Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghÜa c©u chuyÖn: - Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài 1,2 trong - 3 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm - Quan sát tranh và đọc phần chữ ghi ở SGK.. d[r]
Trang 1TậP ĐọC
Tiết 57: ĐƯờNG ĐI SA PA
I Mục tiêu:
1 Đọc lưu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng,thể hiện sự ngưỡng mộ, niềm vui, sự háo hức của du khách trước vẻ đẹp của đường lên Sa Pa, phong cảnh Sa Pa
2 Hiểu các từ ngữ gợi tả trong bài
Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước
- Học thuộc lòng hai đoạn cuối bài
II Đồ dùng dạy- học: - Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy- học:
I Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc bài
"Con sẻ" và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
- Nhận xét và cho điểm HS
II Bài mới:
1 Giới thiệu chủ điểm, giới thiệu bài:
- Giới thiệu chủ điểm “Khám phá thế giới”
và tranh minh họa chủ điểm
- Giới thiệu bài, cho HS quan sát tranh
minh họa trong SGK
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc:
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
(3 lượt HS đọc)
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS
- Gọi HS đọc phần chú giải
- GV ghi bảng các câu dài hướng dẫn
HS đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi một , hai HS đọc lại cả bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc
* Tìm hiểu bài:
- Mỗi đoạn trong bài đều là một bức tranh
miêu tả về cảnh và người Hãy miêu tả
những điều mà em hình dung được về mỗi
bức tranh ấy ?
- 3 HS đọc
- HS quan sát tranh,theo dõi
- HS quan sát tranh, lắng nghe và ghi bài
- 3 HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự +Đoạn 1: Từ đầu đến….liễu rủ
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trong sương núi tím nhạt
+ Đoạn 3 : Tiếp theo đến hết bài
- 1 HS đọc thành tiếng
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc toàn bài
- Tiếp nối phát biểu:
- Du khách đi Sa Pa đều có cảm giác như
đang đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa những thác trắng xoá tựa mây trời
+ Bức tranh đoạn 2:
- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu nắng vàng hoe, những em bé Hmông,
Tu Dí, Phù Lá cổ đeo móng hổ; quần áo sặc sỡ đang chơi đùa
Trang 2- Những bức tranh phong cảnh bằng lời
trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế của
tác giả Hãy nêu một chi tiết thể hiện sự
quan sát tinh tế ấy ?
-Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Thời tiết ở Sa Pa có gì đặc biệt?
- Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?
- Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là món quà
tặng kì diệu của thiên nhiên ?
- Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?
-Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối
với cảnh đẹp ở Sa Pa như thế nào ?
- Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm
-Yêu cầu 3 HS tiếp nối đọc bài
-Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc: Xe chúng tôi lướt thướt liễu rủ
-GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc
diễn cảm
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm và học
thuộc lòng 2 đoạn cuối của bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
III Củng cố - dặn dò:
-Hỏi: Bài văn giúp em hiểu điều gì?
-Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc lòng 2 đoạn cuối của
bài "Đường đi Sa Pa"
- Chuẩn bị bài sau: Trăng ơi…từ đâu đến
?
+ Bức tranh thể hiện trong đoạn 3 là:
Ngày liên tục đổi mùa , tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ
- Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh , huyền ảo
- Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa
- Những con ngựa nhiều sắc màu khác nhau, với đôi chân dịu dàng và chùm đuôi lướt thướt liễu rủ
* Cảnh đẹp huyền ảo ở đường đi Sa Pa
- Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu Thoắt cái, trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận
* Thời tiết khác biệt ở Sa Pa
- Vì phong cảnh ở Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạ lùng và hiếm có
* Đoạn 3 nói lên cảm nhận của tác giả
đối với Sa Pa
- Tác giả ngưỡng mộ háo hức trước cảnh
đẹp của Sa Pa Ca ngợi : Sa Pa là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước
ta
- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn
- HS theo dõi -HS luyện đọc theo cặp
- 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm
- HS nhẩm đọc thuộc 2 đoạn cuối
- HS trả lời
- Về nhà học và chuẩn bị bài sau
Trang 3
TUầN 29 Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2011
TOáN Tiết 141: LUYệN TậP CHUNG
I Mục tiêu :Giúp HS :
- Ôn về cách viết tỉ số của hai số
- Rèn kĩ năng giải bài toán " Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó "
II Đồ dùng dạy học: Phấn màu.
