Nếu hai tam giác cạnh góc Hai tam giác vuông đồng Cả lớp làm trên phiếu học vuông này tỉ lệ với hai dạng với nhau nếu: taäp, toát nhaát laø laøm treân film tam giaùc caïnh goùc vuoâng [r]
Trang 1Tiết 44 §4 KHÁI NIỆM HAI TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
Ngày soạn 28/1
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: HS nắm chắc định nghĩa về hai tam giác đồng dạn, về cách viết tỉ đồng dạng
Hiểu và nắm vững các bước trong việc chứng minh định lí “nếu MN//BC, MAB & NAC
AMN đồng dạng ABC”
Kỹ năng: Vận dụng được định nghĩa hai tam giác đồng dạng để viết đúng các góc
tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng tỉ lệ và ngược lại
- Rèn kĩ năng vận dụng hệ quả của định lí Ta-lét trong chứng minh hình học
Thái độ: Hs cĩ thái độ nghiêm túc trong học tập, nhận biết các hình đồng dạng trong
thực tế
II CHUẨN BỊ:
- HS: Xem bài cũ liên quan đến định lí Ta-lét, thước đo mm, êke, compa, thước đo
góc
- GV: Tranh vẽ sẵn hình 28 SGK, bảng phụ hình 29 SGK.
III NỘI DUNG:
Hoạt động I: (Quan sát,
nhận dạng những hình
có quan hệ đặc biệt Tìm
khái niệm mới).
GV: Cho HS xem hình
28 SGK, yêu cầu HS
nhận xét các hình, cho ý
kiến nhận xét cá nhân
về các cặp hình vẽ đó?
GV: Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: (Bài tập
phát hiện kiến thức mới)
GV: * Yêu cầu HS làm
bài tập ?1 trong phiếu
học tập do GV chuẩn bị
trước (hay trên film
trong)
* Nhận xét gì rút ra từ
bài tập ?1?
GV: Định nghĩa hai tam
giác đồng dạng, chú ý
cho HS về tỉ số đồng
dạng (ghi bảng)
Hoạt động 1:
HS quan sát trên tranh vẽ sẵn, nhận xét các cặp hình vẽ có quan hệ đặc biệt
HS: Làm bài tập và rút
ra được hai nội dung quan trọng Hai tam giác đã cho có:
* 3 cặp góc bằng nhau
* Ba cạnh tương ứng tỉ lệ
Tiết 42:
§4 KHÁI NIỆM HAI TAM GIÁC ĐỒNG
DẠNG
A Định nghĩa:
ABC đồng dạng
A’B’C’
' ˆ ˆ
;' ˆ ˆ
;' ˆ ˆ
' '
' '
C C B B A A
BC
C B AC
C A AB
B A
Chú ý:
Tỉ số:
k BC
C B AC
C A AB
B
A' ' ' ' ' '
gọi là tỉ số đồng dạng
B Tính chất:
Trang 2Hoạt động 2: (củng cố
khái niệm).
GV: Dùng đèn chiếu,
cho hiển thị lần lượt
từng nội dung của bài
tập ?1, yêu cầu HS suy
nghĩ và trả lời miệng:
* Hai tam giác bằng
nhau có thể xem chúng
là đồng dạng không?
Nếu có thì tỉ số đồng
dạng là bao nhiêu?
* ABC có đồng dạng
với chính nó không? Vì
sao?
* Nếu ABC đồng
dạng A’B’C’ thì
A’B’C’ đồng dạng
ABC? Vì sao?
* Tính chất “đồng
dạng” của các tam giác
có tính bắc cầu không?
Vì sao?
- Dựa vào những nhận
xét trên, đặc biệt là
nhận xét thứ ba, từ đó ta
có thể nói hai tam giác
nào đó đồng dạng với
nhau mà không cần chú
ý đến thứ tự
Hoạt động 3: (Tìm kiến
thức mới).
