1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án Ngữ văn 8 - Tuần 22 - Trường THCS Long Hòa

10 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 124,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Kỹ năng: -Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp cách làm -Quan sát đối tượng cần thuyết minh: một phương pháp cách làm -Tạo lập được một v[r]

Trang 1

Tuần: 22 Ngày dạy:

Tiết: 79 Ngày soạn:

CÂU NGHI VẤN (tt)

I.MỤC TIÊU:

Hiểu rõ câu nghi vấn khơng chỉ dùng để hỏi mà cịn thể hiện các ý cầu khiến, khẳng định, phủ định,

đe dọa bộc lộ cảm xúc

II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:

1.Kiến thức:

Các câu nghi vấn dùng với các chức năng khác ngồi chức năng chính

2.Kỹ năng:

Vận dụng kiến thức đã học về câu nghi vấn để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:

HĐ1:KHỞI ĐỘNG:

1 ổn định :Kiểm diện, trật tự

2 Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là câu nghi vấn?

.(hs yếu)

Đặc điểm hình thức và chức

năng chính của câu nghi vấn?

3 Bài mới:

HĐ2: HÌNH THÀNH KIẾN

THỨC

GV cho HS đọc các ví dụ ở

mục III SGK Tr 20, 21 và trả lời

câu hỏi:

- Trong những đoạn trích

trên câu nào là câu nghi

vấn?.(hs yếu)

- Câu nghi vấn trog đoạn trích

trên dùng để làm gì? (cầu

khiến, khẳng định, đe dọa, bộc

lộ tình cảm, cảm xúc)

Lớp trưởng báo cáo

Hs trả bài

Hs nghe

- HS đọc – trả lời câu hỏi

-HS tìm câu nghi vấn

- HS trả lời:

a bộc lộ tình cảm, cảm xúc

b đe dọa

c đe dọe

d khẳng định

e bộc lộ cảm xúc

I.NHỮNG CHỨC NĂNG KHÁC:

Ngồi chức năng khác là dùng để hỏi, câu nghi vấn cịn cĩ chức năng khác là dùng để khẳng định, mỉa mai, phủ định, đe dọa, bộc lộ cảm xúc

Trang 2

- GV yêu cầu HS nhận xét về

dấu kết thúc câu nghi vấn

- GV nhận xét

- GV cho HS đọc phần ghi nhớ

SGK tr 22

HĐ3: : LUYỆN TẬP:

- GV hướng dẫn HS làm bài tập

Bt1 (SGK tr 32)

- Xác định câu nghi vấn.(hs

yếu)

- Cho biết những câu nghi vấn

đó dùng để làm gì?

- Bài tập 2: SGK tr23

-Trong những đoạn trích trên ,

câu nào là câu nghi vấn?

-Đặc điểm hình thức nào cho

biết đó là câu nghi vấn?

-Những câu nghi vấn dó được

dùng để làm gì?

-Hãy viết những câu có ý nghĩa

tương đương đó?

- HS nhận xét – bổ sung -HSTL: Không phải tất cả câu nghi vấn đều kết thúc bằng dấu chấm hỏi

Câu nghi vấn thứ 2 ở (e) kết thúc bằng dấu chấm than chứ không phải bằng dấu chấm hỏi

- HS làm bài tập

HS làm bài tập

HS làm bài tập

HS làm bài tập

II LUYỆN TẬP

Bài tập 1: Câu nghi vấn

a “Con người ăn ư?”

b “nào đâu còn đâu?’

(Trong cả khổ thơ chỉ riêng

“Than ôi! Không phải chỉ là câu nghi vấn)

c “sao rơi?”

d “ôi, bay?”

- Câu nghi vấn trên dùng để:

a bộc lộ tình cảm, cảm xúc

b phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc

c cầu khiến, bộc lộ tình cảm, cảm xúc

d phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc

Bài tập 2: Câu nghi vấn.

a sao thế?, Tội gì để lại? Aên mãi gì mà lo liệu?

b Cả làm sao?

c Ai mẫu tử?

d Thằng bé việc gì?, “sao khóc?”

