Bảng đơn vị đo độ dài tr 45 Ôn tập con người và sức khỏe Chia sẽ vui buồn cùng bạn t1 Ôn tập chủ đề phối hợp gấp, cắt, dán hình Kiểm tra tiết 8 Giáo Viên Chuyên Luyện tậptr46 Sinh hoạt l[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 9 TỪ NGÀY 10/10 – 14/10/2011
5
Thứ hai
10/10/11
TNXH 17 Ơn tập con người và sức khỏe
2 Thể Dục 17 Động tác vươn thở và tay của bài TD phát triển chung TC “Chim về tổ”
5
Thứ ba
11/10/11
Tốn 42 Th ực hành nhận biết và vẽ gĩc vuơng bằng êke (tr 43)
3 Tốn 43 Đề - ca – mét Héc – tơ – mét (tr 44)
5
Thứ tư
12/10/11
2 Thể Dục 18 Động tác vươn thở và tay của bài TD phát triển chung TC “Chim về tổ”
3 Tốn 44 B ảng đơn vị đo độ dài (tr 45)
5
Thứ năm
13/10/11
Đạo Đức 9 Chia s ẽ vui buồn cùng bạn (t1)
5
Thứ sáu
14/10/11
SHL 9 Sinh hoạt lớp.
Thứ hai, ngày 10 tháng 10 năm 2011
Toán (tiết 41)
GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG
A MT
- Bước đầu có biểu tượng về goác, góc vuông,góc không vuông
- Biết sử dụng ê ke để nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ được góc vuông (theo mẫu)
B ĐDD - H
Ê ke
C HĐD - H
I Ổn định
II Bài mới
1 GTB : GV ghi tựa
2 Giới thiệu về góc (làm quen với biểu tượng về góc
)
- HSLL
Trang 2- Cho HS xem hình ảnh hai kim đồng hồ tạo thành
một góc ( vẽ hai kim gần giống hai tia như trong SGK
)
- GV mô tả cho HS có biểu tượng rồi đưa ra hình vẽ
góc :
Vẽ hai tia OM, ON chung đỉnh gốc O Ta có gốc đỉnh
O; cạnh OM , ON ( chưa yêu cầu đề cập các vấn đề
khác về góc )
3 Giới thiệu góc vuông, góc không vuông
- Vẽ một góc vuông (như SGK) lên bảng và giới thiệu
: "Đây là góc vuông", sau đó giới thiệu tên đỉnh, cạnh
của góc vuông :
Ta có góc vuông : A
+ Đỉnh O
+ Cạnh OA, OB
(vừa nói vừa chỉ vào hình vẽ)
O B
4 Giới thiệu ê ke
- Giới thiệu ê ke Đây là cái ê ke
- Nêu qua cấu tạo của ê ke, sau đó giới thiệu ê ke
dùng để : Nhận biết (hoặc kiểm tra) góc vuông (ví dụ
trong SGK)
5 Thực hành
- Bài 1 : Nhận biết góc vuông
- Bài 2 (3 hình daongf 1): Nhận dạng góc vuông trong
hình
- Bài 3 : Nhận dạng hình tứ giác
4 Củng cố - dặn dò
BTVN : bài 4/42
Nhận xét
- Xem hai kim đồng hồ tạo thành một góc
- HS có biểu tượng về góc gồm có hai cạnh xuất phát từ một điểm
- a Góc vuông B
b HS dùng ê ke để vẽ
- a Nêu tên đỉnh và cạnh góc vuông
b Nêu tên đỉnh và cạnh góc không vuông
- Góc M, Q là góc vuông ; Góc N, P là góc không vuông
Tập đọc - Kể chuyện (tiết 25)
Tiết 1
ÔN TẬP GIỮA KÌ I
A MĐ - YC
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/phút); trả lời được 1
CH về nội dung đoạn, bai
- Tìm đúng những sự vật được so sánh với nhau trong cacscau đã cho (BT2)
- Chọn đúng các từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo phép so sánh (BT3)
B ĐDD – H
Phiếu ghi tên từng bài tập đọc (8 tuần đầu)
Viết sẵn các câu văn BT2
Viết bảng lớp (2 lần) các câu văn ở BT3
B HĐD - H
Trang 31 GTB : GV ghi tựa
2 Kiểm tra tập đọc (khoản 1/4 số HS trong lớp)
- Tổ chức cho các em kiểm tra
