1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ngữ văn 8 kì 1 - Trường THCS Việt Hùng

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 285,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu TiÕt 2 Gióp hs: - Hs hiểu được nỗi đau của chú bé mồ côi cha phải sống xa mẹ và tình thương yêu vô bờ của chú bé đối với người mẹ bất hạnh được thể hiện cảm động qua đoạn trÝch [r]

Trang 1

Ngày 12.8.10

Tiết 1

Tôi đi học

(Thanh Tịnh)

A Mục tiêu

Giúp hs:

- Bước đầu cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật

“tôi” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời

- Bước đầu thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man

mác của Thanh Tịnh

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, phát hiện, phân tích tâm trạng nhân vật

B Chuẩn bị

- Chân dung Thanh Tịnh Tranh, ảnh buổi tựu trường

C Hoạt động dạy - học

* Khởi động.

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra: (KT sách, vở, đồ dùng của hs - Hướng dẫn, yêu cầu học tập)

3 Giới thiệu bài: Trong cuộc đời mỗi con người, những kỷ niệm tuổi học trò

thường được lưu giữ lâu bền trong trí nhớ Đặc biệt, đáng nhớ hơn là các kỷ niệm,

ấn tượng của ngày tựu trường đầu tiên “Tôi đi học” là một truyện ngắn xuất sắc với

lời văn giàu chất thơ, nhẹ nhàng mà thấm đượm thể hiện một cách xúc động tâm

trạng hồi hộp, bỡ ngỡ của nv “tôi”

* Tiến trình tiết dạy

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt

- H Đọc chú thích*

? Em hiểu gì về tác giả, tác phẩm?

- Cách đọc: Đọc giọng chậm, dịu, hơi

buồn, lắng sâu Chú ý lời nhân vật tôi,

người mẹ, ông đốc

- H Tìm hiểu các chú thích 2, 4, 6, 7

? Tp được viết trong thời gian nào?

? Nêu xuất xứ và đại ý của đoạn trích?

- G Toàn bộ tp là những kỉ niệm mơn

man của buổi tựu trường qua hồi tưởng

I Đọc - hiểu văn bản

1 Tác giả (1911 - 1988)

- Quê: Huế

Ông thành công ở thể loại truyện ngắn

và thơ Các tp đều toát lên 1 t/c êm dịu, trong trẻo, đằm thắm

- Tác phẩm chính: Quê mẹ, Đi giữa một mùa sen

2 Tác phẩm

* Đọc, chú thích.

- Ông đốc, lạm nhận, lớp 5

* Xuất xứ: In trong tập “Quê mẹ” -

1941

Trang 2

của nhân vật “tôi”.

? Vb được viết theo thể loại nào?

? Em hãy cho biết phương thức biểu đạt

chính của văn bản?

? Tác giả chọn ngôi kể thứ mấy, nhân

vật chính là ai?

? Văn bản có thể được chia làm mấy

phần? Nội dung mỗi phần?

- H Đọc đv đầu và trả lời câu hỏi

? Những gì đã gợi lên trong lòng nv

“tôi” những kỉ niệm về buổi tựu trường

đầu tiên?

? Em có nhận xét gì về cách mở đầu

bằng 2 đoạn văn và các biện pháp NT

sử dụng trong 2 đoạn văn ấy?

(Hai câu văn mở đầu tạo thành 2

đoạn văn rất gợi cảm Câu 1 là sắc thu -

lá rụng, mây bàng bạc gợi kỉ niệm mơn

man, nhè nhẹ của buổi tựu trường Câu

2 dùng h/ả so sánh, nhân hoá, giọng

văn nhẹ nhàng giàu cảm xúc)

? Phân tích giá trị gợi cảm của các từ

láy trong đoạn văn?