GV: Yêu cầu HS làm
bài tập ?2 theo nhóm
học tập Yêu cầu:
- Các nhóm đọc đề,
chứng minh Sau đó mỗi
nhóm cử một đại diện
lên bảng trình bày Các
Hoạt động 2:
HS cần trả lời được các
ý sau
* ABC = A’B’C’
ABC đồng dạng
A’B’C’ với tỉ số đồng dãng bằng 1
* Từ trên suy ra mọi tam giác thì đồng dạng với chính nó
* ABC đồng dạng
A’B’C’ với tỉ số k thì
A’B’C’ đồng dạng
ABC theo tỉ số (vì
k
1
các góc bằng nhau và các cạnh tỉ lệ theo tỉ số nghịch đảo của tỉ số đồng dạng trước đó)
* Tính chất “đồng dạng”
của các tam giác có tính bắc cầu vì:
- Tính chất “bằng nhau”
của các góc có tính bắc cầu và:
f
c e a f
d e b d
c b
a
Hoạt động 3:
- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm hai bàn, phân tích, chứng minh, cử đại diện lên trình bày ở bảng Các nhóm còn lại theo dõi, trao đổi ý kiến, nêu thắc mắc (nếu có)
1 Mỗi tam giác đồng dạng với chính nó
2 ABC đồng dạng
A’B’C’ thì A’B’C’
đồng dạng ABC
3 ABC đồng dạng
A’B’C’ và A’B’C’
đồng dạng A”B”C” thì
ABC đồng dạng
A”B”C”
C Định lý: (SGK)
GT ABC, MAB, NAC và MN//BC
KL ABC đồng dạng
AMN
Đặc biệt:
A
N
A
A
a
Trang 3HS còn lại nghe, trao
đổi ý kiến
- GV chốt lại chứng
minh yêu cầu vài HS
phát biểu định lí và GV
ghi bảng tóm tắt định lí
- Trong chứng minh trên
chúng ta đã sử dụng hệ
quả định lí Ta-lét Vì
vậy trong trường hợp
đặc biệt ở bảng (GV
chuẩn bị trước ở bảng
phụ hay trên film trong)
Định lý trên có đúng
không? Vì sao?
Hoạt động 4: (Củng cố
phần định lí).
GV: - Các mệnh đề sau
đây đúng hay sai?
- Hai tam giác bằng
nhau thì đồng dạng?
- Hai tam giác đồng
dạng thì bằng nhau?
- Nếu ABC đồng dạng
A’B’C’ theo tỉ số k1,
A’B’C’ đồng dạng
A”B”C” theo tỉ số k2
thì ABC đồng dạng
A”B”C” theo tỉ số
nào? Vì sao?
Bài tập ở nhà:
Bài tập 25, 26 (SGK).
Sử dụng định lí, chú ý số
tam giác dựng được Số
nghiệm?
- HS suy nghĩ và trả lời cần có hai ý:
* Tỉ số các cạnh không thay đổi theo vị trí (hệ quả đã xét)
* Các cặp góc của hai tam giác vẫn chứng minh được bằng nhau một cách tương ứng
Hoạt động 4:
HS làm việc cá nhân
- Nghe GV nêu câu hỏi và trả lời miệng:
- Đúng (thõa mãn định nghĩa)
- Sai Chỉ đúng khi tỉ đồng dạng bằng 1
- Theo bài trên:
2 1 2
c
a k c
b k b
Định lí trên vẫn đúng trong hai trường hợp trên
Trang 4Tuần 25 Ngày soạn 20/2
I MỤC TIÊU
Kiến thức: HS củng cố vững chắc định nghĩa về hai tam giác đồng dạng, về cách viết tỉ số đồng dạng
Kỹ năng: Vận dụng thành thạo định lí “nếu MN//BC, M AB & N AC
AMN đồng dạng ABC” để giải quyết được các bài tập cụ thể (nhận biết các cặp tam giác đồng dạng)
Vận dụng được định nghĩa hai tam giác đồng dạng để viết đúng các góc tương ứng
bằng nhau, các cạnh tương ứng tỉ lệ và ngược lại
Thái độ: Hs cĩ thái độ nghiêm túc trong học tập
II CHUẨN BỊ
- HS: Học lí thuyết và làm các bài tập ở nhà đã được GV hướng dẫn.