- GV đặt câu hỏi sau khi HS đọc xong và cho điểm HS
3 BT2
- Mở bảng phụ đã viết 3 câu văn văn
+ Tìm hình ảnh so sánh :
+ Gạch dưới tên hai sự vật được so sánh với nhau : Hồ -
chiếc gương
- YC HS làm VBT
- Nhận xét, bình chọn lời giải đúng
- HSLL
- YC từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc và trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của BT
- 1 HS phân tích câu 1 làm mẫu
+ Hồ như một chiếc gương bầu dục khổng lồ
- Làm VBT
- 4 HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
a Hồ nước như một chiếc gương bầu dục khổng lồ hồ nước chiếc gương bầu dục khổng lồ
b Cầu Thê Húc cong cong như con tôm cầu Thê Húc con tôm
c Con rùa đầu to như trái bưởi đầu con rùa trái bưởi
4 BT3 :
- YC làm việc độc lập vào vở, VBT
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
5 Củng cố - dặn dò
Nhận xét - dặn dò
- 1 HS đọc thành tiếng YC của BT
- Cả lớp làm VBT
- 2 HS lên bảng thi viết vào chỗ trống Sau đó, từng
em đọc kết quả làm bài
+ Mảnh trăng non đầu tháng lơ lửng giữa trời như một cánh diều
+ Tiếng gió rừng vi vu như tiếng sáo
+ Sương sớm long lanh tựa những hạt ngọc
Kể Chuyện ÔN TẬP (tiết 2)
A MĐ - YC
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/phút); trả lời được 1
CH về nội dung đoạn, bai (Mức độ đọc như tiết 1.)
- Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai là gì? (BT2)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện đã hoạc (BT3)
B ĐDD – H
Phiếu ghi tên từng bài tập đọc (8 tuần đầu)
Viết sẵn BT2, ghi tên các truyện đã học trong 8 tuần đầu
C HĐD - H
1 GTB : GV ghi tựa
2 Kiểm tra tập đọc (khoảng 1/4 số HS ) Thực hiện
tương tự
3 BT2
- Nhắc HS : Để làm đúng bài tập, các em phải xem
các câu văn được cấu tạo theo mẫu câu nào Trong 8
tuần vừa qua, các em đã học những mẫu câu nào ?
- Nhận xét, viết nhanh lên bảng câu hỏi đúng
4 BT3
- YC HS nói nhanh tên các bài tập đọc
- HSLL
- 1 HS đọc YC
- Ai là gì ? Ai làm gì ?
- HS làm VBT
- Nhiều HS tiếp nối nhau nêu câu hỏi đặt được
- Vài HS đọc câu hỏi đúng
Trang 4- YC HS suy nghĩ, tự chọn nội dung ( kể chuyện nào,
1 đoạn hay cả câu chuyện ), hình thức ( kể theo trình
tự câu chuyện, kể theo lời một nhân vật hay cùng các
bạn kể phân vai…)
- Nhận xét
5 Củng cố - Dặn dò
Nhận xét - biểu dương các em
Nhận xét
- Nêu tên các bài tập đọc : + Truyện trong tiết TĐ : Cậu bé thông minh, Ai có lỗi
?, Chiếc áo len , Ché sẻ và bông hoa bằng lăng, Người mẹ, Người lính dũng cảm, Bài tập làm văn, Trận bóng dưới lòng đường, Lừa và ngựa, Các em nhỏ và cụ già
+ Truyện trong tiết TLV : Dại gì mà đổi, Không nỡ nhìn
- HS thi kể
TN&XH (tiết 17)
ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
A MT
- Khắc sâu kiến thức dã học về cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh: câu tao ngoai, chức năng, giữ vệ sinh
- Biết không dùng các chất độc hại đối với sức khỏe như thuốc lá, ma túy, rượu
B ĐDD - H
Các hình SGK, phiếu học tập
C HĐD - H
I Ổn định
II KTBC : bài "Vệ sinh thần kinh (tt)"