* Đại ý Tác giả kể lại những kỉ niệm êm đềm

sâu sắc của tuổi thơ trong buổi tựu trường đầu tiên trong đời (khi được mẹ dẫn vào lớp 1)

* Thể loại: Truyện ngắn trữ tình

* Phương thức biểu đạt:

Tự sự + miêu tả + biểu cảm

* Ngôi kể thứ nhất: “Tôi” - Nhân vật chính bộc lộ cảm xúc của mình

* Bố cục: (3 đoạn)

+ Từ đầu  “ngọn núi”: Cảm nhận của

“tôi” trên đường tới trường

+ Tiếp  “cả ngày nữa”: Cảm nhận của

“tôi” lúc ở sân trường

+ Còn lại: Cảm nhận của n.v “tôi” ở trong lớp học

II Tìm hiểu văn bản

1 Hoàn cảnh gợi nhớ những kỉ niệm

về buổi tựu trường đầu tiên của nv

“tôi”.

- Thời điểm gợi nhớ: Cuối thu, ngày khai trường

- Thiên nhiên: Lá rụng nhiều, mây bàng bạc

- Cảnh sinh hoạt: Mấy em bé rụt rè cùng

mẹ đến trường

=> Thời điểm, nơi chốn quen thuộc, gần gũi gắn liền với tuổi thơ của tác giả ở quê hương -> Gợi “tôi” nhớ lại mình trong ngày đầu tiên đến trường

=> Điều đó chứng tỏ tác giả là người yêu quê hương tha thiết

- Từ láy: náo nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã

 Diễn tả 1 cách cụ thể tâm trạng khi nhớ lại cảm xúc thực của “tôi” khi ấy ->

Trang 3

? Những kỉ niệm này được nhà văn diễn

tả theo trình tự nào?

- H Trên đường tới trường  nhìn thấy

ngôi trường  ngồi vào chỗ của mình;

từ hiện tại nhớ về dĩ vãng

? Trên đường cùng mẹ tới trường, “tôi”

có tâm trạng và cảm giác ntn?

? Tìm những hình ảnh, chi tiết chứng tỏ

tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của

nhân vật “tôi”?

? Cảm giác quen mà lạ của nhân vật

“tôi” có ý nghĩa gì?

? Chi tiết “tôi không lội… Sơn nữa” có

ý nghĩa gì?

? Có thể hiểu gì về nv “tôi” qua chi tiết

“Ghì thật chặt hai quyển …” và “muốn

thử sức mình tự cầm bút thước”?

? Qua phân tích, em thấy n.v tôi đã tự

bộc lộ đức tính gì?

* TL nhóm: Khi nhớ lại ý nghĩ chỉ có

người thạo mới cầm nổi bút thước, tác

giả nhận xét: “ý nghĩ ấy trên ngọn

núi” Hãy phát hiện và phân tích ý

nghĩa của BPNT được sử dụng trong

câu văn trên?

Góp phần rút ngắn khoảng cách t/gian giữa quá khứ và hiện tại (chuyện xảy ra

từ bao năm rồi mà như vừa mới hôm qua)

- Trình tự: Thời gian: Từ hiện tại mà nhớ

về quá khứ, và ở từng thời điểm khác nhau:

Trên đường cùng mẹ tới trường Khi đứng giữa sân trường

Lúc nghe gọi tên mình

Lúc rời tay mẹ vào lớp Khi ngồi trong lớp học

2 Tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi”.

a, Trên đường cùng mẹ tới trường.

- Có sự thay đổi lớn trong lòng (con

đường, cảnh vật xq vốn rất quen thuộc nhưng lần này tự nhiên thấy lạ)

- Thấy mình lớn lên, nhận thức về sự nghiêm túc học hành (Ko lội sông thả diều, ko ra đồng nô đùa)

- Cảm thấy trang trọng, đứng đắn với bộ quần áo mới, vở mới

- Muốn được chững chạc như bạn, thử sức, kđ mình (xin mẹ được cầm bút, thước)

=> Ham học, yêu bạn bè và mái trường quê hương

* Nghệ thuật so sánh

- Kỉ niệm đẹp, cao siêu

- Đề cao sự học của con người

* Luyện tập, củng cố

Trang 4

1 Hãy đọc diễn cảm những đoạn văn mà em thích.

2 Tìm và phân tích các hình ảnh so sánh được sử dụng trong tp

3 Đọc những đv có yếu tố biểu cảm, yếu tố tự sự, yếu tố miêu tả

* Hướng dẫn

- Tìm các chi tiết chứng tỏ t/trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nv “tôi”