- GV: Chuẩn bị film trong vẽ sẵn và phiếu học tập in sẵn (Hay bảng phụ) giải sẵn
các bài tập có trong tiết luyện tập
III NỘI DUNG:
Trang 5Hoạt động 1: (Kiểm tra
bài cũ)
GV: - Hãy phát viểu
định lí về điều kiện để
có hai tam giác đồng
dạng đã học?
- Áp dụng (xem hình vẽ
ở bảng và trả lời)
GV thu, chấm một số
bài, sửa sai cho HS, nếu
HS làm trên film trong
thì chiếu tất cả các bài
đã chấm, chỉ chỗ sai cho
HS
GV: Chiếu bài làm hoàn
chỉnh đã chuẩn bị trước
trên film trong
Hoạt động 2: (Luyện
tập)
GV: Cho tam giác ABC,
nêu cách vẽ và vẽ một
tam giác A’B’C’ đồng
dạng với tam giác ABC
theo tỉ số đồng dạng k=
?
3
2
GV: Sẽ chiếu các bài
làm của một số HS (hay
thu phiếu học tập, chấm
một số bài, sửa sai cho
HS làm ở bảng sau khi
cho HS cả lớp nhận xét)
Cuối cùng GV cho chiếu
bài giải hoàn chỉnh đã
chuẩn bị (hay đã giải
sẵn trên bảng phụ)
Hoạt động 3: (Luyện tập
theo hoạt động nhóm).
Hoạt động 1:
Tất cả HS trả lời và làm bài tập trên phiếu học tập (hay trên film trong)
Hoạt động 2: (Luyện tập)
HS: * Làm bài tập trên phiếu học tập (hay trên film trong)
- Một HS làm ở bảng (nếu ở những trường không thể sử dụng đèn chiếu để hỗ trợ cho việc dạy luyện tập)
Hoạt động 3: Làm việc
MN//BC; ML//AC
a Hãy nêu tất cả các tam giác đồng dạng?
b Với mỗi cặp tam giác đồng dạng đã chỉ, hãy viết các cặp góc bàng nhau và tỉ số đồng dạng tương ứng nếu cho thêm
2
1
MB AM
Tiết 43: LUYỆN TẬP
Bài tập 26: SGK
- Dựng M trên AB sao cho AM = AB, vẽ
3 2
MN//BC
- Ta có AMN đồng dạng với ABC (theo tỉ số k = )
3 2
A
B
C L
A'
N' M'
A
Trang 6Các nhóm làm bài tập
sau:
(GV chuẩn bị sẵn trên
phiếu học tập)
Cho tam giác ABC, vẽ
M trên canh AB sao cho
AM = AB Từ M vẽ
5
3
MN//BC (N nằm trên
cạnh AC)
a Tính tỉ số chu vi của
AMN và ABC
b Cho thêm hiệu chu vi
hai tam giác trên là
40dm Tính chu vi của
mỗi tam giác đó
GV: Cho các nhóm
chiếu bài làm của nhóm
mình, các nhóm khác
nhận xét GV rút ra
nhận xét sau cùng Trình
bày lời giải hoàn chỉnh
bằng cách chiếu film
trong (hay bảng phụ) có
bài giải sẵn, do GV
chuẩn bị trước)
Hoạt động 4: (Củng cố).
Cho tam giác ABC đồng
dạng với tam giác MNP,
biết rằng AB=3cm,
BC=4cm, AC=5cm,
AB–MN=1cm
a Em có nhận xét gì về
tam giác MNP không?
Vì sao?
b Tính độ dài đoạn
thẳng NP (Cho một HS
trình bày ở bảng)
Bài tập ở nhà & hướng
dẫn:
theo nhóm, mỗi nhóm gồm hai bàn.