III Bài mới
1 GTB : GV ghi tựa
2 Hoạt động 1 : Chơi trò chơi Ai nhanh ? Ai đúng ?
* Phương án 1 : Chơi theo đội
a Bước 1 : Tổ chức
- Chia lớp thành 4 nhóm và sắp xếp lại bàn ghế trong
lớp cho phù hợp với hoạt động trò chơi
- Cử từ 3 đến 5 HS làm ban giám khảo, cùng theo dõi,
ghi lại các câu trả lời của các đội
b Bước 2 : Phổ biến cách chơi và luật chơi
+ HS nghe câu hỏi Đội nào có câu trả lời sẽ lắc
chuông
+ Đội nào lắc chuông trước được trả lời trước
+ Tiếp theo các đội khác sẽ lần lượt trả lời theo thứ tự
lắc chuông
+ Cách tính điểm hay trừ điểm do GV quyết định và
phổ biến cho HS trước khi chơi
c Bước 3 : Chuẩn bị
- Cho các đội hội ý trước khi vào cuộc chơi, các thành
viên trao đổi thông tin đã học từ những bài trước
- GV hội ý với ban giám khảo, phát cho các em câu
hỏi và đáp án để theo dõi, nhận xét các đội trả lời
GV hướng dẫn thống nhất cách đánh giá, ghi chép…
d Bước 4 : Tiến hành
- HSLL
- Chia 4 nhóm và sắp xếp cùng GV
- 3 HS làm giám khảo
- Hội ý trước khi vào cuộc chơi
- Tiến hành chơi trò chơi
Trang 5đ Bước 5 : Đánh giá, tổng kết
BGK hội ý thống nhất điểm và tuyên bố với các đội
Nhận xét
* Phương án 2 : Chơi theo cá nhân
Sử dụng các phiếu câu hỏi, để trong hộp cho từng HS
lên bốc thăm trả lời
3 Hoạt động 2 : Vẽ tranh
a Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn
YC mỗi nhóm chọn một nội dung để vẽ tranh vận
động
Ví dụ : Nhóm 1 chọn đề tài vận động không hút thuốc
lá Nhóm 2 chọn đề tài vận động không uống rượu
Nhóm 3 chọn đề tài vận động không sử dụng ma tuý
b Bước 2 : Thực hành
- GV tới các nhóm kiểm tra và giúp đỡ, đảm bảo rằng
mọi HS đều tham gia
c Bước 3 : Trình bày và đánh giá
Nhận xét
4 Củng cố - dặn dò
Nhận xét tiết học
- Mỗi nhóm chọn 1 nội dung
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng thảo luận để đưa ra các ý tưởng nên vẽ như thế nào và ai đảm nhiệm phần nào
- Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình và cử đại diện nêu ý tưởng của bức tranh vận động do nhóm vẽ
- Các nhóm khác nhận xét có thể bình luận, góp ý
Thứ ba, ngày 11 tháng 10 năm 2011
Chính tả (tiết 17)
ÔN TẬP (tiết 3)
A MĐ - YC
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/phút); trả lời được 1
CH về nội dung đoạn, bai (Mức độ đọc như tiết 1.)
