1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Hình học - Năm học: 2010 - 2011

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 271,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MUÛC TIÃU: - Rèn luyện kỹ năng áp dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để nhận biết hai tam giác bằng nhau, từ hai tam giác bằng nhau chỉ ra các yếu tố tương ứng bằng nhau.. - Giáo dục[r]

Trang 1

Chương II TAM GIÁC

Thứ ngày tháng năm 200 Tiết 17: '17 TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC

A MỤC TIÊU:

- HS nắm được định lý về tổng ba góc của một tam giác Biết vận dụng định lý để tính số đo các góc của một tam giác

- Có ý thức vận dụng kiên thức đã học vào các bài toán

- Giúp các em phát huy trí lực của mình

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Nêu vấn đề kết hợp thực hành

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

GV:

- Thước thẳng, thước đo góc, một tam giác bằng bìa, kéo cắt giấy

HS:

- Các loại thước, một tam giác bằng bìa, kéo cắt giấy

D TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp học:

2 Bài cũ:

- Vẽ một tam giác bất kỳ, dùng thước đo góc đo các góc của tam giác

- Có nhận xét gì về kết quả đo được

- Hai HS lên bảng thực hiện nội dung này, cả lớp nhận xét

3 Giảng bài:

Hoạt động 1

THỰC HÀNH ĐO TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC GV: Sử dụng kết quả bài cũ

Hỏi thêm: Em nào có kết quả và nhận

xét tương tự

HS: Trả lời nếu có kết quả giống trên

GV: Hướng dẫn các em cắt và ghép

hình theo SGK

GV: Đặt vấn đề: Bằng đo đạc trực tiếp

Qua đo đạc cho thấy:

Tổng 3 góc của một tam giác bằng 1800

Khi ghép xong dự đoán tổng 3 góc trong của tam giác bằng 1800

A

Trang 2

TỔNG BA GÓC CỦA TAM GIÁC GV: hãy diễn đạt định lý bằng hình vẽ

và ghi gt, kl bằng ký hiệu

HS: Vẽ hình và ghi gt, kl

GV: Bằng lập luận ai chứng minh

được định lý này? Nếu HS không

chứng minh được GV gợi ý qua A kẻ

xy//BC

HS: Vẽ thêm xy//BC

GV:

- Hãy chỉ ra các cặp góc bằng nhau

trên hình

- Tổng 3 góc của tam giác bằng tổng 3

góc chung đỉnh nào?

HS: Trả lời:

 + Bˆ + Cˆ =  + Â1 + Â2 = 1800

GV: Cho nhắc lại định lý và phương

pháp chứng

Định lý: SGK

GT: ABC KL: Â + Bˆ + Cˆ = 1800

Chứng mính:

Qua A vẽ xy//BC Có:

Bˆ = Â1 (so le trong)

Cˆ = Â2 (so le trong)

 BAC + Â1 + Â2 = BAC + Bˆ+ Cˆ

= 1800

Hoạt động 3

CỦNG CỐ BÀI GV: Đặt vấn đề: Nội dung định lý trên

được vận dụng để tính số đo của một

số góc trong tam giác

VD: GV đưa bảng phụ có ghi đề bài

kèm hình vẽ sau

HS: Hoạt động nhóm ghi bài làm vào

phiếu

GV: Cho đại diện hai nhóm lên bảng

trình bày

A

B

H

D F

N P

30 0

65 0

x

Hình a:

y = 1800 - (900 + 300) = 470

Hình c:

= 1800 - (720 + 650) = 430

y = 1800 - 650 = 1150

x = 1800 - 430 = 1370

A

x

y

Trang 3

E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - BÀI TẬP

- Học và nắm vững định lý, cách chứng minh định lý

- Vận dụng làm các bài tập 1, 2 SGK trang 108 và 1, 2, 4 SBT trang 98

- Đọc trước các mục còn lại trong bài

Thứ ngày tháng năm 200 Tiết 18: '18 TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC (T2)

A MỤC TIÊU:

- HS nắm được định nghĩa và tính chất về góc của một tam giác vuông Định nghĩa tính chất góc ngoài của tam giác

- Biết vận dụng kiến thức trên để tính số đo của tam giác và làm một số bài tập cụ thể

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác và khả năng suy luận của HS

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Nêu vấn đề, trực quan, hoạt động nhóm

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

GV:

- Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, bảng phụ

HS:

- Thước thẳng, thước đo góc, học và làm bài tập

D TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp học:

2 Bài cũ:

- Phát biểu định lý tổng 3 góc trong một tam giác

- Aïp dụng định lý cho biết số đo các góc y, x trong các hình vẽ sau:

A

B

C

D

A

60 0

90 0

70 0

47 0

GV: Cho cả lớp nhận xét và bổ sung nếu có

GV: Nếu khái niệm tam giác nhọn, tam giác vuông và tam giác tù Chuyển

Trang 4

ÁP DỤNG VÀO TAM GIÁC VUÔNG GV: Yêu cầu HS đọc lại định nghĩa và

vẽ hình tam giác vuông Ký hiệu góc

vuông trong tam giác

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Nêu các yêu tố về cạnh của tam

giác vuông và yêu cầu HS tính

Bˆ+ Cˆ= ?