Yêu cầu sau khi thảo luận nhóm cần chỉ ra được:
* Để tính tỉ số chu vi
AMN và ABC, cần chứng minh hai tam giác đó đồng dạng
* Tỉ số chu vi ( ) của
'
p p
hai tam giác đồng dạng bằng tỉ số đồng dạng
* Sử dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
3 5
' 3 5
' 5
3
p p
với p’ – p = 40 dm
Suy ra được P= 20.3 = 60 (dm) P’ = 20.5 = 100 (dm)
Hoạt động 4:
HS làm trên vở bài tập:
- ABC vuông tại B (Độ dài các cạnh thỏa mãn Định lí đảo của Pi-Ta-Go)
- MNP đồng dạng với
ABC (giả thiết) Suy ra
MNP vuông tại N
- MN = 2cm (gt) và
suy ra
BC
AB NP
MN
- NP = MN.BC:AB
- Dựng A’M’N’ =
AMN (C-C-C)
A’M’N’ là tam giác cần vẽ
Bài tập:
Cho tam giác ABC đồng dạng với tam giác MNP, biết rằng AB=3cm, BC=4cm, AC=5cm, AB-MN=1cm
a em có nhận xét gì về tam giác MNP không?
Vì sao?
b Tính độ dài đoạn thẳng NP
Bài giải:
- ABC vuông tại B (Độ dài các cạnh thỏa mãn
Trang 7* Tính các cạnh còn lại
của tam giác MNP của
bài tập trên (Tương tự
câu đã làm, cạnh cuối
cùng có thể sử dụng
định lí Pi-Ta-Go)
* Thay giả thiết
AB – MN = 1cm bằng
giả thiết MN lớn hơn
cạnh AB là 2cm Câu
hỏi như trên
NP =2.4:3 = cm
3
Pi-Ta-Go)
- MNP đồng dạng với
ABC (giả thiết) Suy ra
MNP vuông tại N
- MN = 2cm (gt) và
suy ra
BC
AB NP
MN
- NP = MN.BC:AB
NP = 2.4:3 = cm
3 8
Trang 8Ngày soạn 20/2
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: HS nắm chắc định lí về trường hợp thứ nhất để hai tam giác đồng dạng (c-c-c) Đồng thời nắm được hai bước cơ bản thường dùng trong lí thuyết để chứng minh hai tam giác đồng dạng: Dựng AMN đồng dạng với ABC Chứng minh AMN = A’B’C’ suy ra ABC đồng dạng với A’B’C’
Kỹ năng: Vận dụng được định lí về hai tam giác đồng dạng để nhận biêt hai tam giác
đồng dạng
- Rèn kĩ năng vận dụng các định lí đã học trong chứng minh hình học, kĩ năng viết đúng các đỉnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng
Thái độ: Hs cĩ thái độ nghiêm túc trong học tập, nhận biết các hình đồng dạng trong
thực tế
II CHUẨN BỊ:
- HS: Xem bài cũ về định nghĩa hai tam giác đồng dạng, định lí cơ bản về hai tam
giác đồng dạng, thước đo mm, compa, thước đo góc
- GV: Tranh vẽ sẵn hình 32 SGK
Chuẩn bị film trong vẽ sẵn và phiếu học tập in sẵn (hay bảng phụ) hình 34 SGK
III NỘI DUNG:
Hoạt động 1: (Kiểm tra
bài cũ, phát hiện vấn đề
mới)
HS làm bài tập ?I ở SGK
GV: Thu và chấm một số
bài Sau đó, GV chiếu
(hay treo tranh vẽ sẵn bài
tập này, khái quát cách
giải, đặt vấn đề tổng quát,
giới thiệu bài mới Để
chứng minh định lý quy
trình làm sẽ như thế nào?