- Những từ gạch dưới và dấu? Thể hiện đặc điểm hình thức của câu nghi vấn

- Những câu nghi vấn trên dùng để?

a phủ định

b bộc lộ sự băn khoăn, lo ngại

c khẳng định

d câu hỏi

Trang 3

Bài tập 3: Đặt 2 câu nghi vấn

không dùng để hỏi (SGK tr 24)

GVNX

HS làm bài tập

- Trong những câu nghi vấn đó có thể thay bằng 1 câu nghi vấn mà có ý nghĩa tương đương Hãy viết những câu đó

a

b HS TỰ VIẾT

c

Những câu có ý nghĩa tương đương

a cụ không phải lo xa quá như thế; không nên nhịn đói mà để tiền lại Aên hết thì lúc chết không có itển để mà lo liệu

b Không biết chắc là thằng bé có thể chăn dắt được đàn bò hay không

c Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử

Bài tập 3: Đặt câu

- yêu cầu 1 người kể lại nội dung của 1 bộ phim vừa được trình chiếu:

Bạn có thể kể cho minh nghe nội dung của bộ phim “cánh đồng hoang được không?

- Bộc lộ tình cảm, cảm xúc trước số phận của 1 nhân vật văn học

Lão Hạc ơi! sao đời Lão khốn cùng đến thế?

Bài tập 4:

Trong những trường hợp giao tiếp những câu như vậy dùng để chào Người nghe không nhất thiết phải trả lời, mà có thể đáp lại bằng một câu chào khác (có

Trang 4

Tuần: 22 Ngày dạy:

Tiết: 80 Ngày soạn:

THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP

(CÁCH LÀM)

I.MỤC TIÊU:

-Bổ sung kiến thức về văn thuyết minh

-Nắm được cách làm văn thuyết minh về một phương pháp ( cách làm)

II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:

1.Kiến thức:

-Sự đa dạng với đối tượng trong văn bản thuyết minh

Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh

Baiø tập 4 (SGK tr 24)

GVHDHS về nhà làm

HĐ4: CỦNG CỐ- DẶN DỊ:

Câu nghi vấn có những

chức năng nào?

- Về học bài

- Làm bài tập 4

- Chuẩn bị bài “Thuyết minh về

một phương pháp(cách làm)”

+Đọc và trả lời các câu

hỏi.(hs yếu)

+Xem trước phần luyện

tập

HS làm bài tập thể cũng là 1 câu nghi vấn)

Người nói và người nghe có quan hệ rất thân mật

Trang 5

2.Kỹ năng:

-Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm)

-Quan sát đối tượng cần thuyết minh: một phương pháp (cách làm)

-Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu: biết viết một bài văn thuyết minh về một cách thức, phương pháp, cách làm cĩ độ dài 300 chữ

III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:

HĐ1:KHỞI ĐỘNG:

1.ổn định :Kiểm diện, trật tự

2.Kiểm tra bài cũ: Trình bày cách

nhận dạng đoạn văn thuyết

minh? (hs yếu)

3.Bài mới:

HĐ2: HÌNH THÀNH

KIẾNTHỨC

GVHDHS tìm hiểu mục I

GV cho HS đọc văn bản a) và

nêu câu hỏi bài văn có những

mục nào? (hs yếu)

- GV cho Hs đọc đoạn văn b) và

nêu câu hỏi tương tự

- GV củng cố: Muốn làm 1 cái gì

thì phải có nguyên vật liệu, các

làm và yêu cầu thành phẩm

- Văn bản thuyết minh hướng

dẫn cách làm đồ chơi? (Vbản a)

-Thuyết minh cách làm đồ chơi

em bé đá bóng phải làm như thế

nào?