- Nhận xét về thái độ, cử chỉ của những người lớn đối với các em

- Chỉ ra nghệ thuật đặc sắc của tp

Ngày 12.8.10

Tiết 2

Tôi đi học

(Thanh Tịnh)

A Mục tiêu

- Tiếp tục giúp hs hiểu được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật

“tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên qua ngòi bút giàu chất trữ tình của Thanh Tịnh

- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của

Thanh Tịnh

- Rèn kĩ năng phân tích tâm trạng nhân vật, liên tưởng đến những kỉ niệm tựu

trường của bản thân

B Hoạt động dạy - học

* Khởi động

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra

- Nêu tâm trạng của n.v “tôi” trên đường tới trường?

3 Giới thiệu bài.

Cách chọn ngôi kể thứ nhất kết hợp trình tự sự việc được kể theo thời gian có

tác dụng gì trong thể hiện nội dung? Chúng ta cùng phân tích để làm rõ

* Tiến trình tiết dạy

- H Nhắc lại những kỉ niệm của “tôi”

được tái hiện ở những thời điểm cụ thể

? Cảnh trước sân trường làng Mĩ Lí trong

tâm trí tác giả có gì nổi bật?

(đông người, ai cũng đẹp)

? Cảnh tượng đó có ý nghĩa gì?

II Tìm hiểu văn bản

2 Tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi”.

b Khi đứng giữa sân trường

- Sân trường: “dày đặc cả người, ai cũng quần áo sạch sẽ, gương mặt vui tươi, sáng sủa”

-> Không khí ngày khai trường náo nức, tưng bừng Thể hiện tinh thần hiếu

Trang 5

? Nhân vật tôi đã cảm nhận ntn về ngôi

trường? H/ả so sánh ấy có ý nghĩa ntn?

? Khi tả những học trò nhỏ tuổi lần đầu

tiên đến trường học, tác giả dùng hình

ảnh so sánh nào? ý nghĩa của hình ảnh

so sánh đó?

- H Suy luận

+ Miêu tả sống động, chân thực, cảm

động những rung động, biến đổi trong

trạng thái tâm lí của những cậu học trò

mới

+ Đề cao sức hấp dẫn của nhà trường

+ Thể hiện khát vọng bay bổng của

tuổi thơ

? Tiếng trống trường ngày khai giảng

thường gây sự hồi hộp, rộn rã, tưng

bừng, còn với n.v tôi và các hs mới ở

trường Mĩ Lí thì sao?

? Nv “tôi” có cảm giác ntn khi đứng giữa

sân trường?

? Khi chờ nghe đọc tên, cảm giác của nv

“tôi” ntn? Và cảm giác của cậu khi phải

rời bàn tay mẹ?

- H Phát hiện, nhận xét

- H Đọc đv: “Các cậu lưng lẻo cổ”

? Em có suy nghĩ gì về tiếng khóc của

các cậu học trò bé nhỏ?

(Khóc vì lo sợ, vì sung sướng, giàu

tĩnh cảm)

? Đến đây em hiểu thêm điều gì về n.v

“tôi”?

** Gv T/g đã diễn tả chân thực cử chỉ

học của nhân dân ta, bộc lộ tình cảm sâu nặng của t/g đối với mái trường tuổi thơ

- Ngôi trường: “Cao ráo, sạch sẽ hơn, xinh xắn, oai nghiêm như đình làng”

-> Cảm thấy mình bé nhỏ - lo sợ vẩn vơ

=> Tâm trạng hồn nhiên, cảm xúc trang nghiêm

- Các cậu học trò: “Như con chim non

đứng trên bờ tổ ngập ngừng, e sợ”

- N.v tôi cảm thấy: chơ vơ, tất cả các

học trò mới: vụng về, lúng túng - tưởng như không đi mà bị kéo dìu tới trước

run run theo nhịp bước

c Khi ông đốc gọi tên.