GV: Yêu cầu HS nêu nhận xét chung

về hai góc nhọn của tam giác vuông

HS: Nêu định lý và nhắc lại

Cho áp dụng tìm x

HS: Tính theo một trong hai cách

 = 900

AB; AC gọi là

vuông

BC là cạnh huyền

Bˆ+ Cˆ= 900

Định lý SGK

x = 1800 - (900 +

370) hay x = 900 - 370

Hoạt động 2

GÓC NGOÀI CỦA MỘT TAM GIÁC GV: Vẽ hình 46 lên bảng và giới thiệu

ACx là góc ngoài tại đỉnh C của

ABC Hỏi: ACx có vị trí như thế

nào đối với góc C của ABC

GV: Yêu cầu HS nêu định nghĩa

HS: Đọc lại vài lần định nghĩa

GV: Yêu cầu vẽ các góc ngoài tại Â

và Bˆ

HS: Vẽ vào vở

GV: Gọi 1 HS vẽ đúng thực hiện trên

bảng

GV: Hãy so sánh ACx với  + của Bˆ

ABC

HS: Tính và so sánh được

GV: Vị trí ACx với Â; và Bˆ Cˆ

A B

- ACx kề bù với của ABCCˆ

- ACx gọi là góc ngoài tại đỉnh C của tam giác

Định nghĩa SGK

 + + = 180Bˆ Cˆ 0 (định lý) ACx + = 180Cˆ 0 (kề bù)

Nhận xét: ACx với Â; Bˆ

ACx > Â; ACx > Bˆ

Hoạt động 3

A

B

C

M

N

Q x

90 0 37 0

Trang 5

CỦNG CỐ BÀI GV: Đưa bảng phụ có vẽ hình lên

trước lớp và yêu cầu:

a) Đọc tên các tam giác vuông, chỉ rõ

vuông tại đâu

b) Tính giá trị x; y trên các hình

HS: Hoạt động theo nhóm và đại diện

hai nhóm lên trình bày

A

B

C H

60 0

x

y 1

BAC vuông tại A

BHA vuông tại H

CHA vuông tại H

x = 900 - 600 = 500

Â1 = 900 - x = 900 - 500 = 400

y = 900 - Â1 = 900 - 400 = 500

E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - BÀI TẬP

- Nắm vững nội dung các định nghĩa định lý trong hai tiết học theo SGK

- Tập quan sát và dự đoán các dự kiến trong hình

- Làm bài tập 3-6 SGK và 3, 5, 6 SBT

Trang 6

Tiết 19: 19 LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU:

- Thông qua các bài tập các câu hỏi kiểm tra để giúp các em củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng các kiên thức trên để tính số đô các góc chưa biết trong tam giác và ngoài tam giác và kỹ năng suy luận khi tìm phương án tính toán

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Nêu vấn đề, trực quan, hoạt động nhóm

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

GV:Bảng phụ chép đề bài, thước thẳng, thước đo góc, com pa

HS:Học kỹ lý thuyết, thước chia độ, com pa

D TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp học:

2 Bài cũ: Nêu định lý tổng 3 góc trong một tam giác.

3 Giảng bài:

Hoạt động 1

LUYỆN TẬP VẬN DỤNG TÍNH TOÁN THUẦN TÚY GV: Treo bảng phụ có chép sẵn đề và

hình vẽ: nêu yêu cầu bài toán

HS: Quan sat suy nghĩ các tính và

xung phong lên bảng nêu cách tính

Cả lớp làm vào nháp sau khi thống

nhất đáp án ghi vào vở

GV: Lưu ý cách vận dụng và cách

trình bày gọn gàng, chặt chẽ

Bài 6 SGK:

