
-HS đọc yêu cầu
-Nêu miệng Kq: Góc vuông đỉnh là
A, cạnh là AD và AE Góc không vuông đỉnh là B, cạnh
là BG và BH Góc không vuông đỉnh là C, cạnh
là CI và CK Góc không vuông đỉnh là B, cạnh
là BG và BH
Góc không vuông đỉnh là D, cạnh
là - DM và DN
Góc không vuông đỉnh là E, cạnh
là EQ và EP Góc vuông đỉnh là G, cạnh là GX
và GY
- Cho cả lớp nhận xét kq của bạn
-HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở
- Trình bày Kq:
+Góc vuông :góc M, góc Q.
+ Góc không vuông: góc N, góc P
-Nhận xét
Trang 9
Hình bên có mấy góc?
HD: HS dùng ê-ke để kiểm tra từng góc
-Y/c HS lên bảng chỉ các góc vuông có trong
hình
4.Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Thực hành nhận biết và vẽ
góc vuông bằng ê ke
- 6góc
- HS dùng ê-ke để kiểm tra từng góc
- HS lên bảng chỉ các góc vuông có trong hình
- HS khoanh vào chữ D
- Nhận xét
Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2011
Tiếng việt
ÔN TẬP GIỮA HKI (tiết 3)
I Mục tiêu :
- Đọc đúng rành mạch đoạn văn , bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng / phút) trả
lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn bài
- Đặt được 2 – 3 câu mẫu Ai là gì ? (BT2)
- Hoàn thành được đơn xin tham gia sinh họat câu lạc bộ thiếu nhi phường (xã, quận,
huyện) theo mẫu (BT3)
II Đồ dùng dạyhọc :
- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc (8 tuần đầu)
- 4, 5 tờ giấy trắng khổ A4 để làm BT 2
III Hoạt động dạy học :
1.Oån định.
2.KTBC:
- Gọi 2HS lên bảng đặt câu hỏi cho bộ phận in
đậm:
+ Em là học sinh lớp 3
+ Trường học là nơi chúng em học và vui
chơi
-Nhận xét
3 Bài mới:
- Giớithiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học
- Ghi tựa bài:ÔN TẬP GIỮA HKI – TIẾT 3
Hoạt động 1:Kiểm tra tập đọc: (1/4 số HS)
- Đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc
- Cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục
Tiểu học
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT.
-Hát TT
- 2HS lên bảng đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm:
-Ai là học sinh lớp 3?
- Trường học là gì?
-Nhận xét
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài TĐ
HS đọc một đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu và trả lời câu hỏi
Trang 10
* Bài tập 2:
- Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của BT
- Phát giấy cho 4, 5 HS làm bài
- Nhận xét, chốt lại những câu đúng
* Bài tập 3:
- Hướng dẫn HS làm bài, giải thích thêm như
SGV tr 179 và giải đáp thắc mắc
-Gọi 1 số HS đọc lá đơn của mình trước lớp
- Nhận xét về nội dung điền đơn
4 Củng cố, dặn do:ø
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS ghi nhớ mẫu đơn để biết viết
một lá đơn đúng thủ tục khi cần thiết
- Nhắc những HS chưa kiểm tra TĐ hoặc kiểm
tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
-1HS nêu yêu cầu Cả lớp đọc thầm theo
HS làm việc cá nhân ở vở
4, 5 HS làm bài vào giấy dán nhanh lên bảng, đọc kết quả Cả lớp nhận xét
+ Chúng em là những học trò chăm ngoan
+ Mẹ em là giáo viên tiểu học
- 1HS đọc yêu cầu của bài và mẫu đơn
Cả lớp đọc thầm theo
- HS làm bài cá nhân ở vở -1 số HS đọc lá đơn của mình trước lớp
HS ghi nhớ mẫu đơn để biết viết một lá đơn đúng thủ tục khi cần thiết
Toán
THỰC HÀNH NHẬN BIẾT VÀ VẼ GÓC VUÔNG
BẰNG Ê-KE.
I Mục tiêu :
- Biết sử dụng ê-ke để kiểm tra, nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẻ được góc
vuông trong trường hợp đơn giản BT 1 , 2, 3
II Đồ dùng dạy học:
- Miếng bìa chuẩn bị như hình của như bài tập 3
- Ê- ke, thước dài
III Các hoạt động dạy học :
1 Oån định.
2 Kiểm tra bài cũ :
-Y/c HS nhận biết góc vuông, góc không
vuông
- Nhận xét
- Hát
- HS nhận biết góc vuông, góc không vuông
Trang 11
- Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu giờ học
- Ghi tựa bài: Thực hành nhận biết và vẽ góc
vuông bằng ê ke.
Hướng dẫn HS thực hành:
* Mục tiêu : HS biết cách dùng ê ke để nhận
biết góc vuông, góc không vuông và vẽ góc
vuông bằng ê ke
* Phương pháp : Thực hành
Bài 1 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS thực hành vẽ góc vuông đỉnh
O : đặt đỉnh góc vuông của ê ke trùng với O
và một cạnh góc vuông của ê ke trùng với
cạnh đã cho Vẽ cạnh còn lại của góc vuông ê
ke Ta được góc vuông đỉnh O
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Cho cả lớp nhận xét bài làm của bạn
- Nhận xét
Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở và TL:
- Nhận xét
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
4 3
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và tưởng tượng
xem mỗi hìnhA,B được ghép từ những hình
- Lắng nghe
- Dùng ê ke để vẽ góc vuông
- HS thực hành vẽ góc vuông đỉnh O theo hướng dẫn và tự vẽ các góc còn lại
- Học sinh làm bài vào vở
- Lớp nhận xét
-Dùng ê ke kiểm tra số góc vuông trong mỗi hình :
-Học sinh làm bài vào vở và TL:Hình thứ nhất có 4 góc vuông Hình thứ hai
có 2 góc vuông
- Lớp nhận xét
-Đọc : Nối hai miếng bìa để ghép lại được một góc vuông :
-Hình A được ghép từ hình 1&4
- Hình B được ghép từ hình 2&3
- Dùng các miếng bìa để kiểm tra