- Hồi hộp chờ nghe tên mình: tim ngừng

đập

- Nghe gọi tên: giật mình, lúng túng.

d Khi cùng các bạn đi vào lớp.

- Cảm thấy sợ khi sắp phải rời bàn tay dịu dàng của mẹ: những tiếng khóc nức

nở (hay thút thít) bật ra một cách tự nhiên

- Cảm thấy mình bước vào một thế giới khác và cách xa mẹ hơn bao giờ hết

Trang 6

ánh mắt, cảm xúc hồn nhiên trong sáng

của các cậu học trò Đó là sự nuối tiếc

những ngày chơi đùa thoải mái, sự lưu

luyến những người thân yêu - là những

giọt nước mắt báo hiệu sự trưởng thành,

e sợ trước 1 thời kì thử thách không ít

khó khăn  T/g giãi bày tuổi thơ của

chính mình - những kỉ niệm ấy trong

sáng và chân thực vô cùng.

? Em hãy cho biết “tôi” có cảm giác ntn

khi ngồi học giờ học đầu tiên?

? Những chi tiết đó cho em biết thêm

điều gì về n.v tôi ?

- H Đọc đv “Một con chim…”

* Thảo luận:

+ “Một con chim liệng cánh chim”

+ “Những tiếng phấn vần đọc”

+ Dòng chữ “Tôi đi học”

Cách kết thúc truyện có ý nghĩa gì?

- G Hướng dẫn hs tìm hiểu thêm

? Em có cảm nhận gì về thái độ, cử chỉ

của những người lớn đối với các em bé

lần đầu tiên đi học?

- H Mọi người yêu thương, chăm chút,

khuyến khích

? Sự quan tâm của mọi người với các em

nhỏ có ý nghĩa gì?

- H Thảo luận

=> Giàu cảm xúc với trường, người thân

e Khi ngồi trong lớp học

- Cảm thấy vừa xa lạ, vừa gần gũi với mọi vật, với bạn

+ Nhìn cái gì cũng thấy mới lạ, hay hay

+ ý thức được bạn bè, bàn ghế sẽ gắn

bó với mình

- Vừa ngỡ ngàng vừa tự tin

=> Nghiêm trang bước vào giờ học đầu tiên

Yêu thiên nhiên, yêu tuổi thơ, yêu học hành

* Cách kết thúc tự nhiên, bất ngờ vừa khép lại bài văn vừa mở ra 1 thế giới mới, 1 giai đoạn mới trong cuộc đời đứa trẻ

3 Thái độ, cử chỉ của những người lớn

đối với các em bé lần đầu tiên đi học.

- Các phụ huynh đều chuẩn bị chu đáo cho con em, đều trân trọng tham dự buổi tựu trường, cùng lo lắng, hồi hộp như

con em mình

- Ông đốc: từ tốn, bao dung

- Thầy giáo: vui tính, giàu tình yêu thương hs

=> Chứng tỏ gđ, nhà trường đều có trách nhiệm và tấm lòng đối với thế hệ tương lai -> Đó là 1 môi trường giáo dục ấm

áp, nuôi dưỡng các em trưởng thành

4 Đặc sắc về nghệ thuật và sức cuốn

Trang 7

? Nhận xét về đặc sắc NT của truyện?

? Theo em, sức cuốn hút của tác phẩm

được tạo nên từ đâu?

- H Phát biểu

- G Chốt ý

- G Kết luận

- H Đọc ghi nhớ (9)

hút của tp.

* Đặc sắc NT:

+ Bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ của nv theo trình tự (t) của buổi tựu trường

+ Kết hợp hài hoà giữa kể, tả với bộc lộ tâm trạng, cảm xúc

+ Ngôn ngữ giàu chất thơ, nhiều h/ả so sánh

* Sức cuốn hút của tp.