Hướng dẫn để HS làm
việc theo nhóm
Hoạt động 2: (Chứng minh
định lý)
GV yêu cầu HS nêu bài
toán, ghi giả thiết, kết
Hoạt động 1:
Tất cả HS đều làm trên phiếu học tập Cần nêu được các ý sau:
2
2
* N, M nằm giữa AC, AB (theo gt)
* Suy ra NM BC 4cm (đl
2
ĐBT hay Talet) và NM//BC
* AMN đồng dạng với
ABC và AMN = A'B'C'
?1
Tiết 44: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ
NHẤT
I Định lý: (SGK)
GT ABC và A'B'C' A'B' A'C' B'C'
A
M 4
N 6 8
A'
2 3
Trang 9luận Sau đó cho hoạt
động theo tổ, mỗi tổ gồm
hai bàn Chứng minh định
lý (gợi ý: dựa vào bài tập
cụ thể trên, để chứng
minh định lý này ta cần
thực hiện theo quy trình
như thế nào?)
- Từ đó rút ra định lý?
Hãy phát biểu định lý?
Sau đó 3 HS đọc lại định
lý ở SGK
Hoạt động 2: (Hoạt động
nhóm, chứng minh định lý).
- Trên cạnh AB đặt AM = A'B'
- Trên cạnh AC đặt AN = A'C'
- Từ giả thiết và cách đặt suy
ra MN//BC, suy ra ABC đồng dạng với AMN (đlí)
- Chứng minh AMN =
A'B'C' (c-c-c)
- Kết luận:
ABC đồng dạng A'B'C'
KL ABC A'B'C'
Hoạt động 3: (Tập vận
dụng định lý)
Yêu cầu HS là vào phiếu
học tập bài tập ?2 hình 34
SGK, GV có thể vẽ sẵn
trên bảng phụ (hay trên
một film trong và dùng
đèn chiếu)
Hoạt động 3:
HS làm bài trên phiếu học tập
DF DE EF
2 3 4 do
4 6 8
suy ra DFE đồng dạng với
ABC
II Bài tập áp dụng
1 Bài tập ?2 (SGK)
Hoạt động 4: (Củng cố)
GV: Chiếu đề bằng đèn
chiếu (hay dùng bảng
phụ):
ABC vuông ở A, có AB
= 6cm, AC = 8cm và
A'B'C' vuông ở A', có
A'B' = 9cm, B'C' = 15cm
Hai tam giác vuông ABC
và A'B'C' có đồng dạng
với nhau không? Vì sao?
GV: Đặt câu hỏi cho HS
trả lời và GV ghi bảng
(Hay sử dụng lời giải soạn
sẵn trên film trong)
Hoạt động 4:
HS làm trên giấy nháp, trả lời miệng:
* Tính được BC = 10cm (Đlí Pitago)
* Tính được A'C' = 12cm (Đlí Pitago)
* So sánh:
A'B' A'C' B'C' 3
* Kết luận: Hai tam giác vuông ABC và A'B'C' đồng dạng
2 Bài tập:
Áp dụng định lý Pitago cho
ABC có:
BC2 = AB2 + AC2
= 62 + 82 = 102
Trang 10Bài tập về nhà:
* Bài tập 30:
Hương dẫn:
a c e a c e
* Bài tập 31: Hướng dẫn:
Tương tự trên, sử dụng
tính chất dãy tỉ số bằng
nhau.
BC = 10cm
Áp dụng định lý Pitago cho
A'B'C' có:
A'C'2 = B'C'2 – A'B'2
= 152 – 92 = 122
AC = 12cm Ta có:
A'B' A'C' B'C' 3 Vậy ABC đồng dạng với
A'B'C'
Trang 11Tuần 26: Ngày soạn 1/3
I MỤC TIÊU:
Kiến thức: HS nắm chắc định lí về trường hợp thứ hai để hai tam giác đồng dạng: (c-g-c) Đồng thời củng cố hai bước cơ bản thường dùng trong lí thuyết để chứng minh hai tam giác đồng dạng: Dựng AMN đồng dạng với ABC Chứng minh AMN = A’B’C’ suy ra
ABC đồng dạng với A’B’C’
Kỹ năng: Vận dụng được định lí vừa học về hai tam giác đồng dạng để nhận biết hai
tam giác đồng dạng, viết đúng các tỉ số đồng dạng, các góc bằng nhau tương ứng
- Rèn kĩ năng vận dụng các định lí đã học trong chứng minh hình học
Thái độ: Hs cĩ thái độ nghiêm túc trong học tập.