A

H

I

K B

40 0

x

1

Iˆ = 900 - 400 = 500  = 500

2 Iˆ

 x = 900 - 500 = 400

H

1

60 0 = 900 - 600 = 300

1

x = 900 - = 900 - 300 = 600

1

Trang 7

Hoạt động 2

LUYỆN CÁC BÀI TẬP CÓ VẼ HÌNH GV: Gọi 1 HS lên vẽ theo cách hiểu

của mình

HS: Vẽ xong

GV: Cho nhận xét đánh giá Sau đó

GV vừa vẽ vừa hướng dẫn các em vẽ

theo đầu bài

HS: Cùng vẽ vào vở theo tuần tự

GV: Yêu cầu ghi GT, KL

HS: Thực hiện các nội dung

GV: Quan sát hình vẽ và GT, KL Tìm

cách chứng minh Ax//BC và gợi ý:

Nêu dấu hiệu nhận biết hai đường

thẳng song song

HS: Dựa vào hướng dẫn chứng minh

cụ thể

Bài 8 SGK:

A

x y

40 0 40 0

1 2

GT: ABC

Bˆ = = 40Cˆ 0

BAy là góc ngoài tại A

Ax là phân giác Bay KL: Ax//BC

C/m:

Bˆ = = 40Cˆ 0 (gt) (1)

BAy = Bˆ + = 80Cˆ 0 (định lý )

Â1 = Â2 (Ax phân giác) Â1 = Â2 = 800:2 = 400 (2) Từ (1) và (2)  Bˆ = Â2 = 400 Vì Â2 và Bˆ ở vị trí so le trong  Ax//BC (đpcm) 4 Củng cố: Làm bài tập 14, 15, 17, 18 SBT 5 Hướng dẫn về nhă: - Ôn kỹ và sâu hơn các định nghĩa và định lý trong bài - Luyện thêm cách giải các bài tập ứng dụng các định lý E RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 8

Tiết 20: 20 HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU

A MỤC TIÊU:

- Thông qua bài dạy giúp các em HS hiểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau, biết viết ký hiệu về hai tam giác bằng nhau theo quy ước, viết tên các đỉnh tương ứng theo cùng một thứ tự

- Biết sử dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để suy ra các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau

- Rèn luyện cho các em kỹ năng phán đoán, nhận xét và tính cẩn thận chính xác khi suy ra các đoạn thẳng, các góc bằng nhau

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Nêu vấn đề, trực quan sinh động, hoạt động nhóm

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

GV:

- Thước thẳng, com pa, phấn màu, bảng phụ ghi bài tập

HS:

- Thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm Đo trước các cạnh, các góc của hình 60

D TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp học:

2 Bài cũ:

- Cho hai tam giác như hình vẽ 60 SGK Hãy dùng thước thẳng, thước đo góc để đo các cạnh các góc của hai tam giác và ghi lại kết quả

3 Giảng bài:

Hoạt động 1

TIẾP CẬN HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU - ĐỊNH NGHĨA GV: Hai tam giác trên có mấy yếu tố

bằng nhau? Trong đó có mấy yếu tố

về cạnh, góc

HS: Trả lời: 6 yếu tố 3 cạnh - 3 góc

GV: Đỉnh A và A' gọi là hai đỉnh

tương ứng

Góc  và Â' gọi là hai góc tương

ứng

Xét ABC và A'B'C' có AB = A'B';

AC = A'C'; BC = B'C'; Â = Â'; Bˆ =

; Cˆ = Ta nói ABC và

'

A'B'C' bằng nhau

Khi ABC = A'B'C' thì hai đỉnh A và A'; B và B'; C và C' gọi là hai đỉnh tương ứng

Trang 9

Hai cạnh AB và A'B' gọi là hai cạnh

tương ứng

Hãy xác định các yếu tố tương ứng

còn lại

HS: Tìm các yếu tố tương ứng còn lại

và phát biểu

GV: Chuyển tiếp: Ta biết hai đoạn

*HĐ2: thẳng bằng nhau, hai góc

bằng nhau ta ký hiệu như thế nào rồi

vậy 2 bằng nhau thì sao ta sang

phần 2

GV: Nêu quy ước ký hiệu và nói: Dự

vào quy ước ký hiệu hai  bằng

nhau có dấu hiệu gt đáng lưu ý

HS: Các chữ cái

GV: ta hiểu (GV tự giải trình) HS: Tư duy để hiểu nội dung ký hiệu và định nghĩa là sự thống nhất Hai góc

Hai cạnh

Định nghĩa SGK: A B C A' B' C' 2 Ký hiệu: ABC = A'B'C'         '

A A B'

A' AB nếu C' B' A' ABC ˆ ˆ Từ nếu bao hàm

Xét hai  thỏa mãn      '

A A B'

A' AB ˆ ˆ Ta kết luận ABC = A'B'C' Ngược lại khi ABC = A'B'C'       '

A A B'