- GV: cách làm phải theo thứ tự:

Cái nào trước, sau, thì mới có kết

quả mong muốn

- Văn bản b) thuyết minh cách

làm món ăn gì? Phần nguyên vật

liệu, cách làm, yêu cầu thành

phần có gì khác với văn bản a)

và b)

- GV: nhật xét về lời văn của văn

Lớp trưởng báo cáo

Hs trả bài

Hs nghe

-HS chú ý

- HS đọc đoạn văn trả lời câu hỏi: Bài văn có các phần sau:

- Nguyên vật liệu

- Cách làm

- Yêu cầu tành phẩm

- HS đọc đoạn văn b trả lời câu hỏi tương tự

-HS lắng nghe

-TL:Thuyết minh phương pháp làm đồ chơi: em bé đá bóng

-HSTL:- Cách làm: có các bước tạo thân, đầu, mũ, bàn tay, chân, quả bóng gắn hìn người lên sân cỏ (mảnh gỗ)

-HSTL: Cách nấu món ăn, nấu canh rau ngót với thịt nạc lợn

- HSTL: Đây là thuyết

I Giới thiệu một phương pháp (cách làm):

- Khi giới thiệu một phương pháp (cách làm) nào, người viết phải tìm hiểu, nắm chắc phương pháp (cách làm) đó.

- Khi thuyết minh, cần trình bày rõ điều kiện, cách thức, trình tự làm ra sản phẩm và yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm đó.

- lời văn cần ngắn gọn, chính xác,rõ ràng.

Trang 6

bản a) và b)

- GV cho HS đọc phần ghi nhớ

SGK Tr 26

HĐ3: : LUYỆN TẬP:

Bài tập 1:Viết bài thuyết minh

phương pháp nấu cơm (hs yếu)

GVNX sửa bài

Bài tập 2:GVHDHS bt2 về nhà

làm

HĐ4: CỦNG CỐ- DẶN DỊ:

Nêu cách làm bài thuyết minh về

1 phương pháp ( cách làm) ?

- Về học, làm bài tập SGK tr

26

- Chuẩn bị bài: tức cảnh

Pác Pĩ

+ Tìm hiểu tác giá tác phẩm

(hs yếu)

+Đọc và trả lời các câu hỏi

+Xem trước phần luyện tập

minh cách làm 1 món ăn chứ không phải làm đồ chơi

- HS nhật xét, phát biểu

-HS thực hiện 5 phút

-HS lắng nghe

-HS lắng nghe

II LUYỆN TẬP:

Bài tập 1:HS sửa bài.

Bài tập 2:

Tuần: 22 Ngày dạy:

Tiết: 81 Ngày soạn:

TỨC CẢNH PÁC BÓ

I.MỤC TIÊU:

-Một đặc điểm của Hồ Chí Minh: sử dụng thể thơ tú tuyệt để thể hiện tinh thần hiện đại của người chiến sĩ cách mạng

-Cuộc sống vật chất và tinh thần của Hồ Chí minh trong những năm hoạt động cách mạng đầy khĩ khăn gian khổ qua một bài thơ được sáng tác trong những ngày hoạt động cách mạng khơng thành cơng

II.KIẾN THỨC, KỸ NĂNG:

1 Kiến thức:

-Một đặc điểm của thơ Hồ Chí Minh: sử dụng thể loại thơ tứ tuyệt để thể hiện tinh thần hiện đại của người chiến sĩ cách mạng

-Cuộc sống vật chất và tinh thần cảu Hồ Chí Minh trong những năm tháng hoạt động cách mạng đầy khĩ khăn, gian khổ qua một bài thơ được sáng tác trong những ngày tháng cách mạng chưa thành cơng

Trang 7

2.Kỹ năng:

-Đọc - hiểu thơ tứ tuyệt của Hồ Chí Minh

-Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

III.HƯỚNG DẪN-THỰC HIỆN:

HĐ1:KHỞI ĐỘNG:

1.ổn định :Kiểm diện, trật tự

2.Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài

thơ “Khi con tu hú” và nên hiểu

nhan đề bài thơ này như thế nào?