- Đặt được 2 -3 câu theo mẫu Ai là gì? (BT2)
- Hoàn thành được đơn xin tham gia sinh hoạt câu lạc bộ thiếu nhi phường (xã, quận, huyện) theo mẫu (BT3)
B ĐDD - H
Phiếu ghi tên từng bài tập đọc (8 tuần đầu)
Ghi sẵn BT2 ; VBT
C HĐD - H
1 GTB : GV ghi tựa
2 Kiểm tra tập đọc ( 1/4 HS )
3 BT2
- Nêu YC của BT
4 BT3
BT này giúp các em thực hành viết 1 lá đơn đúng thủ
tục Nội dung phần Kính gửi em chỉ cần viết tên
phường (hoặc tên xã, quận, huyện )
- Nhận xét về nội dung điền và hình thức trình bày
đơn
5 Củng cố - Dặn dò
YC VN ghi nhớ mẫu đơn để biết viết 1 lá đơn đúng
- HSLL
- HS bốc + thăm trả lời câu hỏi
- Cả lớp làm việc cá nhân VBT
- Đọc kết quả
- HS đọc YC BT
- Làm bài cá nhân VBT
- Vài HS đọc lá đơn của mình trước lớp
Trang 6thủ tục khi cần thiết.
Nhận xét
Tập đọc (tiết 26)
ÔN TẬP (tiết 4)
A MĐ - YC
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/phút); trả lời được 1
CH về nội dung đoạn, bai (Mức độ đọc như tiết 1.)
- Đặt được câu hỏi cho từng bộ phận câu Ai là gì? (BT2)
- Nghe - viết đúng, trình bày sạch sẽ, dúng qui định bài CT (BT3); tốc độ viết khoảng 55 tiếng /phút, không mắc quá 5 lỗi trong bài
B ĐDD - H
Phiếu ghi tên từng bài tập đọc (8 tuần đầu)
Ghi sẵn BT2 ; VBT
C HĐD - H
1 GTB : GV ghi tựa
2 Kiểm tra tập đọc ( 1/4 HS )
3 BT2
- Nêu YC của BT
- Hỏi : Hai câu này được cấu tạo theo mẫu câu nào ?
4 BT3
- Đọc 1 lần đoạn văn
- Hướng dẫn viết bảng từ khó
- Đọc bài chính tả
- Chấm bài - nhận xét
5 Củng cố - Dặn dò
YC VN đọc lại những bài tập đọc có YC HTL
Nhận xét
- HSLL
- HS bốc + thăm trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc YC BT
- Mẫu câu Ai làm gì ?
- Cả lớp làm việc cá nhân VBT
- Nhiều HS nối tiếp nhau nêu câu hỏi mình đặt trước
(ở câu a/ chuyển từ chúng em thành các em, các bạn)
- 3 HS đọc lại câu hỏi đúng
Câu a/ Ở câu lạc bộ, các em làm gì ? Câu b/ Ai thường đến câu lạc bộ vào các ngày nghỉ ?
- HS đọc YC BT
- 2 HS đọc lại
- Viết bảng con
- Viết vở chính tả
Toán (tiết 42)
THỰC HÀNH NHẬN BIẾT VÀ VẼ GÓC VUÔNG BẰNG Ê KE
A MT
- Biết sử dụng ê ke để kiểm tra, nhận biết góc vuông, góc không vuông và vẽ được góc vuông trong trường hợp đơn giản
B HĐD - H
I Ổn định
II KTBC : YC HS vẽ góc vuông đỉnh O
Chữa bài 4
III Bài mới
1 GTB : GV ghi tựa
2 Thực hành
- Bài 1 : Dùng ê ke vẽ góc vuông biết đỉnh và một
cạnh cho trước
Nêu 2 tác dụng của ê ke :
- HSLL
+ dùng ê ke kiểm tra trực tiếp 4 góc của HCN (trong SGK) có là góc vuông hay không Rồi sau đó đánh dấu góc vuông
Trang 7+ Dùng ê ke để kiểm tra góc vuông
+ Dùng ê ke để vẽ góc vuông
- Bài 2 : Dùng ê ke kiểm tra trong mỗi hình sau có
mấy góc vuông
- Bài 3 : Hướng dẫn ghép hình
3 Củng cố - dặn dò
Nhận xét
+ Vẽ góc vuông có đỉnh O, có cạnh là OA Vẽ cạnh là
OA và OB (như SGK) Đặt đỉnh góc vuông của ê ke trùng với đỉnh O Vẽ cạnh OA và cạnh OB theo cạnh của ê ke ta được góc vuông đỉnh O, cạnh OA và OB + Tự vẽ góc vuông đỉnh M, cạnh MC và MD vào vở
- Hình 1 có 4 góc vuông Hình 2 có 5 góc vuông
- Hình 1 ghép với 4, hình 2 ghép với 3
Thứ tư, ngày 12 tháng 10 năm 2011
Luyện từ và câu (tiết 9)
ÔN TẬP (tiết 5)
A MT
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/phút); trả lời được 1
CH về nội dung đoạn, bai (Mức độ đọc như tiết 1.)