II Hoạt động dạy- học :
Hoạt động của GV
I KTBC:
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 4
- Muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số ta làm như thế nào ?
- Nhận xét ghi điểm từng học sinh
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài, ghi bảng.
b Thực hành:
Bài 1: Yêu cầu học sinh nêu đề bài
+ Hỏi: Tỉ số của hai số có nghĩa là gì ?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 2: Yêu cầu học sinh nêu đề bài
-Hướng dẫn HS kẻ bảng như SGK vào vở
-Thực hiện tính vào giấy nháp rồi viết kết
quả vào bảng đã kẻ trong vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 3: Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Xác định tỉ số
- Vẽ sơ đồ
- Tìm tổng số phần
- Tìm hai số
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
-Nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 4:Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Vẽ sơ đồ
- Tìm tổng số phần bằng nhau
- Tìm chiều rộng, chiều dài
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
Hoạt động của HS
- 1 HS lên bảng làm bài
- 2 HS trả lời
- HS ghi vở
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- 2 HS trả lời
- Suy nghĩ làm bài vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng
a, ; b, ; c,3 = 4; d, =
4
5 7
12 3
6 8
3 4
- 1 HS đọc thành tiếng
- Kẻ bảng như SGK vào vở tính và điền kết quả vào bảng
- 1 HS lên bảng làm bài
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS theo dõi
- HS làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS theo dõi
-HS ở lớp làm bài vào vở
Trang 4- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng.
-Nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 5: Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
+ Bài toán này thuộc dạng toán nào?
+ Tổng biết chưa?
+ Muốn tìm tổng ta phải làm gì?
- Yêu cầu HS về nhà làm bài vào vở
III Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và làm bài
- Chuẩn bị bài sau: Tìm 2 số khi biết hiệu
và tỉ số của 2 số đó
- 1 HS lên bảng làm bài
Giải
Ta có sơ đồ: ? m Chiều rộng:
125m Chiều dài:
?m Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5( phần) Chiều rộng hình chữ nhật là:
125 : 5 x2 =50(m) Chiều dài hình chữ nhật là:
125 - 50 = 75 (m) Đáp số: Chiều rộng: 50 m Chiều dài:75 m
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Lắng nghe GV hướng dẫn
- Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu
- Chưa biết
- Tìm nửa chu vi sau đó ta vẽ sơ đồ -Tìm chiều rộng, chiều dài
- Học bài và chuẩn bị theo hướng dẫn của GV
Trang 5
CHíNH Tả (Nghe - viết) Tiết 29: AI Đã NGHĩ RA CáC CHữ Số 1 , 2 , 3, 4 ?
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng chính tả bài "Ai đã nghĩ ra các chữ số 1 , 2 ,3 , 4 , ?" Viết đúng tên riêng nước ngoài, trình bày đúng bài văn
- Tiếp tục luyện viết đúngcác chữ có âm đầu dễ lẫn tr / ch
II Đồ dùng dạy- học:
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy- học :
I KTBC:
- GV nhận xét bài chính tả kiểm tra giữa kì
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài, ghi bảng.
2 Hướng dẫn viết chính tả:
- Gọi HS đọc bài viết : "Ai đã nghĩ ra các
chữ số 1, 2,3, 4 , ?"
- Mẩu chuyện này nói lên điều gì ?
*Hướng dẫn viết chữ khó:
-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả và luyện viết
*Nghe viết chính tả:
GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa nghe
đọc để viết vào vở
* Soát lỗi:
- GV đọc đoạn văn để HS soát lỗi
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV chỉ các ô trống giải thích bài tập 2
- Yêu cầu lớp đọc thầm sau đó thực hiện
làm bài vào vở
- Yêu cầu HS đọc các từ vừa tìm được
- Yêu cầu HS nhận xét bổ sung bài bạn
- GV nhận xét, chốt ý đúng, tuyên dương
những HS làm đúng
* Bài tập 3:
- Gọi HS đọc truyện vui " Trí nhớ tốt "
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ
- Nội dung câu chuyện là gì ?
- Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi hoàn
chỉnh
III Củng cố - dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được
- Chuẩn bị bài sau: Nhớ viết: Đường đi Sa
Pa
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- 1HS đọc
- HS trả lời
- HS tìm và viết vào giấy nháp các tiếng tên riêng nước ngoài: ấn Độ ; Bát- đa; A- rập
- Nghe và viết bài vào vở
- Từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau và ghi
số lỗi ra ngoài lề -1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát , lắng nghe GV giải thích -1,2 HS đọc các từ vừa tìm được
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Quan sát tranh
- 2 HS nêu
- 1 HS đọc + Lời giải : nghếch mắt - châu Mĩ - kết thúc - nghệt mặt ra - trầm trồ - trí nhớ
- HS lắng nghe, chuẩn bị theo lời dặn của GV
Trang 6LUYệN Từ Và CÂU Tiết 57: Mở RộNG VốN Từ: DU LịCH - THáM HIểM
I Mục tiêu:
- Mở rộng và hệ thống hoá những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm Du lịch thám hiểm
- Hiểu ý nghĩa của các từ ngữ thuộc chủ điểm Du lịch - thám hiểm
- Biết một số từ chỉ địa danh, trả lời nhanh trong trò chơi "Du lịch - thám hiểm"
- GV giúp HS hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp, có ý thức bảo vệ môi trường
II Đồ dùng dạy- học: - Bảng nhóm
III Hoạt động dạy- học:
1 KTBC:
- Nhận xét bài kiểm tra giữa kì 2
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở
- Gọi HS phát biểu
- Gọi HS khác nhận xét bổ sung
-Nhận xét, kết luận các ý đúng
Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở
- Gọi HS phát biểu
- Gọi HS khác nhận xét bổ sung
- Nhận xét, kết luận ý trả lời đúng
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV nêu câu hỏi :
- Câu tục ngữ " Đi một ngày đàng học một
sàng khôn" có nghĩa như thế nào ?
- Nhận xét ghi điểm từng HS
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm để tìm tên
các con sông
+ GV gợi ý : Các em chỉ cần viết ngắn gọn
VD ( sông Hồng )
+ Dán lên bảng 2 bảng nhóm, phát bút dạ
cho mỗi nhóm
+ Mời 2 nhóm HS lên làm trên bảng
- Gọi 1 HS cuối cùng trong nhóm đọc kết
quả làm bài
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
-HS tự làm bài
+ Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp :
- Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi , ngắm cảnh
-Nhận xét câu trả lời của bạn -1 HS đọc thành tiếng
- HS làm bài vào vở + Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp :
- Thám hiểm có nghĩa là thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn có thể nguy hiểm -Nhận xét câu trả lời của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Suy nghĩ và trả lời :
- Ai được đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan, trưởng thành hơn
- Chịu khó đi đây đi đó để học hỏi, con người mới sớm khôn ngoan, hiểu biết
- Nhận xét ý trả lời của bạn -1 HS đọc thành tiếng
-HS thảo luận trao đổi theo nhóm
- nhóm HS lên bảng tìm từ và viết vào bảng + HS đọc kết quả :
+ Nhận xét bổ sung cho bạn
Trang 7*GV nói: thiên nhiên đất nước thật tươi
đẹp Mỗi chúng ta đều phải có ý thức bảo
vệ môi trường
- GV nhận xét ghi điểm HS
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà tìm thêm các câu tục
ngữ, thành ngữ có nội dung nói về chủ
điểm Du lịch - Thám hiểm và học thuộc
các thành ngữ đó ,
- Chuẩn bị bài sau: Giữ phép lịch sự khi
bày tỏ yêu cầu, đề nghị
- HS lắng nghe
Trang 8
Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2011
Toán Tiết 142: TìM HAI Số KHI BIếT HIệU Và Tỉ Số
CủA HAI Số đó I.Mục tiêu :
Giúp HS : Biết cách giải bài toán"Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số".
II Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của GV
1 KTBC:
- Gọi 1HS lên bảng làm bài tập 5
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài.
b) Hướng dẫn làm bài tập:
*Giới thiệu bài toán 1:
- GV gọi HS đọc bài toán 1
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
+Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh hoạ số bé
được biểu thị 3 phần bằng nhau,số lớn được
biểu thị 5 phần bằng nhau
- Hướng dẫn giải bài toán theo các bước :
- Tìm hiệu số phần bằng nhau: 5 - 3 =2
(phần)
- Tìm giá trị của một phần : 24 : 2 = 12
- Tìm số bé : 12 x 3 = 36
- Tìm số lớn : 36 + 24 = 60
- Lưu ý HS :
- Có thể làm gộp bước 2 và 3 :
24 : 2 x 3 = 36
*) Giới thiệu bài toán 2:
- GV gọi HS đọc bài toán 2
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh hoạ
- Hướng dẫn giải bài toán theo các bước :
- Tìm hiệu số phần bằng nhau :
7 - 4 = 3 ( phần)
- Tìm giá trị của một phần : 12 : 3 = 4 ( m )
- Tìm chiều dài hình chữ nhật: 4 x7=28( m)
- Tìm chiều rộng HCN : 28-12=16( m)
- Có thể làm gộp bước 2và3;12:3 x7=28(m)
- Gọi HS nêu kết luận về các bước giải
3 Thực hành:
Bài 1: Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Vẽ sơ đồ
- Tìm hiệu số phần bằng nhau
- Tìm số bé
Hoạt động của HS
- 1 HS lên bảng làm bài
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS lắng nghe và vẽ sơ đồ và giải bài vào nháp
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS lắng nghe và vẽ sơ đồ và giải bài vào nháp
-1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm
- HS theo dõi
Trang 9- Tìm số lớn
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 2: Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS giảI tương tự bài 1
- Gọi 1 học sinh làm bảng , lớp làm vào vở
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 3: Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tìm hiệu của hai số
- Vẽ sơ đồ
- Tìm hiệu số phần bằng nhau
- Tìm số bé
- Tìm số lớn
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng
-Nhận xét ghi điểm học sinh
III Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài và làm bài
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
- Suy nghĩ tự làm vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng Giải ?
Số bé: 123
Số lớn:
? Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
5 -2 = 3( phần)
Số bé là: 123 : 3 x2 = 82
Số lớn là: 123 + 82 = 205 Đáp số: Số bé: 82
Số lớn: 205
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS theo dõi
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS theo dõi
- HS ở lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài
Trang 10
Kể Chuyện Tiết 29: ĐÔI CáNH CủA NGựA TRắNG
I Mục tiêu:
1.Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, HS kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện"Đôi cánh của ngựa trắng",có thể phối hợp lời kể với điệu bộ,nét mặt một cách tự nhiên
- Hiểu truyện, biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện: Phải mạnh dạn đi đó
đây mới mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng
*BVMT: Giúp HS thấy được nét ngây thơ đáng yêu của ngựa trắng từ đó có ý thức bảo vệ các loài động vật hoang dã
2.Rèn kĩ năng nghe :
- Chăm chú lắng nghe GV kể chuyện và nhớ được chuyện
- Lắng nghe bạn KC, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II Đồ dùng dạy - học:
-Tranh minh hoạ cho câu chuyện " Đôi cánh của ngựa trắng "
III Hoạt động dạy - học:
I KTBC:
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu
chuyện về việc em đã làm hay chứng kiến
người khác có nội dung nói về lòng dũng cảm
- Nhận xét và cho điểm HS
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài, ghi bảng.
2 Hướng dẫn kể chuyện:
- Treo tranh minh hoạ yêu cầu HS quan sát và
đọc thầm về yêu cầu tiết kể chuyện
- GV kể câu chuyện" Đôi cánh của ngựa trắng"
- GV kể lần 1
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh
minh hoạ trong SGK, kết hợp giải nghĩa một số
từ khó
3 Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài 1,2 trong
SGK
* Kể trong nhóm:
- Yêu cầu HS kể theo nhóm đôi ( mỗi em kể
theo 2-3 đoạn ) theo tranh
- Yêu cầu một vài HS thi kể từng đoạn câu
chuyện
- Mỗi nhóm hoặc cá nhân kể xong đều trả lời
các câu hỏi trong yêu cầu
- Một HS hỏi 1 HS trả lời
- GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn
-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS ghi vở
- Quan sát tranh, đọc thầm yêu cầu
- HS lắng nghe, kết hợp nhìn tranh
- 3 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Quan sát tranh và đọc phần chữ ghi ở dưới mỗi bức tranh
- Các nhóm kể chuyện
- 2 - 3 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện theo 6 bức tranh