A' AB ˆ ˆ 4 Củng cố: Làm bài tập 11-14 SGK 19-21 SBT 5 Hướng dẫn về nhă: - Học bài theo SGK , chú ý hiểu đúng định nghĩa, viết đúng ký hiệu - Vẽ hai  có các cạnh lần lượt là 5, 7, 9 cm Và kiểm tra lại xem các góc của 2  này có bằng nhau không? - Dùng thước thẳng và thước đo góc do các cạnh các góc của hai tam giác ở hình 60sgk và ghi lại các kết quả - Giờ sau chuẩn bị thước có chia khoảng, thước đo góc E RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 10

Tiết 21: '21 LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU:

- Rèn luyện kỹ năng áp dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để nhận biết hai tam giác bằng nhau, từ hai tam giác bằng nhau chỉ ra các yếu tố tương ứng bằng nhau

- Giáo dục các em tính cần thận chính xác trong toán học thông qua việc vẽ hình

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Nêu vấn đề, luyện vẽ

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

GV:

- Thước thẳng, com pa, bảng phụ

HS:

- Thước thẳng, com pa

D TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp học:

2 Bài cũ:

- Nêu định nghĩa hai tam giác bằng nhau

Cho EFX = MNK Tìm số đo các

yếu tố còn lại

3 Giảng bài:

HĐ1: Bài 1:

- Để giúp các em điền đúng GV tổ

chức cho các em ôn lại khái niệm

hai tam giác bằng nhau

GV: Cho các em vẽ hình để tiện trong

việc điền

HĐ2: Bài toán: Cho DKE có DK =

KE = DE = 5 cm DKE = BCO

Tính CDKE và CBCO

GV: Để tính tổng hai chu vi hai tam

giác này ta cần chỉ ra điều gì?

GV nêu: Cho các hình vẽ sau:

Bài 1: ABC = A1B1C1 thì:

AB = A1B1; AC = A1C1; BC = B1C1

 = Â1; = ; = Bˆ Bˆ1 Cˆ Cˆ1

b) ABC và A'B'C' có :

AB =A'B'; AC = A'C'; BC = B'C' Thì: ABC = A'B'C'

Bài 2:

Ta có: DKE = BCD (gt)

 DK = BC; DE =BO; KE = CO (theo định nghĩa)

mà DK  KE = DE = 5cm Vậy BC = BD = CO = 5cm

E F

X

M

K

N 2,2

55 0

3,3

Trang 11

B1

C1

B2

A2

C2

Hình 1 A

C

A'

B

Hình 2

Hình 3

 CDKE + CBCO = 30 cm

Hình 1: A1B1C1 không bằng A2B2C2

Hình 2: ABC = A'B'C'

Hình 3: ABC = BAD

4 Củng cố: - Nêu định nghĩa hai tam giác bằng nhau.

- Khi viết hai tam giác bằng nhau chúng ta cần chú ý điều gì?

5 Hướng dẫn về nhă:

- Ôn lại các định nghĩa và cách ký hiệu

- Làm bài tập 22-26 SBT

E RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 12

Tiết 22: '22 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT

CỦA TAM GIÁC: CẠNH - CẠNH - CẠNH (CCC)

A MỤC TIÊU:

- HS nắm được trường hợp bằng nhau cạnh cạnh cạnh của tam giác

- Biết cách vẽ một tam giác biết 3 cạnh của nó Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh cạnh cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng com pa để vẽ hai tam giác bằng nhau và cách chứng minh hình

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Nêu vấn đề, trực quan

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

GV: Thước, com pa, thước đo góc, bảng phụ ghi đề

HS: Thước thẳng, com pa, thước đo góc

D TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp học:

2 Bài cũ:

- HS1: Nêu định nghĩa hai tam giác bằng nhau và ghi bằng ký hiệu

- GV: Đặt vấn đề vào bài

3 Giảng bài:

Hoạt động 1

VẼ TAM GIÁC BIẾT BA CẠNH CỦA NÓ GV: Cho HS đọc yêu cầu bài toán

trong SGK

HS: Đọc và tóm tắt

GV: Nêu cách vẽ (ôn)

HS1: Lên bảng vẽ

HS: Vẽ vào vở ghi

GV: yêu cầu đọc đề và tìm hiểu đề bài

Bài toán 1:

A

4 Cách vẽ:

- Vẽ đoạn BC = 4 cm

- Vẽ cung (B; 2cm)

- Vẽ cung (C; 3cm)

- Hai cung tròn cắt nhau tại A

Bài toán 2: SGK

Trang 13

HS: Đọc và tìm hiểu

HS: vẽ vào vở ghi

GV: Tổ chức cho HS đo các cạnh, các

góc hai tam giác và nhận xét

A

C

A'

B

Đo các góc ta thấy:

 = Â1; = ; = Bˆ Bˆ1 Cˆ Cˆ1

 A'B'C' = ABC (đpcm)

Hoạt động 2

TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU C.C.C GV: Có phải 2 có đủ 6 yếu tố tương

ứng bằng nhau mới có kết luận chúng

bằng nhau không?