(hs yếu)

- Tiếng chim tu hú mở đầu và kết

thúc bài thơ có gì khác nhau? Tại

sao?

3.Bài mới:

Giới thiệu ở lớp 7 các em đã học

hai bài thơ rất hay của Bác đó là

2 bài thơ nào? Hoàn cảnh sáng

tác và thể loại của 2 bài thơ đó

- Đó là những bài thơ nổi

tiếng của Chủ tịch HCM viết hồi

đầu cuộc kháng chiến chống

Pháp ở Việt Bắc Còn hôm nay,

chúng ta lại rất sung sướng được

gặp lại Người ở Suối LêNin, ở

hang Pac Bó (huyện Hà Quảng,

tỉnh Cao Bằng) vào mùa xuân

1941, qua bài thơ tuyệt cú Đường

luật “Tức Cảnh Pác bó”

HĐ2: ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:

GV cho HS đọc chú thích (*) tìm

hiểu hoàn cảnh ra đời của bài

thơ

GV nhận xét nhắc lại

- GV gọi HS đọc bài thơ – nhận

xét cách đọc (gọng vui, nhẹ

nhàng, thoải mái, sảng khoái,rõ

Lớp trưởng báo cáo

Hs trả bài

Hs nghe

- HS đọc chú thích (*) hiểu rõ hòan cảnh của bài thơ

-HS lắng nghe

- HS đọc bà thơ – nhận xét cách đọc

I.TÌM HIỂU CHUNG:

I Giới thiệu:

1 Tác giả: HCM (1890 –

1969)

2.Hoàn cảnh ra đời của bài thơ:

- Tháng 2 – 1941, sau 30 năm bôn ba hoạt động CM ở nước ngoài, Bác Hồ trở về Tổ Quốc, trực tiếp lãnh đạo

Trang 8

nhịp 3/ 4 hoặc 2/2/3

- GV: Bài thơ làm theo thể thơ

gì? (hs yếu)

Hãy kể tên 1 số bài thơ cùng

loại mà em đã học

- GV cảm nhận chung của em về

giọng điệu bài thơ, về tâm trạng

của tác giả?

HĐ3: PHÂN TÍCH:

- GV gọi HS đọc câu 1

- câu thơ nói về việc gì? giọng

điệu như thế nào? Cách ngắt

nhịp 4/3 có tác dụng như thế

nào?

- GV chốt: Câu 1 nói về việc ở

và sinh hoạt hằng ngày của Bác

- GV gọi HS đọc câu 2 câu này

nói về việc gì trong sinh hoạt

hằng ngày của Bác ở Pác Bó?

Giọng điệu như thế nào?

- Thực phẩm ở đây là những thực

phẩm gì?

- Từ “sẵn sàng” trong câu thơ

nên hiểu như thế nào?

- GV: Nhưng thực ra toàn cảnh

sinh hoạt của Bác lúc đó rất gian

khổ? Có thời gian cơ quan

chuyển vào vùng núi đá trên khu

đồng bào Mán trắng, gạo cũng

không có mà ăn mọi người phải

ăn cháo bẹ hàng tháng nhưng đã

- HS trả lời: Thất ngôn tứ tuyệt

-HSTL:

- HSTL: Bài thơ có 4 câu thật tự nhiên, bình dị giọng điệu thoải mái pha chút vui đùa hóm hỉnh, tất cả cho thấy 1 cảm giác vui thích, sảng khóai ý nghĩa tư tưởng của bài thơ cũng tóat lên từ đó

- HS đọc câu 1

-HSTL: giọng điệu vui; Các ngắt nhịp 4/3 tạo 2 vế sóng đôi -> cảm giác về sự nhịp nàng nề nếp trong snh hoạt của Bác