II CHUẨN BỊ:
- HS: Xem bài cũ về định lý và cách chứng minh hai tam giác đồng dạng, thước đo
mm, compa, thước đo góc
- GV: Tranh vẽ sẵn hình 38 & 39 SGK trên bảng phụ hay trên film trong để tận dụng
thời gian, phiếu học tập in sẵn, bài tập ?1 (Phát cho HS trên phiếu)
III NỘI DUNG:
Hoạt động 1: (Vẽ hình,
đo đạc, phát hiện kiến
thức mới).
- Trên phiếu học tập,
hãy đo độ dài các đoạn
thẳng BC, FE
- So sánh các tỉ số:
, từ đó rút
AB AC BC; ;
DE DF EF
ra nhận xét gì về hai
tam giác ABC và DEF?
Hoạt động 2: (Dựa trên
phương pháp chứng
minh đã biết, chứng
minh bài toán mới, rút
ra định lý).
GV: Nêu bài toán
(GT&KL), ghi bảng,
yêu cầu các nhóm
Hoạt động 1:
HS làm bài tập trên phiếu học tập do GV chuẩn bị sẵn, để tiết kiệm thời gian và đo vẽ được thống nhất, chính xác
Hoạt động 2: (HS làm
việc theo nhóm)
* HS làm việc theo nhóm
* Các nhóm cử một đại diện trình bày ngắn gọn phương pháp chứng minh của nhóm mình,
Bài tập ?1 (SGK)
I Định lý:
GT ABC và A'B'C' A'B' A'C';A A'
KL ABC A'B'C'
C
B F
E
4
3 600 60 0
Trang 12chứng minh.
(Ở đây GV cần linh
hoạt, HS có thể làm như
sách giáo khoa, có thể
làm theo phương pháp
khác, chỉ cần làm đúng
là được, để phát huy khả
năng sáng tạo của HS).
GV: Sau khi các nhóm
trình bày GV yêu cầu
vài HS phát biểu định
lý, sau đó cho một hay
hai HS đọc định lý ở
SGK
các nhóm khác góp ý,
GV thống nhất cách chứng minh Có thể làm theo hai phương pháp khác nhau:
Phương pháp 1:
Quy trình:
Đặt lên AB đoạn thẳng
AM = A'B', Vẽ MN//BC, chứng minh ABC
AMN
Chứng minh
AMN=A'B'C'
Kết luận:
ABC A'B'C'
Phương pháp 2:
Quy trình:
Đặt lên AB đoạn thẳng
AM = A'B', đặt trên AC đoạn thẳng AN = A'B'
Chứng minh A'B'C' =
AMN (c-g-c) sau đó chứng minh
AMN ABC (định lý Talet đảo và định lý
cơ bản của hai tam giác đồng dạng)
Kết luận:
ABC A'B'C'
ĐỊNH LÝ: (SGK)
Hoạt động 3: (Vận dụng
định lý)
HĐ3a: GV dùng tranh
vẽ sẵn trên bảng phụ
(hay trên film trong và
dùng đèn chiếu) bài tập
?2 SGK, yêu cầu HS
quan sát, trả lời
HĐ3b: Yêu cầu HS
quan sát hình vẽ 39 trên
bảng phụ (hay trên film
Hoạt động 3:
HĐ3a: HS quan sát, suy
luận, phán đoán, trả lời:
ABC DEF (c-g-c)
HĐ3b:
- Vẽ hình (theo yêu cầu bài)
O A
B
C
D
x
OA = 5cm OB = 16cm
OC = 8cm OD = 10cm