- Từ tình huống của truyện (cảm xúc về buổi tựu trường đầu tiên)

- Tình cảm ấm áp trìu mến của người lớn

đối với các em nhỏ

- H/a thnh, ngôi trường và các h/a ss giàu sức gợi cảm - tạo nên chất trữ tình thiết tha, êm dịu

III Tổng kết

Với NT tự sự xen m/tả và b/c, Thanh Tịnh đã diễn tả cụ thể và xúc động những kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò trong buổi tựu trường đầu tiên qua truyện ngắn “Tôi đi học”

* Củng cố, luyện tập

+ Những cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng tôi là những cảm giác nào?

(Tình yêu, niềm trân trọng sách vở, bàn ghế, lớp học, thầy giáo gắn liền với

mẹ và quê hương)

+ Từ đó, em cảm nhận những điều tốt đẹp nào từ nhân vật “tôi” và cũng

chính là tác giả?

(Giàu cảm xúc với tuổi thơ, mái trường, quê hương)

+ BT1:

Gợi ý: - Dòng cảm xúc ấy diễn biến ntn trong buổi tựu trường đầu tiên của nv “tôi”?

- Dòng cảm xúc ấy được bộc lộ ra sao?

(thiết tha, gắn bó với những kỷ niệm thời thơ ấu; yêu quý, nhớ một cách sâu

sắc, chi tiết)

+ Em thích nhất chi tiết nào? Đoạn văn nào? Tại sao?

Trang 8

+ Hãy tìm và phân tích các hình ảnh so sánh được nhà văn sử dụng trong

truyện ngắn?

Hs làm theo nhóm:

- Tự tìm các hình ảnh so sánh

- Các so sánh xuất hiện ở các thời điểm khác nhau để diễn tả tâm trạng cảm

xúc của nhân vật -> Đây là các so sánh giàu hình ảnh, giàu gợi cảm được gắn với

cảnh thiên nhiên tươi sáng, trữ tình -> Nhờ đó mà chúng ta cảm nhận cụ thể, rõ ràng

cảm giác, ý nghĩ của nv tôi -> Làm cho tr/ngắn thêm man mác chất trữ tình trong

trẻo

* Hướng dẫn học

- Thuộc ghi nhớ, phân tích được những kỉ niệm của nhân vật “tôi”

+ Chất thơ của truyện thể hiện ở những yếu tố nào?

+ Em học tập được gì từ nghệ thuật kể chuyện của tác giả?

+ T/c nào được khơi gợi, bồi đắp khi em đọc truyện ngắn?

- Làm BT2 (SGK); 1, 2, 4 (SBT)

- Chuẩn bị: Cấp độ khái quát của ngôn ngữ

Ngày 14.8.10

Tiết 3

Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

A Mục tiêu

Giúp hs:

- Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái

quát của nghĩa từ ngữ

- Thông qua bài học, rèn luyện tư duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa

cái chung và cái riêng

B Chuẩn bị

- Bảng phụ (2)

C Hoạt động dạy - học

* Khởi động

1 ổn định lớp

2 Kiểm tra

- Thế nào là từ đồng nghĩa? Từ trái nghĩa?

3 Giới thiệu bài.

- Gv: Em hãy cho ví dụ về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa? Nhận xét về mối

quan hệ ngữ nghĩa giữa các từ trong 2 nhóm trên?

- Hs: Ví dụ: Từ đồng nghĩa: Máy bay - tàu bay - phi cơ

Trang 9

Từ trái nghĩa: Sống - chết, nóng - lạnh, tốt - xấu

=> Các từ có mối quan hệ bình đẳng về ngữ nghĩa

Gv giới thiệu: ở lớp 7, các em đã học về hai mối quan hệ về nghĩa của từ:

đồng nghĩa và trái nghĩa Qua bài học này, chúng ta sẽ biết thêm về mối quan hệ

bao hàm, khái quát của nghĩa của từ Nghĩa của từ có tính chất khái quát nhưng

trong một ngôn ngữ, phạm vi khái quát nghĩa của từ không giống nhau

* Tiến trình tiết dạy

- H Quan sát sơ đồ (Bảng phụ) Chú

ý cách trình bày thành ba hàng

? Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn

hay hẹp hơn nghĩa của từ “thú, chim,

cá”? Vì sao?

? Nghĩa của từ “thú” rộng hơn hay

hẹp hơn nghĩa của các từ “voi,

hươu”?