- Lựa chọn được từ ngữ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho từ ngữ chỉ sự vật (BT2)
- Đặt được 2 -3 câu theo mẫu Ai làm gì? (BT3)
B ĐDD - H
Phiếu ghi tên các bài HTL, chép bảng BT2, BT3
C HĐD - H
1 GTB : GV ghi tựa
2 Kiểm tra HTL ( 1/3 HS )
3 BT2
- Chỉ bảng lớp đã chép đoạn văn, nhắc HS đọc kĩ
đoạn văn, suy nghĩ để chọn từ bổ sung ý nghĩa thích
hợp cho từ in đậm đứng trước
- Xoá bảng những từ không thích hợp, giữ lại từ thích
hợp, phân tích lí do
4 BT3
- Nêu YC của bài, nhắc HS không quên mẫu câu các
em cần đặt : Ai làm gì ?
5 Củng cố - Dặn dò
Nhắc những HS VN tiếp tục luyện đọc
Nhận xét
- HSLL
- Bốc thăm + trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc YC
- Làm VBT
- 3 HS làm bài, đọc kết quả
- 3 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh trên bảng lớp
- Làm VBT cá nhân, viết câu mình đặt ra nháp
- Đọc kết quả
VD : Đàn cò đang bay lượn trên cánh đồng./ Mẹ dẫn tôi đến trường./…
Tập viết (tiết 9)
ÔN TẬP (tiết 6)
A MĐ - YC
- Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 55 tiếng/phút); trả lời được 1
CH về nội dung đoạn, bai (Mức độ đọc như tiết 1.)
- Chọn được từ ngữ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho từ ngữ chỉ sự vật (BT2)
- Đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3)
B ĐDD - H
Phiếu ghi tên các bài HTL, chép bảng BT2, BT3
C HĐD - H
1 GTB : GV ghi tựa
2 Kiểm tra HTL ( 1/3 HS )
3 BT2
- HSLL
- Bốc thăm + trả lời câu hỏi
- 1 HS đọc YC
Trang 8- Chỉ bảng lớp đã chép đoạn văn, giải thích : BT này
hơi giống BT2 (tiết 0 Điểm khác ở chỗ : BT2 (tiết 5)
cho 2 từ để chọn 1 BT này cho sẵn 5 từ ( đỏ thắm,
trắng tinh, xanh non, vàng tươi, rực rỡ.) để các em
điền sao cho khớp vào 5 chỗ trống
- Xoá bảng những từ không thích hợp, giữ lại từ thích
hợp, phân tích lí do
4 BT3
- Nêu YC của bài
Nhận xét, chữa bài
5 Củng cố - Dặn dò
Nhắc những HS VN tiếp tục luyện đọc
Nhận xét
- Làm VBT
- 3 HS làm bài, đọc kết quả
- 3 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh trên bảng lớp
- Làm VBT cá nhân, viết câu mình đặt ra nháp
- Đọc kết quả
VD : Xuân về, cây cỏ trải một màu xanh non Trăm hoa đua nhau khoe sắc Nào chị hoa huệ trắng tinh, chị hoa cúc vàng tươi, chị hoa hồng đỏ thắm, bên cạnh cô em vi-ô-lét tím nhạt, mảnh mai
Tất cả đã tạo nên một vườn xuân rực rỡ
- 1 HS đọc YC
- Làm VBT
- 3 HS làm bài bảng lớp
Toán (tiết 43)
ĐỀ - CA - MÉT HÉC - TÔ - MÉT
A MT
- Biết tên gọi, kí hiệu của đề – ca – mét, héc – tô - mét
- Biết quan hệ giữa héc - tô - mét và đề - ca - mét
- Biết đổi từ đề – ca – mét, héc – tô – mét ra mét
B HĐD - H
I Ổn định
II Bài mới
1 GTB : GV ghi tựa
2 Ôn lại các đơn vị đo độ dài đã học
- Các em đã được học các đơn vị đo độ dài nào ?