- HS đọc câu 2

- HSTL: nói về chuyện ăn;

giọng đùa vui -HSTL: Thực phẩm! Cháo bẹ rau măng

-HSTL:Lúc nào cunõg có sẵn, không thiếu thật đầy đủ đến mức dư thừa

phong trào CM trong nước Người sống và làm việc trong điều kiện hết sức gian khổ ở trong hang Pác Bó, phải ăn cháo ngô, măng rừng thay cơm; bàn làm việc là một phiến đá bên bờ suối cạnh hang

3 Thể thơ: Thất ngôn tứ

tuyệt

II.PHÂN TÍCH 1.Nội dung:

a.“Thú lâm tuyền” của Bác thể hiện trong bài thơ:

- Câu 1: Giọng điệu tọai mái -> Bác Hồ sống ung dung nhịp thơ 4/3 tạo 2 vế sóng đôi -> Sinh hoạt có nề nếp: sáng ra, tối vào

-Câu 2: Giọng đùa vui nói về việc ăn thực phẩm chủyếu

“Cháo bẹ rau măng” luôn có sẵn

=> niềm vui thú được sống giữa thiên nhiên

Trang 9

biến thành 1 sự thật khác hẵn

không phải là nghèo khổ, thiếu

thốn mà là giàu có dư thừa, sang

trọng

- GV gọi HS đọc câu 3 Câu thơ

tả cái gì?

- Giải thích từ “chông chênh”

- Dịch Sử Đảng là làm việc gì?

Mục đích?

- Hình ảnh Bác Hồ ngồi dịch sử

Đảng có ý nghĩa như thế nào?

- GV cho HS đọc câu thơ 4 câu

thơ từ nào có ý nghĩa quan trọng

nhất? Vì sao?

- Giọng điệu chung của bài thơ

như thế nào? (hs yếu)

- Toàn bộ bài thơ toát lên nội

dung tư tưởng gì?

- Tính chất cổ điển và hiện đại

đươcï thể hiện như thế nào?

GV phân tích

-Nghệ thuật của bài thơ gì?

-Nêu ý nghĩa của bài thơ? (hs yếu)

HĐ4: LUYỆN TẬP:

Học thuộc lịng bài thơ

HĐ5: CỦNG CỐ- DẶN DỊ:

Nêu cảm nhận của em về bài thơ

“Tức cảnh Pác Bó”?

- HS đọc câu 3 – trả lời -HSTL: Công việc hằng ngày của Bác, từ láy tạo hình, gợi cảm

-HSTL:dựa vào chú thích

- HS đọc câu thơ cuối bài

Từ có ý nghĩa quan trọng nhất “sang”

-HSTL: giọng vui

-HSTL: Cuộc sống CM quả thật là đẹp

-HS lắng nghe

-HS trả lời

-HS trả lời

b Cái “Sang” của cuộc đời cách mạng:

- Câu 3: từ láy “chông chênh” tạo hình, gợi cảm -> nổi bật hình tượng người chiến sĩ CM, khắc họa chân thực sinh động

- Câu 4: lời tự nhận xét biểu hiện trực tiếp tâm trạng của Bác

- Chữ “Sang” -> giàu có, cao quí, là cảm giác hài lòng, vu thích

=> Cuộc sống CM quả thật là đẹp

2.Nghệ thuật:

-Cĩ tính chất ngắn gọn,hàm súc

-Vừa mang đặc điểm cổ điển, truyền thống vừa cĩ tính chất mới mẽ,hiện đại

-Cĩ lời thơ bình dị giọng đùa vui , hĩm hỉnh

-Tạo được tứ thơ độc đáo, bất ngờ, thú vị, sâu sắc

3.Ý nghĩa:

Bài thơ thể hiện cốt cách tinh thần Hồ Chí Minh luơn tràn đầy niềm lạc quan, tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng III LUYỆN TẬP:

Học thuộc lịng bài thơ

Trang 10

Chuẩn bị bài “câu cầu khiến”

Tìm đặc điểm hình thức và chức

năng của câu cầu khiến (hs yếu)

Ngày đăng: 30/03/2021, 02:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w