HS: Có thể chỉ cần 3 yếu tố về cạnh là

đủ

GV: Có kết luận gì về hai tam giác sau:

a) MNP và M'N'P'

b)  MNP và M'N'P'

Nếu MP = M'N'; NP = P'N';MN = M'P'

Tính chất: SGK Ký hiệu: c.c.c

ABC = A'B'C' (c.c.c)

a) MNP = M'N'P' (c.c.c) b)  MNP = M'N'P' nhưng không được viết theo trường hợp b vì không đảm bảo tính tương ứng như định nghĩa

4 Củng cố: - Giáo viên đưa bảng phụ có vẽ hình bài 16, 17 SGK.

5 Hướng dẫn về nhă:

- Rèn luyện kỹ năng vẽ tam giác biết 3 cạnh bằng thước và com pa

- Hiểu và phát biểu chính xác trường hợp c.c.c

- Làm bài tập 15, 18, 19 SGK

E RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 14

Tiết 23: '23 LUYỆN TẬP

A MỤC TIÊU:

- Khắc sâu kiến thức về trường hợp bằng nhau c.c.c của hai tam giác thông qua rèn luyện kỹ năng giải một số bài tập

- Rèn luyện kỹ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau để chỉ ra hai góc bằng nhau

- Rèn kỹ năng vẽ tia phân giác của góc bằng thước và com pa

B PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Nêu vấn đề, trực quan

C CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

GV: Thước, com pa, thước đo góc, bảng phụ ghi đề

HS: Thước thẳng, com pa, thước đo góc

D TIẾN TRÌNH CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp học:

2 Bài cũ:

- HS1: Vẽ MNP, vẽ M'N'P' có M'N' = MN; M'P' = MP; N'P' = NP

- HS2: Chữa bài tập 18 SGK

3 Giảng bài:

Hoạt động 1

LUYỆN VẼ HÌNH VÀ CHỨNG MINH HÌNH Bài 1:

HS: Đọc và tìm hiểu đề bài

GV: Hướng dẫn HS cách vẽ giống như

đã vẽ trong bài học

HS: Vẽ vào vở

GV: Yêu cầu ghi lại gt, kl bằng ký

hiệu

GV: Chỉ dẫn các em chứng minh

Chú ý: Các khẳng định và cơ sở của sự

khẳng định đó

Bài 19 SGK:

A

B

GT:

KL:

C/m: Xét ADE và BDE có

) ΔBDE(c.c.c ΔADE 

chung cạnh là DE

(gt) BE AE

(gt) BD AD

b) Theo a ta có ADE = BDE

Trang 15

Bài 2: Cho ABC và ABD

AB = BC = CA = 30

AD = BD = 20 (C; D nằm khác phía

với AB)

a) Vẽ ABC và ABD

b) C/m: CAD = CBD

GV: Hướng dẫn HS vẽ theo các bước

HS: vẽ hình theo hướng dẫn vào vở

ghi

GV: Căn cứ hình vẽ để chứng minh

CAD = CBD là chứng minh hai tam

giác có các góc đó bằng nhau

 DAE = DBE (góc tương ứng) GT: ABC; ABD

AB = BC = CA = 30

AD = BD = 20 KL: Vẽ ABC và ABD CAD = CBD

A

D

b) Nối DC được ADC và BDC có:

) ΔBDC(c.c.c ΔADC 

chung cạnh là DC

(gt) CB CA

(gt) BD AD

Hoạt động 2

LUYỆN VẼ TIA PHÂN GIÁC GV: Yêu cầu mỗi HS đọc đề bài và

thực hiện theo yêu cầu đề bài

GV: Gọi 2 HS lên bảng:

HS1: Vẽ góc nhọn

HS2: Vẽ góc tù

Bài 20 SGK:

A

B

4 Củng cố: - Khi nào ta khẳng định hai tam giác bằng nhau?

- Có hai tam giác bằng nhau thì có thể suy ra được các yếu tố nào bằng nhau?

5 Hướng dẫn về nhă:

- Ôn lại các vấn đề lý thuyết đã học

- Làm bài tập 21-23 SGK và 32, 33 SBT

- Luyện tập cách vẽ tia phân giác của một góc

E RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:45

w