3 Giới thiệu đơn vị đo độ dài đề- ca - mét và héc - tô -
mét.
- Đề - ca - mét là một đơn vị đo độ dài Đề - ca - mét
kí hiệu là dam
- Độ dài của 1 dam bằng độ dài của 10m
- Héc - tô - mét cũng là một đơn vị đo độ dài Héc -
tô - mét kí hiệu là hm
- Độ dài của 1 hm bằng độ dài của 100m và bằng độ
dài của 10 dam
4 Thực hành
- Bài 1( dòng 1, 2, 3) : YC viết số vào chỗ chấm
- Bài 2 ( dòng 1, 2): YC viết số vào chỗ chấm
- Bài 3 ( dòng 1, 2): Tính (theo mẫu)
5 Cũng cố - dặn dò
1 dam = ? m 1 hm = ? m
Nhận xét
- HSLL
- m, dm, cm, mm
- Vài HS lặp lại
- Vài HS lặp lại
- HS suy nghĩ và điền số
- HS suy nghĩ và điền số
- HS trả lời
Trang 9Thứ năm, ngày 13 tháng 10 năm 2011
Chính tả (tiết 18)
KIỂM TRA
ĐỌC - HIỂU, LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ
Toán (tiết 44)
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
A MT
- Bước dầu thuộc bảng đơn vị đo dộ dài theo thứ tự nhỏ đến lớn và ngược lại
- Biết mối quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng (km và m; m và mm)
- Biết làm các phép tính với các số đo độ dài
B ĐDD - H
Bảng có kẻ sẵn các dòng các cột như ở khung bài học nhưng chưa viết chữ và số
C HĐD - H
I Ổn định
II KTBC : Đề - ca - mét và Héc - tô - mét
1 dam = ? m 1 hm = ? m 1 dam = ? hm
III Bài mới
1 GTB : GV ghi tựa
2 Giới thiệu bảng đơn vị đo độ dài
- Vẽ bảng đo độ dài như phần bài học của SGK lên
bảng
- YC HS nêu tên các đơn vị đo độ dài đã học
- Nêu : Trong các đơn vị đo độ dài thì mét được coi là
đơn vị cơ bản Viết mét vào bảng đơn vị đo độ dài
- Lớn hơn mét có những đơn vị đo nào?
- Ta sẽ viết các đơn vị này vào phía bên trái của cột
mét
- Trong các đơn vị đo độ dài lớn hơn bên trái của cột
mét, đơn vị nào gấp 10 lần ?
- Viết Đề - ca - mét vào cột ngay cạnh bên trái của
cột ngay cạnh bên trái của cột mét và viết 1 dam =
10m xuống dòng dưới
- Đơn vị nào gấp mét 100 lần ?
- Viết héc - tô - mét và kí hiệu hm vào bảng
- 1 hm bằng bao nhiêu dam ?