- H Trả lời tương tự với “chim”,

“cá” Giải thích

? Nghĩa của các từ “thú, chim, cá”

rộng hơn/ hẹp hơn nghĩa của từ nào?

- H Thảo luận

* Vận dụng:

? Tìm các từ có phạm vi nghĩa hẹp

hơn và rộng hơn ba từ cây, cỏ, hoa?

? Qua phân tích, em hiểu thế nào là

từ có nghĩa rộng? Từ có nghĩa hep?

? Một từ ngữ vừa có nghĩa rộng, vừa

có nghĩa hẹp được ko? Vì sao?

- H Đọc ghi nhớ

* Luyện tập

I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp

1 Ví dụ: (Sơ đồ sgk)

2 Nhận xét.

a, Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn so với

từ “thú, chim, cá”

Vì phạm vi nghĩa từ “động vật” bao hàm cả từ “thú, chim, cá”

b, Nghĩa của từ “thú” rộng hơn nghĩa của

từ “hươu, voi” Vì “thú” bao hàm cả

“hươu, voi”

- Nghĩa của từ “chim” rộng hơn nghĩa của

từ “tu hú, sáo” Vì “chim” bao hàm cả “tu

hú, sáo”

- Nghĩa của từ “cá” rộng hơn từ “cá rô, cá

thu” Vì “cá” bao hàm nghĩa của các từ

“cá rô, cá thu”

c, Nghĩa của từ “thú, chim, cá” hẹp hơn nghĩa của từ “động vật” và rộng hơn nghĩa của từ “voi, hươu, tu hú, cá rô, cá thu ”

3 Ghi nhớ (sgk)

* Chú ý: Tính chất rộng, hẹp về nghĩa của

từ chỉ là tương đối

II Luyện tập

Bài 1 Lập sơ đồ

a Y phục:

- Quần: quần đùi, quần dài…

- áo: áo dài, áo sơ mi…

Trang 10

- Bài tập 1 Lập sơ đồ thể hiện cấp độ

khái quát của nghĩa từ ngữ

- H Lên bảng: 2 hs làm 2 nhóm từ

ngữ

- Bài tập 2 Tìm từ có nghĩa rộng hơn

- Bài tập 3 Tìm từ có nghĩa hẹp hơn

- Bài tập 5 Tìm 3 động từ: 2 động từ

có nghĩa hẹp hơn

* Bài tập.

Của ta, trời đất, đêm ngày

Núi kia, đồi nọ, sông này của ta!

(Tố Hữu)

Hãy tìm các từ ngữ theo 2 phạm vi

nghĩa chỉ không gian, thời gian trong

2 câu thơ trên?

- Gv gợi ý một số từ (bỡ ngỡ, ngơ

ngác), gọi hs khá, giỏi lên bảng viết

b Vũ khí:

- Bom: bom bi

- Súng: súng trường, đại bác

Bài 2.

a Chất đốt

b Nghệ thuật

c Thức ăn

d Nhìn

e Đánh

Bài 3.

a Xe cộ: Xe đạp, xe máy, xe hơi

b Kim loại: đồng, nhôm, sắt

c Hoa quả: Cam, bưởi, dứa…

d Họ hàng: ông, bà, cha, mẹ, bác, cô…

e Mang: xách, khiêng, gánh…

Bài 4.

a Thuốc lào

b Thủ quỹ

c Bút điện

d Hoa tai

Bài 5.

- ĐT có nghĩa rộng: khóc, cười

- ĐT có nghĩa hẹp: nức nở, sụt sùi, khúc khích, khanh khách

* Bài tập thêm:

Viết đoạn văn nói về cảm giác của em

trong buổi đầu tiên đến trường, trong đó có

sử dụng hợp lí 2 động từ có nghĩa hẹp

* Củng cố

- Em hiểu thế nào là cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ?

* Hướng dẫn

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm BT 6, 7 (SBT) Tìm các từ có nghĩa khái quát có bao hàm 1 số từ có nghĩa hẹp hơn

- Chuẩn bị: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:33

w