- Viết vào bảng 1 hm = 1 dam = 100m
- Tiến hành tương tự với các đơn vị còn lại để hành
thành bảng đơn vị đo độ dài
- YC HS đọc các đơn vị đo độ dài từ lớn đến bé, từ bé
đến lớn
3 Thực hành
- Bài 1 ( dòng 1, 2, 3): Điền số vào chỗ chấm
- Bài 2 ( dòng 1, 2, 3): Tiến hành tương tự
- Bài 3 ( dòng 1, 2): Tính nhẩm
4 Củng cố - Dặn dò
Hỏi lại bài học
Nhận xét
- HSLL
- dam, hm, m, dm, cm, mm
- lớn hơn mét là dm
- đơn vị dam, 1 dam = 10m
- đơn vị hm, 1 hm = 100m
- Đọc các đơn vị đo độ dài từ lớn đến bé, từ bé đến lớn
- Đổi đơn vị rồi điền số vào chỗ chấm
- Thực hiện tương tự
- Thực hiện các phép nhân, phép chia đơn giản
Trang 10TN&XH (tiết 18)
ÔN TẬP : CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
A MT
- Khắc sâu kiến thức dã học về cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu và thần kinh: câu tao ngoai, chức năng, giữ vệ sinh
- Biết không dùng các chất độc hại đối với sức khỏe như thuốc lá, ma túy, rượu
B ĐDD - H
Các hình SGK, phiếu học tập
C HĐD - H
I Ổn định
II KTBC : bài "Vệ sinh thần kinh (tt)"
III Bài mới
1 GTB : GV ghi tựa
2 Hoạt động 1 : Chơi trò chơi Ai nhanh ? Ai đúng ?
* Phương án 1 : Chơi theo đội
a Bước 1 : Tổ chức
- Chia lớp thành 4 nhóm và sắp xếp lại bàn ghế trong
lớp cho phù hợp với hoạt động trò chơi
- Cử từ 3 đến 5 HS làm ban giám khảo, cùng theo dõi,
ghi lại các câu trả lời của các đội
b Bước 2 : Phổ biến cách chơi và luật chơi
+ HS nghe câu hỏi Đội nào có câu trả lời sẽ lắc
chuông
+ Đội nào lắc chuông trước được trả lời trước
+ Tiếp theo các đội khác sẽ lần lượt trả lời theo thứ tự
lắc chuông
+ Cách tính điểm hay trừ điểm do GV quyết định và
phổ biến cho HS trước khi chơi
c Bước 3 : Chuẩn bị
- Cho các đội hội ý trước khi vào cuộc chơi, các thành
viên trao đổi thông tin đã học từ những bài trước
- GV hội ý với ban giám khảo, phát cho các em câu
hỏi và đáp án để theo dõi, nhận xét các đội trả lời
GV hướng dẫn thống nhất cách đánh giá, ghi chép…
d Bước 4 : Tiến hành
đ Bước 5 : Đánh giá, tổng kết
BGK hội ý thống nhất điểm và tuyên bố với các đội
Nhận xét
* Phương án 2 : Chơi theo cá nhân
Sử dụng các phiếu câu hỏi, để trong hộp cho từng HS
lên bốc thăm trả lời
3 Hoạt động 2 : Vẽ tranh
a Bước 1 : Tổ chức và hướng dẫn
YC mỗi nhóm chọn một nội dung để vẽ tranh vận
động
Ví dụ : Nhóm 1 chọn đề tài vận động không hút thuốc
lá Nhóm 2 chọn đề tài vận động không uống rượu
Nhóm 3 chọn đề tài vận động không sử dụng ma tuý
b Bước 2 : Thực hành
- HSLL
- Chia 4 nhóm và sắp xếp cùng GV
- 3 HS làm giám khảo
- Hội ý trước khi vào cuộc chơi
- Tiến hành chơi trò chơi
- Mỗi nhóm chọn 1 nội dung
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng thảo luận để đưa ra các ý tưởng nên vẽ như thế nào và ai đảm